- Bài hát: Một con vịt nhạc và lời: Kim Duyên Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS hát - HS trả lời theo các mẫu câu: Lông con mèo màu gì?. - Bài hát: Một con vịt nh
Trang 1- HS có kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Cái mũ này của ai? Bạn cầm cái gì? Bạn để chén ở đâu?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho việc học tập do GV đưa ra: Các em hãy nhìn lên bảng! Em đưa cho cô đôi dép! Em đội mũ lên!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về một gia đình có ông bà, cha, mẹ, anh, chị, em
- Một con búp bê có giày, mũ, áo, váy…
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
mũ, đôi dép, cái bát, đôi đũa, cái thìa, cái nồi, cái ấm, cái chén (cái li), cái giường, cái tủ…
- HS ôn luyện theo sự hướng dẫn của GV
2 Phần kết thúc:
5’
Trang 2- HS có kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Cái mũ này của ai? Bạn cầm cái gì? Bạn để chén ở đâu?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho việc học tập do GV đưa ra: Các em hãy nhìn lên bảng! Em đưa cho cô đôi dép! Em đội mũ lên!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về một gia đình có ông bà, cha, mẹ, anh, chị, em
- Một con búp bê có giày, mũ, áo, váy…
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV kiểm tra các mẫu câu đã học
ở các bài trước thong qua các câu hỏi về đồ dung sinh hoạt
- Cho từng cặp HS hỏi- trả lời theo các mẫu câu đã học:
+ Cái áo này của ai?
GV cho HS học hát bài: Quả
- HS ôn luyện theo sự hướng dẫn của GV
- HS ôn luyện theo sự hướng dẫn của GV
- HS học hát
3 Phần kết thúc:
5’
Trang 3Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài: Quả
- GV kiểm tra lại vốn từ của HS về dụng cụ gia đình theo cách: Cho hai em- một em hỏi, một em trả lời theo các mẫu câu: Em cần cái gì? Bạn để chén ở đâu?
- HS hát
- HS trả lời theo các mẫu câu: Em cần cái gì? Bạn để chén ở đâu?
Luyện nói câu
- GV đua tranh, mẫu vật để cung cấp từ ngữ: con trâu, con nghé, con bò, con bê, con chó, con mèo, con ngựa, lông
GV hướng dẫn từng HS phát âm
Sửa cách phát âm cho các em
- GV giới thiệu và cho HS luyện nóitheo câu hỏi: Lông con mèo màu gì?
- GV giới thiệu và cho HS luyện nóitheo câu trả lời: Lông con mèo màu đen
- GV giới thiệu và cho HS luyện nóitheo mẫu đối thoại: Lông con mèo màu gì? Lông con mèo màu đen
Dùng hình thức này để hỏi về màu lông các con vật còn lại
- HS quan sát tranh và nói theo GV: con trâu, con nghé, con bò, con
bê, con chó, con mèo, lông
- HS luyện nói theo câu hỏi: Lông con mèomàu gì?
- HS luyện nói theo câu trả lời: Lông con mèo màu đen
- HS luyện nói theo mẫu đối thoại: Lông con mèo màu gì? Lôngcon mèo màu đen
3 Phần kết thúc:
5’
- Cho HS nói lại những từ vừa học - HS nói lại những từ
vừa học
Trang 4Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài: Quả
- GV dùng tranh ảnh, mẫu vật kiểm tra lại các từ đã học ở tiết 1: con trâu, con nghé, con bò, con bê, con chó, con mèo, con ngựa, lông
- HS hát
- HS nói lại các từ đã học ở tiết 1: con trâu, con nghé, con bò, con
bê, con chó, con mèo, con ngựa, lông
* Tổ chức trò chơi: Nghe tiếng đoáncon vật
Bước 1: GV mô phỏng tiếng kêu củatừng con vật cho HS nghe:
nghé ọ- con nghé
bê bê- con bê
ục ịt- con lợn gâu gâu- con chó meo meo- con mèoBước 2: GV mô phỏng tiếng kêu củacác con vật, yêu cầu học sinh gọi têncon vật GV thưởng cho HS nào đoán đúng được tên nhiều con vật
- HS xem hình và nói tên các con vật
đã học
Trang 5- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Con gà trống gáy thế nào?
- Nghe hiểu và thực hiện đúng khẩu lệnh GV đưa ra: Em hãy bắt chước tiếng gà gáy!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật, vật thật: con gà trống, con gà mái, con gà con, con vịt, cái mào, cánh
- Bài hát: Một con vịt ( nhạc và lời: Kim Duyên)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS hát
- HS trả lời theo các mẫu câu: Lông con mèo màu gì?
Luyện nói câu
- GV đua tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
để cung cấp từ ngữ: con gà trống, con
gà mái, con gà con, con vịt, cái mào, cánh, gáy
- GV cung cấp từ kêu bằng tiếng kêu
- GV giới thiệu và cho HS luyện nói theo câu trả lời: Con gà trống gáy ò ó o
- GV giới thiệu và cho HS luyện nói theo mẫu đối thoại: Con gà trống gáy thế nào? Con gà trống gáy ò ó o
Dùng hình thức này để hỏi về tiếng kêu của các con vật còn lại
- GV yêu câu HS thực hiện:
+ Em hãy bắt chước tiếng gà gáy!
+ Ò ó o……
- HS quan sát tranh và nói theo GV: con gà trống, con gà mái, con
gà con, con vịt, cái mào, cánh, gáy, kêu
- HS luyện nói theo câu hỏi: Con gà trống gáy thế nào?
- HS luyện nói theo câu trả lời: Con gà trống gáy ò ó o
- HS luyện nói theo mẫu đối thoại: Con gà trống gáy thế nào? Con
gà trống gáy ò ó o
4 Phần kết thúc: - Cho HS nói lại những từ vừa học - HS nói
Trang 6- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Con gà trống gáy thế nào?
- Nghe hiểu và thực hiện đúng khẩu lệnh GV đưa ra: Em hãy bắt chước tiếng gà gáy!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật, vật thật: con gà trống, con gà mái, con gà con, con vịt, cái mào, cánh
- Bài hát: Một con vịt ( nhạc và lời: Kim Duyên)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS hát
- HS trả lời theo các mẫu câu: Con gà trống gáy thế nào? Con gà trống gáy ò ó o
* Tổ chức trò chơi: Nghe tiếng đoán con vật
Tổ chức cho HS chơi tương tự bài 32
- HS vẽ vừa vẽ vừa nóitên con vật, hoặc bộ phận của con vật
- HS đoán tiếng kêu
- HS nói
Trang 7- Biết sử dụng các mẫu câu: lông con mèo màu gì? Con gà trống gáy thế nào?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho nề nếp học tập do GV đưa ra:
+ Em hãy bắt chước tiếng mèo kêu!
+ Em hãy bắt chước tiếng gà gáy!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, mẫu vật các vật nuôi trong gia đìn
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV kiểm tra lại các mẫu câu đã học
ở bài trước thông qua việc chào hỏi giữa GV và HS, giữa HS với HS
- GV cho HS ôn lại các từ, mẫu câu
đã học trong các bài 32, 33 thông qua các con vật cụ thể
Câu hỏi: Đây là con gì? Kia là con gì?
Trả lời: Đây là con trâu Kia là con nghé…
Câu hỏi: Lông con mèo màu gì?
Trả lời: Lông con mèo màu đen
Câu hỏi: Con gà trống gáy thế nào?
Trả lời: Con gà trống gáy ò ó o…
Trong quá trình tiến hành ôn luyện,
GV cho HS hỏi- đáp theo yêu cầu củaGV
Trang 8- Biết sử dụng các mẫu câu: lông con mèo màu gì? Con gà trống gáy thế nào?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho nề nếp học tập do GV đưa ra:
+ Em hãy bắt chước tiếng mèo kêu!
+ Em hãy bắt chước tiếng gà gáy!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, mẫu vật các vật nuôi trong gia đìn
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV kiểm tra lại các mẫu câu đã học
ở bài trước thông qua việc chào hỏi giữa GV và HS, giữa HS với HS
GV cho HS hội thoại:
Mèo: Mào của bạn Gà màu gì?
Gà trống: Mào tôi màu đỏ
Mèo: Tôi thích cái mào của bạn Bạn gáy như thế nào?
Trang 9TUẦN 3 TẬP NÓI:
BÀI 35: CÔNG VIỆC TRONG NHÀ (tiết 1)Ngày dạy: 07/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : cái kéo, cái kim, sợi chỉ, khâu, vắt, vải
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Bà em làm gì?
- Nghe hiểu và thực hiện đúng mệnh lệnh GV đưa ra: Em đưa cho cô cái kéo!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật, vật thật: cái kéo, cái kim, sợi chỉ, vải
- Tranh vẽ: Bà ngồi khâu
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cầm kim, kéo làm động tác khâu, cắt để cung cấp từ khâu, cắt
GV hướng dẫn từng HS phát âm Sửa cách phát âm cho các em
- GV giới thiệu và cho HS luyện nói
theo câu hỏi: Bà em làm gì? Bà em
làm gì?
- GV giới thiệu và cho HS luyện nói
theo câu trả lời: Bà em khâu.
- GV giới thiệu và cho HS luyện nói
theo mẫu đối thoại: Bà em làm gì?
Bà em khâu.
- HS nói theo GV: cái kéo, cái kim, sợi chỉ, vải, cắt, khâu
- HS luyện nói theo
- HS luyện nói theo
mẫu đối thoại: Bà em
Trang 10TUẦN 3 TẬP NÓI:
BÀI 35: CÔNG VIỆC TRONG NHÀ (tiết 2)Ngày dạy: 08/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : cái kéo, cái kim, sợi chỉ, khâu, vắt, vải
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi theo câu mẫu: Bà em làm gì?
- Nghe hiểu và thực hiện đúng mệnh lệnh GV đưa ra: Em đưa cho cô cái kéo!
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hoặc mẫu vật, vật thật: cái kéo, cái kim, sợi chỉ, vải
- Tranh vẽ: Bà ngồi khâu
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Cô giáo cầm cái gì?
HS: Cô giáo cầm cái kéo/ cái kim
GV: Cô giáo đang làm gì?
HS: Cô giáo đang khâu
Trang 11- Một số cái cuốc ( Mô hình cái cuốc bằng bìa hoặc tranh vẽ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV đưa tranh vẽ một người đang cuốc nương và nói: Bố bạn Li đang cuốc nương Sau đó GV hướng dẫn
HS nói các mẫu câu:
+ Bố ban Li đang làm gì?
+ Bố bạn Li đang cuốc nương.
- HS nói theo GV: cái cuốc, cuốc, nương ( rẫy), ruộng, cấy lúa,
bẻ ngô
- HS luyện nói theo mẫu đối thoại:
+ Bố ban Li đang làm gì?
+ Bố bạn Li đang cuốc nương.
Trang 12- Một số cái cuốc ( Mô hình cái cuốc bằng bìa hoặc tranh vẽ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho hai nhóm 2,3 em thi nhau lên lấy dụng cụ theo lời hô của GV
Sau khi lên hết hoặc hết dụng cụ trên bàn, trò chơi kết thúc, nhóm nào lấy được đúng, được nhiều hơn là nhóm
đó thắng trong cuộc chơi
- HS thực hiện hỏi đáp
theo mẫu câu: Bạn A
đang làm gì? Bạn B đang làm gì?
- Dặn dò các em khi ở nhà tập sử dụng các câu đã học
- HS nhận diện những dụng cụ sản xuất và gọi tên chúng
Trang 13Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cung cấp mẫu câu và hướng dẫn
HS tập nói theo mẫu câu:
Trang 14Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV xây dựng tình huống Các cây
rau trò chuyện; có thể tham khảo
hoạt 2 trong bài
* Tổ chức trò chơi: Hái rau
- Yêu cầu: Nhặt (hái) được cây rau theo đúng yêu cầu
- GV hướng dẫn cách chơi:
Cho khoảng 5-6 HS chơi 1 lần
GV đặt tất cả những cây rau đã chuẩn
bị lên bàn, các em tham gia chơi đứngxung quanh bàn Bắt đầu chơi, GV
hô: rau muống; HS quan sát nhăt đúng cây rau muống lên và nói: Đây
là rau muống Cứ tiếp tục như thế cho
tới khi “hái” hết số rau có trên bàn
- HS luyện nói theo mẫu đối thoại:
Trang 15TUẦN 4 TẬP NÓI:
BÀI 38: VƯỜN RAU (tiếp theo) (tiết 1)Ngày dạy: 16/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : vườn và tên một số loại rau có ở địa phương
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Rau trồng ở đâu? Rau trồng trong
vườn.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh : Một vườn rau, trong đó có những luống rau; cảnh mọi người đang chăm sóc vườn rau
- Một số cây rau có ở địa phương
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV dựa vào tranh hoặc dẫn HS ra
vườn cung cấp từ vườn.
- GV có thể cung cấp tên một số loại rau có ở địa phương thông qua nhữngcây rau thật
- GV hướng dẫn HS tập nói mẫu câu:
Trang 16TUẦN 4 TẬP NÓI:
BÀI 38: VƯỜN RAU (tiếp theo) (tiết 2)Ngày dạy: 17/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : vườn và tên một số loại rau có ở địa phương
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Rau trồng ở đâu? Rau trồng trong
vườn.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh : Một vườn rau, trong đó có những luống rau; cảnh mọi người đang chăm sóc vườn rau
- Một số cây rau có ở địa phương
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Rau muống (hỏi rau cải) : Bạn được trồng ở đâu/ nhà bạn ở đâu?
- Rau cải: Tôi được trồng trên nương/
nhà tôi trên nương Thế nhà bạn ở đâu?
- Rau muống: Nhà tôi ở trong vườn
- HS luyện nói theo mẫu đối thoại:
- HS nói
Trang 17TUẦN 5 TẬP NÓI:
BÀI 39: ÔN TẬP (tiết 1)Ngày dạy: 21/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ trong chủ điểm Gia đình : cái kéo, cái kim, sợi
chỉ, khâu, vắt, vải, cái cuốc, cuốc, nương ( rẫy), ruộng, cấy lúa, bẻ ngô,rau muống, rau cải, su hào, bắp cải, cà chua, vườn và tên một số loại rau có ở địa phương.
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bà em làm gì? Bố bạn Ly làm gì?
Bạn thích ăn rau gì? Rau trồng ở đâu?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho viêc học tập do GV đưa ra
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh đã sử dụng trong các bài 35, 36, 37, 38
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS nhắc lại theo tranh các từ:
cái kéo, cái kim, sợi chỉ, khâu, vắt, vải, cái cuốc, cuốc, nương ( rẫy), ruộng, cấy lúa, bẻ ngô,rau muống, rau cải, su hào, bắp cải, cà chua, vườn và tên một số loại rau có ở địa
- HS thực hành hỏi đáp
theo các mẫu câu: Bà
em làm gì? Bố bạn Ly làm gì? Bạn thích ăn rau gì? Rau trồng ở đâu?
Trang 18TUẦN 5 TẬP NÓI:
BÀI 39: ÔN TẬP (tiết 2)Ngày dạy: 22/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ trong chủ điểm Gia đình : cái kéo, cái kim, sợi
chỉ, khâu, vắt, vải, cái cuốc, cuốc, nương ( rẫy), ruộng, cấy lúa, bẻ ngô,rau muống, rau cải, su hào, bắp cải, cà chua, vườn và tên một số loại rau có ở địa phương.
- HS đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bà em làm gì? Bố bạn Ly làm gì?
Bạn thích ăn rau gì? Rau trồng ở đâu?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho viêc học tập do GV đưa ra
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh đã sử dụng trong các bài 35, 36, 37, 38
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu tình huống (TDT):
Cuộc gặp mặt giữa cái kéo, cái kim, sợi chỉ, hoặc cuộc gặp mặt của một vài loại rau Chúng hỏi tên nhau, hỏi nhau làm gì
- GV hướng dẫn vài cặp HS thực hành lần lược các câu chào, câu hỏi- đáp:
+ Chào bạn+ Tên bạn là gì?
……
- HS thực hành theo tình huống do GV đưa ra
Trang 19- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn có cái gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các mệnh lệnh mà GV đưa ra: Các em hát to lên! Các
em vỗ tay!
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng học tập: giấy, bút cho HS Bông hoa thật hoặc tranh ảnh hoa coa màu sắc khác nhau
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Luyện nói câu
- GV lấy một bông hoa (hoặc tranh ảnh hoa) có màu trắng giơ lên trước
lớp, giới thiệu: Đây là bông hoa
Cánh hoa màu trắng, lá màu xanh
Các em nói theo cô: bông hoa.
GV nói mẫu- HS nói theo
- GV chỉ vào cách hoa cung cấp và
hướng dẫn HS nói từ cách hoa.
- Theo cách cung cấp từ trên, GV
ccung cấp cho HS các từ ngữ: trắng,
xanh; sử dụng bông hoa có màu đỏ, vàng nhắc lại các từ đỏ, vàng đã cung
cấp ở bài 21
- GV lấy phấn vẽ bông hoa trên bảng
GV nói: Cô giáo vẽ bông hoa Các
em nói theo cô: vẽ
- GV lấy phấn màu tô cho bông hoa
GV nói: Cô giáo tô màu bông hoa
Các em nói theo cô: tô màu
- GV đưa cho HS A 1 bông hoa, gọi
HS B và nói: Bây giờ cô muốn biết
Trang 2012’ bạn có cái gì, cô hỏi: Bạn có cái gì?
Em B trả lời: Bạn có bông hoa.
- GV hỏi - HS trả lời Sau đó cho HS luyện nói theo từng cặp
- GV có thể đưa ra những đồ vật khác, ví dụ như đồ dùng học tâp mà
HS đã biết tên bằng TV để các em đốithoại theo mẫu trên
- HS luyện nói theo từng cặp
Trang 21- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn có cái gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các mệnh lệnh mà GV đưa ra: Các em hát to lên! Các
em vỗ tay!
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng học tập: giấy, bút cho HS Bông hoa thật hoặc tranh ảnh hoa coa màu sắc khác nhau
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV hướng dẫn HS vừa vẽ, vừa nói
Vẽ tới đâu nói tói đó.: bông hoa,
cánh hoa, lá hoa.
Vẽ xong GV cho HS tô màu GV lệnhcho HS tô màu cách hoa, lá hoa HS
tô tới đâu, nói tới đó: tô màu cánh
hoa, cánh hoa màu đỏ,; tô màu lá cây, lá cây màu xanh.
* Tổ chức trò chơi: Thi ai vẽ đúng
Cho hai em thiCho hai em thi vẽ trên bảnh bông hoa
hồng theo lệnh của GV: các em vẽ hoa
hồng, vẽ cách hoa, vẽ lá cây Tô màu tranh: tô màu đỏ, tô màu xanh… em
nào tô đúng, tô đẹp thì được khen
- HS vừa vẽ, vừa nói
Vẽ tới đâu nói tói đó.:
bông hoa, cánh hoa, lá hoa.
- HS tô màu cách hoa,
lá hoa HS tô tới đâu,
nói tới đó: tô màu cánh
hoa, cánh hoa màu đỏ,; tô màu lá cây, lá cây màu xanh.
Trang 22- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Hoa cúc màu gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: một vài bông hoa hồng, nụ hoa hồng, hoa đồng tiền nếu có ( nếu không có hoa thật thì thay bằng tranh ảnh , hoa giả) và một số loại hoa có sẵn ở địa phương
- Một đoạn bài hát : Ra chơi vườn hoa (Nhạc và lời: Văn Tấn)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV đưa hoa cho HS Và yêu cầu các
em nhắc lại mẫu câu đã học ở bài trước
hỏi gợi mở : Đây là hoa gì? Cung cấp
và hướng dẫn các em nói tên của từngloại hoa
- GV chỉ vào nụ hoa, cung cấp và
hướng dẫn HS nói từ nụ hoa.
- GV giơ một bông hoa cúc lên và nói: Muốn biết bông hoa cúc này màu
gì, ta hỏi: Hoa cúc màu gì? Em A trả lời: Hoa cúc màu vàng (tùy thuộc
vào màu hoa cụ thể
- HS nói theo GV tên của từng bông hoa
- HS nói: nụ hoa
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hành trả lời câu hỏi
- HS thực hành hởi đápmẫu câu vừa học
- Hs luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi- trả lời theo nhóm
Trang 23- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Hoa cúc màu gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: một vài bông hoa hồng, nụ hoa hồng, hoa đồng tiền nếu có ( nếu không có hoa thật thì thay bằng tranh ảnh , hoa giả) và một số loại hoa có sẵn ở địa phương
- Một đoạn bài hát : Ra chơi vườn hoa (Nhạc và lời: Văn Tấn)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp, kiểm
tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV đưa hoa cho HS Và yêu cầu các
em nhắc lại mẫu câu đã học ở bài trước
* Tập hát bài : Ra chơi vườn hoa.
- GV hát trước một lượt
- GV hướng dẫn HS phát âm một số
từ ngữ khó trong bài hát
- GV dạy HS hát từng câu một và hát từng đoạn
- HS thực hành hởi đáp
mẫu câu : Hoa cúc/
hồng… màu gì? Hoa cúc/ hồng… màu vàng/ đỏ.
- Hs nghe
- HS phát âm một số từngữ khó trong bài hát
- GV dặn HS về nhà luyện nói các câu vừa học
- HS đặt câu hỏi và trr lời câu hỏi theo mẫu câu đã học trong bài
Trang 24TUẦN 6 TẬP NÓI:
BÀI 42: ÔN TẬP (tiết 1)Ngày dạy: 30/09/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ trong các bài 40 và 41
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn có cái gì? Hoa cúc
- Bài hát : Ra chơi vườn hoa (Nhạc và lời: Văn Tấn)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV đưa từng bông hoa khác nhau cho từng cặp HS để các em luyện nói theo các mẫu câu đã học
- GV đưa cho HS cầm hoa và yêu cầu
HS khác hỏi để biết bạn có gì và biết
màu sắc của bông hoa theo mẫu: Bạn
có cái gì? Hoa … màu gì?
- GV nêu tình huống tương tự và cho lần lượt từng cặp HS luyện nói theo mẫu câu nêu trên
- HS nhắc lại các từ ngữ đã cung cấp ở bài
40, 41
- Từng cặp HS luyện nói theo các mẫu câu
đã học
- HS cầm hoa và yêu cầu HS khác hỏi để biết bạn có gì và biết màu sắc của bông hoa
theo mẫu: Bạn có cái
gì? Hoa … màu gì?
- Từng cặp HS luyện nói theo mẫu câu nêu trên
Trang 25TUẦN 6 TẬP NÓI:
BÀI 42: ÔN TẬP (tiết 2)Ngày dạy: 01/10//2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ trong các bài 40 và 41
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn có cái gì? Hoa cúc
- Bài hát : Ra chơi vườn hoa (Nhạc và lời: Văn Tấn)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Yêu cầu: Lấy đúng hoa theo tên gọi
và nói đúng màu sắc của hoa
* GV hướng dẫn cách chơi: Cho hai nhóm thi cắm hoa một lượt ( mỗi nhóm 3-4 HS tùy thuộc vào số hoa
mà GV chuẩn bị)
GV đặt các bông hoa lên bàn; cho hainhóm chơi xếp hàng dọc, cách bàn khỏang một mét; phát cho mỗi nhóm một bình cắm hoa đặt riêng Bắt đầu chơi, khi nghe GV hô tên một loại hoa, người đứng dầu hàng của 2 nhóm phải tiến nhanh lại gần bàn, quan sát và chọn đúng bông hoa GV vừa hô cắm vào lọ hoa của nhóm mình; sau đó GV lại hô tiếp cho đến khi số hoa trên bàn được cắm hết vào bình
Tiếp theo 2 nhóm mang bình hoa
và hỏi – đáp về màu sắc của từng bông hoa trong bình của mỗi nhóm
Trang 26Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào cắm được nhiều hoa hơn và trả lời đúng vềmàu sắc của hoa là sẽ thắng.
- GV cho HS chơi thử và tất cả HS lần lượt tham gia trò chơi
* Tập hát tiếp bài: Ra chơi vườn hoa.
- HS nói
Trang 27TUẦN 7 TẬP NÓI:
BÀI 43: QUẢ (tiết 1)Ngày dạy: 05/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : quả lê, quả đu đủ, qua khế, quả mít, quả vú
sữa, quả dừa; chua, ngọt.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả khế có vị gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: các loại quả nêu trên (nếu không có quả thật thì thay bằng mô hình, tranh ảnh
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS hát
- HS nói về tên và màu sắc của hoa theo mẫu câu dẫ học ở bài trước
và hướng dẫn HS nói các từ: quả lê,
quả đu đủ, qua khế, quả mít, quả vú sữa, quả dừa.
- Tiếp theo, GV cắt một miếng khế cho HS nếm kết hợp dịch
Ra tiếng DT để cung cấp và hướng
dẫn HS nói từ chua; hướng dẫn tương
tự với từ ngọt.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo mẫu: Quả khế có vị
gì? Quả khế có vị chua.
- Tiếp theo GV hướng dẫn HS luyện nói theo mẫu trên với các thứ quả quen thuộc với các em
- GV cho HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
- HS nói các từ: quả lê,
quả đu đủ, qua khế, quả mít, quả vú sữa, quả dừa.
- HS nói: chua, ngọt
- HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu:
Quả khế có vị gì? Quả khế có vị chua.
- HS luyện nói theo mẫutrên với các thứ quả quen thuộc với các em
- HS luyện nói theo từngcặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Trang 28TUẦN 7 TẬP NÓI:
BÀI 43: QUẢ (tiết 2)Ngày dạy: 06/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : quả lê, quả đu đủ, qua khế, quả mít, quả vú
sữa, quả dừa; chua, ngọt.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả khế có vị gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: các loại quả nêu trên (nếu không có quả thật thì thay bằng mô hình, tranh ảnh
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS hát
- HS nói các từ: quả
lê, quả đu đủ, qua khế, quả mít, quả vú sữa, quả dừa.
2 Phần hoạt
động: 25’
Thực hành theo
tình huống
* Luyện nói theo tình huống
- GV nêu tình huống: Hỏi HS xem vị của quả khế ( quả đu đủ, quả vú sữa)
như thế nào và trả lời ra sao rồi yêu cầu từngcặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu học ở tiết 1
* Tơ chức trò chơi: Đố quả.
- Yêu cầu: Nói đúng tên quả có vị như đã nêu trong câu đố
- GV hướng dẫn cho HS cách chơi: GV đặt
câu đố cho cả lớp đoán Ví dụ: Đố em, quả
gì nmà vị nó chua chua? HS có thể trả lời là
quả khế hoặc quả gì đó có vị chua Tiếp theo, lần lượt đố quả gì rất ngọt? Có thể cho
HS thi theo nhóm, nhóm nào kể được tên nhiều loại quả có vị chua, vị ngọt là nhóm thắng cuộc
- GV cho HS chơi thử một lần và cho HS thiđoán theo các nhóm
- HS nói vị của quả khế ( quả đu đủ, quả
vú sữa) như thế nào và trả lời
ra sao
- Từng cặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu học
Trang 29TUẦN 7 TẬP NÓI:
BÀI 44: QUẢ (tiếp theo) (tiết 1)Ngày dạy: 08/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : quả me, quả ổi, nhiều hơn, ít hơn.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn A và bạn B bạn nào
có nhiều quả ổi hơn?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: các loại quả nêu trên , mỗi loại 4 -5 quả,; một số đồ dùng học tập, mỗi thứ ba cái
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV sử dụng quả khế, quả vú sữa…
yêu cầu 2 cặp HS hỏi – đáp về vị các quả này
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp về
vị các quả khế, quả vú sữa…
quả me, quả ổi.
- Tiếp theo, GV đưa cho HS A 3 quả
ổi, HS B 1 quả ổi và nói: Bạn A có nhiều ổi hơn kết hợp dịch ra TDT để cung cấp và hướng dẫn HS nói từ
nhiều hơn; hướng dẫn tương tụ với từ
ít hơn.
- GV đưa cho HS A 3 quả ổi, HS B 1 quả ổi hướng dẫn HS đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo mẫu: Bạn A và bạn B
bạn nào có nhiều ổi hơn? Bạn A có nhiều ổi hơn;( Bạn nào có ít ổi hơn?
Bạn B có ít ổi hơn).
- GV cho HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
- Tiếp theo, GV có thể đưa những đồ dùng học tập cho 2 HS, 1 em nhiều, 1
em ít hơn và hướng dẫn hS luyện nói theo mẫu trên
Bạn A và bạn B bạn nào có nhiều ổi hơn? Bạn A có nhiều ổi hơn; ( Bạn nào có ít ổi hơn? Bạn B có ít ổi hơn).
- HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Trang 30TUẦN 7 TẬP NÓI:
BÀI 44: QUẢ (tiếp theo) (tiết 2)Ngày dạy: 09/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : quả me, quả ổi, nhiều hơn, ít hơn.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Bạn A và bạn B bạn nào
có nhiều quả ổi hơn?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: các loại quả nêu trên , mỗi loại 4 -5 quả,; một số đồ dùng học tập, mỗi thứ ba cái
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài
- GV sử dụng quả khế, quả vú sữa…
yêu cầu 2 cặp HS hỏi – đáp về vị các quả này
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp về
vị các quả khế, quả vú sữa…
2 Phần hoạt động:
25’
Thực hành theo
tình huống
* Luyện nói theo tình huống
- GV đưa cho HS 1 quả me, 1 HS khác
3 quả me và nêu tình huống: Hãy hỏi xem bạn nào có nhiều quả me hơn, bạnnào có ít quả me hơn và yêu cầu từng cặp HS hỏi – trả lời theo mẫu câu đã học ở tiết 1
- GV có thể cho HS luyện hỏi – trả lời
về vị của quả me, quả ổi theo mẫu câu
- HS luyện hỏi – trả lời
về vị của quả me, quả
ổi theo mẫu câu đã học
Trang 31- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả gì có màu vàng?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: vật thật hoặc tranh ảnh quả chuối, nải chuối, buồng chuối, quả bưởi, muối bưởi; một số loại quả khác quen thuộc với HS và có màu vàng
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một đoạn bài Quả.
- GV nêu tinh huống và yêu cầu 2 cặp
HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
đã chuẩn bị cung cấp và hướng dẫn HS
nói các từ: quả chuối, nải chuối, buồng
chuối, quả bưởi, muối bưởi Để HS dễ
hiểu có thể giải thích hoặc dịch ra TDT
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo mẫu: Quả gì có màu
vàng? Quả chuối có màu vàng.
Trong câu trả lời có thể nêu các quả khác nhau như: Quả bưởi, quả đu đủ…
- GV cho HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
- HS nói các từ: quả
chuối, nải chuối, buồng chuối, quả bưởi, muối bưởi.
- HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu:
Quả gì có màu vàng? Quả chuối có màu vàng.
- HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Trang 32- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả gì có màu vàng?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: vật thật hoặc tranh ảnh quả chuối, nải chuối, buồng chuối, quả bưởi, muối bưởi; một số loại quả khác quen thuộc với HS và có màu vàng
- Bài hát: Quả.
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một đoạn bài Quả.
- GV nêu tinh huống và yêu cầu 2 cặp
HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
HS đã biết để hướng dẫn các em lên nói
* Tổ chức trò chơi: Hái quả.
GV đặt nhiều loại quả trên bàn (riêng chuối có nải chuối, quả chuối lẻ) GV cho từng cặp HS lên hái quả theo lời
hô của GV
* Tập hát tiếp bài: Quả ( đoạn 4)
- HS lên đặt câu hỏi – trả lời câu hỏi theo mẫu đã học ở tiết 1
- HS lên hái quả theo lời hô của GV
- Tập hát tiếp bài: Quả ( đoạn 4)
3 Phần kết thúc:
5’
- GV hỏi HS về các từ ngữ và các mẫu câu đã học trong bài
- Dặn HS về nhà luyện nói các mẫu câu vừa học
- HS nói
Trang 33TUẦN 8 TẬP NÓI:
BÀI 46: CỦ (tiết 1)Ngày dạy: 14/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : củ nghệ, củ gừng, củ mì, củ khoai, cay.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Củ gừng có vị gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: vật thật hoặc tranh ảnh củ nghệ, củ gừng, củ sắn, củ khoai
- Đia điểm dạy học trong lớp
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài Quả.
- GV nêu tinh huống và yêu cầu 2 cặp
HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
dẫn HS nói từ cay
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo mẫu: Củ gừng có vị
gì?
- GV cho HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Củ gừng có vị gì?.
- HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Trang 34TUẦN 8 TẬP NÓI:
BÀI 46: CỦ (tiết 2)Ngày dạy: 15/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : củ nghệ, củ gừng, củ mì, củ khoai, cay.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Củ gừng có vị gì?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các lệnh của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: vật thật hoặc tranh ảnh củ nghệ, củ gừng, củ sắn, củ khoai
- Đia điểm dạy học trong lớp
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài Quả.
- GV nêu tinh huống và yêu cầu 2 cặp
HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
- HS hát
- 2 cặp HS hỏi – đáp theo mẫu câu đã học ở bài trước
* Tập hát tiếp bài Quả (đoạn 2)
- HS lên đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu đã học ở tiết 1
- HS Tập hát tiếp bài Quả (đoạn 2)
Trang 35TUẦN 9 TẬP NÓI:
BÀI 47: ÔN TẬP (tiết 1)Ngày dạy: 19/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ về quả
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả khế có vị gì?Bạn A
và bạn B bạn nào có nhiều quả ổi hơn? Quả gì có màu vàng?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho việc học tập do GV đưa ra
II CHUẨN BỊ:
- Các loại quả và tranh ảnh các loại quả, hoa như đã chuẩn bị ở bài 43 - 45
- Đia điểm dạy học trong lớp
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài Quả.
- GV yêu cầu HS nghe và trả lời xem trong bài hát có tên quả gì?
- HS hát
- HS trả lời quả khế và quả mít
- GV đưa các thứ quả khác nhau cho từng cặp HS để các em luyện nói theo
các mẫu câu đã học: Quả …có vị gì?
- GV đặt một số loại quả có màu vàng lên bàn và cho HS luyện đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi theo mẫu: Quả gì có
màu vàng ( màu đỏ, màu trắng)?
* Luyện nói theo tình huống
- GV đưa ra một số loại quả cho từng cặp HS luyện hỏi – đáp theo các mẫu câu đã học, ví dụ:
- HS để các em luyện nói theo các mẫu câu
đã học: Quả …có vị
gì?
- HS luyện đặt câu hỏi
và trả lời câu hỏi theo
mẫu: Quả gì có màu
vàng ( màu đỏ, màu trắng)?
- HS luyện nói theo từng cặp trước lớp và luyện hỏi – trả lời trong nhóm
Trang 36TUẦN 9 TẬP NÓI:
BÀI 47: ÔN TẬP (tiết 2)Ngày dạy: 20/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ về quả
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Quả khế có vị gì?Bạn A
và bạn B bạn nào có nhiều quả ổi hơn? Quả gì có màu vàng?
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục vụ cho việc học tập GV đưa ra
II CHUẨN BỊ:
- Các loại quả và tranh ảnh các loại quả, hoa như đã chuẩn bị ở bài 43 - 45
- Đia điểm dạy học trong lớp
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài Quả.
- GV yêu cầu HS nghe và trả lời xem trong bài hát có tên quả gì?
* Tổ chức trò chơi: Hái quả.
- Yêu cầu: HS hái đúng quả và nói đúng màu sắc hoặc vị của quả
- GV hướng dẫn cách chơi:
Cho hai nhóm HS chơi một lượt ( mỗi nhóm 3 – 4HS tùy thuộc và số quả
GV đã chuẩn bị); mỗi nhóm đứng thành hàng dọc
GV đính các quả thật và quả bằng bìa
đã chuẩn bị lên cành cây và cho HS chơi:
khi GV hô, tên một loại quả ví dụ: Hái quả khế, người đứng đầu hàng của hai nhóm phải tiến nhanh lại gần cây đẻ quansát và chọn hái đúng quả khế; sau đó, người này phải nói đúng một câu về quả
khế Ví dụ: Quả khế có vị chua, hoặc:
Quả khế màu vàng quả khế mới được
tính; GV lại hô tiếp vêg quả khác cho tới khi hái hết số quả trên cây
Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào hái được nhiều quả hơn sẽ là thắng
- GV cho hai nhóm chơi thử và tất cả HS lần lượt tham gia trò chơi
- GV cho HS ôn lại bài hát: Quả
Trang 37TUẦN 9 TẬP NÓI:
BÀI 48: CÂY (tiết 1)Ngày dạy: 22/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : cỏ, cây, thân, rễ, lá, cành ( cây); biết tên một
số loại cây có ở địa phương.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Đây là rễ cây có phải
- Đia điểm dạy học trong lớp
- Bài hát: Lí cây xanh ( Dân ca Nam Bộ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát một bài đã được học
- GV yêu cầu 2-3 cặp HS hội thoại về một thứ quả theo các mẫu câu đã học ởbài trước
- HS hát
- 2 -3 cặp HS hỏi – đáptheo mẫu câu đã học ởbài trước
để cung cấp và hướng dẫn HS nói các
từ: cỏ, cây, thân, rễ, lá, cành( cây).
- GV cung cấp và hướng dẫn HS nói tên một số loại cây có ở địa phương theo cách trên
- GV chỉ vào rễ cây, hướng dẫn HS đặtcâu hỏi và trả lời câu hỏi (khẳng định)
theo mẫu: Đây là rễ cây có phải
không? Phải đấy là rễ cây.
- GV chỉ vào thân cây và hỏi như trên
để hướng dẫn HS trả lời phủ định:
Không phải, đấy không phải là rễ cây.
- GV hướng dẫn tương tự với các bộ phận khác của cây
- HS tập nói các từ: cỏ,
cây, thân, rễ, lá, cành( cây).
- HS tập nói tên một sốloại cây có ở địahương
- HS đặt câu hỏi và trảlời câu hỏi theo mẫu:
Đây là rễ cây có phải không? Phải đấy là rễ cây.
- HS đặt câu hỏi và trảlời câu hỏi (phủ định)
theo mẫu: Không phải,
đấy không phải là rễ cây.
Trang 38TUẦN 9 TẬP NÓI:
BÀI 48: CÂY (tiết 2)Ngày dạy: 23/10/2009
- HS hiểu và sử dụng được các từ ngữ : cỏ, cây, thân, rễ, lá, cành ( cây); biết tên một
số loại cây có ở địa phương.
- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Đây là rễ cây có phải
- Đia điểm dạy học: vườn trường
- Bài hát: Lí cây xanh ( Dân ca Nam Bộ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Tập bài hát: Lí cây xanh (Dân ca
Nam Bộ)
- HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo các mẫu câu đã học ở tiết trước để nói về cây, các bộ phận của cây,
và tên của một số loại cây
- GV dặn HS về nhà nhắc lại tên cây vàluyện nói các câu vừa học
- HS nhắc lại các mẫu câu nói về các bộ phận của cây; tên một số loại cây đã học trong bài
Trang 39- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Cây này và cây kia, cây
nào cao hơn? Cây nào thấp hơn?
- HS có thực hiện được theo các yêu cầu của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: tranh ảnh các loại cây nêu ở mục I, tranh vẽ hai cây dừa, 1 cao, 1 thấp hơn
- Đia điểm dạy học trong lớp
- Bài hát: Lí cây xanh ( Dân ca Nam Bộ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn đinh lớp,
kiểm tra bài cũ
5’
- GV cho HS hát bài Lí cây xanh
- GV yêu cầu 2-3 cặp HS nhắc lại các mẫu câu hỏi – trả lời về các bộ phận của cây, tên một số loại cây đã học ở bài trước
- HS hát
- 2 -3 cặp HS hỏi – đáptheo mẫu câu đã học ởbài trước
hướng dẫn cho HS nói các từ: cây tre,
cây cọ, cây đa, cây dừa.
- GV sử dụng tranh vẽ 2 cây dừa kết hợp giải thích hoặc dịch ra TDT để cung cấp và hướng dẫn HS nói các từ:
cao hơn, thấp hơn.
- GV sử dụng tranh vẽ 2 cây dừ, hướngdẫn HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
(khẳng định) theo mẫu: Cây dừa này
và cây dừa kia, cây nào cao hơn? Cây nào thấp hơn?( chỉ cây dừa cao hơn) Cây này cao hơn; ( chỉ cây dừa thấp hơn) Cây này thấp hơn.
- GV có thể sử dụng tranh ảnh có cây cao thấp khác nhau để luyện nói theo mẫu câu trên
- HS tập nói các từ:
cây tre, cây cọ, cây đa, cây dừa.
- HS tập nói tên một sốloại cây có ở địahương
- HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo mẫu:
Cây dừa này và cây dừa kia, cây nào cao hơn? Cây nào thấp hơn? Cây này cao hơn Cây này thấp hơn.
Trang 40- HS có kĩ năng đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi câu mẫu: Cây này và cây kia, cây
nào cao hơn? Cây nào thấp hơn?
- HS có thực hiện được theo các yêu cầu của GV
II CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng dạy học: tranh ảnh các loại cây nêu ở mục I, tranh vẽ hai cây dừa, 1 cao, 1 thấp hơn
- Đia điểm dạy học trong lớp
- Bài hát: Lí cây xanh ( Dân ca Nam Bộ)
Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Thực hành tại vườn trường
- GV dẫn HS ra vườn trường, vườn câyhoặc địa điểm có cây cối, chỉ vào hai cây cụ thể (1 cây cao, 1 cây thấp hơn)
có ở hiện trường để HS đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi về tên cây ( Đây là cây
gì?) So sánh cao hơn thấp hơn.
- GV gọi 2 HS 1 cao hơn, 1 thấp hơn
để so sánh theo mẫu trên: Bạn A và
bạn B bạn nào cao hơn?
Hai nhóm đứng thành hàng quay mặt vào nhau; yêu cầu hai nhóm quan sát kĩ
lá của các loại cây xung quanh và oẳn
tù tì để dành quyền đố
GV đưa cho mỗi thành viên trong nhóm dành được quyền đố lá của một
- HS đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về tên cây (