1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 vnen tuần 24

5 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: - Phân tích được nội dung, ý nghĩa của truyện Buổi học cuối cùng; biết trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ - một phương diện quan trọng

Trang 1

Tuần 24 (Tiết 89->92)

Ngày soạn: 07 - 02 - 2017

Bài 21: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

Tên hoạt động Hoạt động của HS Hoạt động của GV Kết quả sản phẩm

A Hoạt động

khởi động:

* Mục tiêu:

- HS hiểu được

điều tác giả muốn

nhắn gửi qua

đoạn thơ

- Đọc được câu

thơ, câu văn hay

và chỉ ra những

từ ngữ giàu sức

gợi tả, gợi cảm

- HS hoạt động nhóm:

Thực hiện yêu cầu 1, 2 (tr 53)

- HS phát biểu, nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm

- Thời gian: 15 phút

- GV nhận xét

1 Điều tác giả muốn nhắn gửi:

Tiếng Việt giàu và đẹp, hãy giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2 Câu thơ, câu văn hay:

Nghe thầy đọc thơ

Em nghe thầy đọc bao ngày Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quê nhà Mái chèo nghe vọng sông xa

Êm êm như tiếng của bà năm xưa Nghe trăng thuở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời Thêm yêu tiếng hát mẹ cười Yêu thơ em thấy đất trời đẹp ra…

Trần Đăng Khoa

Tả đêm trăng

Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau luỹ tre Trăng đêm nay sáng quá ! Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ Ánh trăng tàng dịu mát tỏa xuống, chảy loang lổ trên mặt đất, trên các cành cây ngọn cỏ… Không gian mới yên tĩnh làm sao ! Chỉ còn tiếng sương đêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đất ẩm Chị gió chuyên cần nhẹ nhàng bay làm rung mấy ngọn xà cừ ven đường Thoang thoảng đâu đây mùi hoa thiên lí dịu dàng lan tỏa… Đêm trăng thật đẹp và êm đềm

B Hoạt động

hình thành kiến

thức:

* Mục tiêu:

- Phân tích được

nội dung, ý nghĩa

của truyện Buổi

học cuối cùng;

biết trân trọng,

yêu quý, giữ gìn

tiếng mẹ đẻ - một

phương diện

quan trọng của

lòng yêu nước

Nhận biết được

- HS hoạt động chung

cả lớp: Đọc văn bản và chú thích (tr 54 - tr 58)

- Nhiều HS đọc

- Cho HS hoạt động chung cả lớp

- Thời gian: 20 phút

- GV theo dõi, nhận xét

1 Đọc văn bản:

=> Buổi học cuối cùng.

- HS hoạt động nhóm:

Thực hiện yêu cầu mục

2 (tr 58 – tr 59)

- HS trả lời, nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm

- Thời gian: 30 phút

- GV nhận xét, kết luận

2 Tìm hiểu văn bản:

a Phiếu học tập:

(1) Là buổi học cuối cùng học bằng tiếng Pháp ở vùng An-đát (2) Hoàn cảnh: một buổi học, thời gian: buổi sáng, địa điểm: trường học (3.a) Các nhân vật: Phrăng, thầy Ha-men, bác phó rèn Oát-stơ, cụ Hô-de, dân làng,…

(3.b) Truyện kể theo lời của nhân vật Phrăng

(3.c) Nhân vật gây ấn tượng: thầy Ha-men -> thầy giảng dạy rất nhiệt

Trang 2

cách thể hiện tư

tưởng, tình cảm

của nhận vật qua

các chi tiết về

ngoại hình, hành

động, ngôn ngữ,

- Nhận diện được

phép nhân hóa,

các kiểu nhân

hóa; phân tích

được tác dụng

của phép nhân

hóa

tình…

(4.a) Trường vắng lặng như buổi sáng chủ nhật, thấy sự im lặng khác thường trong lớp học

(4.b) Báo hiệu: đây là buổi học cuối cùng

(5) - Cảm thấy ân hận, xấu hổ, tự trách giận mình, biết được là buổi học cuối cùng, ý thức được lỗi lầm của mình Từ chán học → Ham và thích học → Tự nguyện, nghe giảng và cảm thấy dễ hiểu tiếng Pháp

→ Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải, quý trọng người thầy

(6) - Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quí của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình

- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ

b - Trang phục: Đẹp, trang trọng

- Thái độ: Dịu dàng, không quở phạt học sinh, nhiệt tình trong bài dạy, trút nỗi tâm sự vào bài giảng

- Điều tâm niệm: Yêu quý và giữ gìn tiếng nói dân tộc, ca ngợi sự giàu đẹp của tiếng Pháp

- Hành động, cử chỉ: Người tái nhợt, nghẹn ngào không nói hết câu Cầm phấn viết to “Nước Pháp muôn năm”

→ Truyền tới người nghe lòng yêu nước sâu sắc

→ Xúc động, đau xót, uất ức → Yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói dân tộc,

có lòng yêu nước sâu sắc

→ Thầy đã truyền cho em ý nghĩa, sức mạnh của tiếng nói dân tộc → Sự cần thiết phải học tập và giữ gìn tiếng nói dân tộc mình

c.- Câu nói của thầy Ha-men đã lưu được giá trị thiêng liêng và sức mạnh

to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự do

- Tiếng nói của mỗi dân tộc là tài sản tinh thần vô cùng quý báu

- Vì vậy, khi bị kẻ thù xâm lược đồng hóa về ngôn ngữ, tiếng nói dân tộc

bị mai một thì khó có thể giành lại độc lập tự do

d Câu văn có sử dụng phép so sánh:

- [ ] tiếng ồn ào như vỡ chợ

- Cũng giống như thầy Ha-men

- HS hoạt động nhóm:

Thực hiện yêu cầu mục

3 (tr 59 – tr 60)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm

- Thời gian: 25 phút

- Nhận xét

3 Tìm hiểu về phép nhân hóa:

a Nhận diện phép nhân hóa:

Các

sự vật

Hành động

Ông trời Mặc áo giáp

Ra trận Cây mía Múa gươm Kiến Hành quân

b - Những từ ngữ này vốn dùng để miêu tả hành động của con người đang chuẩn bị chiến đấu

Trang 3

- Cách gọi: Gọi "trời" bằng "ông"

 Dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người Nhân hóa

c & d

(1) Lão miệng, bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

(2) Trâu (ơi) Trò chuyện, xưng hô với vật

như đối với người

(3) Tre (chống lại, xung phong, giữ ) Dùng những từ vốn chỉ hoạtđộng, tích chất của người để chỉ

hoạt động, tính chất của vật

- HS hoạt động nhóm:

Thực hiện yêu cầu mục

4 (tr 60 – tr 62)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm

- Thời gian: 25 phút

- Nhận xét

4 Tìm hiểu về phương pháp tả người:

a Đọc các đoạn văn:

b Trả lời các câu hỏi: (1) và (2)

Đoạn Tả Đặc điểm nổi bật Từ ngữ - Hình ảnh

1

Tả dượng Hương Thư chèo thuyền vượt thác

→ Tả người trong tư thế làm việc

Hùng dũng, mạnh

mẽ khi vượt thác

Như pho tượng đồng đúc, bắt thịt cuồn cuộn

2 Tả Cai Tứ với chândung gian giảo

→ Tả hình dáng, khuôn mặt, tuổi

Ngoại hình xấu Thấp, gầy, hóp lại, gian

hùng, gồ sống mương, toe toét, tối om, vàng hợm

3

Tả hình ảnh ông Cản Ngũ và Quắm Đen thi đấu vật → Tả người trong hoạt động

Sức mạnh của ông Cản Ngũ

Như cây trồng giữa xới, cột sắt, nhấc bổng

(3) * Mở bài: “Ông đô ầm ầm”  Giới thiệu quang cảnh nơi diển ra keo vật

* Thân bài: “Ngay bụng vậy” → Miêu tả chi tiết cuộc đấu vật giữa Cản Ngũ và Quắm Đen

* Kết bài: Phần còn lại → Nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật

C Hoạt động

luyện tập:

* Mục tiêu:

- HS biết nhận

xét bản tóm tắt

truyện Buổi học

cuối cùng.

- Viết đoạn văn

miêu tả thầy

Ha-men hoặc chú bé

- HS hoạt động nhóm:

Thực hiện yêu cầu mục 1 (tr 62)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động nhóm

- Thời gian: 10 phút

- Nhận xét

1 Nhận xét về bản

tóm tắt truyện Buổi học cuối cùng:

Bản tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ ý

- HS hoạt động cá nhân:

Thực hiện yêu cầu mục 2 (tr 63)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động

cá nhân

- Thời gian: 20 phút

- Nhận xét

2 Viết đoạn văn miêu

tả thầy Ha-men hoặc chú bé Phrăng:

Trong buổi học cuối cùng, hình ảnh thầy Ha-men (văn bản Buổi học cuối

Trang 4

- Xác định phép

nhân hóa, kiểu

nhân hóa và nêu

tác dụng

- Đặt câu có phép

nhân hóa

cùng của An-phông-xơ Đô-đê) hiện lên thật khác với những ngày thường Thầy mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục diềm lá sen gấp nếp mịn và đội mũ tròn bằng lụa đen thêu Đó là bộ lễ phục chỉ dùng vào những ngày đặc biệt khi có thanh tra hoặc phát thưởng Mái tóc đã lốm đốm hoa râm của thầy được chải gọn gàng Thầy đi đôi giày đen rất hợp với sự trang trọng của bộ lễ phục Thầy chuẩn bị bài học rất chu đáo Giáo án được viết bằng thứ mực đắt tiền; những dòng chữ nghiêng nghiêng, rõ ràng, nắn nót, kẻ tiêu đề cẩn thận nổi bật trên nền giấy trắng tinh Thầy giảng bài bằng giọng nói dịu dàng; lời nhắc nhở của thầy cũng hết sức nhã nhặn, trong suốt buổi học người không giận dữ quát mắng học sinh một lời nào Ngay cả với cậu bé đến muộn Phrăng, thầy cũng chỉ nhẹ nhàng mời vào lớp Tất cả học sinh trong lớp đều thấy rằng: Chưa bao giờ thầy kiên nhẫn giảng bài như vậy Trong bài giảng của mình, thầy luôn ca ngợi tiếng Pháp – tiếng nói dân tộc - và tự phê bình mình cũng như mọi người có lúc đã sao nhãng viẹe học lập và dạy tiếng Pháp Mỗi lúc ihầy nói đến những điều đó, giọng lliầy như nghẹn lại, lạc đi và gương mặt hằn lên những nếp nhăn đau đớn Thầy còn nhấn mạnh rằng, chính tiếng Pháp là vũ khí, là chìa khóa trong chốn lao tù, giúp mỗi người tù vượt tù "vượt ngục tinh thần", nuôi dưỡng lòng yêu nước Buổi học kết thúc, những tiếng kèn hiệu khiến thầy Ha-men xúc động mạnh, người tái nhợt, nghẹn ngào, không nói được hết câu Thầy đã viết thật to lên bảng: "Nước Pháp muôn năm" Những thay đổi của thầy Ha-men trong buổi học cuối cùng đã khẳng định một điều chắc chắn: Thầy là người yêu nghề dạy học, yêu tiếng mẹ đẻ, và là người yêu nước sâu sắc

- HS hoạt động cặp đôi:

Thực hiện yêu cầu mục 3 (tr 63)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động cặp đôi

- Thời gian: 20 phút

- Nhận xét

3 Xác định phép nhân hóa, kiểu nhân hóa và nêu tác dụng:

a − (Bến cảng) đông vui

− (tàu) mẹ; (tàu) con; (xe) anh (xe) em tíu tít; (tất cả đều) bận rộn

→ Dùng từ vốn gọi người để gọi vật; dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

→ Làm quang cảnh bến cảng miêu tả sống động hơn người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng

b – (những chòm cổ thụ) đứng trầm ngâm; lặng nhìn; (thuyền) vùng vằng; quay đầu chạy

→ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

→ Những chòm cổ thụ, thuyền được miêu tả sinh động, có hồn

c bị thương; nửa thân mình, vết thương, bầm lại, cục máu lớn

→ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

→ Miêu tả cây xà nu như con người

- HS hoạt động cá nhân:

Thực hiện yêu cầu mục 4 (tr 63)

- HS trình bày, nhận xét

- Cho HS hoạt động

cá nhân

- Thời gian: 15 phút

- Nhận xét

4 Đặt câu để minh họa cho mỗi kiểu nhân hóa:

Trang 5

(1) Dùng những từ vốn gọi người

để gọi vật

Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết Ông để cậu Vàng ông nuôi

(2) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Hàng dừa nghiêng mình soi tóc xuống dòng sông đang trôi êm đềm.

(3) Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

D Hoạt động vận dụng:

* Mục tiêu:

- HS biết viết đoạn văn / đoạn thơ có sử dụng phép nhân hóa

- Xây dựng dàn ý cho đề bài trong SHD

- HS thực hiện ở nhà

1 Viết đoạn văn / đoạn

thơ có sử dụng phép nhân hóa

2 Xây dựng dàn ý cho

đề bài trong SHD

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

* Mục tiêu:

- Sưu tầm một vài câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép nhân

hóa

- HS đọc thêm trong SHD

- HS thực hiện ở nhà

1 Sưu tầm một vài câu

tục ngữ hoặc ca dao có

sử dụng phép nhân hóa

2 Đọc thêm.

Ngày đăng: 24/08/2017, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  kiến - giáo án ngữ văn lớp 6  vnen   tuần 24
nh thành kiến (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w