Nội dung bài giảng được biên soạn được trình bày trong 9 chương, đề cập các vấn đề sau: Các loại hình DNNNN; Cơ sở khoa học của quản lý kinh doanh trong nông nghiệp; Tổ chức bộ máy quản
Trang 11
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP 1
1.1 Đối tượng của môn học quản trị doanh nghiệp nông nghiệp 1
1.1.1 Một số khái niệm 1
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.2 Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến quản lý SXKD 2
1 2.1 Những đặc điểm chung 2
1.2.2 Những đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp nước ta 3
1.3 Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học 4
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 5 2.1.Khái quát chung về các cơ sở kinh doanh nông nghiệp 5
2.2 Các loại hình kinh doanh chủ yếu trong nông nghiệp 6
2.2.1 Hộ nông dân 4
2.2.2 Trang trại 6
2.2.3 Hợp tác xã nông nghiệp 8
2.2.4 Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước 9
2.2.5 Các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác 10
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 11
3.1 Một số khái niệm 11
3.2 Các nguyên tắc quản trị 11
3.2.1 Đảm bảo mục tiêu đề ra về kết quả và hiệu quả kinh tế 11
3.2.2 Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh 11
3.2.3 Phải xuất phát từ khách hàng 12
3.2.4 Kết hợp hài hòa các lợi ích 12
3.3 Các phương pháp quản trị 12
3.3.1 Khái niệm 12
3.3.2 Vai trò của quản trị 12
3.3.3 Các phương pháp quản trị 12
3.4 Các chức năng quản trị 13
3.4.1 Khái niệm 12
3.4.2 Các loại chức năng 14
3.5 Cơ cấu tổ chức quản trị 15
3.6 Tổ chức bộ máy quản trị trong doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 19
4.1 Vai trò và đặc điểm của đất đai đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp 19 4.2 Mục đích và yêu cầu sử dụng đất trong các cơ sở kinh doanh nông nghiệp 20
4.3 Phân loại đất đai 20
Trang 22
4.4 Bố trí sử dụng đất đai 21
4.5 Đánh giá trình độ và hiệu quả kinh tế của việc tổ chức sử dụng đất đai 22
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC SỬ DỤNG TƯ LIỆU SẢN XUẤT 23
5.1 Khái niệm và phân loại tư liệu sản xuất 23
5.2 Tổ chức sử dụng tài sản cố định 23
5.3 Tổ chức sử dụng tài sản lưu động 24
5.4 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng TLSX 24
CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 26
6.1 Lao động và nguồn lao động trong kinh doanh nông nghiệp 26
6.2 Tổ chức lao động trong các đơn vị kinh doanh nông nghiệp 27
6.3 Định mức lao động 28
6.4 Xếp bậc lao động 28
6.5 Thù lao lao động 30
CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP 32
7.1 Bản chất của quản trị tài chính 32
7.2 Báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính cơ bản 32
7.3 Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 37
7.4 Huy động nguồn tài chính 39
7.5 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 42
CHƯƠNG 8: TỔ CHỨC CÁC NGÀNH SẢN XUẤT TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 45
8.1 Tổ chức sản xuất ngành trồng trọt 45
8.1.1 Đặc điểm và yêu cầu tổ chức sản xuất ngành trồng trọt 45
8.1.2 Sự phát triển của chế độ trồng trọt 45
8.1.3 Tổ chức hệ thống trồng trọt hợp lý 46
8.1.4 Xây dựng và thực hiện hệ thống luân canh cây trồng hợp lý 47
8.1.5 Xây dựng và thực hiện chế độ canh tác hợp lý 47
8.1.6 Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất trồng trọt 48
8.1.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt 48
8.2 Tổ chức sản xuất ngành chăn nuôi 49
8.2.1 Đặc điểm và yêu cầu tổ chức ngành chăn nuôi 49
8.2.2 Tổ chức chăn nuôi hợp lý trong các đơn vị kinh doanh nông nghiệp 49
8.3 Tổ chức các ngành chế biến nông sản và dịch vụ sản xuất 51
8.3.1 Mục đích, vị trí và đặc điểm tổ chức các ngành chế biến nông sản và dịch vụ sản xuất trong các đơn vị kinh doanh nông nghiệp 51
8.3.2 Lựa chon phương hướng tổ chức các ngành chế biến nông sản và dịch vụ 52
8.3.3 Lựa chọn công nghệ và hình thức tổ chức các ngành chế biến nông sản &DV 52
8.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các ngành chế biến nông sản và dịch 53
Trang 33
CHƯƠNG 9: HẠCH TOÁN KINH DOANH TRONG CÁC CƠ SỞ KINH DOANH
NÔNG NGHIỆP 54
9.1 Mục đích, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán kinh doanh 54
9.1.1 Khái niệm hạch toán kinh doanh 54
9.1.2 Mục đích 54
9.1.3 Đặc điểm hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp nông nghiệp 54
9.1.4 Nguyên tắc hạch toán kinh doanh 54
9.2 Nội dung của hạch toán kinh doanh 55
9.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất 55
9.2.2 Hạch toán giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ 55
9.2.3 Hạch toán lợi nhuận trong doanh nghiệp nông nghiệp 56
9.3 Tổ chức thực hiện hạch toán kinh doanh 57
9.3.1 Tổ chức thông tin và xử lý thông tin 57
9.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 58
9.3.3 Phối hợp các bộ phân thống kê, kế hoạch, kế toán trong hạch toán kinh doanh 59
Trang 44
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện chủ trương đổi mới chất lượng giáo dục Việt Nam theo hướng cơ bản hiện đại nhằm đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu, học tập của đông đảo khối sinh viên liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, chúng tôi xin giới thiệu tới sinh viên bài giảng “Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp”
Bài giảng được biên soạn trên cơ sở kế thừa cuốn “giáo trình quản trị doanh nghiệp nông nghiệp”, khoa kinh tế NN&PTNT, Đại học Quốc gia Hà nội, 2001 Cuốn sách đã áp dụng những tri thức hiện đại, vận dụng những kiến thức kinh doanh hiện đại vào tất cả các chương Đồng thời thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới nông nghiệp, đổi mới các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, đặc biệt là chủ trương phát triển kinh tế trang trại
Nội dung bài giảng được biên soạn được trình bày trong 9 chương, đề cập các vấn đề sau:
Các loại hình DNNNN; Cơ sở khoa học của quản lý kinh doanh trong nông nghiệp; Tổ chức bộ máy quản lý trong DNNN; Chiến lược sản xuât kinh doanh trong DNNN; Tổ chức và quản lý các yếu tố sản xuất; Tổ chức ngành trồng trọt trong DNNN; Quản lý tiêu thụ sản phẩm trong DNNN; Quản lý tài chính trong DNNN
Mục tiêu cơ bản của học phần này là nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức, sắp xếp các yếu tố sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh, tiến hành tổ chức tiêu thụ và quản lý các hoạt động tài chính trong Doanh nghiệp nông nghiệp
Qúa trình thực hiện xây dựng bài giảng thời gian chưa nhiều nên bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của sinh viên và đọc giả để bài giảng được hoàn thiện hơn
Trang 55
CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN
HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN TRỊ DNNN
1.1.1 Một số khái niệm
* Quản trị: Là quá trình nghiên cứu cách kết hợp các yếu tố đầu vào như: đất, lao
động, tư liệu sản xuất, vốn…như thế nào để đưa lại hiệu quả cao nhất
* Doanh nghiệp: Là một đơn vị hoặc nó là một tổ chức kinh tế được thành lập ra
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp nhằm tham gia vào quá trình sản xuất và bù đắp chi phí sản xuất
* Quản trị doanh nghiệp: Là khoa học về tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp với những quy luật của nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước về kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp: Đó là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra
sản phẩm nhằm thoả mản nhiều nhu cầu khác nhau của con người
Những hoạt động đặc thù của nông nghiệp là hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, cho nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nông nghiệp:
+ Nông nghiệp là sinh học áp dụng cho trồng trọt và chăn nuôi
+ Nông nghiệp là nghiên cứu tác động có mục đích củacon người vào cảnh quan dùng để canh tác nhằm lấy ra ngày một nhiều hơn các sản phẩm nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp chỉ là một bộ phận sống của cuộc sống xã hội do vậy nó phải được gắn liền với nhiều ngành khoa học khác, cả khoa học tự nhiên và xã hội cũng như khoa học về kinh tế, quản lý, khoa học về nhân văn
* Doanh nghiệp nông nghiệp: Là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động, có sự phân công và hiệp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo yêu cầu xã hội Doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa:
- Là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở, là nơi kết hợp giữa sản xuất và nghiên cứu khoa học; là nơi ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện mục tiêu sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hóa theo yêu cầu xã hội
- Là nơi kết hợp các yếu tố sản xuất để sản xuất ra nông sản phẩm; là nơi phân phối giá trị sản phẩm, dịch vụ được tạo ta cho những người lao động tham gia vào quá trình sản xuất và bù đắp chi phí sản xuất
* Quản lý nông nghiệp: Là khoa học về tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của nông nghiệp phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường, có
sự quản lý của Nhà nước về kinh tế
Trang 66
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhằm đạt được mục đích và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh nó bao gồm:
+ Là cách tổ chức, sắp xếp các yếu tố sản xuất và điều hành công việc thường ngày để tác động, phối hợp, điều hòa những hoạt động của những cá nhân, những bộ phận trong quá trình sản xuất hay thực hiện dịch vụ trong quá trình để đạt được mục tiêu đã xác định
+ Các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự chi phối của các yếu tố: thị trường, chính sách kinh tế và phát triển, chính trị, văn hoá, kinh tế, các môi trường và thể chế của từng khu vực…
1.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt vì khác với các tư liệu sản xuất khác, nếu biết sử dụng, cải tạo, bảo vệ và bồi dưỡng hợp lý (bón phân, giảm số vụ, xen canh, luân canh theo một công thức hợp lý) thì ruộng đất chẳng những bị bao mòn, chất lượng không xấu đi, mà còn tốt hơn, tức là độ phì nhiêu, độ màu mỡ ngày càng tăng lên
Vì vậy để quản lý và sử dụng đất được tốt, doanh nghiệp cần:
- Có quy hoạch cụ thể, lập sổ địa bạ, sơ đồ quản lý;
- Có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý;
- Có biện pháp bảo vệ và bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao độ phì của đất, Đồng thời phải thực hiện nghiêm túc các chính sách về pháp luật về quản lý và sử dụng đất
- Chính sách sở hữu Nhà nước về đất đai: giải quyết vấn đề quy hoạch tổng thể, giao quyền sử dụng đất 20 năm đối với đất nông nghiệp và 50 năm đối với đất lâm nghiệp; giải quyết vấn đề sử dụng đất không hết của nông, lâm trường…
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống
Trong nông nghiệp đối tượng sản xuất là những cơ thể sống, cây trồng, vật nuôi: phát sinh, tồn tại và phát triển theo các quy luật sinh học Do đó, trong sản xuất chúng luôn đòi hỏi có sự tác động thích hợp của con người vào nó theo một quy trình sản xuất
Trang 77
- Cần có kế hoạch để luôn chủ động đảm bảo giống tốt và kịp thời cho sản xuất
- Xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại, từng cây trồng, vật nuôi dựa trên tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã được xác định và cần thực hiện nghiêm túc
- Cần đặc biệt chú ý đến khâu giống, giống là loại vật tư kỹ thuật hết sức quan trọng đối với sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phải sử dụng giống cây trồng, vật nuôi
có phẩm chất tốt
- Các bước xây dựng quy trình phải được thực hiện vào từng thời điểm nhất định, phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và đặc điểm kinh tế của cây trồng, vật nuôi
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Tính thời vụ trong nông nghiệp dẫn tới tính thời vụ trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất, nhất là sức lao động và công cụ lao động
- Khi thực hiện chuyên môn hoá phải chú ý phát triển đa dạng, kết hợp hợp lý các ngành sản xuất, xây dựng và thực hiện cơ cấu cây trồng và hệ thống luân canh khoa học
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các khâu chăm sóc, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ nông sản
Sản xuất nông nghiệp thường có chu kỳ dài và phần lớn tiến hành ngoài trời
trên không gian rộng lớn, lao động và tư liệu sản xuất luôn luôn di động, thay đổi theo
thời gian và không gian
Đặc điểm này có ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, điều hành sản xuất, kiểm tra
và nghiệm thu công việc trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Chu kỳ sản xuất ngắn là 3 tháng và dài là lớn hơn 10 năm Chu kỳ này nó ảnh hưởng đến việc:
1.2.2 Đặc điểm riêng
Sản xuất nông nghiệp nước ta còn là sản xuất nhỏ
Cơ cấu nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo yêu câu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền nông nghiệp hàng hóa nhiều thành phần nên:
Trang 8 Nông nghiệp nước ta, ruộng đất bình quân đầu người thấp, lao động nông
nghiệp nhiều nhưng phân bố không đều giữa các vùng
Đặc điểm này đòi hỏi một mặt phải có những biện pháp mở rộng các ngành sản xuất nông nghiệp và dịch vụ để sử dụng đầy đủ, hợp lý các yếu tố sản xuất Đặc biệt là lực lượng lao động đang dư thừa Mặt khác cân đối lại lao động để rút ra lượng lao động dư thừa, bổ sung vào các ngành sản xuất khác
1.3 NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu ứng dụng các quy luật sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường; nghiên cứu nguyên tắc và phương pháp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp; các chính sách làm đòn bẩy nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh
- Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý kinh doanh nông nghiệp trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
1.3.2 Nội dung của môn học
- Nghiên cứu các vấn đề về tổ chức, quản lý các hoạt động trong sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Nghiên cứu cách tổ chức, kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất
- Nghiên cứu các vấn đề chính sách quản lý và các đòn bẩy kinh tế trong quá trình phát triển các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
+ Phương pháp thống kê – Toán học
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp tham khảo
Trang 99
CHƯƠNG 2 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC CƠ SỞ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm và vai trò về cơ sở kinh doanh nông nghiệp
Khái niệm: Cơ sở kinh doanh nông nghiệp là hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh cơ sở trong nông, lâm, ngư Có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh nông nghiệp bao gồm một tập thể những người lao động, có
sự phân công và hiệp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của xã hội
Phân loại: Theo hình thức sở hữu, các đơn vị kinh doanh nông nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp tập thể
- Hộ, trang trại gia đình
- Doanh nghiệp nông nghiệp khác
Điểm giống và khác nhau giữa các loại hình kinh doanh nông nghiệp: Điểm giống nhau:
- Đều là đơn vị kinh doanh cơ sở, tế bào của nền kinh tế quốc dân
- Sản xuất và kinh doanh là hai chức năng chính
- Mục đích của các đơn vị là thu lợi nhuận Điểm khác nhau: do hình thức sở hữu khác nhau nên các đơn vị có những điểm khác nhau về cơ chế quản lý và phân
phối sản phẩm cuối cùng
Tổ chức sản xuất nói chung , nông nghiệp nói riêng nó có nội dung rất rộng bao gồm nhiều mặt từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Lựa chọn loại hình Doanh nghiệp nông nghiệp là công việc mang tính tiền đề,
là cơ sở để xác định quy mô, tổ chức các yếu tố, duy trì các hoạt động sản xuất đó Vì vậy, nó có vai trò rất rộng
- Lựa chọn thích hợp cho phép khai thác một cách đầy đủ và hợp lý nhất các nguồn lực của nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Nguyên tắc
2.1.2.1 Đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả của Doanh nghiệp
Đây là nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất khi lựa chọn và tổ chức các loại hình Doanh nghiệp nông nghiệp Bởi vì, hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá mọi hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2.2 Doanh nghiệp nông nghiệp phải là tổ chức kinh tế tự chủ
Trang 1010
Đây là nguyên tắc tổ chức các loại hình Doanh nghiệp nông nghiệp Điều này bắt nguồn từ yêu cầu của nguyên tắc hiệu qủa, từ khái niệm, từ yêu cầu của tổ chức quản lý kinh doanh
2.1.2.3 Phải phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của nông nghiệp nước ta
Nông nghiệp nước ta chủ yếu là sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp…Nên cần chú ý đến 10 triệu hộ nông dân đang chuyển dần sang nền kinh tế trang trại (Theo nguồn tài liệu, Kinh tế hộ - Đào Thế Tuấn, 1999)
2.1.2.4 Đảm bảo tính thống nhất trên 3 mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan
hệ phân phối
Loại hình kinh doanh nông nghiệp thuộc phạm trù quan hệ sản xuất nên nó phải được biểu hiện trên 3 mặt: Sở hữu, quản lý và quan hệ phân phối Đây là yêu cầu mang tính nguyên tắc
2.2 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu như: Trang trại, Hợp tác xã, Trạm nghiên cứu, Nông trường quốc doanh…
2.2.1 Hộ nông dân
Là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ nhu cầu của gia đình
Đặc điểm
- Mục đích của hộ nông dân là sản xuất nông lâm sản phẩm phục vụ chính họ
- Sản xuất dựa trên công cụ thủ công và trình độ canh tác lạc hậu
- Các thành viên trong hộ có sự gắn bó về quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối
- Là đơn vị tái tạo nguồn lao động
Vai trò
- Sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu xã hội
- Khai thác các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, v.v…)
- Từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất
- Góp phần xây dựng các cơ sở hạ tầng nông thôn
Trang 1111
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập; sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tương đối lớn; với cách thức tổ chức tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao; hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường
Đặc trưng
- Là một hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của nông, lâm ngư
- Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
- Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu xã hội
- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập
- Chủ trang trại là người có ý chí và năng lực quản lý, kinh nghiệm quản lý, có kiến thức nhất định Tổ chức sản xuất của trang trại có ghi chép và hoạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hoạt động đòi hỏi phải quan tâm đến thị trường
2.2.2.2 Vai trò
Đây là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nên sản xuất hàng hóa Vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội
- Cho phép khai thác, huy động và sử dụng đất đai, sức lao động hợp lý và hiệu quả
- Thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo các vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hóa
- Tạo ra sản phẩm làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn
- Có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất
- Tạo việc làm và tăng thu nhập trong nông thôn
- Trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa, đẩy nhanh sản xuất hàng hóa
- Trang trại góp phần làm tăng hộ giàu trong nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông thôn phát triển
2.2.2.3 Tiêu chí nhận dạng
Nhận dạng trang trại mang tính định lượng nên phải đáp ứng các yêu cầu sau: Yêu cầu
- Phải chứa đựng những đặc trưng của trang trại
- Đơn giản hoá và dễ nhận dạng
- Phản ánh được tính chất phong phú của các loại hình trang trại
Tiêu chí nhận dạng
Trang 1212
- Giá sản phẩm hàng hoá tạo ra trong một năm lớn hơn 40 triệu đồng/năm Đây
là chỉ tiêu chủ yếu để nhận dạng trang trại
- Quy mô diện tích >3 ha; gia súc >100 con
- Quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh: Vốn và Lao động Hiện nay đã có quy định cụ thể, vốn đầu tư phải trên 20 triệu đồng, thuê 2 lao động trở lên
2.2.2.4 Điều kiện ra đời
- Căn cứ điều kiện về môi trường và pháp lý
- Căn cứ các điều kiện của trang trại và chủ trang trại
- Căn cứ vào mục đích hoạt động kinh doanh của trang trại…
2.2.2.5 Các loại hình trang trại: gồm có 2 loại
* Xét về tính chất sở hữu có các loại hình trang trại như:
Trang trại gia đình độc lập và trang trại uỷ thác cho gia đình, bạn bè
* Xét về loại hình sản xuất có các loại hình trang trại: Trang trại của các loại cây riêng biệt: Cây lâu năm, cây lương thực, cây công nghiệp…
2.2.2.6 Tình hình của trang trại
Quá trình chuyển kinh tế hộ sang nền kinh tế trang trại đang là xu hướng nhưng còn gặp những khó khăn sau:
Nhận thức chưa đúng về trang trại, quỹ đất đai còn hẹp, quy hoạch định hướng phát triển tập trung chưa tốt, thị trường nông sản chưa ổn định, trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng nông sản kém, chính sách vĩ mô của Nhà nước chưa đồng bộ, trình
độ của chủ trang trại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
Đặc trưng
- Tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTXNN
- Các thành viên đều bình đẳng với nhau trong việc tham gia quản lý, kiểm tra giám sát và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, dù cổ phần đóng góp không giống nhau
- Tự quản, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh
- Có tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật
- Mục đích chủ yếu của HTXNN là phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp của các hộ nông dân
2.2.3.2 Vai trò
Trang 1313
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và đảm bảo chất lượng các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
- Điều tiết sản xuất, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung hoá
- Làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách hiệu quả
2.2.3.3 Các hình thức của HTXNN
- HTX nông nghiệp làm dịch vụ bao gồm: Dịch vụ các yếu tố đầu vào và dịch
vụ các khâu sản xuất
- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ
- HTX sản xuất nông nghiệp
2.2.3.4 Tình hình phát triển HTX và phương hướng đổi mới
Qua 40 năm tồn tại HTX nước ta ở các mức chuyển đổi sau:
- Loại HTX đổi mới có hiệu quả khoảng 18,5%, nhưng làm ăn có hiệu quả chỉ chiếm 5% - 8%
- Loại hình HTX hoạt động một vài khâu, kết quả thấp: 44,0%
- Loại hình chỉ tồn tại trên hình thức hiện nay chiếm: 37,7%
Phương hướng cơ bản sau:
- Đối với HTX có hiệu quả bước đầu: Tiếp tục chuyển đổi hình thức tổ chức và quản lý, phương thức tổ chức quản lý kinh doanh, nâng cao trình độ quản lý của HTX
- Đối với HTX chưa chuyển đổi và có khả năng chuyển đổi: Cần đổi mới mô hình tổ chức sản xuất sang các HTX kinh doanh dịch vụ chuyên từng khâu cụ thể Hoặc chuyển nội dung quản lý kinh doanh trong HTX
- Đối với các HTX khác: Chính quyền cần hướng dẫn xã viên tự quyết định để chuyển sang hình thức kinh tế hợp tác mới
2.2.4 Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước
2.2.4.1 Khái niệm và đặc trưng
Khái niệm
Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước là loại hình Doanh nghiệp do Nhà nước thành lập và đầu tư vốn với tư cách là chủ sở hữu, là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật và thực hiện nghĩa vụ được giao của Nhà nước
Đặc trưng
- DNNN Nhà nước là loại hình Doanh nghiệp nông nghiệp do nhà nước thành lập;
- Nhà nước đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu;
- Là pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật, thực hiện mục tiêu xã hội do Nhà nước giao;
2.2.4.2 Vai trò
Các Doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân: Các nông trường nằm ở biên giới, cục dự trữ lương thực quốc gia, các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng – vật nuôi, các doanh nghiệp thuỷ nông…Các trung tâm này luôn đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
Trang 1414
Hiện nay cần tiến hành cổ phần hoá một số doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến, để các doanh nghiệp chế biến độc lập và hoạt động có hiệu quả hơn
2.2.5 Các loại hình doanh nghiệp khác
Đó là các Doanh nghiệp nông nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, có nhiều thành viên cùng góp vốn, cùng tự chịu kết quả
Phân theo hình thức sở hữu gồm có: Trang trại, Hợp tác xã, Doanh nghiệp Nhà nước
Phân theo quy mô và mức độ chuyên môn hoá:
+ Hộ tự cung, tự cấp
+ Hộ ½ tự cung, tự cấp gọi là hộ thương mại
+ Hộ chuyên môn hoá có quy mô lớn
+ Hộ doanh nghiệp dịch vụ: Hộ sản xuất 1 loại sản phẩm, hộ sản xuất 2 loại sản phẩm và hộ sản xuất 3 loại sản phẩm…
Trang 1515
CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH NÔNG
NGHIỆP
3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
3.1.1 Quản trị và công tác quản trị
* Quản trị: Là quá trình nghiên cứu cách kết hợp các yếu tố đầu vào như: đất, lao
động, tư liệu sản xuất, vốn…như thế nào để đưa lại hiệu quả cao nhất
Theo từ điển tiếng Việt: điều hành và giải quyết những công việc hàng ngày của
nội bộ
Trường phái trọng nông (KH nông nghiệp): Là quá trình nghiên cứu cách kết
hợp các yếu tố đầu vào như: đất, lao động, tư liệu sản xuất, vốn…như thế nào để đưa lại hiệu quả cao nhất (Quan điểm NN)
Quản trị học: là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động
của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra
Công tác quản trị là thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, kiểm tra, thực
hành điều hành công tác doanh nghiệp
3.1.2 Đơn vị kinh doanh
Là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở, là nơi kết hợp giữa sản xuất và nghiên cứu khoa học; là nơi ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện mục tiêu sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hóa theo yêu cầu xã hội; Là nơi kết hợp các yếu tố sản xuất để sản xuất ra nông sản phẩm; là nơi phân phối giá trị sản phẩm, dịch vụ được tạo ta cho những người lao động tham gia vào quá trình sản xuất
3.2.1 Đảm bảo mục tiêu đề ra với kết qủa và hiệu quả kinh tế cao
Người quản lý phải có quyết định khách quan, có mục tiêu rõ ràng và mọi hành động phải nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra
3.2.2 Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh
Trang 1616
Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước và cơ quan quản lý vĩ mô Kinh doanh nông nghiệp phải tuân thủ luật pháp nhưng thông thường luật pháp để đảm lợi ích cho xã hội và ích cá nhân
3.2.3 Phải xuất phát từ khách hàng
Trong cơ chế thị trường, sự thành công của doanh nghiệp gần như quyết định vào người mua Xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu, phong tục tập quán…
3.2.4 Kết hợp hài hoà các lợi ích
Các lợi ích gồm có: Lợi ích của khách hàng (chất lượng sản phẩm, đúng giá); lợi ích của người lao động (tiền công, lương, chế độ thù lao, khen thưởng…); lợi ích của Nhà nước và xã hội (thuế…)
3.2.5 Tập trung dân chủ trong quản trị doanh nghiệp
Điều này bắt nguồn từ tính chất quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh Nguyên tắc tuân thủ nó mang tính quy luật
3.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ
3.3.1 Khái niệm: Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và
có chủ đích của cơ quan quản trị lên đối tượng kinh doanh và khách thể kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra trong môi trường kinh doanh thực tiễn
Thông qua phương pháp mà nguyên tắc được thực hiện, thông qua đây mà mục tiêu và nhiệm vụ mới được thực thi, kích thích tính năng động và sáng tạo
3.3.2 Vai trò của phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý có vai trò định hướng việc thực hiện mục tiêu đã đề ra, sử dụng các phương pháp quản lý thích hợp sẽ hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện sản xuất – kinh doanh, đồng thời phát huy hết hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát công việc thực hiện
3.3.3 Các phương pháp quản trị
3.3.3.1 Phương pháp hành chính – Tổ chức
Đây là phương pháp tác động mang tính trực tiếp dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản trị và kỷ luật của các Doanh nghiệp nông nghiệp
- Sử dụng các quyết định bằng lời hoặc văn bản có tính bắt buộc
- Xác lập trật tự, kỷ cương trong lao động và khâu nối hoạt động giữa các bộ phận liên quan
- Về thực chất đó là tác động trực tiếp của chủ Doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc
- Phương pháp này có tác dụng tức thời và có tác động điều chỉnh
- Đối với mặt tổ chức thì tác động bằng những nội quy, quy chế
- Chỉ phát huy tác dụng khi quyết định dựa trên yêu cầu khách quan của hoạt động kinh doanh và không dựa vào ý chủ quan của chủ thể ra quyết định
- Cần phân biệt phương pháp hành chính – tổ chức với kiểu quản lý quan liêu
3.3.3.2 Phương pháp kinh tế
Trang 1717
Là các cách thức tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể kinh doanh một cách gián tiếp thông qua các lợi ích kinh tế Đây là phương pháp quản trị nhạy bén và linh hoạt nhất Phương pháp tác động gián tiếp thông qua lợi ích kinh tế Thực hiện điều tiết chủ yếu:
- Dùng lợi ích kinh tế để tác động lên đối tượng, thực chất là đặt người lao động
và tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế nhất định
- Chủ thể dùng các đòn bẩy, chính sách kinh tế để tác động lên đối tượng quản trị
- Cơ sở là sự thống nhất về lợi ích sẽ dẫn đến sự thống nhất về mục đích và hành động
- Nhà quản trị cần có kiến thức về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh
3.3.3.3 Phương pháp giáo dục
Là cách thức tác động của chủ thể quản trị đến nhận thức và tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình trong lao động Tác động vào nhận thức, tình cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Đặc trưng của phương pháp này là mang tính thuyết phục làm cho người lao động nhận ra được đúng, sai, lợi, hại, đẹp, xấu, thiện, ác Từ đó, nâng cao được tính trách nhiệm của họ
- Dựa trên các quy luật tâm lý làm cho người lao động phân biệt đúng-sai, trái, tốt-xấu, v.v… để nâng cao tính tự giác
phải Trang bị các tri thức về xã hội và nghiệp vụ cho người lao động
Đây là phương pháp hữu hiệu nhất của quản trị kinh doanh
- Chức năng tổ chức, phối hợp và điều khiển;
- Chức năng kiểm tra;
- Chức năng điều chỉnh và thúc đẩy;
Phân theo nội dung tác động:
- Chức năng quản trị sản xuất;
- Chức năng hoà nhập với thị trường;
- Chức năng quản trị nhân sự;
Trang 1818
- Chức năng quản trị tài chính thương mại…
3.4.2 Các loại chức năng quản trị theo hướng tác động
Cách phân loại này nó phản ánh rõ nội dung và tính chất của công việc kinh doanh của nhà quản trị:
- Chức năng hoạch định
Là quá trình xác định những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đó Chức năng hoạch định cho phép các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh, lập ra kế hoạch, dự báo để tính toán, lựa chọn các biện pháp
- Chức năng tổ chức, phối hợp và điều khiển
Sự kết hợp các yếu tố kinh doanh đó là chức năng, nhiệm vụ chính của quản trị kinh doanh Để kết hợp được thì phải phối hợp chúng và điều khiển chúng bằng một loạt các công việc: Xác định nhu cầu các yếu tố, xác định khối lượng công việc, phân công lao động và có sự điều khiển lẫn nhau
Điều khiển là hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, động viên, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc
- Chức năng kiểm tra
Là chức năng cơ bản của quản lý nhằm để xác định thực chất công việc Trên cơ
sở kiểm tra để biết tiến độ công việc đã làm đến đâu và điều chỉnh những bất hợp lý một cách kịp thời
- Chức năng điều chỉnh và thúc đẩy
Khi nhấn mạnh tính chất phụ thuộc của chức năng hoạch định vào yếu tố của thị trường, vào điều kiện tự nhiên thì đòi hỏi phải có vai trò của chức năng điều chỉnh và thúc đẩy
Phải thường xuyên kiểm tra giám sát phát hiện bất hợp lý, tìm ra nguyên nhân của nó, để có mức độ điều chỉnh một cách thích hợp
Thúc đẩy có nghĩa là đôn đốc, là tạo điều kiện để hoạt động kinh doanh diễn ra
đúng nội dung, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng
3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
Cơ cấu tổ chức quản trị là sự hình thành nên các bộ phận chức năng có những quyền hạn, nhiệm vụ thích hợp với năng lực, nghề nghiệp, lợi thế của mỗi bộ phận, mỗi nhóm chức năng
Phân nhóm tổ chức quản trị phụ thuộc vào quyền hạn, khả năng đóng góp và năng lực quản lý của cá nhân
Cơ cấu trực tuyến
Trang 20+ Hiểu các chức năng quản trị trong các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp
Tổ chức bố máy là xây dựng cơ cấu các bộ phận, các đơn vị của bộ máy Cụ thể
đó là các phòng chức năng (Hành chính - Tổ chức, Tài vụ, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán…), các đơn vị sản xuất (Đội, tổ, nhóm, xưởng…)
Quy định những quyền hạn và nhiệm vụ của chúng thiết lập mối quan hệ công tác, bố trí nhân viên trong bộ máy làm cho bộ máy hoạt động có hiệu quả
Xác định bộ máy hợp lý là công tác quan trọng của quản trị để thực thi các mụ tiêu, nhiệm vụ chiến lược, kế hoạch tác nghiệp của doanh nghiệp một cách hiệu quả
3.6.2 Nguyên tắc tổ chức bộ máy
Để tiến hành tổ chức bộ máy hoạt động có quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp Từ đó, xây dựng cơ cấu
bộ máy gồm những bộ phận gì? Số lượng bao nhiêu?
- Đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm được chi phí quản lý Một bộ máy quản lý cồng kềnh sẽ làm tăng chi phí quản lý, phức tạp, mọi hoạt động trở nên chậm chạp hơn và đình trệ thông tin, phản ánh kém hiệu quả
- Đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận của bộ máy, giữa các đơn vị, trong đơn
vị, trong bộ phận, giữa trách nhiệm và quyền hạn, giữa bộ máy và nhân viên
- Đảm bảo tính linh hoạt và năng động
- Gắn bộ máy quản trị với con người: Gắn trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn, gắn lợi ích vật chất và lợi ích tính thần
3.4.3 Cơ cấu bộ máy
Để xây dựng cơ cấu bộ máy hợp lý dựa vào quy mô, mục tiêu và đặc điểm của doanh nghiệp nông nghiệp
Bao gồm các kiểu cơ cấu sau:
Kiểu cơ cấu trực tuyến
Mối quan hệ giữa các nhân viên được thực hiện theo một đường thẳng Người thừa hành chỉ thi hành mệnh lệnh của người phụ trách cấp trên
Trang 2121
Ưu điểm
- Thích hợp với chế độ 1 thủ trưởng
- Tăng cường được chế độ trách nhiệm cá nhân
- Tránh được tình trạng người thừa hành phải thi hành nhiều nhiệm vụ
Nhược điểm
- Đòi hỏi thủ trưởng phải có kiến thức toàn diện
- Không tận dụng được các chuyên giỏi
Kiểu cơ cấu chức năng
- Kiểu này do Taylor đề xướng và áp dụng trong chế độ một thủ trưởng
- Cho phép cán bộ phụ trách phòng chức năng (Tài vụ, phòng kỹ thuật, hành chính – tổ chức…) ra các mệnh lệnh thuộc chuyên môn của họ Các bộ phận chức năng
có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến
Các bộ phận chức năng
Ưu điểm:
- Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo
- Giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo
- Giảm bớt gánh nặng cho cán bộ chỉ huy
Nhược điểm
- Vi phạm chế độ một thủ trưởng
- Dễ sinh ra tình trạng thiếu trách nhiệm rõ ràng, thiếu kỷ luật chặt chẽ
Kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng
Đặc điểm cơ cấu này có sự kết hợp giữa trực tuyến và chức năng
Trang 2222 Thủ trưởng nhận được sự giúp sức của các phòng chức năng, chuyên gia và hội đồng tư vấn
Trang 23- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các chuyên gia
Nhược điểm
- Phát sinh những phức tạp trong phối hợp các bộ phận chức năng chuyên môn và các đơn vị
- Có thể xảy ra tình trạng chỉ đạo quá tập trung, hạn chế kiến thức chuyên môn
- Cơ cấu hỗn hợp này thường dùng cho những doanh nghiệp có quy mô lớn
GIÁM ĐỐC
Trang 24- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và của xã hội
- Số lượng có hạn và khả năng tái tạo đất đai không có giới hạn
- Chất lượng đất đai không đồng nhất và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
4.1.2 Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai
+ Là TLSX chủ yếu và đặc biệt
+ Là địa điểm xây dựng các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là
sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng các thành phần khác ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrìnhlịch
sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngànhsản xuất nà, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
Trang 2525
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định là thước đo
sự giầu có của mộ quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính,như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
Luật đất đai 1993của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đại bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !"
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mại quátrình sản xuất,
là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội lòai người
4.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG CÁC CƠ SỞ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
4.2.1 Yêu cầu
- Sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả
- Đặt quá trình tổ chức sử dụng đất đai của cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp với quá trình tổ chức sử dụng đất đai của vùng
- Chú ý đến quá trình sản xuất kinh doanh của ngành và của cơ sở
- Gắn sử dụng với bảo vệ, tái tạo và khôi phục chất lượng đất đai
4.2.2 Mục đích
- Sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và hàng hóa trên một đơn vị diện tích
- Đáp ứng các yêu cầu của sản xuất nông nghiệp
- Khai thác các tiềm năng và lợi thế của đất đai
4.2.3 Vài trò của việc sử dụng đất
• Căn cứ vào mục đích sử dụng
- Đất nông nghiệp: Đất chủ yếu sử dụng vào trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
- Đất lâm nghiệp: Đất chủ yếu dùng vào sản xuất lâm nghiệp như: đất rừng tự nhiên, đất rừng trồng…
- Đất thổ cư: Đất dùng xây dựng nhà ở, chuồng trại chăn nuôi, đất vườn
Trang 26- Điều kiện khí hậu thời tiết
- Điều kiện tưới tiêu
• Căn cứ vào nguồn gốc đất đai
- Đất được giao
- Đất chưa được giao
Căn cứ vào mục đích sử dụng có thể phân thành các loại đất sau:
* Xác định cơ cấu diện tích đất trồng trọt là xác định quy mô diện tích đất của
c các ngành sản xuất trong nông nghiệp
+ Điều kiện kinh tế - tự nhiên có nhiều khả năng hay ít khả năng
Ví dụ: Bố trí cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày phải chọn trồng đất
có canh tác trên 35cm
4.4 BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
• Yêu cầu
- Đảm bảo quy hoạch của địa phương
- Chú ý đến xu hướng phát triển lâu dài của đơn vị
- Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Chú ý đến toàn bộ quá trình sản xuất
- Kết hợp lợi ích của cơ sở với lợi ích của Nhà nước và địa phương
• Nội dung bố trí sử dụng đất đai
- Xác định ranh giới của cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
- Bố trí đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản của cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
- Bố trí xây dựng các công trình
Căn cứ: - Điều kiện tự nhiên của các loại đất đai
Trang 2727
- Căn cứ vào điều kiện thuỷ lợi hiện có và nhu cầu khác nhau của các loại cây trồng
- Đặc điểm sản xuất của mỗi ngành
- Mối quan hệ giữa các ngành
Bố trí - Cây lương thực ngắn ngày và cây công nghiệp ngắn ngày
+ Chọn đất có tầng canh tác trên 35 cm
+ Bố trí liền khoanh, chủ động về thủy lợi
+ Bố trí nơi bằng phẳng
- Đất trồng rau
+ Bố trí gần khu dân cư, trại chăn nuôi, nguồn nước, gần đường giao thông
+ Bố trí nơi đất tơi xốp, hàm lượng dinh dưỡng cao, bằng phẳng, khuất gió
- Cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
+ Bố trí trên đất có tầng canh tác 60cm
+ Bố trí gần đường giao thông
+ Trồng thành lô để tiện chăm sóc và bảo vệ cây
4.5 ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- Diện tích đất canh tác, đất nông nghiệp/nhân khẩu hoặc lao động nông nghiệp
- Tổng diện tích đất nông nghiệp
- Hệ số sử dụng đất
- Chỉ tiêu phản ánh trình độ thâm canh và khai thác chất lượng đất đai
- Năng suất đất đai
- Năng suất cây trồng
- Lợi nhuận/diện tích đất nông nghiệp hoặc đất canh tác
- Thực hiện việc đăng ký, kê khai đất Tiến hành giao đất cho hộ nông dân
- Tiến hành vạch ra các bản đồ, địa giới
- Quy định rõ nội dung quản lý và sử dụng đất
Năng suất cây trồng = Slượng của cây đó/ Diện tích gieo trồng Năng suất đất = ∑Giá trị sản lượng/ Diện tích đất nông nghiệp N/S đất canh tác = ∑ Giá trị sản lượng hằng năm/ Diện tích đất canh tác
Trang 2828
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC SỬ DỤNG TƯ LIỆU SẢN XUẤT
5.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TLSX
5.1.1 Khái niệm
TLSX là điều kiện vật chất không thể thiếu để tổ chức sản xuất nông nghiệp
TLSX bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động
+ Đối tượng lao động là các yếu tố vật chất con người tác động vào (giống,
phân bón, thuốc BVTV, v.v…)
+ Tư liệu lao động là yếu tố vật chất mà con người dựa vào để tác động lên đối
tượng lao động (máy móc, công cụ, v.v…)
5.1.2 Phân loại: Căn cứ vào vai trò trong quá trình sản xuất
+ TLLĐ: Là yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó tác động lên
đối tượng lao động
+ ĐTLĐ: Là yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động của con người cùng với
TLLĐ tác động lên làm biến đổi hình dáng, tính chất vật lý…
Căn cứ tính chất chu chuyển
+ Tài sản cố định
+ Tài sản lưu động
5.2 TỔ CHỨC SỬ DỤNG TSCĐ
TSCĐ Là TLSX được dùng trong một thời gian dài, qua nhiều chu kỳ sản xuất
và vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu; Các TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
nông nghiệp: máy móc thiết bị, công trình xây dựng, phương tiện vận chuyển, gia súc,
vườn cây lâu năm, v.v…
- Xác định nhu cầu Tài sản cố định (TSCĐ):
Trong đó: Scđ: Số lượng tài sản cố định cần thiết
Q: Khối lượng công việc đảm nhiệm trong thời kỳ căng thẳng nhất
W: Năng suất của tai sản cố định
- Để tổ chức sử dụng TLSX cần phân loại theo chức năng, công dụng:
Đối với việc sử dụng máy kéo và máy nông nghiệp
+ Tổ chức và quy hoạch địa bàn hoạt động: Địa bàn bằng phẳng, giao thông
thuận tiện, tập trung, liền khoảnh, hình dáng hợp lý
+ Tổ chức ghép máy tốt: Xác định lực kéo, lực cản, số nông cụ trong máy, hệ số
sử công suất
+ Tổ chức phối hợp tốt
+ Tổ chức và quản lý chăm sóc, bảo trì máy
+ Tổ chức khoán sản phẩm cuối cùng đến tay người lao động
Đối với tài sản là cố định là vi sinh vật
+ Tổ chức phân loại và đánh giá định kỳ
Scđ=Q/W
Trang 2929
+ Chăm sóc và khai thác đúng đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng
* Nó phải đảm bảo tính nguyên tắc là thu hồi được vốn thông qua việc đánh giá các vườn cây, đàn gia súc, thu hồi được khoản đầu tư trong năm, đảm bảo tính trách
nhiệm của người lao động, gắn quyền lợi và trách nhiệm
Đối với TSCĐ có giá trị không quá lớn: Thực hiện bán, hoá giá, chuyển giao
quyền sở hữu cho người lao động để thuận tiện việc quản lý sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng
Đối với tài sản có giá trị cao, tác dụng lớn: Công trình thuỷ lợi, đường dây cao
thế, hạ thế, các công trình xây dựng…nên tổ chức các đội chuyên trách thực hiện chế
độ ký hợp động dịch vụ gắn quyền lợi với trách nhiệm quản lý tài chính
5.3 TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
TSLĐ: Là loại TLSX bị tiêu hao hoàn toàn sau mỗi quá trình sản xuất và
chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm làm ra và được bù lại toàn bộ giá trị trong sản phẩm mới
+ Các TSLĐ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp: giống, phân bón, thuốc BVTV, xăng dầu, v.v…
Xác định nhu cầu
Ví dụ: Nhu cầu vật tư cho phân bón= DT cần bón * Số lượng phân bón /1ha
- Tổ chức bảo quản: Xây dựng hệ thống kho chứa, để nơi dể vận chuyển, cấp
+ K là khối lượng công việc
+ Lựa chọn người cung ứng
* Biện pháp tổ chức sử dụng TSLĐ
+ Dự trữ hợp lý về khối lượng, chất lượng và thời gian
+ Tổ chức nhà kho và phương tiện bảo quản
+ Quản lý và sử dụng vật tư chặt chẽ
+ Tổ chức cấp phát và sử dụng theo nội quy, chế độ và định mức
+ Tổ chức kiểm tra và kiểm kê
Nhu cầu vật tư Khồi lượng công việc Định mức sử dụng (nguyên liệu) từng loại theo KH trên 1 đơn vị diện tích
Trang 3030
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Năng suất máy móc
Hao phí thời gian
Giá thành một đơn vị công việc
Mức tăng năng suất cây trồng và gia súc
Mức tăng sản lượng
Mức hạ giá thành sản phẩm
Mức tăng năng suất lao động
Mức tăng thu nhập của người lao động
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ
Mức độ đầu tư tài sản
Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 3131
CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH
DOANH NÔNG NGHIỆP
6.1 LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP
6.1.1 Khái niệm và yêu cầu của việc tổ chức sử dụng lao động trong DNNN
Mục tiêu:
Nắm được đặc điểm của lao động trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Hiểu nội dung tổ chức và sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Khái niệm: Quá trình lao động là sự tổng hợp một số bước công việc (hay bộ phận
công việc) mà một người hay một nhóm người có liên hệ hữu cơ với nhau tiến hành trong khi lao động
Yêu cầu:
- Đảm bảo chất lượng công việc và hoàn thành đúng yêu cầu kỹ thuật đúng thời vụ.,
- Áp dụng công cụ cải tiến máy móc có năng suất cao
- Cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động
Nguyên tắc
- Đảm bảo tính cân đối trong quá trình lao động: Cân đối lao động và thời gian lao động
- Ăn khớp và nhịp nhàng trong quá trình lao động
- Liên tục trong quá trình lao động
Nội dung
- Tổ chức địa điểm làm việc
- Phân bổ lao động và hợp lý hóa các phương pháp lao động
- Kiểm tra và áp dụng mức lao động
- Hợp lý các chế độ lao động và nghỉ ngơi
- Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động
- Lao động nông nghiệp có kết cấu phức tạp, không đồng nhất
- Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ dẫn đến tính thời vụ lao động nông nghiệp
- Lao động nông nghiệp có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp
- Lực lượng lao động nông nghiệp rất dồi dào, nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo
cơ chế thị trường còn rất hạn chế
Đặc điểm của lao động
Lao động trong nông nghiệp có tính thời vụ
Lao động trong nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Lao động trong nông nghiệp thường xuyên tiếp xúc với các cơ thể sống
Lao động trong nông nghiệp có kết cấu phức tạp và không đồng nhất
Trang 3232
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình
- Lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai, điều kiện tự nhiên, cây trồng vật nuôi, công cụ lao động…
Sơ đồ về nguồn lao động của một quốc gia
6.2 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Xây dựng kế hoạch nguồn lao động
Trang 3333
KA là khối lượng công việc A (ha, tấn, v.v…)
MA là mức lao động của công việc A
Hiệp tác và phân công lao động theo yêu cầu của việc tổ chức lao động
- Phân công lao động: Là sự phân chia lao động của doanh nghiệp thành các lao động cụ thể để sản ra sản phẩm hoặc dịch vụ
- Hiệp tác lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp: Là các loại lao động cụ thể
Mác viết “khi nhiều người lao động cùng làm việc với nhau nhằm mục đích chung cùng một quy trình khác nhau, nhưng có quan hệ với nhau thì lao động của họ mang tính hiệp tác”
- Hiệp tác giản đơn: Một số người lao động cùng làm việc trong cùng một thời
gian, dưới sự điều khiển của cùng một nhóm người trong cùng một không gian để sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa
- Hiệp tác phức tạp: Khi phải làm một công việc phức tạp thì có nhiều người là
việc cùng một lúc Người này làm việc này, người kia làm việc kia và tất cả những việc đó góp phần tạo ra kết quả mà một người không bao giờ làm được
Yêu cầu: - Khai thác triệt để mọi năng lực sản xuất
- Đảm bảo hài hoà mọi hoạt động sản xuất, trước hết là lực lượng lao động ở các khâu, các ngành
- Góp phần tăng năng suất lao độngSử dụng lao động
- Xác định nhu cầu của lao động: Nhu cầu lại phụ thuộc vào quy mô, phương hướng hoạt động kinh doanh và quan hệ cung cầu quyết định
Công thức xác định
- Tuyển dụng và thuê, mướn lao động: Dựa trên cơ sở xác định nhu cầu của lao
động trong từng thời kỳ và cả năm
Việc tuyển dụng căn cứ vào:
- Nhu cầu của doanh nghiệp nông nghiệp;
- Luật pháp Nhà nước;
- Các tiêu chuẩn cần thiết đối với từng loại lao động;
- Khả năng cung ứng lao động xã hội;
Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất
Có nhiều hình thức tổ chức sản xuất như: Đội, tổ, nhóm, phân xưởng, nhà cửa của cá nhân (hộ gia đình)…
Lựa chọn căn cứ vào :- Phương thức sản xuất
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Trình độ và quy mô trang bị cơ sở vật chất
- Trình độ tổ chức quản lý
6.3 ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Na = Ka* Ma= > Nhu cầu lao động =khối lượng công việc A * mức lao A
động
Trang 3434
Xây dựng kế hoạch nguồn lao động
Xác định nhu cầu: NA = KA x MA
Trong đó:
NA là nhu cầu lao động cho công việc A (giờ, ngày/người, người, v.v…)
KA là khối lượng công việc A (ha, tấn, v.v…)
MA là mức lao động của công việc A
Xác định khả năng hiện có và cân đối lao động
+ Mở thêm ngành nghề dịch vụ mới để thu hút lao động dôi dư
+ Tăng cường đầu tư thâm canh
+ Cho nghỉ việc đối với lao động không đủ sức khỏe
Tuyển dụng và thuê mướn lao động
+ Thông báo tuyển dụng và nhận đơn xin việc
+ Chia quá trình lao động thành các chức năng hoạt động và các yếu tố liên quan cần thiết Quá trình làm việc có thể có những khác nhau về mức độ phức tạp, quy định công nghệ và trình độ nhưng về cơ bản đều bao gồm những chức năng chủ yếu sau đây:
- Chức năng tính toán: nó bao gồm những công việc tính toán phục vụ cho quá trình làm việc Đó có thể là những tính toán ban đầu hay tính toán trong và sau quá trình làm việc
- Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc Chức năng này bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị (tài liệu, nguyên vật liệu ) và bố trí sắp xếp công việc tại nơi làm việc để cho quá trình làm việc được diễn ra một cách có hiệu quả nhất
- Chức năng thực hiện quá trình đó là những động tác, thao tác thực hiện công việc chính theo yêu cầu của quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm hay hoàn thành công việc
- Chức năng phục vụ (điều chỉnh, sửa chữa ) thiết bị Chẳng hạn điều chỉnh sửa chữa những sai lệch hay hỏng hóc của các loại máy móc thiết bị được sử dụng để quá trình làm việc được diễn ra một cách liên tục
- Yếu tố tinh thần trách nhiệm, đó là yêu cầu trách nhiệm ở từng mức độ nhất định với mỗi loại công việc đặt ra cho người lao động Ví dụ, với những công việc kiểm tra, đánh giá, hay công việc có liên quan đến sự an toàn về người, về tài sản thì yếu tố tinh thần trách nhiệm được đặt ra rất cao, rất quan trọng
Trang 35ta dùng phương pháp cho điểm Trong phương pháp này, điểm là một đơn vị quy ước
và dùng để đánh giá, mức độ phức tạp của từng chức năng, từng yếu tố
Khi đánh giá, do mức độ quan trọng khác nhau và để tăng sự chính xác từng chức năng, có thể chia thành từ 3 đến 5 mức độ phức tạp
Dưới đây là một ví dụ về xây dựng cấp bậc công việc theo phương pháp cho điểm
Giả sử công việc thuộc nghề A được phân tích và đánh giá trong bảng sau đây: Bảng X.2: Chuyển từ điểm sang bậc
Từ bảng trên ta thấy: Số điểm của chức năng này hay hay chức năng khác của một số loại công việc nào đó là do mức độ phức tạp của công việc quyết định Thông thường, phần lớn số điểm tập trung nhiều ở chức năng thực hiện quá trình làm việc, nhất là những công việc phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và kỹ xảo của người lao động
Trong ví dụ trên, quy định tổng số điểm của các mức độ phức tạp và tinh thần trách nhiệm rất cao và tổng số điểm theo giá trị tính được là 200
Khi có điểm cho từng chức năng và tổng số điểm của cả quá trình thực hiện công việc trong nghề thì chuyển từ điểm sang bậc Tuỳ theo số bậc trong thang lương tương ứng mà có thể quy chuyển thành các bậc điểm Các bậc tăng dần từ thấp đến cao Nghề A áp dụng thang lương 5 bậc ta có bảng quy điểm thành bậc và so với mức lương tối thiểu như sau:
Trong khi xây dựng cấp công việc, có thể không phải công việc đơn giản (bậc 1) sẽ chỉ gồm các điểm ở mức độ rất đơn giản, và cũng không phải công việc ở bậc cao