Cơ chế điện học Cơ chế nhịp nhanh do vòng vào lại tạo ra trên cơ sở cấu trúc giải phẫu tại hệ thống dẫn truyền bó nhánh trái gây nên nhịp nhanh.. – Nakagawa ghi nhận được điện thế có biê
Trang 1ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH THẤT TRÁI NGUYÊN PHÁT BẰNG NĂNG LƯỢNG
SÓNG RADIO CAO TẦN
TS TRƯƠNG QUANG KHANH
Trang 2• Bệnh nhân không kèm bệnh tim cấu trúc
Năm 1981 Belhassen mô tả đặc điểm nhạy Verapamil là đặc điểm thứ 4
Trang 3NHỊP NHANH THẤT TRÁI VÔ CĂN (ILVT: Idiopathic
Left VT)
Còn gọi là Verapamil Sensivitive fascicular VT
Thường gặp nam trẻ ( 60-80%) 15-40 tuổi
Triệu chứng lâm sàng: hồi hộp, choáng váng nhẹ, cơn có khi kéo dài nhiều ngày
Trang 4• ĐTĐ trong cơn: Tần số khoảng 150 -200 l/ph, QRS hẹp, dạng blốc nhánh phải, trục tùy thuộc ổ xuất phát từ nhánh trái dưới hay trên ( quá trái hay phải), thường gặp từ nhánh trái sau (80%)
• Thường gặp và nhầm lẫn cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất dẫn truyền lệch hướng
Trang 5ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG CƠN
Trang 6HEÄ THOÁNG DAÃN TRUYEÀN
Trang 7Cấu trúc giải phẩu vị trí nhanh thất
bó nhánh trái
Trang 8Thakur và Lin qua siêu âm
thấy gân giả trải từ sau dưới
thất trái tới vùng đáy của
vách ở một số bệnh nhân
nhanh thất bó nhánh trái
nhưng chỉ 5% ở bệnh nhân
chứng cho rằng dải sợi cơ là
dấu hiệu thường chưa loại
trừ vai trò của nó là nền tảng
cho nhịp nhanh
Cấu trúc giải phẩu vị trí nhanh thất bó nhánh trái
Purkinje Tissue running in false tendon
Trang 9Vị trí giải phẫu ổ nhịp nhanh có liên quan mạng lưới Purkinje
Trang 10Cơ chế điện học
Cơ chế nhịp nhanh do vòng vào lại tạo ra trên cơ sở cấu trúc giải phẫu tại hệ thống dẫn truyền bó nhánh trái gây nên nhịp nhanh
– Ward đưa ra cơ chế vòng vào lại, vì cơn nhịp nhanh này được khởi kích và kết thúc cơn bằng phương pháp kích thích theo chương trình
– Nakagawa ghi nhận được điện thế có biên độ tần số cao
đi trước hoạt động khử cực thất sớm nhất tại vùng sau dưới vách thất trái, và nghĩ đây là ĐTHĐ của sợi Purkinje
– Cắt cơn nhịp nhanh thành công tại vị trí ghi nhận điện thế Purkinje sớm nhất của bó nhánh trái sau: NNT có đường thoát từ vị trí này
Trang 11Cấu trúc vòng vào lại bó nhánh trái sau
Nogami: Ghi hoạt động điện trong buồng tim tại bó His (HBE), buồng thoát thất phải, thất trái với catheter nhiều điện cực (LV) A Trong NNT, điện thế tâm trương (P1) đi trước điện thế Purkinje (P2) và P1 khử cực sớm ở đầu gần so với đầu xa, và P2 khử cực ở đầu xa so với đầu gần B.Trong nhịp xoang tại cùng vị trí ghi nhận điện thế Purkinje
đi trước khử cực thất
Trang 12Cơ chế hoạt động của vòng vào lại
Nhịp xoang có dẫn truyền xuôi nhanh qua bó nhánh trái sau (LPD)
và hiện diện vùng dẫn truyền chậm với điện thế tâm trương (DP) Khi nhịp nhanh, dẫn truyền xuôi theo vùng chậm và dẫn truyền ngược theo bó nhánh trái sau với điện thế ghi nhận tương ứng
Trang 14ILVT từ nhánh trái sau
Trang 15ILVT từ nhánh trái trước
Trang 16ĐIỀU TRỊ ILVT
1- Nội khoa: TH triệu chứng còn nhẹ, bệnh nhân
không muốn điều trị can thiệp
-Ức chế ß, ức chế calci
-Truyền Verapamil TM có thể cắt cơn
- Verapamil (120 to 480 mg/day)
2- Triệt phá loạn nhịp qua catheter: là chọn lựa
vì tỉ lệ thành công cao ( 90-95%), ít tái phát (5%)
Trang 17Tìm ổ nhịp nhanh thất bó nhánh trái
Trang 18Có 2 vị trí liên quan đến vòng vào lại: đường chậm và đường ra
của vòng vào lại
P1=LDP=DP
P2=PP
P1
Trang 19Khảo sát điện sinh lý buồng tim
Vị trí hoạt động khử cực thất sớm nhất kèm hiện diện sóng Purkinje (P) đối với nhịp nhanh thất ILVT
Trang 20Kỹ thuật và hiệu quả triệt phá NTBNT
• Điện cực qua ĐM đùi, ngược dòng qua van ĐMC, vùng vách thất trái
• Khi vị trí triệt phá được xác định, dùng năng lượng RF thử áp 20 giây với năng lượng ban đầu từ 20-35w, tăng nhiệt độ đến 600C Nếu nhịp nhanh chấm dứt hay chậm
đi trong 15 giây, tiếp tục triệt phá cho đủ 60-120 giây và năng lượng tăng lên đến 40w
• Tỉ lệ thành công trên 90%, tỉ lệ tái phát khoảng 7-10%,
đa số tái phát trong 24-48 giờ sau thủ thuật
Trang 21 Chọn vị trí hiện diện điện thế P1 trong nhịp xoang
ngoài cơn là dấu ấn cho triệt đốt thành công
Trang 22Nhanh thất bó nhánh trái sau
Trang 23Triệt phá loạn nhịp qua catheter
Mapping bó nhánh trái sau: dọc vùng giữa vách dưới
thất trái
Mapping bó nhánh trái trước: dọc vùng giữa vách
trên thất trái
Vị trí triệt phá: khi nhịp xoang hay nhịp nhanh có điện
thế Purkinje đi trước QRS 5-35 ms, trong cơn nhịp nhanh
có điện thế DP trước QRS 30-130 ms
Phương pháp Pace Mapping : nhiễu do kích thích lên mô
dẫn truyền Purkinje
Tìm khử cực thất sớm nhất: mô dẫn truyền nên khử
cực lan đến mỏm sớm
Trang 26VỊ TRÍ ĐỐT THÀNH CÔNG
CẮT ĐỐT
Trang 27ILVT NHÁNH TRÁI SAU
Trang 28ILVT
Trang 29ILVT NHÁNH TRÁI TRƯỚC
Trang 30Tỉ lệ thành công, tái phát một số nghiên cứu
Tác giả Năm Số lượng
BN
Thành công
Trang 31NNT xuất phát cơ nhú
• Yamada (2010) có hình dạng giống NNT bó nhánh trái
• Cơ chế tự động tính
• Khử cực sớm vùng cơ nhú, không điện thế Purkinje đi trước
• Ổ sâu nên triệt đốt bằng đầu 8 mm hay phun dịch
Trang 33KẾT LUẬN
• Cơn nhịp nhanh thất nguyên phát bó nhánh trái với
hình ảnh phức bộ QRS giãn rộng, dạng blốc nhánh phải với trục hướng quá trái hay phải thường gặp nam giới trẻ tuổi Cơn nhịp nhanh thường dai dẳng, đáp ứng tốt với điều trị bằng thuốc Verapamil
• Phương pháp điều trị bằng năng lượng sóng radio
qua catheter triệt bỏ ổ loạn nhịp nhanh với tỉ lệ thành
công cao, biến chứng và tái phát thấp Cách xác định
vị trí hiện diện của điện thế sợi Purkinje, điện thế tâm trương (DP) cho tỉ lệ thành công cao, cũng như rút ngắn thời gian phẫu thuật
Trang 34XIN CÁM ƠN HỘI NGHỊ