1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 vnen tuần 19

3 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.. Kể về nhưng hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.. Trách nhiệm với gia đình B.. Trách nhiệm với đất nước C.. Trách nhiệm với bản thân

Trang 1

Tuần 19

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN LỚP 6 (VNEN) – HỌC KÌ I THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không tính thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT-KN trong chương trình HKI, môn Ngư văn lớp 6 (VNEN) theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và Tự luận

- Cách tổ chức: cho Hs làm bài kiểm tra phần TNKQ và phần Tự luận là 90 phút (không tính thời gian phát đề)

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngư văn đã học từ tuần 1 – 15

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề

Tổng

Cấp đô thấp

Cấp đô cao Chủ đề 1:

Văn học

- Truyện dân

gian

- Truyện trung

đại.

- Nhận biết được khái niệm truyền thuyết, truyện cười, bối cảnh của truyện, xác định được loại truyện dân gian đã học.

- Nhận biết tác giả truyện trung đại.

- Tóm tắt được truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười.

- Hiểu được nội dung truyện trung đại.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 5

Số điểm: 1,25 Tỉ lệ: 12,5 %

Số câu: 1

Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 5

Số điểm: 1,25 Tỉ lệ: 12,5 %

Số câu: 11 Số điểm: 3,5 Tỉ lệ: 35% Chủ đề 2:

Tiếng Việt

- Từ và cấu

tạo của từ

- Chưa lổi

dùng từ

- Từ mượn

Nhận ra được từ là gì, nắm được quy tắc viết hoa của danh từ, biết dùng từ đúng nghĩa, nguồn gốc từ mượn;

xác định từ láy.

Hiểu được kiểu cấu tạo của từ

Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 5

Số điểm: 1,25 Tỉ lệ: 12,5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,25 Tỉ lệ: 2,5%

Số câu: 6 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15% Chủ đề 3:

Tập làm văn

- Ngôi kể, bố

cục

- Tạo lập văn

bản tự sự

Nhận ra ngôi kể

trong văn bản,

bố cục bài văn tự

sự.

Hiểu cách viết phần mở bài, kết bài văn bản tự sự.

Viết được bài văn kể

chuyện đời thường.

Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 0,5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2

Số điểm: 0,5 Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40 %

Số câu: 5 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50% Tổng số câu:

TS điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 12 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30%

Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 8 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40%

Tổng số câu: 22 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 2

I Trắc nghiệm khách quan: (5.0 điểm, mỗi câu 0.25 điểm)

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi bên dưới (từ câu 1 - câu 20) bằng cách khoanh tròn vào chi một chữ cái (A, B, C hoặc D) trước câu trả lời đúng.

1) Truyền thuyết là loại truyện:

A Dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu

tố tưởng tượng, kỳ ảo

B Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc,

C Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.

D Kể về nhưng hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

2) Truyện Thánh Gióng xảy ra vào thời vua nào?

C Vua Hùng thứ mười tám D Vua Hùng thứ nhất

3) Truyện nào đây sau đây là truyện ngụ ngôn?

A Thánh Gióng B Ếch ngồi đáy giếng

C Cây bút thần D Thạch Sanh

4) Câu nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc thể hiện điều gì?

A Trách nhiệm với gia đình B Trách nhiệm với đất nước

C Trách nhiệm với bản thân D Trách nhiệm với bạn bè

5) Bài học nào sau đây đúng với truyện "Treo biển"

A Làm theo lời khuyên đầu tiên B Nên nghe nhiều người góp ý

C Phải tự chủ trong cuộc sống D Không nên nghe ai

6) Trong truyện "Thạch Sanh" vua Thủy Tề tặng cho Thạch Sanh món quà gì ?

7) Truyện cười là loại truyện:

A Dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu

tố tưởng tượng, kỳ ảo

B Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc,

C Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.

D Kể về nhưng hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

8) Truyện "Em bé thông minh" đề cao:

A Tài năng kì lạ của các nhân vật B Sức mạnh phi thường của em bé

C Sự giáo dục tận tình, chu đáo của cha mẹ D Phẩm chất trí tuệ của người lao động

9) Tác giả bài "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" là:

A Hồ Quý Ly B Hồ Hán Thương C Hồ Nguyên Trừng D Hồ Quốc Mạo

10) Truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" ca ngợi nhân vật nào ?

A Trần Anh Vương B Quan Trung sứ C Bậc quý nhân D Thái y lệnh

11) Từ là gì?

A Là đơn vị ngôn ngư nhỏ nhất dùng để đặt câu

B Là đơn vị lớn dùng để đặt câu

C Là đơn vị nhỏ dùng để tạo thành đoạn

D Là đơn vị nhỏ tạo thành bài văn

12) Trong các từ sau từ nào là từ ghép?

13) Em điền từ gì vào câu" Mai em sẽ đi viện bảo tàng.

A Thăm quan B Tham quan C Du lịch D Du ngoạn

14) Tên người, tên địa lí Việt Nam được viết hoa như thế nào?

A Viết hoa chư cái đầu tiên của mỗi tiếng

B Viết hoa chư cái đầu tiên của tên

C Viết hoa toàn bộ chư cái từng tiếng

D Không viết hoa tên đệm của người

15) Trong các từ sau, từ mượn có nguồn gốc từ tiếng Hán là:

16) Câu “Môt cơn giông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm” có:

Trang 3

17) Truyện " Em bé thông minh" được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ nhất số ít D Ngôi thứ ba

18) Bố cục bài văn tự sự gồm có mấy phần ?

19) Nhiệm vụ của phần Mở bài trong bài văn tự sự là:

A Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc B Kể tóm tắt câu chuyện

C Kể diễn biến sự việc D Kể kết cục sự việc và nêu cảm tưởng

20) Nhiệm vụ của phần Kết bài trong bài văn tự sự là:

A Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc B Kể tóm tắt câu chuyện

C Kể diễn biến sự việc D Kể kết cục sự việc và nêu cảm tưởng

II Tự luận: (5.0 điểm)

21) Tóm tắt truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" (1.0 điểm)

22) Em hãy kể về một người thân của em (ông bà, cha mẹ,…) (4.0 điểm)

-Hết -V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN

LỚP 6 – HỌC KÌ I

I Trắc nghiệm khách quan: (5.0 điểm, mỗi câu 0.25 điểm)

II Tự luận: ( 5.0 điểm)

21) Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho Mị Nương Một hôm, cả Sơn Tinh (thần Núi) và Thủy

Tinh (thần Nước) cùng đến cầu hôn Trước hai chàng trai tài giỏi khác thường, vua bèn ra điều kiện: hôm sau, ai đem sính lễ đến trước sẽ cho cưới Mị Nương Sơn Tinh đến trước, và rước được Mị Nương về núi Thủy Tinh đến sau, đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh đành rút quân ( 1.0 điểm)

22) Hãy kể về một người thân của em ( 4.0 điểm)

* Yêu cầu:

- Kể chuyện đời thường về người thân của em

- Người kể biết linh hoạt nội dung cốt truyện, nhân vật và tình tiết

- Chư viết sạch đẹp, đúng chính tả, biết dùng từ đặt câu, diễn đạt lưu loát

* Dàn y:

1 Mở bài: (0,5đ) Giới thiệu người được kể.

2 Thân bài: (3đ)

- Nêu được đặc điểm của người đó

- Nhưng đức tính việc làm, sở thích

- Thái độ tình cảm của người được kể đối xử với mọi người, với em

- Kể một kỉ niệm đáng nhớ giưa em và người được kể

3 Kết bài: (0,5đ) Nêu cảm nghĩ của em về người được kể.

HẾT

-Duyệt của PHT Duyệt của TT An Thạnh Tây, ngày 19/12/2016

Người ra đề

Phạm Văn Hưu

Ngày đăng: 24/08/2017, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w