Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.. Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino axit được gọi là đipeptit.. Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đế
Trang 1KHOÁ LUYỆN THI THPT QG 2018 MÔN HOÁ Thi Online: HC16 PEPTIT – PROTEIN
Xem hướng dẫn giải chi tiết tại website: http://hoc24h.vn/
(Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn )
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website http://hoc24h.vn/
A Protein có phản ứng màu biure
B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
D Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ
A Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit
B Các peptit đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước
C Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino axit được gọi là đipeptit
D Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit
A mà phân tử có 3 liên kết peptit
B mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau
C mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit
D mà phân tử có 3 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit
A H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH
B H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
C H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
D H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
A Glyxylalanylglyxyl B Glyxylalanylglyxin C Alanylglyxylglyxin D Glyxinalaninglyxin
X-T, Z-Y, T-Z, Y-E và T-Z-Y (X, Y, Z, T, E là kí hiệu các gốc α-amino axit)
Trình tự các amino axit trên là:
sinh ra Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Gly-Phe-Ser, Pro-Phe-Arg, Arg-Pro-Pro, Pro-Gly-Phe, Phe-Ser-Pro Cho biết trình
tự các amino axit trong phân tử brađikinin ?
A Từ các dung dịch glyxin, alanin, valin có thể tạo tối đa 9 tripeptit
B Polipeptit kém bền trong môi trường axit và bazơ
C Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-aminoaxit
Trang 2Câu 9 [ID: 37969 ] Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
A Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn tới vài triệu
B Protein là polime mà phân tử chỉ gồm các polipeptit nối với nhau bằng liên kết peptit
C Tất cả các protein đều dễ tan trong nước tạo dung dịch keo
D Đặc tính sinh lý của protein không phụ thuộc vào cấu trúc của protein mà chỉ phụ thuộc vào số lượng, trật tự sắp
xếp các gốc α-amino axit trong phân tử
A Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch
C Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng
D Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy
có thể phân biệt cả 4 dd trên ?
A Khi cho quỳ tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh
B Có 3 α-amino axit có thể tạo tối đa 6 tripeptit
C Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure
D Liên kết giữa nhóm NH với CO được gọi là liên kết peptit
A Anilin là một bazơ, khi cho quì tím vào dung dịch phenylamoni clorua quì tím chuyển màu đỏ
C Có 3 α-aminoaxit khác nhau chỉ chứa một chức amino và một chức cacboxyl có thể tạo tối đa 6 tripeptit
D Trong một phân tử tripeptit có 2 liên kết peptit và tác dụng vừa đủ với 2 phân tử NaOH
A Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể
B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
C Các đisaccarit đều có phản ứng tráng gương
D Các dung dịch peptit đều có phản ứng màu biure
A Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino
C Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
D Phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit
A Trong mỗi phân tử protein, các aminoaxit được sắp xếp theo một thứ tự xác định
B Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit
C Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit
D Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-aminoaxit được gọi là peptit
Trang 3Câu 19 [ID: 37984 ] Thuỷ phân hợp chất :
CH2 CO NH CH
COOH
H2N
C6H5
CH2
NH
CH2
NH
thu được các aminoaxit
A H2N-CH2-COOH; H2N-CH(CH2-COOH)-CO-NH2 và H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH
B H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH
C H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH
D H2N-CH2-COOH; HOOC-CH(NH2)-COOH và C6H5-CH(NH2)-COOH
A Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho 1 hỗn hợp các muối
C Các amino axit đều tan trong nước
D Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu
khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
B H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH
C H3N+-CH2-COOHCl, H3N+-CH2-CH2-COOHCl
D H3N+-CH2-COOHCl, H3N+-CH(CH3)-COOHCl
A Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit
B Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng
alanylglyxylvalin, anđehit axetic, ancol etylic là
Tên gọi của peptit trên là:
A Protein là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp
B Protein bền với nhiệt, với axit, với kiềm
C Protein là chất cao phân tử còn lipit không phải là chất cao phân tử
D Phân tử protein do các chuỗi polipeptit tạo nên, còn phân tử polipeptit tạo thành từ các mắt xích amino axit
A Phân tử đipetit có hai liên kết peptit
B Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit
C Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α-amino axit
D Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, số liên kết peptit bằng n − 1
Trang 4Câu 27 [ID: 38005 ] Để phân biệt các dung dịch hóa chất mất nhãn: axit axetic, glixerol, glucozơ, fomalin,
propan-1,3-điol, anbumin ta chỉ cần dùng
A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
D Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit
B.Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit
C Các hợp chất peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit
Cấu tạo peptit đem thuỷ phân là
A Amino axit có tính lư ng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
B pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ
C Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
D Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
A Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
C Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit
D Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi
Gly-Ala Tripeptit X là
với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là
A Các phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
B Anilin có tính bazơ nhưng dung dịch của anilin không làm đổi màu quì tím
C C3H8O có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn số đồng phân cấu tạo của C3H9N
D Anilin có lực bazơ mạnh hơn benzylamin
Trang 5Câu 39 [ID: 38024 ] Số tripeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chỉ gồm glyxin và alanin là
thu được tối đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly ?
peptit có trong một phân tử X là:
nhiêu tripeptit có chứa Gly ?
Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit được tạo ra từ các amino axit trên ?
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
thì thu được nhiều nhất bao nhiêu mol α-amino axit ?
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg Khi thuỷ phân không hoàn toàn, số tripeptit có chứa phenylamin (Phe) là:
mol là 2 : 1 Số tripeptit thỏa mãn ?
A Ala–Gly và Gly–Ala là hai đipeptit khác nhau
C Hầu hết các amino axit trong tự nhiên đều là α-amino axit
D Các protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng tạo thành dung dịch keo
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit được tạo ra từ các amino axit trên ?
mol là 2 : 1 Số tripeptit thỏa mãn ?
Biên soạn: Thầy LÊ PHẠM THÀNH Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/