1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TS247 DT thi online bai tap dien phan phuc tap_LUYỆN THI THPT QG HOÁ 2018 TUYENSINH247.VN

13 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 720,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị của m là A.7,65.. Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xu

Trang 1

BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN PHỨC TẠP

Câu 1 (ID 195345): Điện phân 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot bắt đầu xuất hiện khí thứ 2 thì ngừng điện phân Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị của m là

A.7,65 B.5,10 C.15,30 D.10,20

Câu 2 (ID 195346): Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

Câu 3 (ID 195347): Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300ml dung dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa Giá trị của t là

Câu 4 (ID 195348): Cho một dòng điện có cường độ không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp Bình 1 chứa

500 ml dung dịch CuSO4(điện cực trơ), bình 2 chứa 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M; Cu(NO3)2 0,3M, Fe(NO3)3 0,1M (điện cực trơ) Sau một thời gian ngắt dòng điện, thấy bình 1 có pH =1 và catot của bình 2 tăng thêm m gam Biết thể tích dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình điện phân Giá trị của m là

Câu 5 (ID 195349): Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa

100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình 1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1

A 0,386A; 0,64g Cu; 22,4 ml O2 B 0,193A; 0,032g Cu; 22,4 ml O2

C 0,193A; 0,032g Cu; 5,6 ml O2 D 0,193A; 0,032g Cu; 11,2 ml O2

Câu 6 (ID 195350): Người ta mạ niken lên mặt vật kim loại (X) bằng phương pháp mạ điện Dung dịch điện phân

chứa NiSO4, cực dương là Ni kim loại, cực âm là vật kim loại X có hình trụ (bán kính 2,5cm chiều cao 20cm) Sự điện phân với cường độ dòng điện I = 9A Vật X cần được phủ đều một lớp niken dày 0,4mm trên bề mặt biết hiệu suất điện phân đạt 100% ; khối lượng riêng của Ni là 8,9 g/cm2 Thời gian của quá trình mạ điện là :

A 12,832 giờ B 12,697 giờ C 16,142 giờ D 15,678 giờ

Câu 7 (ID 195351):Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ mol là 1 : 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp

HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y gồm m gam hỗn hợp muối trung hòa Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường dộ I = 2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại thu được dung dịch Z Cho Fe vào Z, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị của t là :

Trang 2

A 11523 B 10684 C 12124 D 14024

Câu 8 (ID 195352): Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít

khí (đktc) Giá trị của a là

Câu 9 (ID 195353): Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dung dịch

Y là 4,54 gam Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al Mặt khác, cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi phản ứng xong thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 10 (ID 195354): Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,6M và FeCl3 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N+5 (nếu có) là NO duy nhất, hiệu suất điện phân là 100% Hiệu khối lượng dung dịch X và Y gần nhất là

Câu 11 (ID 195355): Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ,màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của x là :

Câu 12 (ID 195356): Điện phân (với điện cực trơ) 200ml dd CuSO4 nồng độ x M, sau một thời gian thu được dd Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dd ban đầu cho 16,8g bột Fe vào Y, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại Giá trị của X là:

A 1,5 B 3,25 C 2,25 D.1,25

Câu 13 (ID 195357): Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở catot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khi thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít Biết thể tích của các khí đều ở đktc Giá trị của m là :

Câu 14 (ID 195358): Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất củaN+5) và 13,5 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của t là

Câu 15 (ID 195359): Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM; KCl yM (điện cực trơ, màng năng) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 đầu điện cực thì dừng lại Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này hòa tan tối đa 3,96 gam Zn(OH)2 Biết thời gian điện phân là 19300 giây Giá trị của x, y, cường độ dòng điện là:

Trang 3

A 0,6M; 0,8M; 1,2A B 1M; 1,5M; 1A C 1M; 2M; 2A D 0,6M; 2M; 2A

Câu 16 (ID 195360): Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1mol FeCl3 và 0,15 mol HCl với cường độ dòng điện không đổi 1,92A Sau một thời gian t giờ thì dung dịch thu được sau điện pân có khối lượng ( m – 5,156) Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể Giá trị của t là:

Câu 17 (ID 195361): Điện phân dung di ̣ch chứa 17,55 gam NaCl và a gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung di ̣ch X và khối lượng dung di ̣ch giảm 32,25 gam Cho thanh sắt vào dung di ̣ch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 3,9 gam và thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá tri ̣ của a là:

Câu 18 (ID 195362): Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của t là

Câu 19 (ID 195363): Điện phân dung dịch hỗn hợp HCl và 0,4 mol CuNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I=10A trong khoảng thời gian t(s) Ở anot thu được hỗn hợp khí Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau phản ứng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có khí NO duy nhất thoát ra đồng thời thanh Fe tăng 1,2g Giá trị của t là?

A 772 (s) B 1544 (s) C 2316 (s) D 386 (s)

Câu 20 (ID 195364): Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3)2 và NaCl, trong đó khối lượng của

Cu(NO3)2 lớn hơn 5g Điện phân dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây thì thu được dung dịch Y chứa (m – 18,79)g chất tan và có khí thoát ra ở catot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì dung dịch

Z chứa a1 gam chất tan và hỗn hợp khí T gồm 3 khí có tỉ khối so với H2 là 16 Cho Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol HCl thì thu được dung dịch chứa (a1 + 16,46)g chất tan và có khí thoát ra Giá trị của m là :

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1

Ở catot: nOH- = 0,5.0,1 + 0,5.0,3.3 = 0,5

Ta có hệ:

nAl(OH)3 + n[Al(OH)4]- = 0,15

3n Al(OH)3 + 4n[Al(OH)4]- = 0,4

=>nAl(OH)3 = 0,1 mol

=>nAl2O3 = 0,05 mol

=>m = 5,1

Đáp án B

Trang 4

Câu 2

Quá trình điện phân có thể xảy ra các phản ứng :

Catot(-) :

Cu2+ + 2e -> Cu

2H2O + 2e -> H2 + 2OH- (*)

Anot(+) :

2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

Sau điện phân : Cu2+ + S2- -> CuS↓ (đen) => nCu2+ dư = nCuS = 0,1 mol

=> Chứng tỏ Cu2+ dư => Chưa có quá trình (*)

Gọi số mol Cu2+ bị điện phân là x mol => nO2 = 0,5x mol

=> mdd giảm = mCu + mO2 = 64x + 32.0,5x = 8g => x = 0,1 mol

=> nCu2+ bđ = nCu2+ dư + nCu2+ đp = 0,2 mol

=> CM(CuSO4) = 1M

Đáp án D

Câu 3

45,73 gam tủa có 0,15 mol BaSO4 + 0,11 mol Cu(OH)2

=> lượng Cu phản ứng là 0,04 mol => e trao đổi là 0,08 mol

=> t = 0,08 x 96500 : 2,68 : 3600 = 0,8 giờ

Đáp án D

Câu 4

+/Bình 1: Tại Anot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e

Do pH = 1 => n H+ = 0,1.0,5 = 0,05 mol

Do 2 bình mắc nối tiếp nên I1 = I2 => số mol e trao đổi như nhau ở 2 bình

=> n e trao đổi = 0,05 mol

+/Bình 2: Tại Catot : Fe3+ + 1e → Fe2+

Ag+ + 1e → Ag

Cu2+ + 2e → Cu

=> m = m Ag + m Cu = 108.0,02 + 64.0,01 =2,8g

Đáp án D

Câu 5

Theo bài ra, tiến hành điện phân trong thời gian 500 giây thì bình 2 bắt đầu xuất hiện khí ở catot

=>sau 500 giây thì Ag+ chuyển hóa hoàn tàn thành Ag và không có quá trình điện phân H2O ở catot

=>I=0,193(A)

- Bình 1, sau 500 giây thì số mol Cu2+ bị điện phân là nCu phản ứng = 0,0005 mol

Trang 5

=> m = 0,032 gam và VO2 = 5,6 ml

Đáp án C

Câu 6

m Ni phủ = D d dày Sxq của X = 8,9 0,04 ( 20.2,5.2.3,14 + 2.3,14.2,52)= 125,757 g

=> n Ni = 2,131 mol

=> t = 45 708,88 s = 12,697 h

Đáp án B

Câu 7

Phương pháp : Bảo toàn điện tích, Tăng giảm khối lượng

Lời giải :

Xét cả quá trình : (CuO, NaOH) + (HCl, H2SO4) -> (Cu2+, Na+, Cl-, SO42-) + H2O

Có : nCuO = a mol ; nNaOH = b mol ; nHCl = b ; nH2SO4 = 0,5b

Bảo toàn điện tích trong Y : 2nCu2+ + nNa+ = nCl- + 2nSO4

=> 3a = 2b

Mà mmuối = 87a + 83,5b => m = 141,5b(1)

Dung dịch thu được sau điện phân tác dụng với Fe được chất rắn Z chứa 2 kim loại

=> trong dung dịch sau điện phân phải có Cu2+

- Xét TH1 :

+) Catot : Cu2+ + 2e -> Cu

x -> 2x -> 2x

+) Anot : 2Cl- -> Cl2 + 2e

b -> 0,5b -> b

2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

(2x – b)

=> mdd giảm = mCu đp + mO2 + mCl2 = 80x + 27,5b = 20,225(2)

Quá trình 2 : m(g) Fe + dung dịch Z(Cu2+, Na+, H+, SO42-) -> (Fe2+, Na+, SO42-) + H2 + (Cu,Fe)

Phương pháp tăng giảm khối lượng ta có :

mFe - mrắn = 56 ½ nH2 – 8nCu2+(Z) => 28.(2x – b) – 8(a – x) = 0,0326m

=> 64x – 100b/3 = 0,0326 (3)

Từ (1,2,3) => x = 0,16 ; b = 0,27 ; m = 38,19

Vậy ne trao đổi = 2x = 0,32 mol

=> t = ne.96500/I = 11522 (s) => có đáp án A

=> Không cần xét các trường hợp khác

Đáp án A

Trang 6

Câu 8

Kim loại M hóa trị x Đặt x/M = k

Trong t giây tại mỗi điện cực trao đổi

ne = a/M = ka => nO2 = ka/4

=> a + 32ka/4 = 6,96

=> a + 8ka = 6.96 (1)

Trong 2t giây thì số mol e trao đổi ở mối điện cực là 2ka

Tại catot: nH2 = 0,01 => nM = (2ka – 0,02)/x

Tại anot: nO2 = 2ka/4 = ka/2

=> 0,01 2 + M (2ka – 0,02 )/x + 32ka/2 = 11,78

=> (2ka – 0,02)/k + 16ka = 11,76

=> a – 0,01/k + 8ka = 5,88 (2)

Thế (1) vào (2) => 6,96 – 0,01/k = 5,88

=> k = 1/108

Từ (1 ) => a = 6,48g

Ta có x/M = 1/108

=> x = 1 và M = 108

Đáp án C

Câu 9

nFeCl2 = x ; nNaCl = 2x => nCl = 4x

Vì Y chỉ chứa 2 chất tan nên chỉ có thể là : NaCl và NaOH

Catot :

Fe2+ + 2e -> Fe

x -> 2x

2H2O + 2e -> 2OH- + H2

y -> y -> y -> 0,5y

Anot :

2Cl- -> Cl2 + 2e

(2x + y)

=> Y gồm : 2x mol Na+ ; (2x – y) mol Cl- ; y mol OH

-=> mX – mY = 4,54 = (127x + 58,5.2x) – [ 23.2x + 35,5(2x – y) + 17y](1)

Mặt khác Y hòa tan Al2O3 : OH- + Al + H2O -> AlO2- + 1,5H2

=> nOH = nAl = 0,02 mol = y

Từ (1) => x = 0,03 mol

Trang 7

Khi cho AgNO3 vào X thì :

Ag+ + Cl- -> AgCl

Ag+ + Fe2+ -> Fe3+ + Ag

=> Kết tủa gồm : 0,12 mol AgCl ; 0,03 mol Ag

=> m = 20,46g

Đáp án A

Câu 10

Catot :

Fe3+ + 1e -> Fe2+

Cu2+ + 2e -> Cu

Fe2+ + 2e -> Fe

Anot :

2Cl- -> Cl2 + 2e

2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

nkhí = 0,8 mol gồm : 0,6 mol Cl2 ; 0,2 mol O2

=> ne trao đổi = 2 mol

Catot thoát ra : nCu= 0,6 ; nFe = 0,2 mol

Phần dung dịch còn lại chứa : 0,2 mol Fe2+ ; 1,2 mol NO3

-=> H+ có 0,8 mol (Bảo toàn điện tích)

3Fe2+ + 4H+ + NO3- -> 3Fe3+ + NO + 2H2O

0,2 -> 0,2/3 (mol)

=> mX – mY = mCu + mFe + mO2 + mCl2 + mNO = 100,6g

Đáp án C

Câu 11

Ta có Cu(NO3)2 + 2NaCl → Cu + Cl2 + 2NaNO3

0,1 0,2 0,1 0,1

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 1/ O2 + 2HNO3

a a 0,5a

ta có m dung dịch giảm =(0,1 + 0,5a) 64 + 0,1.71 + 0,5a 32 = 21,5

=> a = 0,1

3Fe + 8H++2NO3- → 2Fe2+ + 2NO + 4H20

0,075

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

b b b

b = 0,2

Vậy x = 0,4 Đáp án A

Trang 8

Câu 12

Sau điện phân dung dịch vẫn còn màu xanh => CuSO4 dư

Quá trình điện phân :

Catot : Cu2+ + 2e -> Cu

(mol) t -> 2t -> t

Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

(mol) 2t <- 0,5t <- 2t

=> mgiảm = mCu + mO2 => t = 0,1 mol

Khi cho Fe vào dung dịch sau phản ứng thì :

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

(0,2x – 0,1) -> (0,2x – 0,1)

Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2

0,1<- 0,2

=> mKL trước – mKL sau = mFe pứ - mCu tạo ra

=> 16,8 – 12,4 = 56.(0,2x – 0,1 + 0,1) – 64.(0,2x – 0,1)

=> x = 1,25 M

Đáp án D

Câu 13

Phương pháp: bảo toàn electron

0,14 ← 0,035

a → 2a 2H2O + 2e → 2 OH - + H2 2b ← b

2 H2O → 4e + 4 H+ + O2 0,28 ← 0,07

Tại thời điểm 2t (s), xét hỗn hợp

BT e: 2n M2+ + 2 n H2 = 4 n O2

n H2 = 0,1245 – n O2

=>{2a + 2 b = 0,28

b = 0,0545 =>{

a = 0,0855

b = 0,0545

=> M MSO4 = 13,68 : 0,0855 = 160 M là Cu

Tại thời điểm t (s) thì n Cu = 2n O2 = 0,07 mol => m Cu = 4,48 gam => Đáp án B

Trang 9

Câu 14

Xét quá trình điện phân: Anot(+): 2H2O → 4H+ + O2 + 4e

2x 2x

Catot(-): Cu2+ +2e → Cu

x 2x

X có 2x mol H+ ; 0,2 - x mol Cu2+ ; 0,4 mol NO3- Cho Fe vào ta có

Giả sử Fe còn dư nên sản phẩn tạo Fe2+ và H+ hết

Bảo toàn e 2nFe = 2nCu2+ + 0,75nH+ =2(0,2-x) + 0,75.2x

=> nFe= 0,2-0,25x

=> m rắn = mCu + mFe dư

=> 13,5 =64.(0,2 - x)+14,4 -56.(0,2 - 0,25x) => x =0,05(mol)

=>

2,68.𝑡

96500 = 0,02.2 => t=3600s=1h

Đáp án B

Câu 15

+/ TH1 : Nếu Zn(OH)2 bị OH- hòa tan thì:

+ Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

+ Catot : Cu2+ + 2e → Cu

2H2O + 2e → 2OH- + H2

=> n OH- = 2n Zn(OH)2 = 0,04.2 = 0,08 mol

=> n e trao đổi = 0,2y = 0,4x + 0,08

Và m giảm = 71 0,1y + 64 0,2x + 0,04.2 = 14 g

=> x = 0,41 ; y = 1,22 không có đáp án phù hợp => Loại

+/TH2 : Nếu Zn(OH)2 bị H+ hòa tan thì:

+ Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

2H2O → O2 + 4e + 4H+

+ Catot : Cu2+ + 2e → Cu

=> n H+ = 2n Zn(OH)2 = 0,04.2 = 0,08 mol

=> n e trao đổi = 0,4x = 0,2y + 0,08

Và m giảm = 71 0,1y + 64 0,2x + 0,02.32 = 14 g

=> x = 0,6 M ; y = 0,8 M

Đáp án A

Trang 10

Câu 16

Ta thấy lượng khí sinh ra chính là clo và hidro

Mà m Cl = 5,325g > m khí = 5,156 g => Cl- chưa bị điện phân hết

Quá trình: + Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

+ Catot: Fe3+ + 1e → Fe2+

2H+ +2e → H2

Đặt n Cl2 = x mol => n e trao đổi = 2x + n Fe3+ + 2n H2

=> n H2 = (x-0,05) mol

=> m khí = 2(x-0,05) + 71x = 5,156 => x = 0,072 mol

=>n e trao đổi = It/F => t = 7200s = 2h

Đáp án B

Câu 17

n NaCl = 0,3 mol

Do cho thanh Fe vào X tạo khí NO nên quá trình điện phân tạo H+

+Catot: Cu2+ +2e → Cu

+Anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

2H2O → 4H+ + O2 + 4e

Gọi n O2 = ymol

n e trao đổi = 0,3 + 4y mol

=> m giảm = m Cu + m O2 + m Cl2 = 32(0,3 + 4y) + 32.y + 0,3.71 =32,55

=> y=0,075 mol

Giả sử vẫn còn xmol Cu2+ dư trong dung dịch sau điện phân Thanh sắt dư nên phản ứng chỉ tạo muối sắt II 3Fe + 8H+ + 2NO3-→ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

=> m thanh sắt giảm = m Fe phản ứng – m Cu tạo ra = 0,1125.56-8x = 3,9

=> x=0,3 mol

=> n Cu2+ ban đầu = 0,3 + ½ n e trao đổi =0,6 mol

=> a=112,8g

Đáp án A

Câu 18

Khối lượng rắn sau phản ứng = 34,28g => mAg = 0,3 108 = 32,4

=> AgNO3 còn dư sau điện phân 2y

2AgNO3 + H2O → 2Ag + 0,5O2 + 2HNO3

Ngày đăng: 24/08/2017, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w