ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT CƠN NHỊP NHANH TRÊN THẤT BẰNG KÍCH NHĨ QUA THỰC QUẢN BS.CKII TIM MẠCH PHAN NAM HÙNG Khoa Nội Tim mạch BVĐK Tỉnh Bình Định... Đặt vấn đề Mục tiêu: Đánh giá kết quả
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT CƠN NHỊP NHANH TRÊN
THẤT BẰNG KÍCH NHĨ QUA THỰC QUẢN
BS.CKII TIM MẠCH PHAN NAM HÙNG Khoa Nội Tim mạch BVĐK Tỉnh Bình Định
Trang 21 Đặt vấn đề
Trang 4Các thuốc chống rối loạn nhịp tim
• Class I: Thuốc chẹn kênh natri
– IA: Quinidine, procainamide, disopyramide – IB: Lidocaine, mexiletine
– IC: Flecainide, propafenone
• Class II: Thuốc chẹn beta
• Class III: Thuốc chẹn kênh kali
• Class IV: Thuốc chẹn kênh canxi
Trang 5Drugs Can Hurt
Trang 66
Các BN bị ngất, không biết cơn ngất sau
sẽ như thế nào
Trang 7Thăm dò cắt cơn NNKPTT qua đường TM
Trang 81 Đặt vấn đề
Trang 9Cắt cơn NNKPTT qua đường TQ
Trang 101 Đặt vấn đề
Trang 111 Đặt vấn đề Mục tiêu:
Đánh giá kết quả cắt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng máy kích thích nhĩ qua thực quản
Trang 12CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chọn BN có chỉ định cắt cơn NNKPTT bằng máy KT nhĩ qua thực quản, tại khoa tim mạch BVĐK tỉnh Bình Định từ tháng 10/2014 đến
tháng 07/2016
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn BN có chỉ định cắt cơn
NNKPTT bằng máy KT nhĩ: BN có ĐTĐ nhịp nhanh kịch phát trên thất QRS hẹp
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
• Suy hô hấp
• Các bệnh tim cấp và bán cấp (viêm cơ tim, viêm màng
ngoài tim, màng trong tim, NMCT cấp và bán cấp )
• Dạ dày chứa đầy thức ăn
• Nghi chảy máu dạ dày
• BN và người nhà không đồng ý
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Cỡ mẫu: 22 BN có chỉ định cắt cơn NNKPTT
bằng máy KT nhĩ
- Ph/pháp tiến cứu có can thiệp bằng kỹ thuật
kích nhĩ qua thực quản
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đặc điểm LS và CLS ở BN suy nút xoang, nút nhĩ thất và NNKPTT
+ Đánh giá kết quả cắt cơn NNKPTT bằng máy kích nhĩ qua thực quản
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2 Tiến hành nghiên cứu
mãn tiêu chuẩn lựa chọn ở trên
2.2.2.2 Khám lâm sàng
- Khai thác tiền sử: các bệnh trước đó đã điều trị
gì, bệnh lý tim mạch, dị ứng thuốc, tiền sử ngất
- Khám lâm sàng và đánh giá tình trạng huyết
động
- Làm 1 số XN cơ bản: CTM, TS-TC, điện giải
đồ, urê, creatinin
- XQ tim phổi thẳng
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điện tâm đồ Nihon Kohden
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
âm TOSHIBA với đầu dò convex đa tần số 2,5-7 Mhertz các thông số siêu âm được tính trên 2D, TM và Doppler
-
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách đo LVd, LVs để đánh giá chức năng tâm thu thất (T) (Nguồn: http://www.yduoctinhhoa.com/kien-thuc-y-hoc/chi-
tiet/730-sieu-am-trong-danh-gia-chuc-nang-that-trai.htm
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.3 Mô tả máy kích nhĩ và kỹ thuật đặt điện cực thực quản 2.2.3.1 Mô tả máy kích nhĩ (Model: NMP-9601)
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.3.2 Điện cực thực quản
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.4 Kỹ thuật thăm dò CNNX và nút nhĩ thất
2.2.4.1 Cách đặt điện cực thực quản (loại 6 điện cực)
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.4.2 Phương pháp KT
Kích nhĩ vượt tần số với tần số KT cao hơn tần
số bệnh lý từ 20-50 nhịp dùng cho các cơn NNKPTT có kết quả tốt
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.5 Phương tiện và thuốc cấp cứu
• Máy sốc tim, bình oxy
• Các thuốc cấp cứu tim mạch
Trang 26ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.6 Theo dõi BN sau kích nhĩ
Sau kích nhĩ, BN phải nghỉ ngơi 15-30 phút, không ăn uống trong 1 giờ vì thuốc tê vẫn còn hiệu lực, thức ăn cay nóng dễ làm tổn thương n/mạc miệng mà BN
không biết BN có tr/c khó chịu sau khi kích nhĩ (đau họng,buồn nôn…) Tr/c này mất trong 2 giờ
2.2.7 Thu thập dữ liệu
• Dữ liệu lâm sàng: các dữ liệu phần hành chánh, tiền
sử, bệnh sử, LS được ghi đầy đủ vào phiếu n/cứu
• Dữ liệu CLS: kết quả ECG, siêu âm tim
Trang 27ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.8 Tiêu chuẩn đánh giá
- Thành công : Thành công của kỹ thuật là đưa
được điện cực thực quản vào nơi tương ứng vùng giữa của nhĩ (T), kích nhĩ thành công để cắt cơn NNKPTT
- Thất bại: KT nhĩ không thành công
2.2.9 Xử lý số liệu nghiên cứu
Xử lý số liệu thống kê bằng ph/pháp thống kê y học
Trang 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
• Số BN được cắt cơn bằng kích nhĩ vượt tần số
là n2= 22 BN , trong đó BN lớn nhất là 78 tuổi, thấp nhất là 21 tuổi
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.1.3.2 Triệu chứng LS ở BN NNKPTT
Bảng 3.6 Triệu chứng LS ở BN NNKPTT
Nhận xét: Triệu chứng LS ở BN NNKPTT chủ yếu là tr/chứng đánh trống ngực 95,45%, chóng mặt 68,18%, khó thở 40,9%, đau ngực 31,81%, suy nhược 22,72%, ngất 18,18%, mờ mắt 13,63%
Trang 310 10 20 30 40 50 60
< 180 180 - 200 > 200
< 180
180 - 200
> 200
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1.2.2.2 Đặc điểm siêu âm tim BN được cắt cơn
Trang 333.3 Đánh giá kết quả cắt cơn NNKPTT bằng máy kích thích nhĩ qua TQ
Trang 343.3 Đánh giá kết quả cắt cơn NNKPTT bằng máy
Trang 373.3 Đánh giá kết quả cắt cơn NNKPTT bằng máy
kích thích nhĩ qua TQ
3.3.14 Triệu chứng LS, CLS trước và sau kích nhĩ vượt tần số
Nhận xét: Sau khi kích nhĩ vượt tần số BN không còn các tr/chứng như: khó thở,
chóng mặt, đánh trống ngực, đau ngực, mờ mắt Điện tim không còn NNKPTT
Trước kích nhĩ Sau kích nhĩ
Triệu chứng
Số lượng (n 2 =22)
Tỷ lệ
% Triệu chứng
Số lượng (n 2 =22)
Trang 383.4 Đánh giá chung kết quả thăm dò CNNX, NNT
và cắt cơn NNKPTT bằng máy KTN qua TQ
3.4.1 Liều thuốc gây tê bằng khí dung tại chỗ (Lidocain 10%)
Nhận xét: Tỉ lệ BN liều 1 nhát xịt thuốc gây tê bằng khí dung tại chỗ là 84,78% và 2 nhát xịt là 15,22%
Trang 403.4 Đánh giá kết quả thăm dò CNNX, NNT và cắt cơn NNKPTT bằng máy kích thích nhĩ qua TQ
3.4.4 Biến chứng
3.4.4.1 Biến chứng tại tim
Nhận xét: Không có biến chứng: vô tâm thu, kích thích cơ
hoành ngưng xoang trên 2 giây
Các biến chứng n= 92 Tỷ lệ %
Ngưng xoang kéo dài > 3 giây 0 0
Trang 413.4 Đánh giá chung kết quả thăm dò CNNX, NNT và cắt cơn NNKPTT bằng máy kích thích nhĩ qua TQ
3.4.4.2 Biến chứng tại đường đi thực quản dạ dày
Bảng 3.26 Biến chứng tại đường đi thực quản dạ dày
Nhận xét: Không có trường hợp BN nào viêm dạ dày,
nóng rát thực quản, RL cảm giác nuốt, XHTH, có 2 tr/hợp
Các biến chứng n= 92 Tỷ lệ %
Rối loạn cảm giác nuốt do thuốc tê 0 0
Đau vùng kích thích (thực quản, cơ hoành…) thoáng qua 2 2,18
Trang 42
KẾT LUẬN
Đánh giá kết quả cắt cơn NNKPTT bằng
kích thích nhĩ qua thực quản
đa số trên 21 vol (68,19%)
nhĩ vượt tần số cải thiện
Trang 43KẾT LUẬN
3 Đánh giá chung kết quả TDCNNX, nút nhĩ thất và cắt cơn NNKPTT bằng máy KT nhĩ qua thực quản
3.1 Liều thuốc gây tê
1 nhát xịt thuốc gây tê tại chỗ là 84,78% và 2
nhát xịt là 15,22%
3.2 Các cặp nhẫn điện cực kích nhĩ thành
công : cặp nhẫn điện cực V3-V5 kích nhĩ thành công là 72,85%
Trang 44KẾT LUẬN
3 Đánh giá chung kết quả TDCNNX, nút nhĩ thất và cắt cơn NNKPTT bằng máy KTN qua thực quản
3.4 Biến chứng: có 2 tr/hợp (2,18%) đau vùng kích thích (thực quản, cơ hoành ) thoáng qua
3.5 Kết quả thành công về thủ thuật
và cắt cơn NNKPTT đều luồn được dây điện cực qua thực quản vào vị trí thích hợp ở thực quản để kích nhĩ thành công
Trang 48CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.2.2 Tỷ lệ nam nữ ở BN được cắt cơn bằng kích nhĩ vượt
Trang 492.2 Phân loại chức năng thất trái (LV)
bằng phân suất tống máu (EF)