1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án số học 6 tiết 59 đến 62 chương trình vnen

6 366 15

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 140,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 20 Ngày soạn 2/1 Ngày dạy: 9/1/2017NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU Do sách hướng dẫn tự học là giáo án nên kế hoạch này chuẩn bị các nội dung kiến thức hỗ trợ học sinh I.. Các hoạt động

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn 2/1 Ngày dạy: 9/1/2017

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

(Do sách hướng dẫn tự học là giáo án nên kế hoạch này chuẩn bị các nội dung kiến thức hỗ trợ học sinh)

I Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập nhóm theo mẫu ở phần A.1 và A.2/ Trang 136

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Cho học sinh hoạt động nhóm hoàn

thành mục 1,2/SGK

Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số

nguyên khác dấu em có nhận xét gì về

giá trị tuyệt đối của tích? về dấu của

tích?

- Cho học sinh đọc mục 1 SGK

Muốn nhân 2 số nguyên trái dấu ta làm

như thế nào?

Muốn nhân 2 số nguyên trái dấu ta

thực hiện mấy bước?

GV hướng dẫn cho hs chưa hiểu vd và

yêu cầu hs lấy thêm vd khác tương tự

Tích của một số nguyên a với số 0 là số

nào?

-Yêu cầu hs lấy thêm vd khác tương tự

- Hs hoạt động các nhân làm các bài tập

từ 1 đến 3

A Hoạt động khởi động

1.a) 17+17+17+17 = 4.17 b) (-6)+ (-6)+ (-6)+ (-6)= -(6+6+6+6) = -(4.6)

2.a) Hoàn thành phép tính:

(-3).4 = (-3)+ (-3)+ (-3)+ (-3) = -12 (-5).3= … = -15

2.(-6) = … = -12 Nhận xét: Tích của 2 số nguyên trái dấu bằng tích 2 giá trị tuyệt đối mang dấu chung là dấu âm

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 Quy tắc: SGK – 136 B1: Tìm GTTĐ của mỗi số B2: Nhân hai giá trị vừa tìm được B3: Đặt dấu ‘-“ trước kết quả

HS tự đọc VD1:

VD2:

1. a 0 = 0 VD:

HS: lấy thêm VD tương tự

C Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Tính:

a) 5.(-20) = -100 b) (-9).4 =-36 c) 150.(-4) = - 600

Trang 2

- Gv quan sát, hướng dẫn và giải đáp

các thắc mắc của học sinh

- Hướng dẫn hs

D.E.1/trang 138

D.E.2/trang 138

D.E.3/trang 138

d) (-10).1 = -10 Bài 2:

a) (-5).7< 0; b) (-5).7 < 7;

c) (-5).7 < (-5); d) (-5).7< -34;

e) (-5).7 = 7.(-5) = (-7).5; Bài 3:Ta có: 125.4 =500 ⇒

a) (-125).4 =-500; b) (-4).125 =-500

c) 4.(-125)=-500 Bài 4: a) sai; b) sai; c) đúng D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: Bài1.Lương của ông A là: 40.100000 +4.(-50000) = 3800000(đ) Bài 2.Số điểm của bạn Khanh là: 2.5+ 2.0+ 2.(-1) = 8; Số điểm của bạn Minh là: 1.10+ 2.5+1.(-1) +2.(-10)= -1; Điểm của bạn Khanh cao hơn điểm của bạn Minh Bài 3 a) x=9; b) x=9; c) x=10; d) x = 11 (Chú ý: Học sinh chưa học phép chia số nguyên) III Rút kinh nghiệm tiết dạy ………

… ………

………

………

………

…………

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn 2/1 Ngày dạy: 11/1/2017

TIẾT 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

(Do sách hướng dẫn tự học là giáo án nên kế hoạch này chuẩn bị các nội dung kiến thức hỗ trợ học sinh)

I Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập nhóm theo mẫu ở phần A.1 và A.2/ Trang 139

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Cho học sinh hoạt động nhóm hoàn

thành mục 1,2/SGK

Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm như

thế nào?

-Yêu cầu hs làm bài 1,2/ SGK

- GV : Nhận xét kết quả làm việc

của các nhóm

Yêu cầu 1HS nhắc lại quy tắc nhân 2 số

nguyên cùng dấu và trái dấu, từ đó rút

ra kết luận sgk

A Hoạt động khởi động

Bài1.a) 12.3 = 36; b) 5.120 = 600;

c) (+5).(+120) = +600 Bài 2:

3.(-4)=-12 ; 2.(-4)=-8 ; 1.(-4)=-4 ; 0.(-4)=-0 ;

Dự đoán (-1).(-4)= +4 ; (-2).(-4)= +8;

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 Quy tắc: SGK – 140

Bài1 a) 5.17 = 85; b) (-4).(-25) = +100;

c) (-15).(-6) = + 90 Bài 2

a) Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương

b) Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu

ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, kết quả mang dấu dương

2 Kết luận : SGK * Nhận xét: Tích 2 số nguyên cùng dấu luôn là 1 số nguyên dương

3 Chú ý:

Trang 4

Qua đây em nào cho biết khi nào tích 2

số nguyên mang dấu dương?

Khi nào tích mang dấu âm?

Nếu tích 2 số = 0 em có kết luận gì về

từng thừa số?

Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì dấu

của tích sẽ ntn? Khi đổi dấu cả 2 thừa

số của tích thì tích ntn?

- Hs hoạt động các nhân làm các bài tập

từ 1 đến 4

- Gv quan sát, hướng dẫn và giải đáp

các thắc mắc của học sinh

- Hướng dẫn hs

D.E.1/trang 141

D.E.2/trang 141

D.E.3/trang 143

(+) (+) ⇒

(+) (-) (-) ⇒

(+) (+) (-) ⇒

(-) (-) (+) ⇒

(-)

a b = 0 ⇒

hoặc a = 0 hoặc b = 0

* Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích đổi dấu Khi đổi dấu cả 2 thừa số của tích thì tích không đổi dấu

C Hoạt động luyện tập:

Bài 1:Ta có: 22.(-6) = - 132 ⇒ (+22).(+6) = +132; (-22).(6) = -132; (-22).(-6) = +132; (+6) (-22) = -132; Bài 2:Điền số thích hợp vào ô trống a) (-13).(-6) = +78; b) 10.(-25) = -250; c) (-32).0 = 0; d) (-1).41 = (-41) Bài 3.So sánh:

a) (-11).(-12) > (-10).(-13)

b) (+11).(+12) > (-11).(-10)

Bài 4 a) đúng; b) Sai;

c) Sai (nhân với 1) d) Sai ( số âm nhân với +1); e) sai f) Sai D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: Bài 1 HS: Tự trao đổi kiến thức Bài 2.a) âm; b) dương; c) dương; d) âm; e) dương Bài 3.So sánh: a) (-40).(-36) > (-40).0; b) -75.12 > 0.12 c) (-80).(-3) = 80 -3 d) (-13)2 > - 132 III Rút kinh nghiệm tiết dạy ………

………

………

………

Trang 5

Tuần 20 Ngày soạn 3/1 Ngày dạy: 12/1/2017

Tiết 61+62 LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN

I Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập nhóm theo mẫu ở phần AB.1; AB.2 và AB.3/trang 142

- Phiếu bài tập cặp theo mẫu ở B.3.b

II Các hoạt động dạy học

chú

- Cho học sinh hoạt động

nhóm điền vào ô trống

trong bảng

- Cho học sinh làm Bài

2,3/sgk SGK

- Cho học sinh đọc mục 4

và nhắc lại các quy tắc?

- Hs hoạt động các nhân

làm các bài tập từ 1 đến 3

C.1/trang 143

C.2/trang 144

C.3/trang 144

- Gv quan sát, hướng dẫn

và giải đáp các thắc mắc

của học sinh

GV hướng dẫn:

DE.1/ trang 144

DE.2/ trang 144

DE.3/ trang 144

A.B Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức:

Bài 1

Bài 2

a) Đúng; b)sai ; c)sai; d) đúng Bài 3.a) nối 5); b) nối 3); c) nối 2); d) nối 1)

HS: Tự nghiên cứu AB.4/trang 143

C Hoạt động luyện tập :

Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:

Bài 1 (-5).x < 0 nếu x >0; (-5).x >0 nếu x <0;

(-5).x = 0 nếu x =0;

Bài 2 a) (-15).(-23) > 15.(-23); b) 7.(-13) < 7.13;

c) (-68).(-47) = 68.47; d) (-173).(-186)>173.185 Bài 3.a) đáp án (B); b) đáp án (A); c) đáp án (C)

D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

1.Số nguyên n mà (n+1)(n+3) < 0 là: Đáp án (D) -2 2.Dùng máy tính bỏ túi (cầm tay) để tính:

a) (-1356).17 = - 23052; b) 39.(-152) = - 5928;

c) (-1909).(-75) = 143175

3.Tìm số nguyên n thỏa mãn điều kiện sau:

a) (n+1).(n+3) = 0

⇔ hoặc n+1 = 0 hoặc n+3 = 0 ⇔ hoặc n = -1 hoặc n=-3

Trang 6

DE.4/ trang 144 b) (n+2)(n2-1) = 0 Vì n+2 > 0 ⇒ n2 – 1 =0 ⇔ n2 = 12 ⇔ n=1 hoặc n=-1 4.Biểu diễn các số 25; 36; 49 dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau 25=5.5 = (-5).(-5); 36=6.6 =(-6).(-6);49=7.7 = (-7).(-7) III Rút kinh nghiệm tiết dạy ………

………

………

………

………

…………

Ngày đăng: 24/08/2017, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w