Vai trò của Artemia trong NTTS• Tổng quan về nghề nuôi Artemia ở Việt nam• Cải tiến kỹ thuật nuôi qua các thời kỳ: kỹ thuậtnuôi cơ bản, nuôi nhiều chu kỳ, nuôi thâm canh,ứng dụng quy trình bioflocs trong nuôi thâmcanh.• Ứng dụng KHKT và những thay đổi trong quytrình nuôi nhằm ứng phó với tình hình biếnđộng về thời tiết• Những thách thức của nghề nuôi Artemia tronghiện tại và hướng nghiên cứu, phát triển trongtương lai
Trang 1Những nghiên cứu cải tiến và ứng
dụng khoa học kỹ thuật trong
nghề nuôi Artemia ở vùng ven
biển Sóc Trăng – Bạc Liêu
Báo cáo viên:
Nguyễn Thị Hồng Vân
Nội dung
• Vai trò của Artemia trong NTTS
• Tổng quan về nghề nuôi Artemia ở Việt nam
• Cải tiến kỹ thuật nuôi qua các thời kỳ: kỹ thuật
nuôi cơ bản, nuôi nhiều chu kỳ, nuôi thâm canh,
ứng dụng quy trình bioflocs trong nuôi thâm
canh
• Ứng dụng KHKT và những thay đổi trong quy
trình nuôi nhằm ứng phó với tình hình biến
động về thời tiết
• Những thách thức của nghề nuôi Artemia trong
hiện tại và hướng nghiên cứu, phát triển trong
tương lai
Trang 2Con non -Nauplii (0.4-0.5 mm)
Con lứa- Juveniles (3-5 mm)
Con giống-Adults (6-8 mm)
Con trưởng thành- Adults (9-12 mm)
NTTS ???
Artemia mới nở
Ấp nở Artemia sau
24h thu thức ăn cho
ấu trùng tôm/cá
TATS không thể thiếu trong trại giống: dễ kiếm,
không phụ thuộc mùa vụ
Trang 3Artemia – kích cỡ và giá trị dinh
dưỡng
• Kích cỡ (đối với ấu trùng Nauplii mới nở: tùy dòng
– Nhỏ: 200-250µm (VC, SFB)
• Lớn: 260-300 (GSL và các dòng trứng trinh sản, có nguồn
gốc ôn đới.)
• Giá trị dinh dưỡng: tùy dòng và tùy giai đoạn:
– Protein: 45-57%; Lipid:11-14%; CH:6-7%
– Fatty acid: phụ thuộc rất lớn vào thức ăn và môi trường
sống, HUFA: 0.3-15mg/gDW (có sự hiện diện với hàm
lượng cao các EFA như ARA , DHA và EPA) , vitamin,
chất khoáng
• Dòng trứng VC của VN hiện tại có thể coi là dòng trứng có
giá trị nhất trên thế giới xét về cả dinh dưỡng và giá thành
chủ yếu thu sinh khối các quần thể tự nhiên
nam
• Thập niên 90s - 2000: Pakistan, Srilanka,
Iran
• 2000- nay: Ấn độ, Kenya, Mozambique,
Trung quốc, Myamar…
Rất ít hoặc không có thông tin chính thống về
mức độ thành công trong thả nuôi
Trang 4Lịch sử nghề nuôi Artemia ở Việt nam
• 80s được nhập làm thức ăn cho tôm càng xanh,
bắt đầu một số nghiên cứu nhỏ ở miền trung
• 1984-1985: thả nuôi thử nghiệm ở ruộng muối
Bạc liêu, Vĩnh Châu
• 1989: qui trình nuôi nước tĩnh ổn định trên qui mô
thử nghiệm
• 1990: mở rộng quy mô sản xuất lên 20ha ở 3
điểm HTX và từng bước chuyển giao cho diêm
dân
• 1991-nay: nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
các thành tựu NC mới trực tiếp cho nông dân
Vì sao nuôi Artemia phát triển ở
VN???
nghề nuôi Artemia thành công trên thế giới
• Nguyên nhân:
– Có trại thực nghiệm nước mặn tại Vĩnh Châu, Sóc
Trăng và được đầu tư cao về nguồn lực và nhân lực
cho NC từ Khoa thủy sản, ĐHCT
– điều kiện tự nhiên của vùng, bố cục và kết cấu hệ
thống làm muối rất thích hợp để kết hợp với đối tượng
Artemia
– Nông dân ham thích đối tượng mới, chính quyền địa
phương các cấp quan tâm đến đối tượng nuôi
– Giá muối khá thấp so với các vùng làm muối khác
Trang 5Mức độ đầu tư và thành tựu nghiên
cứu của KTS, ĐHCT
• Số lượng dự án HTQT từ 1985-nay: 9 dự án, quy
mô 2-5 năm/dự án
• Số lượng đề tài cấp bộ: 6
• Cấp tỉnh: 2
• Chuyển giao quốc tế: 06 quốc gia
• Tập huấn quốc tế: 10 khóa cho hoc viên 14 nước
• Nhiều lớp tập huấn tại chỗ cho nông dân hàng năm
• Tham gia tư vấn tại vùng nuôi VC-BL (500-600ha)
Sản lượng, diện tích nuôi Artemia
vùng VC-BL
• Nhu cầu trứng cho các trại giống ở VN: 30-40 tấn trứng
khô/năm Trứng VC chưa đáp ứng đủ nhu cầu
nội địa
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99
2000 2001 2002* 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
0 200 400 600 800 1000 1200
Diện tích (ha) Sản lượng (Tấn tươi) Năng suất (Kg/ha/vụ)
Trang 6Cơ sở của việc kết hợp nuôi Artemia
trong ruộng muối
Nước
biển
Hình 7: Lược đồ sự phát triển của quần thể Artemia trên ruộng muối (theo Sorgeloos và ctv., 1996)
Các mô hình nuôi ở Việt nam
• Theo thể loại canh tác (cultured type)
Nuôi đơn (mono-culture): chỉ nuôi Artemia
trên toàn bộ lô muối (ruộng muối)
Nuôi kết hợp (Integrated culture): vừa nuôi
Artemia vừa làm muối trên cùng một lô muối
Phân theo cách thức nuôi (cultured style)
bộ vụ nuôi/ao
lần/ao trong vụ nuôi
Trang 7Hướng ao và hệ thống ao nuôi
Khu đùn chứa (Reservois)
Ao bón phđn (Fertilizer
pond)
Ao nuôi Artemia
Ao nuôi Artemia
Ao nuôi Artemia
Ao nuôi Artemia
Sđn kết tinh
Sđn kết tinh
Sđn kết tinh
•Hướng ao
•Hướng gió
•Trứng tụ họp
Câc mô hình nuôi
• Phđn theo mô hình nuôi (cultured model):
– Mô hình truyền thống
– Mô hình truyền thống cải tiến
– Mô hình nuôi thđm canh
– Mô hình nuôi thđm canh kết hợp bioflocs
• Phđn loại theo sản phẩm:
– Nuôi thu sinh khối
– Nuôi thu trứng
Trang 8Mô hình nuôi truyền thống (90’s….)
• Đặc điểm:
– Thả giống nước mỏng vào đầu vụ (2-5cm) với mật độ
3-5 lon (180.5g/lon)/ha có thể hơn…
– Sử dụng rất nhiều phân gà trực tiếp trong ao nuôi
(0.8-1 tấn/ha/vụ), ít sử dụng phân vô cơ
– Chú trọng diện tích nuôi (thả càng nhiều càng tốt),
không quan tâm tới diện tích cho ao bón phân
– Mực nước ao nuôi thường thấp: trên dưới 10cm trong
vụ nuôi
– Sử dụng khá nhiều cám gạo làm thức ăn trực tiếp
– Năng suất ban đầu (90’s) cao (đạt tới 90-100kg/ha)
và giảm dần trong các năm về sau (TB: 50-60kg/ha)
Yếu điểm của mô hình nuôi
truyền thống
• Gây ô nhiễm ao nuôi sau một thời gian
(thường sau vài năm) do phân gà, cám gạo
dư thừa tích tụ ở nền đáy ảnh hưởng
đến năng suất qua các hiện tượng:
– Tảo độc nở hoa vào đầu vụ: thả giống chết
– Hiện tượng nền trắng, váng sữa (vi khuẩn,
nấm, lablab….) trong ao nuôi: quần thể chết
– Hiện tượng đục bùn: các chất hữu cơ dư thừa
ở nền đáy bị khuấy động: quần thể đỏ ngưng
sinh sản
Trang 9Yếu điểm của mô hình nuôi truyền
thống
• Mật độ ao nuôi được thả theo thói quen và ước
lượng
• Ao nuôi luôn bị thiếu nước cấp nhất là tháng nóng
(thức ăn=tảo)
• Thả giống một lần càng về sau quần thể
càng già, thế hệ con khó phát triển do bị áp chế
bởi mật độ quần thể, sinh sản kém, khó phục hồi
năng suất ao nuôi
• Ao nuôi càng về cuối vụ càng bị suy thoái môi
trường: năng suất thấp (70% trứng thu trong 2
tháng đầu vụ, chỉ có 30% vào các tháng cuối vụ)
Cần có các cải tiến để cải thiện môi trường ao nuôi
Mô hình nuôi cải tiến
• Đặc điểm:
– Nâng cao hiệu quả thả giống thành công đầu vụ thông qua
việc sử dụng các hóa chất diệt tảo và bình ổn môi trường
– Không hoặc hạn chế sử dụng phân gà trực tiếp trong ao nuôi
– Chú trọng diện tích ao bón phân, tối thiểu 20-25% tổng diện
tích
– Tăng cường quản lý ao bón phân: định kỳ bón phân gà
– Sử dụng cám gạo ủ men làm thức ăn trực tiếp vào giai đoạn
ao sản xuất mạnh hoặc tình trạng thiếu thức ăn
– Mật độ thả nuôi: phù hợp, không quá 100 con/l, thả nuôi nhiều
hơn 1 chu kỳ
– Năng suất TB: 70-80kg/ha, tối đa có hộ đạt tới
100-120kg/ha/vụ
Trang 10• Nước phải đủ độ mặn (≥80ppt)
• Nước trong ao phải ngập mặt trảng
ao nuụi (ớt nhất 5cm tớnh từ trảng)
• Nếu nước ao cú màu đậm (tảo nở hoa) thỡ tiến hành diệt bằng hoỏ chất:
D-algae; Kill-Algae, thuốc tớm
Nõng cao hiệu quả thả giống đầu vụ
Loại hoỏ chất Liều sử dụng g/m 3
(khối) nước D-algae 0,03 Kill-algae 0,6
Mật độ thả nuụi phự hợp
Mối tương quan giữa mật độ và năng suất (Baert, 1999)
ảnh h-ởng của mật độ thả lên năng suất trứng Artemia
Mật độ thả
0
20
40
60
80
100
Mối tương quan giữa mật độ và năng suất (Baert, 1999)
ảnh h-ởng của mật độ thả lên năng suất trứng Artemia
Mật độ thả
0
20
40
60
80
100
Trang 11Một chu kỳ Vs Nhiều chu kỳ
0
50
100
150
3 5 7 9 11 13 15 17 19
w eek
Female abundance one versus multi cycles
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
3 5 7 9 11 13 15 17 19
w eek
0 20 40 60 80
Cycle
Cyst Yields
0.0
2.0
4.0
6.0
8.0
10.0
12.0
1 3 5 7 9 11 13 15 17
Week
Thách thức của mô hình nuôi cải tiến
• Năng suất cần được nâng cao hơn nữa
để giảm giá thành và tăng sản lượng của
vùng nuôi
Nghiên cứu cải thiện các yếu tố kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất sinh học của ao
nuôi nhất là quản lý thức ăn, mật độ thả
Trang 12Mô hình nuôi thâm canh
• Đặc điểm:
– Nâng cao độ sâu của ao bón phân, ao nuôi
– Mật độ nuôi phù hợp không quá 120con/l
– Sử dụng thức ăn bổ sung chất lượng cao
(30-40% đạm) vào giai đoạn cao điểm sản xuất
của ao nuôi
– Năng suất 120-150kg/ha, tối đa 200kg/ha/vụ
MẬT ĐỘ NUÔI TRONG NUÔI THÂM CANH
0
50
100
150
200
250
Tuần
NT2 (200 con /L) NT1 (100 con/L)
Mực nước: 20-40cm
Trang 13Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung chất
lượng cao và sục khí lên NS
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
khí
Thâm canh có sục khí
Nghiệm thức
87.8 ± 38.7
120.8 ± 22.0
151.8 ± 29.5
Tính hiệu quả ???
(Ha/vụ)
Tỷ suất lợi nhuận (lần)
Truyền thống
TATôm sú+ không sục khí
TATôm sú+sục khí
21.000 000 33.900.000 39.800.000
0,92 1,28 1,1
Không cần thiết và không mang lại hiệu quả do
đầu tư cao, vận hành phức tạp
Trang 14Mô hình nuôi thâm canh kết hợp
bioflocs
Đặc điểm:
– Hướng tới mô hình nuôi sạch thân thiện với
môi trường
– Kích thích vi khuẩn dị dưỡng trong ao nuôi
thông qua sục khí, bừa trục và tỷ lệ C:N (bột
khoai mì, phân gà, thức ăn tôm)
– Thay thế phân gà bằng nguồn phế phẩm của
địa phương (bột cá thải), xỉ đường…với tỷ lệ
N:C:P thích hợp cho tảo và vi khuẩn dị dưỡng
phát triển đang thực hiện
Công nghệ Bioflocs???
Trang 15Ảnh hưởng của sục khí và bừa trục
Không khác biệt về sự phát triển của bioflocs
Ảnh hưởng của bừa trục lên NS
(thời gian nuôi 6 tuần)
Trang 16Ảnh hưởng của sục khí và độ sâu
Sục khí, mực nước và năng suất
Trang 17Vấn đề tồn tại…!!!
• Chưa thuyết phục cao về năng suất cũng như
khả năng cải thiện môi trường…cần phải tiếp tục
thử nghiệm
• Chưa phân tích được yếu tố giá thành để có thể
so sánh tính hiệu quả so với các mô hình khác
cùng thời điểm
• Đã chứng minh được có thể thay thế phân gà
bằng các phế phẩm khác sử dụng cho ao bón
phân vẫn còn nhiều khía cạnh cần phân
tích và làm cụ thể hơn nữa để có thể đưa vào
ứng dụng
Bảng so sánh các mô hình nuôi
Thông số KT Truyền thống TT cải tiến Thâm canh Thâm canh+bioflocs
Tỷ lệ BP:AN Không quan tâm ≥ 20% 20-25%; sâu ≥0.6m 20-25%; sâu ≥0.6m
Mực nước thả
giống
0-2 cm ≥5cm ≥ 10cm ≥ 10cm
Độ mặn thả
giống
70-80ppt ≥80ppt ≥80ppt ≥80ppt
Mật độ thả
giống (con/l)
Khuyến cáo 3lon
(180.5g)/ha
80-100 100-120 100-120
Phân bón
- Trực tiếp
- Gây màu
Gà, Cút, Urea, DAP,
Gà, Cút
Gà, Urea, DAP
Gà (hạn chế)
Gà, Urea, DAP
Gà + bột khoai mì Bột cá thải, xỉ đường, Urea, DAP
Thức ăn bổ
sung
Cám gạo Cám gạo ủ men,
bột cá
Thức ăn tôm, thức
ăn Artemia
thức ăn Artemia
Trang 18Biến đổi thời tiết và nghề nuôi
Artemia
• Những năm gần đây do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu nên thời gian chính vụ cho
sản xuất của Artemia ngày càng ngắn:
– 2013 - 2014: 60- 65 ngày (kể từ lúc thu trứng
đến khi trứng hầu như chấm dứt do mưa nắng
thất thường)
– 2015: 92 ngày, tuy nhiên thời tiết trong vụ rất
thất thường, NS không cao
NS Trứng thu ở lô sản xuất trại VC
23.9
163.4
5 0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
15
122 126.6
21.4
0 20 40 60 80 100 120 140
Tháng 1 (8 ngày) Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4+5
2.6%
7.5%
Trang 19Biến đổi thời tiết và nghề nuôi
Artemia
nấm, tảo nở hoa
- Thả mật độ dày ban đầu, sau đó san
thưa
Chuẩn bị nước hậu bị, thức ăn, quần thể bị chai
- Thả mật độ cao (200con/l), cho ăn
thức ăn tôm
Quần thể chậm lớn, thức ăn đắt tiền
- Sử dụng nhiều thức ăn bổ sung (Vit,
khoáng ), sản phẩm vi sinh, thuốc
hỗ trợ môi trường trong thời gian
nuôi
Hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh tế
- Linh hoạt chuyển dịch giữa nuôi thu
trứng và nuôi sinh khối
Kỹ năng quản lý ao
Thách thức của nghề nuôi Artemia
• Trình độ dân trí của các nông hộ còn thấp, sản xuất
theo tập quán và thói quen, coi trọng kinh nghiệm
hơn là tiếp thu cái mới
• Thiếu vốn đầu tư
• Thiếu nước sản xuất do hệ thống kênh nội đồng kém
• Quy trình kỹ thuật còn nhiều hạn chế nhất định khi
triển khai rộng ra cho dân
• Giá cả trứng không ổn định và chịu sự điều phối của
thị trường
• Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nhiều đến sản xuất
Trang 20Định hướng nghiên cứu và phát triển
• Công nghệ nuôi thu trứng bào xác: Tiếp tục cải tiến quy trình
nuôi, hướng tới siêu thâm canh, năng suất cao, ổn định và
thân thiện với môi trường để sản phẩm có thể cạnh tranh với
các mặt hàng cùng loại
• Công nghệ nuôi thu sinh khối: hướng tới sản xuất sinh khối
sạch, không mang mầm bệnh phục vụ nuôi vỗ tôm cua bố mẹ
cũng như nuôi thịt một số loài thủy đặc sản
• Thâm canh hóa và ứng dụng các công nghệ mới: hướng tới
tăng năng suất trên một đơn vị diện tích thông qua việc sử
dụng sục khí, quạt, nâng cao mực nước, thả mật độ cao và
sử dụng thức ăn phối chế kết hợp với công nghệ bioflocs
• Thiết kế các mô hình nuôi kết hợp hoặc linh hoạt để tận dụng
các loại sản phẩm từ nghề nuôi Artemia nhằm đa dạng hóa
sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người nuôi
• Nghiên cứu khả năng nuôi sinh khối quanh năm???
Xin cám ơn đã theo dõi