khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm... Câu 8: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền
Trang 1Group thảo luận bài tập : www.facebook.com/groups/Thayhungdz
Một số công thức cần lưu ý :
- Công thức tổng quát : 1 2
2 1
20.lg R 10.lgP
L L
- Nếu công suất nguồn ầm không đổi thì 2 1
2 1
10.lgI 20.lg R
L L
- Đặt n nguồn âm giống nhau cùng công suất P 0 thì công suất nguồn coi là P=nP0
cùng đường thẳng nỗi nguồn S và cùng bên so với nguồn Mức cường độ âm tại A là 80 dB, tại B là 40 dB
Bỏ qua hấp thụ âm, mức cường độ âm tại trung điểm AB là
HD: Tại A : L A
o 2
P
I 10
π Tại B : L B
o 2
P
I 10
π
B A
L
SB 100SA
Gọi I là trung điểm AB
Khoảng cách từ S đến điểm I là : SI SA SB 49,5SA
2
−
I
I B
2 L
L
một khoảng bằng a, có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30 dB và LN = 10 dB Biết nguồn âm là đẳng
hướng Nếu nguồn âm đó đặt tại điểm M thì mức cường độ âm tại N là
HD: Ta có : L
o 2
P
I 10
π
N M
L 2
L 2
Gọi LN 'là mức cường độ âm tại N sau khi dịch chuyển nguồn
N ' N '
N ' M
2
2
L M
N ' L
m thì mức cường độ âm tăng thêm 10 dB Khoảng cách SM là
A 73,12 cm B 7,312 m C 73,12 m D 7,312 km
Bài tập trắc nghiệm (Luyện thi THPTQG)
16 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SÓNG ÂM (P1)
Thầy Đặng Việt Hùng – www.facebook.com/Lyhung95
Trang 2Do đó 1
1
50 1
R 10
về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức
cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB) Biết OA =
2
3OB Tính tỉ số OC
OA
A 81
27
HD: Chọn OB 1 OA 2
3
Ta có :
2
a
10
−
C A
2
A 120 B 1200 C 10 10 D 10
L L 10 log 15 10 log 10 10 10
thẳng đi qua nguồn O và cùng bên so với nguồn Khoảng cách từ B đến nguồn lớn hơn từ A đến nguồn bốn
lần Nếu mức cường độ âm tại A là 60 dB thì mức cường độ âm tại B xấp xỉ bằng:
HD: Ta có : L
o 2
P
I 10
π
B A
Chọn A.
khoảng cách 1 m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm Biết I0
= 10-12 W/m2 Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là:
HD: Ta có sau 6 m thì: ( )6 6
P '= 0, 95 P=0, 95 10=7, 35 W Cường độ âm I ' P ' P '2 7, 35
S 4 R 4 36
Do đó mức cường độ âm tại điểm cách 6 m là: ( )
0
I '
L dB 10 log 102 dB
I
Trang 3Câu 8: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng
hướng và không hấp thụ âm Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2 Biết cường độ âm tại A gấp 4
lần cường độ âm tại B Tỉ số 2
1
r
r bằng
HD: Ta có:
2
P
và 80 dB Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
A 10000 lần B 1000 lần C 40 lần D 2 lần
L L 10 log 40 10 log 10 10000
126,8 m thì thấy cường độ âm tăng gấp 3 lần Giá trị chính xác của R là
1
2
R 126,8 R 126,8
1
Do đó R1=300 m Chọn A.
cùng cường độ mạnh Một người đứng ở điểm N với S1N = 3 m và S2N = 3,375 m Tốc độ truyền âm trong không
khí là 330 m/s Tìm bước sóng dài nhất để người đó ở N không nghe được âm thanh từ hai nguồn S1, S2 phát ra
A λ = 0,5 m B λ = 0,75 m C λ = 0,4m D λ = 1 m
HD: Hai nguồn là cùng pha và cùng cường độ mạnh
Để ở N không nghe thấy thì N là cực tiểu dao thoa khi đó: S N S N2 − 1 =(k+0, 5)λ
0, 375
k 0, 5
⇔ λ =
+ đạt giá trị lớn nhất khi k=0⇒λ =0, 75 m Chọn B.
khác có cùng tần số nhưng biên độ bằng 0,36 mm thì cường độ âm tại điểm đó là bao nhiêu?
A 0,6 W/m2 B 2,7 W/m2 C 5,4 W/m2 D 16,2 W/m2
HD: Cường độ âm tỉ lệ thuận với bình phương biên độ
2
2
2 2
I 16, 2W / m
công suất 1 mW thì người đứng cách nguồn xa nhất là bao nhiêu thì còn nghe được âm thanh do nguồn đó
phát ra Bỏ qua mọi mất mát năng lượng, coi sóng âm là sóng cầu
A 141 m B 1,41 km C 446 m D 4,46 km
HD: Ta có :
3
12
−
−
Trang 4Câu 14: Một người đứng cách một nguồn âm một khoảng là d thì cường độ âm là I Khi người đó tiến ra xa
nguồn âm thêm một khoảng 20 m thì cường độ âm giảm chỉ còn bằng I/4 Khoảng cách d là
HD : Ta có : 2 ( )2 ( )2
S2 dao động cùng pha Tốc độ của sóng âm trong không khí v = 33 0m/s Tại điểm M người quan sát không
nghe được âm thanh từ hai loa S1, S2 Bước sóng dài nhất của âm là
HD: Hai nguồn là cùng pha
Để ở N không nghe thấy thì N là cực tiểu dao thoa khi đó: S N S N2 − 1 =(k+0, 5)λ
0, 375
k 0, 5
⇔ λ =
+ đạt giá trị lớn nhất khi k=0⇒λ =0, 75 m Chọn D.
cường độ âm bằng không cách nguồn
L L L 20 log 24 20 log R 10 R 158, 49 m
Chọn C
âm Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB Mức cường độ âm tại
B là
HD: Vì A, B nằm hai bên nguồn O nên OM OB OA
2
−
( B và M nằm cùng phía vì LA >LM )
+) LA LM 20 logOM 6 OM 2OA OB 5OA
OA
OB
L L 20 log 20 log 5 L 50 20 log 5 36 dB
OA
phát sóng âm đẳng hướng trong không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60
dB, tại B là 20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là
A
R
L L 20 log 40 R 100R
R
Mặt khác A B
R R
2
+
Trang 5Suy ra M A
R 50, 5R
L L 20 log 20 log L 60 20 log 50, 5 26 dB
L L 10 log 40 10 log 10
khi cách loa 100 m thì không còn nghe được âm do loa đó phát ra nữa Lấy cường độ âm chuẫn là I0 = 10-12
W/m2, coi sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu Xác định ngưỡng nghe của tai người này
A 25 dB B 60 dB C 10 dB D 100 dB
o 2
P
4 d
−
π Khi không còn nghe :
2
1
2
2
thụ âm Tại điểm A, mức cường độ âm là 40 dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không
đổi tần số thi mức cường độ âm tại A là
A 52 dB B 67 dB C 46 dB D 160 dB
HD: Ta có : L
o 2
P
I 10
π
1
1
2
2
điểm A, B, C theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm
tại A là b (B); mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3b (B) Biết 4OA = 3OB Coi sóng âm
là sóng cầu và môi trường truyền âm đẳng hướng Tỉ số OC
OA bằng:
A
56
346
B
81
256
C
21
276
D
81 75
HD: Ta có : L
o 2
P
I 10
π
a
10
−
A A
C A
2a
10
công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB Để tại trung điểm M của đoạn OA có
mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
HD: Ta có : L
o 2
P
I 10
π
A O
2
2P
10
Trang 6Câu 24: Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt
cầu tâm S bán kính d Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản Tai điểm A cách nguồn
âm S 100 m, mức cường độ âm là 20 dB Xác định vị trí điểm B để tại đó mức cường độ âm bằng 0
HD: Ta có : L
o 2
P
10 I
B A
L
suất thay đổi Khi P = P1 thì mức cường độ âm tại B là 60 dB, tại C là 20 dB Khi P = P2 thì mức cường độ
âm tại B là 90 dB và mức cường độ âm tại C là
A 50 dB B 60 dB C 10 dB D 40 dB
HD: Ta có : L
o 2
P
10 I
π Khi P=P1 C
B
AB 100AC
B
C
phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại M là 70 dB,
tại N là 30dB Nếu chuyển nguồn âm đó sang vị trí M thì mức cường độ âm tại trung điểm MN khi đó là
HD: Ta có : L
o 2
P
10 I
N M
Chuyển nguồn âm sang M, gọi I là trung điểm của MN
N ' 2 N '
N '
mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB Điểm M nằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB
vuông cân ở A Xác định mức cường độ âm tại M?
A 37,54 dB B 32,46 dB C 35,54dB D 38,46dB
HD: Nguồn âm được đặt tại O
Trang 7Ta có : L
o 2
P
I 10
π
B A
Chọn OB 1= ⇒OA= 10 ( )2
A
2
M
thì năng lượng âm lại bị giảm 5% so với năng lượng ban đầu do sự hấp thụ của môi trường Biết cường độ
âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2 Mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 6 m gần bằng bao nhiêu?
A 10,49 dB B 10,21 B C 1,21 dB D 7,35 dB
HD: Truyền âm trong không gian I P 2 0,022
4 R
π Sau khi hao hụt : 6
I '=I.0,95.10
Mức cường độ âm :
o
I '
I
Thầy Đặng Việt Hùng – www.facebook.com/Lyhung95