Trêu đùa chị Cốc B.. Không nên trêu ghẹo người khác D.. Anh đội viên nhìn 12 Các phương thức biểu đạt nào kết hợp trong bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ"?... Sử dụng nhiều chi tiê
Trang 1Tuần 37
ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 6 (VNEN) – HỌC KÌ II THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không tính thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT-KN trong chương trình HKI, môn Ngư văn lớp 6 (VNEN) theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách tổ chức: cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ và phần tự luận trong 90 phút (không tính thời gian phát đề)
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngư văn đã học từ tuần 20 – 35
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp đô thấp Cấp đô
cao Chủ đề 1:
Bài học
đường đời
đầu tiên
- Tác giả (C1)
Ngôi kể -người kể (C5)
- Xuất xứ (C2)
- Phương thức biểu đạt (C6)
- Nội dung
(C3, C4)
- Tóm tắt
(C21)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 4 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2 Số điểm: 0.5 Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Số câu: 7 Số điểm: 2.5 Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 2:
Đêm nay Bác
không ngủ
- Thể thơ (C7)
- Hoàn cảnh sáng tác (C8)
- Chủ ngư
(C11)
- Kiểu câu
(C14)
- Nội dung
(C9)
- Phép tu từ
(C10, C13)
- Phương thức biểu đạt
(C12) Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 4 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Số câu: 4 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Số câu: 8 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 3:
Cô Tô
- Thể loại
(C15)
- Tác giả
(C16)
- Vị ngư (C19)
- Đặc điểm của kí (C17)
- Cảm xúc chủ đạo
(C18)
- Phép tu từ
(C20) Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 3 Số điểm: 0.75 Tỉ lệ: 7.5%
Số câu: 3 Số điểm: 0.75 Tỉ lệ: 7.5%
Số câu: 6 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15%
Chủ đề 4:
gần gũi
(C22)
Trang 2Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%
Tổng số câu:
Tổng số
điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 11 Số điểm: 2.75 Tỉ lệ: 27.5%
Số câu: 9 Số điểm:2.25 Tỉ lệ: 22.5%
Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%
TS câu: 22
TS điểm: 10 Tỉ lệ: 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Đề:
I Trắc nghiệm khách quan: (5.0 điểm, mỗi câu 0.25 điểm)
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi bên dưới (từ câu 1 - câu 20) bằng cách khoanh tròn vào chỉ một chữ cái (A, B, C hoặc D) trước câu trả lời đúng.
1) Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” do nhà văn nào sáng tác?
A Nguyễn Tuân B Tô Hoài C Tạ Duy Anh D Đoàn Giỏi
2) Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ tác phẩm nào?
A Dế Mèn và Dế Choắt B Chuyện của Dế Mèn
C Dế Mèn phiêu lưu kí D Dế Mèn và các bạn
3) Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, Dế Mèn đã làm gì khiến mình phải ân hận suốt đời?
A Trêu đùa chị Cốc
B Không cho Dế Choắt trú nhờ ở nhà mình
C Để cho chị Cốc giết Dế Choắt
D Dại dột, xốc nổi, ích kĩ, trêu đùa chị Cốc dẫn đến cái chết của bạn
4) Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, bài học mà Dế Mèn ghi nhớ suốt đời là gì?
A Không ích kỉ, xốc nổi; làm gì cũng phải suy nghĩ và có trách nhiệm
B Cần phải sống có hoài bão, lí tưởng
C Không nên trêu ghẹo người khác
D Không nên khoe khoang, khoác lác
5) Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được kể thôi ngôi nào? Ai là người kể chuyện?
A Ngôi thứ nhất - Dế Mèn B Ngôi thứ nhất - Dế Choắt
C Ngôi thứ ba - Dế Mèn D Ngôi thứ ba - Dế Choắt
6) Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” là gì?
A Nghị luận B Biểu cảm C Miêu tả D Tự sự
7) Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" được viết theo thể thơ nào ?
A Thơ bốn chư B Thơ năm chư C Thơ bảy chư D Thơ lục bát
8) Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" được sáng tác dựa trên sự kiện có thực, đó là sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Tám 1945 B Chiến dịch Việt Bắc 1947
C Chiến dịch Biên giới cuối năm 1950 D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
9) Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" kể lại câu chuyện gì?
A Chuyện kể về một người đội viên trên đường đi chiến dịch
B Chuyện kể về một đêm không ngủ của người chiến sĩ quân đội
C Chuyện kể về một đêm không ngủ của Bác trên đường đi chiến dịch
D Chuyện kể về một đêm không ngủ của quân và dân ta trong chiến dịch
10) Câu thơ sau thuộc kiểu ẩn dụ nào?
"Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm"
A Ẩn dụ phẩm chất B Ẩn dụ hình thức
C Ẩn dụ cách thức D Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
11) Chủ ngữ trong câu "Anh đội viên nhìn Bác" là:
A Anh B Anh đội viên C Đội viên D Anh đội viên nhìn
12) Các phương thức biểu đạt nào kết hợp trong bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ"?
Trang 3A Biểu cảm, nghị luận, thuyết minh B Thuyết minh, tự sự, biểu cảm
C Thuyết minh, miêu tả, biểu cảm D Biểu cảm, tự sự, miêu tả
13) Câu thơ sau sử dụng nào phép tu từ nào?
“Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
14) Câu "Bác là Hồ Chí Minh" thuộc kiểu câu nào?
A Câu cảm thán B Câu trần thuật đơn có từ "là"
C Câu trần thuật đơn không có từ "là" D Câu nghi vấn
15) Văn bản "Cô Tô" được viết theo thể loại gì?
A Truyện thơ B Truyện dài C Kí D Truyện ngắn
16) Tác giả văn bản "Cô Tô" là ai?
A Trần Đăng Khoa B Minh Huệ C Tố Hưu D Nguyễn Tuân
17) Đâu là đặc điểm của thể loại kí?
A Ghi lại một cảnh vật mà nhà văn mắt thấy tai nghe, thường trong các chuyến đi
B Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, hoang đường để làm tăng sức hấp dẫn
C Khuyên nhủ, răn dạy con người về một bài học nào đó trong cuộc sống
D Trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề nào đó
18) Cảm xúc chủ đạo của tác giả khi viết văn bản"Cô Tô" là gì?
A Lòng yêu thiên nhiên B Tình yêu quê hương, đất nước
C Tình yêu biển đảo D Cảm phục thiên nhiên
19) Đâu là vị ngữ trong câu văn sau?
"Sau trận bão, hôm nay hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng."
A Đánh cá hồng B Cùng ra khơi đánh cá hồng
C Cho mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng
D Hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng
20) Câu "Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi." sử dụng phép tu từ gì?
A Hoán dụ B Nhân hóa C Ẩn dụ D So sánh
II Tự luận: (5.0 điểm)
21) Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" (1.0 điểm)
22) Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,
…) (4.0 điểm)
-Hết -V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
LỚP 6 – HỌC KÌ II
I Trắc nghiệm khách quan: (5.0 điểm, mỗi câu 0.25 điểm)
II Tự luận: ( 5.0 điểm)
21) Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh → kiêu căng, xem thường Dế Choắt Gây sự với Cào Cào, Gọng Vó Do tình nghịch ranh, trêu chọc chị Cốc, dẫn đến cái chết của Dế Choắt → Mèn ân hận, rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình (1.0 điểm)
22) Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,
…) (4.0 điểm)
Trang 4* Dàn y:
a Mở bài: (1.0 điểm)
Giới thiệu về người mà mình sẽ tả (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, )
b Thân bài:
- Tả chi tiết chân dung của người đó: Vóc dáng, khuôn mặt, đôi mắt, mái tóc, nước da, (1.0 điểm)
- Tả về tính cách của người thân hoặc tả lại người đó trong một hoạt động nào đó mà em thích: Tính cách nổi bật của người đó là gì? Hình ảnh người thân trong khi làm một việc nào đó (1.0 điểm)
c Kết bài: (1.0 điểm)
Tình cảm của em đối với người đó như thế nào, em ước mong gì cho người thân của mình?
HẾT
-Duyệt của PHT Duyệt của TT An Thạnh Tây, ngày
Người ra đề
Phạm Văn Hưu