1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bảo tồn đa dạng sinh học

65 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 7,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐDSH là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của sinh vật sống trong tự nhiên, từ Virus, Vi khuẩn, Vi nấm, Nấm, Thực vật, Động vật rồi cả loài người, từ cấp độ phân tử RNA, DNA, Protein,…

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Phan Hữu Tôn Lớp : CNSH - K53

Trang 2

I – Vì sao phải bảo tồn ĐDSH ?

Trang 3

ĐDSH là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của

sinh vật sống trong tự nhiên, từ

Virus, Vi khuẩn, Vi nấm, Nấm,

Thực vật, Động vật rồi cả loài

người, từ cấp độ phân tử (RNA,

DNA, Protein,…) đến cấp độ cơ

thể, loài và quẩn xã mà chúng

sống

I.1 ĐDSH là gì?

Trang 4

- Cuộc sống sinh vật liên quan mật thiết đến các yếu tố vô sinh và

hữu sinh trong tự nhiên: nước, không khí, thực, động vật,…

 Cân bằng sinh thái

- Sự sống diễn ra bình thường là do cân bằng sinh thái “Cân bằng

sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống"

- Sự cân bằng chủ yếu thể hiện ở :

- Lưới thức ăn

- Sự phân bố

- Đấu tranh sinh tồn

I.2.Tầm quan trọng

Trang 5

Sự sống?

Một quy luật luôn luôn tồn tại vô hình trong

thế giới tự nhiên, đó là – “kẻ mạnh luôn thống trị và

tiêu diệt kẻ yếu”

Nhưng : Mọi sinh vật sinh ra trên trái đất đều có

quyền tồn tại như nhau, không một sinh vật nào có

thể lấy quyền của mình để quyết định sự sống còn

của sinh vật khác

Quyền tồn tại? Đấu tranh sinh tồn - Con người?

Với sự phát triển âm thanh và tư duy – con người

đã tự cho mình quyền đứng trên các loài khác và tàn sát

chúng

Chính do con người mà ko ít loài sinh vật đã tuyệt

chủng và đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Vì vậy bảo vệ sự cân bằng sinh thái

là bắt buộc về mặt đạo đức đối với tự

Trang 6

Lợi ích kinh tế

Từ các nguồn tự nhiên: săn bắt, hái lượm, thuần hóa cây trồng

VD: -ĐDSH trên toàn cầu có thể cung cấp cho con người một giá trị tương đương 33.000 tỷ USD/năm

- Riêng hàng xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam đã có giá trị 2 tỷ USD (2004)…

Giá trị được tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng mua bán

hợp lý các tài nguyên ĐDSH

VD: an ninh lương thực, công nghiệp chế biến,

Làm sao để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững ?

 Phải bảo tồn đa dạng sinh học

Sinh vật càng đa dạng thì tiềm năng chúng đem lại cho con người càng nhiều

Trang 7

Mẹ Thiên nhiên Bình yên -

Hiền hòa

Con người

Nổi giận

Trang 8

Mẹ thiên nhiên mang đến cho con người giá trị và tiềm

năng khai thác vô cùng to lớn

- Có một số cây có khả năng tạo ra sản phẩm dược liệu quí cung

cấp cho con người chữa bệnh nan y và tạo ra dược phẩm mới

Ước tính 80% dân số của các nước kém phát triển dựa vào cây dược liệu để chăm sóc sức khỏe

- - Vai trò của rừng trong việc điều hỉnh và ổn định đất trên vùng đất dốc của lưu vực sông 

- - Vai trò ổn định bờ biển, làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá của rừng ngập mặn

- - Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của ngành ngư nghiệp

- - Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh

thái tự nhiên được bảo vệ làm vườn quốc gia, …

8

Trang 9

•Tác động của con người đến nguy cơ tuyệt chủng các loài sv:

- Phá hủy, chia cách, làm suy thoái (kể cả ô nhiễm) nơi sinh sống

- Khai thác quá mức các loài phục vụ cho các mục đích sử dụng: săn bắn, đốt rừng, khai hoang,

- Du nhập các loài ngoại lai và gia tăng các dịch bệnh

-………

VD: Sự giảm sút các loài thú lớn ở Aus và Nam-Bắc Mỹ vào thời gian

mà chế độ thực dân bắt đầu thực hiện ở 2 lục địa này từ hàng ngàn năm trước Sau 1 thời gian ngắn, 74 – 86% các loài thú lớn có trọng

Trang 10

Hội nghị ĐDSH tại TP.Nagoya, Nhật Bản (29/10/2009) khẳng định sự tăng dân số trên trái đất đang hủy diệt nhiều hệ sinh thái như rừng nhiệt đới, vỉa san hô, giết chết nhiều loài động vật và thực vật có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn của con người.

Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (WWF) khẳng định rằng, tới năm 2030

loài người cần tới hai hành tinh như trái đất

để cung cấp tài nguyên và hấp thụ khí CO2.

Cùng chung tay Bảo tồn Đa dạng sinh vật, giúp Trái Đất ngày càng xanh – sạch – đẹp và phát triền bền vững!

“Phải hành động gấp để cứu lấy sự sống!”

Trang 11

II.VẤN ĐỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

Là vấn đề bảo tồn nguồn gen từ mức độ cá thể đến hệ sinh thái

Cách tiến hành: - Điều tra, sưu tầm

- Thu thập tư liệu

- Đánh giá

- Bảo tồn

- Sử dụng

Trang 12

Để bảo tồn tốt cần phải biết

những nguyên nhân đe dọa đến

ĐDSH

Trang 13

Đối tượng lâm nghiệp:

 Thành phần loài

 Số lượng loài có nguy cơ tiêu diệt và nguyên nhân

• Đối tượng nông nghiệp:

- Bảo tồn những loài, giống nuôi trồng quý

Đưa ra ưu tiên trong công tác bảo tồn

1.1 MỤC ĐÍCH

Để biết được thành phần loài, cấu trúc, quy mô, sinh thái học,sinh vật học, tiềm năng kinh tế củng như ý nghĩa

khoa học

Trang 14

1.2 CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Loài có mức độ cao về sự đe dọa và nguy cơ

Loài có sự giảm nhanh về số lượng và kích thước QT

Tính độc đáo về mặt phân loại và tiến hóa

Tiềm năng về quản lý sinh học và khôi phục chúng

Tiềm năng để bảo vệ như 1 nguồn nguyên liệu di truyền

có ích hoặc có giá trị kinh tế

Có khả năng tái lập lại trong trồng trọt

14

Trang 15

Quy định: ít nhất 5 QT, khoảng 10-15 cá thể/ 1 QT Đối với loài đặc biệt, thì thu nhiều hơn QT đặc biệt:

 Sắp bị phá hủy

 Có sự biến đổi kiểu sinh thái và nơi sống cao

 Các QT cách biệt

 Có tiềm năng đối với quản lý và khôi phục sinh học

 Loài hiếm hoặc đang bị săn đuổi

 Tự thụ tinh

 Cây thảo 1 năm hoặc cây bụi sống ngắn

 Có giai đoạn thành thục lớn hơn hay trung bình

 Phát tán hạt bằng trọng lượng, sức bật

 Phân bố ở cả nhiệt đới và ôn đới

1.2 CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Trang 16

2 THU THẬP THÔNG TIN

Theo 3 đối tượng chính sau:

-Khu bảo tồn thiên nhiên – Mức độ bảo tồn hệ sinh

thái

-Mức độ bảo tồn loài

-Mức độ bảo tồn dưới loài

Trang 17

-Thành phần loài

-Các kiểu thảm thực vật

-Số lượng loài có giá trị

-Các loài hiếm và các loài có

nguy cơ bị tuyệt chủng

2.1 KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

Trang 19

Các tính trạng về biến dị di truyền

-Giá trị kinh tế của các biến dạng

2.3 MỨC ĐỘ BẢO TỒN DƯỚI LOÀI

Trang 20

Thực trạng về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam

Trang 21

Trong giai đoạn từ 1992-2004, các nhà khoa học Việt Nam đã

cùng với một số tổ chức quốc tế đã phát hiện thêm 7 loài thú, 2

loài chim mới cho khoa học

- Sao la Pseudoryx nghetinhensis

- Mang lớn Megamuntiacus vuquangensis

- Bò sừng xoắn Pseudonovibos spiralis

- Mang trường sơn Canimuntiacus truongsonensis

- Mang Pù hoạt Muntiacus puhoatensis.

- Cầy Tây nguyên Viverra taynguyenensis

- Vooc xám Pygathrix cinereus

- Thỏ vằn Isolagus timminsis

- Khưới Ngọc linh Garrulax ngoclinhensis

- Khưới đầu đen Actinodora sodangonum

Về thực vật, trong giai đoạn 1993 – 2003, đã có 13 chi, 222 loài

và 30 taxon dưới loài đó được phát hiện và mô tả mới cho khoa

học v.v

Trang 22

22

Trang 24

24

Trang 25

5 khu dự trữ sinh quyển quốc

gia được UNESCO công nhận:

Trang 26

2 khu di sản thiên nhiên thế giới:

4 khu di sản thiên nhiên của

asean:

2 khu ramsar:

- vườn quốc gia Xuân Thủy

- VQG Cát Tiên.

26

Trang 27

- Việt Nam là một trong những nước sớm

quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên

đa dạng sinh học

- 7/7/1962, Vườn quốc gia Cúc Phương là

KBT đầu tiên được thành lập ở miền Bắc

- Hiện nay Việt Nam có 211 khu bảo tồn,

- Khu bảo tồn đất ngập nước do Bộ Tài

nguyên và môi trường đề xuất 68 KBT

Trang 28

Một số vấn đề tồn tại trong bảo tồn nội vi hiện nay:

- - Có nhiều KBT có diện tích nhỏ, tính liên kết yếu nên hạn

chế đến các hoạt động bảo tồn

- - Ranh giới các KBT phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực địa, các hoạt động xâm lấn, vi phạm các KBT còn

xẩy ra.

- - Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế

- - Một số chính sách về KBT còn thiếu, như chính sách đầu

tư, quản lý vùng đệm v.v

- - Hệ thống phân hạng của Việt Nam vẫn chưa phù hợp so

với hệ thống phân hạng của IUCN nên chủ yếu vẫn là bảo

vệ nghiêm ngặt, chưa gắn kết được quan điểm hiện đại về

bảo tồn là vừa bảo tồn, vừa phát triển

28

Trang 30

Bảo tồn tại chỗ là gì

Các khu chính trong 1 khu bảo vệ

Mục đích của việc xây dựng các khu bảo tồn insitu

Các dạng khu bảo tồn insitu trên thế giới

Các dạng khu bảo tồn insitu trên thế giới

Thực trạng về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam

Trang 31

Bảo tồn tại chỗ :gồm các phương

cho công tác bảo tồn

quả cao.

chủ yếu ở Việt Nam

Trang 32

Trong 1 khu bảo vệ người ta chia ra

Trang 33

nơi chỉ diễn ra các hoạt

động nghiên cứu khoa học

khu trồng cây để khai thác

Trang 34

Bảo tồn đa dạng sinh học.

tích lịch sử văn hóa.

34

Trang 35

Trên thế giới người ta phân chia

các khu bảo tồn làm 10 dạng:

tích tự nhiên

quản lý/ khu bảo tồn động vật

hoang dã

Trang 36

- Phong cảnh/ hải cảnh được

bảo vệ

- Khu dự trữ tài nguyên

- Khu dự trữ nhân chủng học/

khu vực sống tự nhiên

- Khu quản lý sử dụng đa

dạng/ khu dự trữ được quản

Trang 37

- Khu bảo vệ tài nguyên sinh quyển:

+ Để bảo vệ các động vật, thực vật

nguyên vẹn và tính đa dạng trong

các hệ sinh thái tự nhiên phục vụ

cho việc sử dụng hiện tại và

tương lai

+ Để bảo vệ các loài đa dạng gen

mà trong đó sự tiến hóa vẫn đang

tiếp tục

Trang 38

Di sản thế giới:

Để bảo vệ những đặc tính tự

nhiên trong các khu vực

được xem như là mang ý

nghĩa thế giới nổi bật và

được hội nghị di sản TG chỉ

định.

38Phong Nha- Kẻ Bàng

Trang 39

 Năm 1986, chính phủ nước Việt Nam đã thành lập một hệ

thống 87 khu bảo tồn được gọi là các khu rừng đặc dụng, trong

đó có 56 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, 31 khu rừng văn hoá, lịch sử, phong cảnh đẹp với diện tích khoảng 880.000

ha

Gồm có 4 hạng mục:

management protected area)

Seascape)

Trang 40

Định nghĩa:

Là bảo tồn ngoài khu vực phân bố

tự nhiên của loài,nhằm cất giữ vốn

gen có giá trị để sử dụng trong

tương lai

Điểm đặc trưng :

- sử dụng các kĩ thuật cao

- Phương pháp bảo tồn chuyển vị

phụ thuộc vào loài cây trồng, điều

kiện của các cơ quan nghiên cứu để

áp dụng phương pháp tồn khác

nhau

40

Trang 42

Định nghĩa: là đưa các loài quý hiếm từ

các nơi khác về trồng trong một nơi

hoàn toàn mới

Thiết kế: phụ thuộc vào đối tượng bảo

Trang 43

Cách tiến hành: Bất kỳ ở đâu củng nghĩ đến công tác giáo dục và đào tạo

Trang 44

Định nghĩa : Là những bộ sưu tập hạt giống thu

lượm từ các cây hoang dại và cây trông Hạt được

lưu trữ trong điều kiện lạnh và khô trong một thời

gian dài ,sau đó nảy mầm

+ Các bước thực hiện:

- Nhận mẫu nguồn gen hạt đưa vào ngân hàng hạt

- Đăng ký nguồn gen vào ngân hàng gen hạt

- Độ sạch mẫu hạt nguồn gen

-Xử lý độ ẩm mẫu hạt và làm khô trước khi bảo tồn

- Kiểm tra chất lượng hạt nguồn gen trước khi bảo

tồn

- Đóng bao và tồn trữ nguồn gen

+ Ưu điểm:

- Bảo quản với số lượng lớn

- Kỹ thuật không đòi hỏi phức tạp

44

Trang 45

Định nghĩa:là đem cây trồng từ nơi

thích nghi của chúngvề trồng

trong các khu bảo tồncó điều kiện

thích nghi hoặc không thích nghi

Đối tượng:các loài cây trồng có sức

sống của hạt trong thời gian ngắn

như cọ dầu, xoài, mít, chôm

chôm…Hoặc những cây trồng bất

dục và phụ thuộc hoàn toàn vào

nhân giống sinh dưỡng như

khoai sọ, chuối,khoai tây, khoai

lang, sắn,

Trang 46

Bước tiến hành:

- Chọn điểm và thu thập nguồn gen cho bảo tồn đồng ruộng

- Bố trí sắp xếp ngân hàng gen đồng ruộng

- Quản lý đồng ruộng

- Quản lý vườn ngân hàng gen đồng ruộng

- Đánh giá đặc điểm ngân hàmg gen đồng ruộng

- Sư dụng ngân hàng gen đồng ruộng

46

Trang 47

Ưu điểm:

-Thuận tiện cho đánh giá

- Phương pháp này sẽ có chọn

lọc tự nhiên và tăng cơ hội lai

tự nhiên giữa các vật liệu

nguồn gen

- Có thể bảo tồn với những loài

không bảo tồn bằng ngân

hàng hạt ruộng.

Nhược điểm:

-Thường gặp rủi ro do sâu bệnh,

thời tiết bất thuận

4.2.3 Bảo tồn ngân hàng gen đồng ruộng

Trang 48

Định nghĩa: là quá trình tế bào, mô

được duy trì thấp dưới 00C, điển hình trong

điều kiện Nito lỏng -1960C

Kỹ thuật bảo tồn đông lạnh :

-Bảo quản nhiều loại thực vật mà các

phương pháp khác không thực hiện được

Nhược điểm:

- Tốn kém,phức tạp

- Chỉ áp dụng với một số loại thực vật

48

Trang 49

Các phương pháp bảo tồn trên đều có những ưu nhược điểm nhất định

Phương pháp bảo tồn In-vitro là phương pháp bổ sung và thay thế để khắc phục

những hạn chế của các phương pháp khác Điểm nổi bật của ký thuật bảo tồn In-vitro làcó thể kiểm tra sạch bệnh trước khi bảo tồn, có thể bảo tồn với số lượng lớn

Trang 50

Các bước thực hiện bảo tồn In-vitro:

Bảo tồn trong nito lỏng, trên cơ sở này ngừng tất cấcc quá trình trao đổi chất và

phân chia tế bào

Bảo tồn trung hạn:

Điều kiện môi trường áp dụng là giảm nhiệt độ 0 đến 5 0 C,giảm ánh sáng

Bảo tồn ngắn hạn:

Nuôi cấy In-vitro dưới điều kiện sinh trưởng

bình thường phù hợp với bảo quản ngắn hạn

và phân phối nguồn gen.

4.2.5 Bảo tồn In-vitro

Trang 51

Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ áp dụng trên phạm vi

rộng và có chi phí thấp.

- Bảo tồn ngân hàng DNA không chỉ

phục vụ bảo tồn tài nguyên di truyền

thực vật mà còn phục vụ cho các

nghiên cứu về chức năng gen,tiến

hoá,phân loại và dịch tế học của

thực vật

Trang 52

Sử dụng trang trại để giữ

lại các giống có nguy cơ bị tiêu

diệt, là hình thức ít tốn kém,

chủ yếu dành cho những tập

đoàn cây trồng đã được nhân

dân chấp nhận vì giá trị kinh tế

của chúng.

VD: nhãn Hưng Yên, Cam xã

Đoài, Bưởi Phúc trạch, Quýt

Lạng sơn, Hồi Lạng sơn, Quế

Thanh Hóa,…

52

Trang 53

Khái niệm : Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được

những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho cho

việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau

● Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý,

hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, bao gồm:

+ Phát triển kinh tế+ Phát triển xã hội…

+ Bảo vệ môi trường

Trang 54

▪ Bảo tồn hổ trợ phát triển cộng

đồng xoá đói giảm nghèo

▪ Cung cấp và điều tiết nguồn tài

nguyên nước

▪ Góp phần phát triển nông nghiệp

▪ Phát triển nuôi trồng thuỷ sản

▪ Phát triển du lịch

▪ Bảo vệ môi trường: các KBT là

những bể hập thụ CO2 có hiệu quả

để góp phần làm giảm hiệu ứng khí

nhà kính

54

Trang 55

Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm

khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển,

thạch quyển hiện tại và trong tương

lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và

nhân tạo

- Khi thay đổi khí hậu :

+ Nhiệt độ trái đất tăng lên

+ Mực nước biển dâng cao

+ Gây nên hiện tượng sa mạc hóa

+ Thay đổi chu trình thủy văn

+ Các quy luật thời tiết sẽ thay đổi

như các hiện tượng mưa, nắng, lũ, lụt,

Trang 56

- Một số loài sẽ bị suy giảm số lượng hoặc

biến mất…

- Các hệ sinh thái, các sinh cảnh cần thiết

cho các loài di cư, loài nguy cấp, các loài

đặc hữu sẽ bị biến mất hoặc thu hẹp

- Các hệ sinh thái bị biến đổi và phân mảnh

- Một số khu bảo tồn cảnh quan sẽ bị mất

hoặc bị thu hẹp

- Sự xâm nhập của các loài ngoại lai: do môi

trường sống thay đổi tạo điều kiện cho các

loài động thực vật xâm nhập

…………

56

Trang 57

Theo danh sách đỏ của IUCN 2004, Việt Nam có 289 loài động

vật và thực vật bị đe dọa toàn cầu Sách đỏ Việt Nam cũng đã

liệt kê 1.056 động vật và thực vật bị đe dọa ở mức quốc gia So

sánh với số liệu thống kê của lần biên soạn sách đỏ Việt Nam

lần đầu tiên (Phần Động vật 1992, phần thực vật 1994), vào

thời điểm hiện tại số lượng loài được các nhà khoa học đề xuất

đưa vào sách cần được bảo vệ của Việt Nam tăng lên đáng kể:

1065 loài so với 721 loài Điều này chứng tỏ một thực tế là xu

hướng quần thể của rất nhiều loài động thực vật tại Việt Nam

đang suy giảm, ngày càng có nhiều loài phải đối mặt với nguy

cơ tuyệt chủng Rất nhiều loài hiện chỉ còn tồn tại trong các

quần thể có số lượng rất nhỏ và bị chia cắt

Trang 58

4.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đối với

bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam

Trang 59

Rừng :

Diện tích rừng toàn quốc đã giảm xuống rất nhiều, năm

1945 rừng chiếm 43% thì đến năm 1990 chỉ còn 27,8%

tổng diện tích, trong đó chỉ còn 10% là rừng nguyên thủy

Trong vòng 25 năm qua, toàn bộ vùng rừng tự nhiên mất

đi hơn 5 triệu ha ở cả vùng cao và vùng ven biển, trung

bình mỗi năm mất đi khoảng 150.000 ha Trong mấy năm

qua, diện tích rừng có chiều hướng tăng lên, 28,2% năm

1995 và đến năm 2004 theo thống kê mới nhất thì độ che

phủ rừng toàn quốc lên đến 36,7% (Bảng 6.1)

Ngày đăng: 24/08/2017, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm