- Nói được tên các bộ phận chính bên ngoài của cá.. -GV: để biết cá sống ở đâu, gồm những bộ phận và có ích lợi gì thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “Con cá” để biết rõ h
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 5 Môn: Tự nhiên xã hội
TRƯỜNG TIỂU HỌC BẦU SEN Bài: Con cá
Giáo sinh: Lê Thị Hiền Hậu
Ngày 03 tháng 03 năm 2017
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Biết tên một số loài cá và nơi sống của chúng
- Nói được tên các bộ phận chính bên ngoài của cá
2.Kĩ năng:
- Nêu được một số cách đánh bắt cá
3.Thái độ:
- Biết được ích lợi của cá và tránh những điều không có lợi do cá như: không ăn cá độc, cá ươn, cá hôi thối, khi ăn cá nên cẩn thận tránh hóc xương
4.Tích hợp:
-Bộ phận KNS:
+ Ra quyết định: Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn cá
+ Tìm kiếm, xử lý thông tin về cá
+ Phát triển giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
5.Phương pháp dạy học: Quan sát
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Hình cá, máy chiếu, bảng nhóm.
2.Học sinh: Giấy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
H
1 phút
2 phút
1.KHỞI ĐỘNG:
-GV cho HS hát và bắt qua hoạt động 1
2.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV: Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng
gỗ?
- Kể tên một số cây gỗ thường gặp ở địa
-HS hát bài: “Con cá vàng”
-HS: bàn, ghế, tủ, giường,
… -HS: Cây bạch đàn, cây
Bài hát
Trang 2phút
phương?
3.BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Trong bài hát chúng ta vừa hát có con vật
gì nào?
-GV: để biết cá sống ở đâu, gồm những bộ phận
và có ích lợi gì thì bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài “Con cá” để biết rõ hơn
-GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hoạt động 1: Quan sát con cá
Mục tiêu: HS nhớ các chi tiết về 1 con cá, biết
các bộ phận của cá và có thể nêu được những
thắc mắc của mình về cá
PP: Quan sát
Bước 1:
-GV cho mỗi HS vẽ biểu tượng con cá vào bảng
con của mình
-GV cho HS trình bày bài của mình
-Sau khi các em vẽ xong, GV yêu cầu 1 bạn vẽ
lại hình con cá theo thống nhất vào bảng nhóm
Bước 2:
-GV gợi ý cho HS nêu những điều muốn biết về
con cá
-GV ghi các ý kiến của HS lên bảng và chốt lại
các ý cơ bản
+ Cá có mấy bộ phận?
+ Cá sống ở đâu?
+ Cá di chuyển như thế nào?
+ Cá thở bằng gì?
Bước 3:
GV cho HS tiến hành quan sát con cá thật thông
qua máy chiếu
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
con cá
+ Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi ?
+ Cá dùng bộ phận nào để thở ?
tràm, cây phượng, cây sao,
-HS: Trong bài hát chúng
ta vừa hát có con cá vàng
-HS vẽ hình cá vào tờ giấy
- HS trình bày kết quả
-HS lên vẽ vào bảng nhóm
-HS nêu:
+ Cá sống ở đâu?
+ Cá di chuyển như thế nào?
+ Cá thở bằng gì?
+ Cá có mấy bộ phận? …
-HS quan sát
-HS quan sát theo yêu cầu của GV
Tờ giấy Bảng phụ
Trang 3+ Cá thường sống ở đâu ?
-GV giúp đỡ và kiểm tra nhằm đảm bảo HS
nhìn vào con cá và mô tả được những gì các em
thấy
-GV gọi HS trả lời
Bước 4:
GV cho HS kiểm chứng
-GV kết luận:
+Cá có các bộ phận : đầu, mình, đuôi, các
vây
+ Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để
di chuyển Cá sử dụng các vây để giữ thăng
bằng
+ Cá thở bằng mang (cá há miệng để cho
nước chảy vào, khi cá ngậm miệng nước chảy
qua các lá mang cá, ôxi tan trong nước được
đưa vào máu cá Cá sử dụng ôxi để thở)
-GV cho HS giải lao 1 phút
c.Hoạt động 2: Làm việc với SGK
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Trong hình , người ta làm gì? Họ bắt cá như
-HS nêu:
+ Cá gồm: đầu, mình, đuôi, các vây
+ Cá dùng đuôi và vây
để bơi
+ Cá dùng mang để thở
+ Cá thường sống ở dưới nước: ao , hồ, sông, biển
-HS lên chỉ các bộ phận của cá trong tranh
-HS chỉ vào cá để nêu thở
và bơi như thế nào
-HS chú ý lắng nghe
-HS: Người ta bắt cá Họ
Hình ảnh
Đuôi
Trang 4phút
1 phút
thế nào?
+ Ngoài cách đánh bắt cá trong hình, em còn
biết cách đánh bắt cá nào nữa không?
+ Hãy kể tên một số loài cá khác mà em biết
+ Em cá thích ăn cá không? Em thích ăn cá
nào nhất?
GDMT: Kỹ năng sống
-GV: Ăn cá có lợi ích gì?
-GV nhận xét:
+ Có nhiều cách đánh bắt cá: bắt cá bằng lưới
trên các tàu, thuyền; kéo vó (giống SGK), dùng
cần để câu cá (đưa hình cho HS xem)
+ Cá dùng để chế biến nhiều món ăn Cá có
nhiều chất đạm, rất tốt cho sức khỏe Ăn cá
giúp xương phát triển, chóng lớn (GV có thể
cho HS xem các món ăn được chế biến từ cá)
+ Cá còn dùng để nuôi làm cảnh
4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS chuẩn bị bài “Con gà” cho tiết học
sau
bắt cá bằng vó
-HS: Ngoài cách bắt cá trên còn có cách bắt bằng lưới, bằng câu
-HS: Cá chim, cá rô, cá diêu hồng, cá trê, …
-HS trả lời theo ý các em
-HS: Ăn cá có nhiều đạm giúp ta thông minh và chóng lớn
-HS chú ý lắng nghe
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm: