1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf

66 436 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Xây Dựng 234 - Hải Phòng
Trường học Công Ty Xây Dựng 234
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 731,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng

Trang 1

1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển Đứng

trước những thử thách và cơ hội, việc quản lý cũng như những chính sách của

nhà nước là động lực đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định nền kinh

tế Mọi biện pháp khắc phục cũng như các cơ chế quản lý tài chính có sự đổi

mới đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động

sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải

đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết chi phối của các quy

luật kinh tế khách quan như các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật

cung cầu Để đứng vững và tồn tại điều kiện cần đủ hội tụ trong chính mỗi

doanh nghiệp đó là làm sao sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm đáp ứng

yêu cầu với thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế vì thế mà vấn đề

lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu và cũng chính từ lợi nhuận là điểm mạnh duy

nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường

Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai trò

vô cùng quan trọng Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát

triển và trí tuệ, một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và cạnh tranh

trước những thử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và

khẳng định mình Để làm được điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhân

của người lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem

hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong

mọi công việc Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu

trên là hình thức trả lương cho người lao động Tiền lương là một yếu tố vật chất

quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất, hạ giá thành sản

phẩm động viên họ nâưng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, gắn trách

nhiệm của người lao động với công việc Tiền lương không chỉ là vấn đề lợi ích

kinh tế mà cao hơn nó còn là vấn đề xã hội có liên quan trực tiếp đến các chính

sách kinh tế vĩ mô của nhà nước và là động cơ, thái độ sử dụng nhân lực của

doanh nghiệp Tiền lương là một bộ phận chủ yếu trong thu nhập của người lao

động nhằm đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động của bản

Trang 2

2

thân và gia đình họ Có thể nói nó là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần

hăng hái lao động, kích thích mối quan tâm hơn nữa đến hiệu qủa công việc của

họ và là điều kiện cơ bản để thúc đẩy năng suất lao động

Chính vì ý nghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng

quản lý luôn đặt yêu cầu là quản lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc

điểm sản xuất kinh doanh để tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng

kích thích người lao động và doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao Do đó

việc hạch toán và chi trả lương đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời

sống lao động của đội ngũ công nhân viên Vấn đề đặt ra hiện nay là các doanh

nghiệp vận dụng thế nào các chính sách chế độ tiền lương do nhà nước ban hành

một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao

nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích

kinh tế của người lao động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền

lương cũng như các khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy thúc đẩy hơn nữa

năng suất lao động và phát triển doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tuy chưa hiểu cặn kẽ và sâu sắc vấn đề, song em

đã cố gắng tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất trong công tác kế toán tiền lương

tại Công ty xây dựng 234, đồng thời mạnh dạn đưa ra một số ý kiến với mong

muốn hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản

trích liên quan nhằm phát triển doanh nghiệp ngày càng tiến xa hơn Chính vì

vậy mà trong bản luận chủ yếu đi sâu phân tích và đánh giá qua trình quản lý

tiền lương và các khoản trích trong doanh nghiệp mà chưa nhận thấy được một

số mặt còn đang tồn tại trong các doanh nghiệp nói chung và trong Công ty xây

dựng 234 nói riêng, đó là việc còn nợ các khoản chi phí giữa các đối tác đầu tư

và chậm thanh toán giữa hai bên dẫn đến việc trả chậm lương cũng như gây nên

một số vấn đề trong việc kế toán tiền lương và phân bổ các khoản trích Để hoàn

thiện hơn nữa thì phải có những biện pháp tích cực nhằm hạn chế những vướng

mắc này, đó là việc cần thiết mà doanh nghiệp nên đưa ra xem xét và nghiên cứu

cùng giải quyết

Trang 3

3

Với nhận thức đó, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Công tác kế

toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải

Phòng” Tập trung vào luận văn này gồm 3 phần:

Phần I là những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương

Phần II trình bày công tác tổ chức thực trạng kế trong kế toán và các

khoản trích theo lương ở Công ty xây dựng 234

Phần III trong luận văn bước đầu có những nhận xét và đánh giá về công

tác tiền lương tại Công ty đồng thời mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoần

thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Do thời gian có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên trong bản luận

văn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự thông cảm

và sự hướng dẫn của thầy cô cùng các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

4

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

I.Khái niệm tiền lương

1.1.Khái niệm

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền

sản xuất hàng hóa Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản

xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong

quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao

động mà công nhân viên đã tham gia, thực hiện trong quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Thực chất công tác tiền lương dưới chủ nghiã xã hội là một bộ phận thu

nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền phân phối cho người lao động theo số lượng

và chất lượng mà họ đã bỏ ra Tiền lương biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế

của người lao động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích thích người

lao động quan tâm đến hiệu quả sản xuất Tổ chức tiền lương có quan hệ mật

thiết thường xuyên đến từng người lao động đến mọi mặt hoạt động của sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện rõ chính sách đãi ngộ của Đảng và nhà

nước đối với người lao động Hiện nay có thể hiểu tiền lương là một phần thu

nhập quốc dân, là giá tri mới tạo ra mà người sử dụng sức lao động trả cho

người lao động phù hợp với sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cần thiết mà doanh

nghiệp trả cho người lao động theo hơp đồng lao động đã ký kết giữa hai bên

Tiền lương được coi là một bộ phận trong chi phí của sản xuất kinh

doanh, nó cấu thành nên giá trị của sản phẩm hàng hoá hoặc được xác định là

một bộ phận của thu nhập Đó là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

doanh Chính vì vậy trong giá thành sản phẩm tiền lương được xem là một chỉ

tiêu chất lượng giá thành sản phẩm đồng thời tiền lương cũng được xem là một

chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Trang 5

5

Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã

thực hiện Ngoài ra tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc

sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần cảu người lao động Theo

chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh của một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Có

thể nói rằng tiền lương là giá cả của sức lao động lf khả năng lao động của con

người về thể chất và trí tuệ

Trong các doanh nghiệp nhà nước cũng như tư nhân, nếu hiệu quả sản

xuất kinh doanh cao thì các thu nhập và tiền lương của người lao động cũng

được nâng cao và ngược lại, nếu hiệu quả sản xuất thấp thì tiền lương và các thu

nhập khác của người lao động cũng giảm đi Khi tiền lương được trả đúng với

khả năng lao động và năng suất của người lao động thì nó là động lực thúc đẩy

năng suất lao động tăng lên, người lao động lại càng hăng say mang hết khả

năng và nhiệt tình để phục vụ và sáng tạo ra của cải vật chất để đem lại hiệu qủa

kinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp

1.2.Chi phí lao động và tiền lương

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải

vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và

hiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước Lao động là

một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố mang

tính quyết định nhất Để sản xuất kinh doanh có hiệu qủa người ta phải tính đến

các yếu tố chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như phí nguyên vật liệu, chi

phí hao mòn máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp Song

có một yếu tố góp phần đến yếu tố sản xuất kinh doanh không thể không đề cập

đến là chi phí lao động sống Đó là một yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá

thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động cũng

chính là tiết kiệm chi phí lao động do đó hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh

lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh

thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

Trang 6

6

Ngoài tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh một bộ phận chi gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm

y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ)

-BHXH được trích lập để tài trợ cho công nhân viên tạm thời hay vĩnh

viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ

hưu,

-BHYT để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho

người lao động

-KPCĐ để phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức của giới lao động nhằm

chăm lo bảo về quyền lợi cho người lao động

1.3.Vai trò của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lương được coi là một trong những

đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào lại không quan tâm

và nó cũng là một trong những công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh

doanh, một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Trong phạm vi một

doanh nghiệp, tiền lương có vai trò quan trọng trong việc kích thích tăng năng

suất lao động, nâng cao trách nhiệm của người lao động với quá trình sản xuất

và tái sản xuất đồng thời tiền lương phù hợp với hiệu quả đóng góp của người

lao động sẽ đem lại niềm lạc quan tin tưởng vào doanh nghiệp Tiền lương là

nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên, là yếu tố để đảm bảo tái sản

xuất sức lao động, nâng cao đời sống người lao động là một bộ phận đặc biệt

của lực lượng sản xuất xã hội

Vì vậy tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển

lực lượng lao động Người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí

trong gia đình, ngoài ra còn dùng để tích luỹ Nhưng trước hết tiền lương phải

đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày của người lao động Có thể nói

đây là tác động quan trọng nhất, trực tiếp nhất của tiền lương vì chức năng kinh

tế quan trọng nhất của tiền lương là đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền

lương phù hợp với hao phí lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình

Trang 7

7

sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với công việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn

Được nhận tiền lương phù hợp với sức lao động của mình người lao động tự

cảm thấy mình luôn không ngừng nân cao bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cũng

như tinh thần lao động Ở họ trách nhiệm về công việc trong phẩm chất mỗi

người lao động được nâng cao thể hiện tất cả những gì về năng lực cũng như

chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọi lĩnh vực công việc góp phần hoàn thiện

hơn, thúc đẩy bộ mặt doanh nghiệp phát triển

Tiền lương có vai trò điều phối lao động, với tiền lương thoả đáng người

lao động tự nguyện nhận mọi công việc mình được giao dù ở đâu hay bất cứ

công việc nào Bảo đảm vai trò quản lý lao động và tiền lương doanh nghiệp sử

dụng công cụ tiền lương không chỉ có mục đích tạo điều kiện vật chất cho người

lao động mà còn có mục đích sử dụng lao động thông qua người sử dụng lao

động theo dõi kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo mục tiêu của

mình, đảm bảo tiền lương chi ra phải đem lại hiệu quả rõ rệt Hiệu quả của tiền

lương không chỉ tính theo hàng tháng mà còn tính theo từng ngày từng giờ của

doanh nghiệp Để cho tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng phát huy

được vai trò tích cực về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội đang là vấn đề

khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn đúng hình thức trả lương cho

phù hợp với những đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp mình, phù hợp với

quy định trả lương theo đúng giá trị sức lao động đã hao phí Có thể nói vai trò

của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh vô cùng quan trọng, nó càng

thúc đẩy hơn nữa quá trình phát triển sản xuất khi tiền lương được phân bổ hợp

lý, công bằng, thoả đáng

II.Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, kinh phí công đoàn

2.1 Các hình thức tiền lương

Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản phổ biến là

chế độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản

phẩm hay công việc bảo đảm tiêu chuẩn quy định do công nhân làm ra Tương

ứng với 2 chế độ trả lương là 2 hình thức tiền lương cơ bản:

Trang 8

8

-Hình thức tiền lương thời gian

-Hình thức tiền lương sản phẩm

a.Hình thức tiền lương thời gian

Hình thức tiền lương thời gian được thực hiện tính lương cho người lao

động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyên

môn, kỹ thuật Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ

thể có thang lương riêng như: Thang lương công nhan cơ khí, công nhân xây

dựng, Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ nghiệp vụ, chuyên môn mà

chia thành nhiều bậc lương với các hệ số lương tương ứng

-Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang

lương Lương tháng thường được áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác

hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không

có tính sản xuất

-Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày,

theo số ngày làm việc thực tế trong tháng được tính bằng cách:

Mức lương ngày = Mức lương tháng/Số ngày làm việc theo chế độ

Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp

hưởng lương thời gian, tính lương cho lao động trong những ngày hôị họp, học

tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Mức lương giờ được tính bằng cách:

Mức lương giờ = Mức lương ngày/Số giờ làm việc theo chế độ

Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả

lương theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian

giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng

+Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho người lao

động chỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái

độ làm việc và kết quả công việc

+Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: là việc thực hiện chế độ trả

lương theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếu

cán bộ công nhân viên đạt các tiêu chuẩn khen thưởng quy định Chế độ trả

Trang 9

9

lương theo thời gian có thưởng được áp dụng đối với những bộ phận sản xuất,

những công việc chưa có điều kiện trả lương theo sản phẩm hay những công

việc đòi hỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc có trình độ cơ

khí hoá, tự động hoá cao

Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian:

-Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không nên

định mức

-Việc tính toán đơn giản dễ hiểu

Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian:

-Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế của tiền lương và duy trì chủ

nghĩa bình quân trong tiền lương

b.Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương trả theo sản phẩm là tiền lương mà người lao động nhận được

phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã sản

xuất ra theo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp Để

hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quả

kinh tế, khi tiến hành trả lương theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:

-Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện

để tính toán đơn giá tiền lương chính xác

-Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: Kết quả hoàn thành mức lao động

trong ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân chính còn do trình độ tổ chức

và phục vụ nơi làm việc quyết định Tổ chức và phục vụ tốt nơi lam việc sẽ hạn

chế đến mức tối đa thời gian tổn thất, tạo điều kiện cho công nhân chính hoàn

thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch

-Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất

ra Do tiền lương phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định và

đơn giá, nên để trả lương chính xác cần tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra,

nghiêm thu sản phẩm và xác định đúng đơn giá

-Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để họ

nhận thức rõ trách nhiệm khi hưởng lương theo sản phẩm, tránh khuynh hướng

Trang 10

10

chạy theo số lượng, không chú ý tới việc sử dụng nguyên vật liệu, máy móc và

đảm bảo chất lượng sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản

xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với

người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp

Tuỳ theo yêu cầu kích thích người lao động trong việc nâng cao năng suất chất

lượng sản phẩm hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá

lương sản phẩm khác nhau và do đó có các dạng tiền lương sản phẩm khác nhau

-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định thường được

gọi là tiền lương sản phẩm giản đơn

-Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất, chất

lượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng

-Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần (luỹ

tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm được gọi

là tiền lương sản phẩm luỹ tiến

-Tiền lương sản phẩm còn có dạng tiền lương khoán theo khối lượng công

việc hoặc cho từng công việc (khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối

cùng) Lương khoán sản phẩm là một hình thức trả lương theo sản phẩm trong

đó người công nhân được nhận một số tiền định trước sau khi hoàn thành một

khối lượng công việc nhất định theo đúng chất lượng và thời gian quy định cho

loại công việc đó Hiện nay lương khoán được áp dụng khá rộng rãi trong nhiều

công việc, ở tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (trong công

nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và trong thương nghiệp)

Hình thức tiền lương sản phẩm có nhiều ưu điểm: đảm bảo được nguyên

tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao

động mà công nhân viên đã bỏ ra, do đó kích thích người lao động quan tâm đến

kết quả và chất lượng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao động,

tăng sản phẩm xã hội Vì vậy hình thức tiền lương này được áp dụng rộng rãi, nó

thể hiện tất cả trách nhiệm trong mỗi người lao động, gắn liền với lợi ích kinh tế

Trang 11

11

của người lao động, tự họ có thể quyết định được khối lượng công việc và khả

năng hoàn thành công việc theo đúng thời hạn cũng như trình độ của mình

Điều cần chú ý là trường hợp trả lương theo sản phẩm tập thể (sản phẩm,

công việc một nhóm hay tổ chức lao động tham gia) cần tổ chức theo dõi mức

độ tham gia của từng người trong tập thể và vận dụng cách tính toán chia lương

phù hợp ( chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật, hay chia theo thời

gian làm việc cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình điểm hay loại hoặc chia theo

bình điểm)

Sử dụng hợp lý hình thức tiền lương (hay chế độ trả lương) cũng là một

trong những điều quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết

kiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng

doanh lợi cho doanh nghiệp

2.2.Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao

động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp

phụ trách Quỹ tiền lương được chia thành 2 bộ phận: bộ phận cơ bản và bộ

phận biến đổi

Bộ phận cơ bản gồm: tiền lương cấp bậc hay tiền lương do các thang bảng

lương của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thang bảng lương

này do nhà nước quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lương của

nhà nước để thiết lập các mức lương và chế độ tiền lương

Bộ phận biến đổi bao gồm: các loai phụ cấp, các loại tiền thưởng bên

cạnh tiền lương cơ bản Bộ phận tiền lương cơ bản thường từ 70-75% còn từ

25-30% là bộ phận tiền lương biến đổi

Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lương còn phân ra: quỹ tiền lương báo cáo

và quỹ tiền lương kỳ kế hoạch

Quỹ tiền lương kỳ báo cáo là tổng số tiền lương, tiền thưởng, các loại phụ

cấp mà doanh nghiệp đã chi Còn quỹ tiền lương kỳ kế hoạch là những số liệu

tính toán dự trù về tiền lương để đảm bảo về kế hoạch sản xuất, đây là những

Trang 12

12

con số dự kiến Để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch cần dựa vào các căn cứ

sau:

-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch

-Năng suất lao động của từng loại lao động

-Các thông số tiền lương mà doanh nghiệp lựa chọn để xây dựng kế hoạch

tiền lương

-Định mức lao động và các thông số về tiền lương dự kiến

Quỹ tiền lương kế hoạch và báo cáo được phân chia thành quỹ tiền lương

của công nhân sản xuất và quỹ tiền lương của viên chức khác Trong đó quỹ tiền

lương của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào

mức độ hoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lương của viên chức khác thường ổn

định trên cơ sở biên chế và kết cấu lương đã được cấp trên xét duyệt Tuy nhiên

đối với doanh nghiệp có bộ phận hưởng lương sản phẩm, quỹ lương của bộ phận

này phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng mà quyết định là giá trị sản lượng do

bộ phận sản xuất trực tiếp tạo ra Ngoài ra, trong tiền lương kế hoạch còn được

tính các khoản tiền trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động Về phương diện hạch toán, tiền lương trả cho

công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất là tiền lương chính và tiền lương

phụ Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực

hiện nhiềm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ

cấp kềm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, ) Tiền lương phụ là tiền

lương trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhệm vụ chính và

thời gian công nhân viên nghỉ được hưởng theo chế độ quy định của nhà nước

(nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất)

Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan

trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm

Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản

phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm

Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm

nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất của sản phẩm Quản lý quỹ

Trang 13

13

tiền lương của doanh nghiệp phải trong quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lương, tiền thưởng

thúc đẩy tăng nhanh năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất

2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp

thuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT

-Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu

vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị

hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do

người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXH được chi

tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

-Bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa

bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh

đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số

tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích

BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào

thu nhập của người lao động

-Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng

doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương,

tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,

phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp

quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp

đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ trích

KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%

Trang 14

14

III.Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

3.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động không chỉ là vấn

đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc hiệt

chú ý vì liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nói chung và

giá thành sản phẩm nói riêng Vì vậy kế toán lao động tiền lương và bảo hiểm ở

doanh nghiệp phải thưc hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

-Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân

viên, tính đúng và thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan

khác cho công nhân viên mặt khác quản lý chặt chẽ việc sử dụng quỹ tiền lương

-Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương và các khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan

-Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi

tiêu quỹ lương Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên

quan

3.2.Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.1.Thủ tục chứng từ hạch toán

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho

người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền

lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết

quả tính tiền lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản

tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các

khoản khấu trừ và số tiền người lao động cồn được lĩnh Khoản thanh toán về

trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiển tra xác nhận

và ký, giám đốc duyệt y “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được làm

căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động Thông

thường tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác cho người

lao động được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và Kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi

đã khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH, bảng

Trang 15

15

kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo

thu, chi tiền mặt chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng

từ về tính toán tiền lương, thanh toán tiền lương, tiền thưởng và BHXH như:

-Bảng thanh toán tiền lương (MS 02 – LĐLĐ)

-Bảng thanh toán BHXH (MS 04 – LĐLĐ)

-Bảng thanh toán tiền thưởng (MS 05 – LĐLĐ)

-Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích

nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ

sở để tổng hợp rồi mới ghi và sổ kế toán

*Tài khoản sử dụng: để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” Dùng để phản ánh các khoản

thanh toán với công nhân viên trong doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ

cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

Bên nợ:

+Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

+Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

+Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho công nhân viên chức

Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán lương và

các thanh toán khác

-Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”:

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật,

cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm

Trang 16

16

xã hội, bảo hiểm y tế, doanh thu nhận trước của khách hàng, các khoản khấu trừ

vào lương theo quyết định của tòa án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá

thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, các

khoản nhận ký quỹ, các khoản thu hộ, giữ hộ,

Bên nợ:

+Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ

+Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

+Xử lý giá trị tài sản thừa

+Kết chuyển doanh thu nhận trước của khách hàng vào doanh thu bán

hàng tương ứng cùng kỳ kế toán

+Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên có:

+Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

+Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kỳ

+Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+Số tiền đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:

-3381 Tài sản thừa chơ xử lý

-3382 Kinh phí công đoàn

-3383 Bảo hiểm xã hội

-3384 Bảo hiểm y tế

-3387 Doanh thu nhận trước

-3388 Phải nộp khác

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan trong

quá trình hạch toán Trong đó nội dung phản ánh và tài khoản này có thể tóm tắt

như sau: trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và

BHYT trừ vào thu nhập của công nhân viên được phản ánh vào bên Có Tình

Trang 17

17

hình chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn, tính trả trợ cấp BHXH cho công nhân

viên và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chuyên môn được phản

ánh ở bên Nợ Số còn phải trả nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc số dư bên

-Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh

trong kỳ hoặc nhiều kỳ sau

Bên nợ:

+Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

+Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán giảm chi phí

kinh doanh

Bên có:

+Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt

động sản xuất kinh doanh

Số dư có: chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh

doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

Ngoài các tài khoản 334, 335, 338 kế toán tiền lương, BHXH, BHYT,

KPCĐ còn liên quan đến các tài khoản khác như tài khoản 622 “Chi phí nhân

công trực tiếp”, tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”, tài khoản 642 “Chi phí

quản lý doanh nghiệp”, tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

3.2.2.Tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, PHCĐ

Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng

theo từng đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ được theo

quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH,

BHYT, KPCĐ được thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH”

(Mẫu số 01-BPB)

Số liệu về tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ và

trích trước các khoản sử dụng cho kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế

toán cho các đối tượng liên quan

Trang 18

18

3.2.3.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện

trên các tài khoản 334,335, 338 và các tài khoản liên quan khác Phương pháp

kế toán các nghiệp vụ chính như sau:

(1)Hàng tháng, tính tiền lương phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”: tiền lương công nhân XDCB và sửa

chữa TSCĐ

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(2)Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(3)Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trường hợp ốm

đau, thai sản) kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử

dụng quỹ BHXH

a.Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được

giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho công nhân

viên như ốm đau, thai sản, theo quy định, khi tính số BHXH phải trả trực tiếp

cho công nhân viên kế toán ghi:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3383)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh

quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên

b.Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp

lên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp

được quyết sau khi chi phí thực tế Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp

công nhân viên kế toán ghi:

Trang 19

19

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Khoản BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên là khoản phải thu từ cơ

quan quản lý chuyên trách cấp trên

(4a)Tính số lương thực tế phải trả công nhân viên

Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Hoặc

Nợ tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

(4b)Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước tiền lương nghỉ của công

nhân sản xuất đã ghi sổ:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

(5)Các khoản phải thu đối với công nhân viên như tiền bắt bồi thường vật

chất, tiền BHYT (phần người lao động phải chịu) kế toán ghi sổ:

Nợ tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388)

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

Có tài khoản 138 “Phải thu khác” (1381)

(6)Kết chuyển các khoản thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu

của công nhân viên:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 141 “Tạm ứng”

Có tài khoản 138 “Phải thu khác”

(7)Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, người lao động phải nộp nhà

nước:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” các khoản đã thanh toán (trừ

vào phần thu nhập của công viên chức 6%)

Có tài khoản 338 (3382, 3384, 3383) “Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước”

Trang 20

20

(8)Khi thanh toán (chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho

công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(9)Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh kế toán ghi:

Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ tài khoản 627, 641, 642

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”

(10)Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn

cấp trên quản lý:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3382, 3383, 3384)

Có tài khoản 111 “Tiền mặt”

Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

(11) Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”(3382)

Có tài khoản 111, 112

*Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa

lĩnh: Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388)

*Khi trả lương lĩnh chậm cho công nhân viên:

Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388)

Có tài khoản 111,112

(12)Trương hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, kể cả số vượt chi lớn

hơn số phải trả, phải nộp khi được cấp bù

Nợ tài khoản 111, 112 (Số tiền được cấp bù đã nhận)

Có tài khoản 338 (Số được cấp bù)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương

Trang 21

Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động

của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí

nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm coi như một

khoản chi phí phải trả Cách tính như sau:

T

T TK641,642,6 T T

T 4a

TK641,642,6 T T

TK111, 112 TK111, TK338(3382,3383

( (1

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Trang 22

22

Trong đó :

Hàng tháng khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

trực tiếp kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả:

Nợ tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Đối với doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép

của công nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lương nghỉ phép của công nhân

sản xuất thực tế phải trả, kế toán ghi:

Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”

Tuỳ theo hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tiền

lương BHXH, BHYT, KPCĐ được ghi trên các sổ kế toán phù hợp

Tóm lại, tiền lương là một trong những vẫn đề quan trọng được các doanh

nghiệp quan tâm hàng đầu, nó quyết định sự phát triển hay thua lỗ của doanh

nghiệp bởi nó phản ánh chính xác kết quả lao động của công nhân viên và nâng

cao hơn nữa chất lượng, trình độ chuyên môn trong mỗi người lao động và kích

thích hơn nữa người lao động nâng cao năng suất làm việc Hay nói cách khác

việc hợp lý hoá tiền lương còn tạo sự công bằng, trách nhiệm cao hơn nữa tiến

đến sự toàn tâm, toàn sức hoàn thành công việc được giao và luôn luôn cố gắng

phát huy hết khả năng của mình xây dựng một doanh nghiệp thành đạt và khẳng

định được vị thế của mình trong doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề đặt ra là các

doanh nghiệp phải tính đúng, đủ tiền lương cũng như các khoản liên quan phải

Mức trích trước tiền lương Tiền lương chính thực tế phải trả Tỷ lệ

phép kế hoạch của CNTTSX công nhân trực tiếp trong tháng trích trước

Trang 23

23

trả cho cán bộ công nhân viên Thông thường việc hạch toán tiến hành theo quy

định cụ thể của nhà nước, song để phù hợp với thực tế với đặc điểm sản xuất

kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty có những thay đổi nhất định Tuy

nhiên những thay đổi này không được trái với những quy định của nhà nước và

phải luôn đảm bảo sự công bằng trong việc tính và trả lương cho cán bộ công

nhân viên

Trang 24

24

Phần thứ hai TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG 234 TỔNG CÔNG TY

XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG – HẢI PHÒNG

I.Đặc điểm tình hình chung của công ty

1.1.Quá trình lịch sử hình thành và phát triển

Công ty xây dựng 234 tiền thân là xí nghiệp xây dựng và trang trí nội thất

trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng Là một doanh nghiệp nhà nước

có trụ sở chính tại số 2B-Trường Chinh-Kiến An-Hải Phòng Công ty chủ yếu

hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như: xây dựng công trình thuỷ lợi, giao

thông, cầu đường, bến cảng, kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và các khu

công nghiệp, xây dựng đường dây trạm biến thế

Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cao, giàu kinh nghiệm đang

thi công trên các công trình trọng điểm Công ty có khả năng huy động vốn và

các nguồn lực thi công công trình ở mọi miền đất nước đảm bảo kỹ, mỹ thuật,

giá cả hợp lý, đúng tiến độ và chấp hành các điều lệ về quản lý xây dựng mà nhà

nước ban hành

1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh ở Công ty xây

dựng 234

Công ty xây dựng 234 là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công

ty xây dựng Bạch Đằng Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của cạnh tranh, công ty

xây dựng 234 đã tổ chức quản lý theo một cấp Cơ cấu của công ty xây dựng

234 theo cơ cấu trực tuyến Chức năng bao gồm một giám đốc phụ trách chung

chỉ đạo trực tiếp đến từng đội sản xuất và giúp việc cho giám đốc là các phó

giám đốc và các phòng ban chức năng thực hiện các chức năng quản lý nhất

định Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm các hoạt động xây

dựng trong lĩnh vực thuỷ lợi, giao thông cầu đường, bến cảng, các cơ sở hạ tầng

và phát triển đô thị

Trang 25

25

Với chức năng nhiệm vụ chính của mình là chuyên trách xây dựng công

trình giao thông và xây dựng công trình công nghiệp dân dụng nên trong quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh tính hiệu quả tiến độ luôn đặt lên hàng đầu,

tạo được uy tín trong các đối tác kinh doanh và khẳng định hơn nữa uy tín của

mình trong toàn ngành xây dựng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng 234

Phòng kinh tế kế hoạch

Phòng

kỹ thuật thi công

Phó giám đốc công ty

Trang 26

26

Tổng số cán bộ chuyên môn kỹ thuật gồm 77 người Tổng số chức năng

kỹ thuật 351 người Đặc biệt số cán bộ chuyên môn kỹ thuật đều có trung bình

năm trong nghề từ 4 đến 20 năm và đã từng thi công trên những công trình có

quy mô lớn Ngoài ra còn một số đội sản xuất và các trạm kinh doanh vật tư xây

dựng Công ty còn sử dụng một đội ngũ thanh niên hầu hết tốt nghiệp đại học,

được đào tạo cơ bản, nắm vững nghề nghiệp, tinh thông nghiệp vụ Công nhân

nam chiếm đa số trong công ty Ngoài đội ngũ công nhân làm việc theo cơ chế

chính thức trong công ty còn có đội ngũ lao động làm việc theo chế độ hợp

đồng

-Điều hành hoạt động của công ty là ban giám đốc, gồm có một giám đốc

và hai phó giám đốc Giám đốc là người thay mặt doanh nghiệp chịu trách

nhiệm pháp lý đối với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, định kỳ

tổ chức báo cáo lên cơ quan cấp trên Kết thúc năm kế hoạch giám đốc thực hiện

phân tích tình hình thực hiện kế hoạch báo cáo trước đại hội công nhân viên

chức

Các phó giám đốc giải quyết các công việc trong công ty khi giám đốc đi

vắng, công tác giải quyết các việc liên quan giữa công ty với các cơ quan trong

địa phương

-Các phòng ban thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn cụ thể theo sự

phân công của giám đốc công ty

+Phòng Tổ chức lao động: thực hiện các công tác quản lý hồ sơ nhân sự,

sắp xếp và điều động nhân sự Cùng với phòng Đào tạo, phòng Kỹ thuật tổ chức

thi tay nghề nâng bậc cho công nhân viên Tham mưu cho giám đốc trong việc

thực hiện quy hoạch cơ cấu tổ chức đào tạo tuyển dụng cán bộ công nhân viên,

nâng bậc cho công nhân viên

+Phòng Tài chính kế toán: Đây là một bộ phận quan trọng đối với hoạt

động kinh doanh của công ty Phòng vừa có chức năng tổ chức công tác hạch

toán kế toán, vừa thực hiện nhiệm vụ huy động vốn từ các nguồn khác nhau để

đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao

Trang 27

27

Một chức năng quan trọng khác của phòng là tiến hành thanh toán các

nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, các tổ chức kinh tế có liên quan

như thanh toán lãi với ngân hàng, khách hàng và thanh toán lương và các khoản

trích theo lương cho cán bộ công nhân viên

+Phòng kinh tế kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, xây

dựng lập kế hoạch sản xuất, khai thác thị trường, xây dựng các đơn giá cho từng

công trình, hạng mục công trình, lập dự toán, lập hồ sơ đấu thầu các công trình,

ký kết hợp đồng kinh tế, phân bổ kế hoạch sản xuất, điều động tiến độ sản xuất

và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch Được sự uỷ quyền của giám đốc

điều hành sản xuất toàn công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, quyết định giá cả,

phương thức thanh toán trên cơ sở đúng pháp luật của nhà nước

+Phòng kỹ thuật: trên cơ sở các hợp đồng kinh tế tiến hành khảo sát, thiết

kế bản vẽ, xác định thành phần tỷ trọng nguyên vật liệu để tiến hành giao việc

cho các đội thi công đảm bảo chất lượng công trình về hình thức cũng như chất

lượng

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

-Về thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên:

Thu nhập cán bộ 900 000 985 000 1 100 000

Thu nhập công nhân 500 000 530 000 590 000

Qua bảng trên ta thấy thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong

3 năm gần đây tăng lên Tuy nhiên có thể thấy được sự chênh lệch giữa thu nhập

của cán bộ và thu nhập của công nhân Năm 2000, thu nhập của cán bộ gấp 1,8

lần thu nhập của công nhân Tiếp đến năm 2001 là 1,85 lần và năm 2002 là 1,86

lần Để giảm được khoảng cách chênh lệch này cần phải có sự xem xét, cân nhắc

trong ban lãnh đạo công ty tiến đến đưa ra một cơ cấu tổ chức đồng đều hơn nữa

nhằm cân bằng được trình độ chuyên môn của công nhân viên Nhìn chung thì

thu nhập bình quân trong mỗi năm cũng tăng đáng kể Riêng thu nhập của cán

bộ năm 2001 so với năm 2000 là 1,09%, năm 2002 so với năm 2001 là 1,11%

Trang 28

28

Đối với thu nhập của công nhân trong 3 năm gần đây cũng tăng đáng kể nhưng

còn khá nhỏ, năm 2002 so với năm 2000 chỉ khoảng 1,18% So với thu nhập của

cán bộ là quá nhỏ, trung bình lương trong 3 năm của công nhân là 545 000 Điều

này cần cân nhắc trong việc tăng lương tới những người lao động, quan tâm hơn

nữa tới họ Công ty cần đưa ra những khoản phúc lợi, trợ cấp nhiều hơn để tiền

lương đến người lao động được thoả đáng phù hợp với năng suất lao động

Có thể nói trong 2-3 năm vừa qua mặc dù ngành xây dựng và các ngành

nghề liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty trên địa bàn cả nước cũng

như trong thành phố nói riêng có những khó khăn song công ty đã cố gắng phát

huy những điểm mạnh như kinh nghiệm và uy tín trong xây dựng, các quan hệ

từ trước tới nay với khách hàng nên tuy chưa có bước nhảy vọt nhưng công ty

vẫn đảm bảo được mức tăng thu nhập của cán bộ công nhân viên

-Qua các số liệu thông báo về tình hình sản xuất và kế hoạch hoàn thành

chỉ tiêu (trang bên) trong tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2002 ta thấy công ty đạt

giá trị sản lượng cao Sản lượng thực hiện riêng trong tháng 5 đạt 2576 tức là đạt

4% so với kế hoạch thực hiện Nếu so với trung bình tháng là 5287 lớn hơn so

với sản lượng tháng 5 thực hiện vì vậy công ty cần có chủ trương thích hợp để

tăng hơn nữa sản lượng 5 tháng đầu mới chỉ đạt được tổng sản lượng là 15048

So với tương đối với tổng kế hoạch thì mới chỉ đạt 24% Vì vậy mà nhiệm vụ để

công ty hoàn thành kế hoạch đề ra trong 7 tháng cuối là rất lớn, do đó rất cần

thiết một sự điều chỉnh định hướng cho phù hợp

Lao động tiền lương tăng chứng tỏ công ty rất chú trọng trong việc tuyển

dụng lao động, bình quân lương là 1100 000 đồng, cao rất nhiều so với lương tối

thiểu mà nhà nước ban hành chứng tỏ đời sống công nhân ngày càng cải thiện và

khẳng định hơn nữa việc quan tâm của ban lãnh đạo công ty đối với tiền lương

của công nhân viên chức Riêng tổng doanh thu đạt kế hoạch 52920 so với 5

tháng và tháng 5 cộng lại là 16229 Với số đo tương đối chỉ đạt 30% điều này

cần công ty xem xét lại tình hình sản xuất bởi chỉ tiêu đạt nhỏ hơn 50% Lợi

nhuận thực hiện mới chỉ được 854tr, vì vậy để công ty đạt lợi nhuận cao so với

Trang 29

29

doanh thu thì việc trước mắt phải có biện pháp huy động vốn hiệu quả và khai

thác nhiều hạng mục công trình

Đối với các quỹ về kinh tế xã hội, BHXH, BHYT, KPCĐ thì công ty đóng

rất đầy đủ chứng tỏ công ty rất quan tâm về mặt phúc lợi xã hội và quan tâm đến

đời sống công nhân viên

Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu tháng 5 và 5 tháng năm 2002

vị hoạcKế

h năm

2002

Sản lượng thực hiện Ước thực

hiện tháng tiếp

Thá

ng 5

5 tháng

I Tổng giá trị sản lượng Tr

đồng 63477 2576 15048 3339 Trong đó

Giá trị kinh doanh xuất nhập khẩu 4500

II Công trình bàn giao Công

trình Hạng mục công trình bàn giao Hạng

mục III Lao động và tiền lương

1 Tổng số CBCNV trong danh sách Người 131 130 130

2 Tổng CBCNV sử dụng Người 882 375 509

3 Tổng quỹ lương thu nhập 7938 282 1909

4 Thu nhập bình quân người/tháng 1000đ 750 750 750

IV Đầu tư XDCB, mua trang thiết bị Tr

đồng 1900

V Tổng doanh thu gồm Tr

đồng 52920 2086 14143 2671 -Bổ sung giá trị năm 2001 Tr

6 12283

Trang 30

30

II.Công tác tổ chức bộ máy kế toán ở công ty xây dựng 234

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp, công

ty xây dựng 234-Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng đã áp dụng hình thức tổ

chức kế toán tập trung Tại công ty tổ chức kế toán phân tích hoạt động kinh tế

và kiểm tra công tác kế toán ở công ty ở các đội phụ thuộc cho bố trí các nhân

viên kế toán làm nhiêm vụ tập hợp chứng từ, kiểm tra chứng từ gửi, gửi các

chứng từ về phòng kế toán của công ty đúng định kỳ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mày kế toán của công ty xây dựng 234

Bộ phận

kế toán bằng tiền

và thanh toán công nợ

Bộ phận kế toán tổng hợp

Các công nhân kế toán ở đội phụ thuộc

Trang 31

31

Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra

công tác kế toán trong phạm vi toàn đơn vị, giúp cho giám đốc tổ chức phân tích

hoạt động kinh tế, thông tin kinh tế, đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục

vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Theo chỉ đạo của ngành và Tổng công

ty đến nay công tác kế toán ở công ty xây dựng 234 đang sử dụng hệ thống tài

khoản kế toán thống nhất ban hành theo quyết định 1141 TCP/CĐKT ngày

11/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.1.Chức năng của bộ phận kế toán

-Kế toán trưởng: là người có quyền lực cao nhất trong phòng kế toán, điều

hành cà xưt lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến công tác kế toán của công

ty, giúp giám đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phòng kế toán chịu

trách nhiệm trước công ty

-Kế toán tiền lương và BHXH: có trách nhiệm tính toán các khoản lương

và các khoản trích theo lương, thanh toán cho toàn bộ công nhân viên chức căn

cứ vào các bậc lương, hệ số lương Lập bảng báo cáo tình hình lương hàng

tháng, các bảng tính lương ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ

cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Sau khi kế toán

trưởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y “Bảng thanh toán tiền lương

và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao

động

-Bộ phận kế toán TSCĐ vật tư hàng hoá: có trách nhiệm theo dõi chặt

chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ Mỗi khi có TSCĐ

tăng thêm, nghiệm thu kiểm nhận tài sản cố định Lập các “Biên bản giao, nhận

tài sản cố định” Phòng có trách nhiệm sao bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ

bao gồm Biên bản chuyển nhận TSCĐ, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ

-Bộ phận kế toán bằng tiền và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ kế toán

nguồn vốn và theo dõi công nợ với khách hàng, các cá nhân đầy đủ kịp thời

Viết phiếu thu chi, thanh toán tạm ứng nội bộ, giao dịch với đối tác về các khoản

vay, khoản nợ Theo dõi quỹ tiền mặt, kiểm tra thường xuyên theo lịch hoặc đột

xuất, làm báo cáo thu chi tiền mặt

Trang 32

32

-Bộ phận kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm sau trưởng phòng, ký và

giải quyết công việc khi trưởng phòng đi vắng Phụ trách, theo dõi quản lý tăng

giảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng, quý, năm, vào

sổ, thẻ, theo dõi thường xuyên tài sản cố định Tính giá thành và phân tích giá

thành hàng quý

-Kế toán tiền lương: Tiền lương của công ty được chia thành 2 loại, trực

tiếp và gián tiếp Lương trực tiếp được thực hiện ở văn phòng công ty thông qua

bảng chấm công, phiếu nghiệm thu, do các nhân viên kinh tế ở bộ phận gửi

lên Tại đây bộ phận kế toán tổng hợp cùng với kế toán tiền lương gián tiếp sẽ

tiến hành tổng hợp tiền lương toàn công ty

2.2.Hình thức kế toán

Việc tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp phụ thuộc vào tình hình

kế toán áp dụng trong doanh nghiệp đó Tại công ty áp dụng hình thức kế toán

nhật ký chứng từ, phản ánh nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Công ty có các sổ kế toán sau:

-Các hình thức chứng từ kế toán

-Các bảng kê

-Các bảng phân bổ

-Sổ cái

-Sổ quỹ và các sổ chi tiết

Hàng tháng các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân tích tổng hợp lại

Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và các nghiệp vụ của kế toán chi tiết căn cứ vào

các chứng từ kế toán để ghi sổ quỹ và sổ chi tiết Các chi phí cần tính toán phân

bổ để lập các bảng phân bổ

Cuối quý tổng hợp, các bảng phân bổ được ghi chuyển sang các bảng kê

và nhật ký chứng từ có liên quan Số liệu tổng hợp ở các bảng kê cũng được ghi

chuyển và các nhật ký chứng từ liên quan Số tổng cộng ở các nhật ký chứng từ

và sổ cái định kyd được sử dụng để lập báo cáo quyết toán

Trang 33

33

III.Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương

3.1.Tình hình chung về quản lý sử dụng lao động

-Về nhân lực: Bộ máy quản lý 20 người

-Kỹ sư cán bộ kỹ thuật 50 người

-Công nhân:

+Thợ nề 80 người +Thợ mộc 40 người +Công nhân lắp đặt điện nước 24 người +Công nhân lắp đặt cơ khí 36 người +Công nhân bê tông 65 người +Thợ vận hành các loại, lái xe 36 người Với đội ngũ trên cán bộ công nhân viên của công ty được phân bổ cho các

bộ phận, đội sản xuất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ được sắp xếp

đồng đều ở các đội ở mỗi đơn vị sản xuất số lao động nhiều hay ít còn phải phụ

thuộc vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang thiết bị kỹ thuật và trình độ tổ chức

sản xuất

Để tạo điều kiện cho giám đốc tình hình kế hoạch lao động, tính lương và

trả lương theo đúng chế độ, công ty xây dựng 234 đã tiến hành phân loại công

nhân viên thành 2 loại:

-Công nhân viên trong danh sách

-Công nhân viên ngoài danh sách

Công nhân viên trong danh sách là toàn bộ số người đã đăng ký trong

danh sách lao động của công ty, thuộc phạm vi quản lý của công ty và được

công ty trả lương

Công nhân viên ngoài danh sách là những công nhân viên làm việc và

hưởng lương theo hợp đồng của công ty và công ty chỉ quản lý họ trong thời

gian thực hiện hợp đồng

Hiện nay công ty đang áp dụng chủ yếu hình thức trả lương khoán, là hình

thức lương gắn liền với chế độ phân phối theo lao động Theo hình thức này

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
Sơ đồ h ạch toán các khoản trích theo lương (Trang 21)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng 234 - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng 234 (Trang 25)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mày kế toán của công ty xây dựng 234 - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ mày kế toán của công ty xây dựng 234 (Trang 30)
Bảng tổng hợp lương của phòng tổ chức: - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
Bảng t ổng hợp lương của phòng tổ chức: (Trang 40)
BẢNG CHẤM CÔNG: - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
BẢNG CHẤM CÔNG: (Trang 44)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2003 - Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng 234 - Hải Phòng.pdf
01 NĂM 2003 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w