DVHST là những lợi ích mà con người có được từ một hệ sinh thái nào đó (Đánh giá sinh thái thiên niên kỷ, 2005). • Dịch vụ hệ sinh thái nước ngọt đóng vai trò ngày càng quan trọng ở các nước nhiệt đới (Peter, 2005; Angela et al., 2005).
Trang 1NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
SÔNG HẬU VÀ KHẢ NĂNG THAY ĐỔI DƯỚI CÁC KỊCH BẢN
NUÔI CÁ TRA KHÁC NHAU TẠI TP LONG XUYÊN,
AN GIANG
NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN
BM QUẢN LÝ & KINH TẾ NGHỀ CÁ – KHOA THỦY SẢN 1
Nội dung báo cáo
1 Giới thiệu
• Tổng quan
• Vấn đề nghiên cứu
• Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
3 Kết quả và thảo luận
4 Kết luận
5 Kiến nghị
2
Trang 2Giới thiệu
Tổng quan
• DVHST là những lợi ích mà con người có được từ
một hệ sinh thái nào đó (Đánh giá sinh thái thiên niên
kỷ, 2005)
• Dịch vụ hệ sinh thái nước ngọt đóng vai trò ngày
càng quan trọng ở các nước nhiệt đới (Peter, 2005;
Angela et al., 2005)
3
Phân loại hàng hóa, dịch vụ và chức năng được cung cấp từ
hệ sinh thái nước ngọt
- Nước cho sinh
hoạt
- Duy trì CL bởi lọc sinh học và hòa tan tự nhiên
- Giá trị văn hóa và giải trí
- Tuần hoàn chất dinh dưỡng
- Nước không
dùng cho sinh
hoạt
- Chống xói mòn,
lở đất, thoát lũ
- Du lịch sinh thái sông
- Phục hồi hệ sinh thái, duy trì đa dạng sinh học
- Động thực vật
thủy sinh làm
thực phẩm/dược
phẩm/vật liệu…
- Điều tiết lũ, hệ thống thủy lợi
- Các giá trị cuộc sống (sự thỏa mãn cá nhân)
- Duy trì sự màu
mỡ của đất nhờ phù sa
4
Nguồn: Peter Borkey & ctv, 2005)
Trang 3Vấn đề nghiên cứu
• Nuôi cá tra ở VN
– Là ngành chính;
– Tăng rất nhanh về sản lượng và xuất khẩu: hơn 1,2 triệu
tấn; Xuất khẩu sang 140 nước (VASEP, 2013)
– Dự kiến sẽ tăng khoảng 5% mỗi năm; 2 triệu tấn và giá trị
gần 2 tỷ $ (VASEP, 2013; Halls và Johns, 2013)
– Góp phần đáng kể cho nền kinh tế và nâng cao vai trò của
Việt Nam trên thế giới (Khiêm & ctv, 2010; FAO , 2013)
5
• Ngành NTTS nói chung:
– Tăng protein, thu nhập và an ninh lương thực;
– Chịu rủi ro do tác động môi trường: ô nhiễm, thay đổi
đa dạng sinh học, thảm họa môi trường (Tovar et al.,
2000, Folke et al., 1998, Pullin, 1993)
– Tăng cường sản xuất cá thường kết hợp với tăng mật
độ, tăng thức ăn => tăng thức ăn thừa, nước thải; tăng
hóa chất và kháng sinh sử dụng, tăng dịch bệnh, vv…
Ảnh hưởng đến môi trường / dịch vụ hệ sinh thái, đời
sống & phúc lợi của người dân và sự phát triển bền
vững của ngành
6
Trang 4• Mối quan hệ giữa NTTS và hệ sinh thái:
• Các hoạt động NTTS là một phần tích hợp của hệ thống
sinh thái xã hội và cần phải được điều chỉnh để các bối
cảnh và năng lực thực hiện của các hệ thống này.
• Hầu hết các hoạt động sản xuất của con người đều dựa vào
hệ sinh thái => chưa nhận biết một cách rõ ràng
=> Hạn chế trong nhận thức về dịch vụ hệ sinh thái
cũng như mối liên hệ giữa sinh thái và sản xuất
(Berg et al., 1996)
7
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích nhận thức của các bên liên quan về dịch vụ hệ sinh thái sông
Hậu cũng như đánh giá khả năng thay đổi của chúng dưới các kịch bản
nuôi cá tra khác nhau ở TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
• Nội dung nghiên cứu
– Nhận biết các hoạt động nông nghiệp-thủy sản chủ yếu dựa vào dịch vụ hệ sinh
thái sông Hậu
– Phân tích khả năng nhận biết dịch vụ hệ sinh thái và tầm quan trọng của chúng đối
với các hoạt động sinh kế của cộng đồng và đánh giá hiện trạng của dịch vụ đó
– Phân tích khả năng thay đổi của các dịch vụ dưới các KB nuôi cá tra khác nhau
– Phân tích nhận thức và định hướng người dân về các kịch bản nuôi cá tra
8
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
9
Quan sát thực
Thảo luận
nhóm
Điều tra bằng phiếu phỏng vấn
Phương pháp thu thập số
liệu
Cỡ mẫu
luận nhóm
Cỡ mẫu
PV
1) Nhóm nuôi cá tra
2) Nhóm nuôi các loài thủy sản khác
3) Nhóm trồng lúa và hoa màu
8
10
35
35
50
10
Trang 611
Vùng thu mẫu
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
• Phương pháp tiếp cận: sử dụng bộ công cụ “ Toolkit of
measuring and monitoring ecosystem services at the
• Các phương pháp thống kê sử dụng:
– Thống kê mô tả
– Thang đo Likert: mức độ từ 1 đến 5 (thấp nhất đến cao nhất)
– Thống kê nhiều chọn lựa
– Kiểm định thống kê: One way Anova test; Chi – square
12
Trang 7- Bộ công cụ
“Toolkit of
Monitoring
Ecosystem
Services at
the site
scale”
13
2 Xác định và phát họa HST tại điểm nghiên cứu
3 Xác định các kịch bản thay thế tại
điểm nghiên cứu
4 Nhận biết các dịch vụ sinh thái quan trọng được cung cấp tại điểm NC 5 Nhận biết các dịch vụ quan trọng cung cấp bởi kịch bản thay thế
6 Lựa chọn một số dịch vụ để phân tích
Các dịch vụ
cung cấp (trực
tiếp và gián tiếp)
Dịch vụ văn hóa Dịch vụ điều tiết Dịch vụ hỗ trợ
7 Đo lường và phát họa các giá trị của dịch vụ theo nhận thức của cộng đồng
8 Phân tích sự thay đổi về giá trị của các dịch vụ khi chuyển từ KB hiện tại sang 1 KB thay thế
9 Truyền đạt các kết quả
Nuôi cá tra bền vững hơn
Bảo tồn hệ sinh thái
Xác định các nhóm chính liên
quan
1 Giới thiệu về dịch vụ hệ sinh thái và tầm quan trọng
Các bước trong bộ công cụ
14
Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái dưới các trạng thái khác nhau (CCI and BirdLife
International, 2011)
Global scale
Local scale
National scale
Toolkit of measuring and monitoring ecosystem services at
the site scale
Trang 8Giới thiệu sơ lược về các kịch bản nuôi cá tra
khác nhau
Ba kịch bản nuôi cá tra khác nhau được phát triển bởi Đại học An Giang phục vụ
cho dự án “Quản lý bền vững các dịch vụ hệ sinh thái cho mục tiêu nuôi
trồng thủy sản bền vững ở ĐBSCL” (SwedBio)
dịch vụ hệ sinh thái ở hiện trạng phân tích
chuyển đổi sang các trang trại/công ty nuôi quy mô lớn
• Nuôi thâm canh kết hợp (ARV: nuôi cá – làm ruộng/trồng rau – cây trái hoặc
trồng cỏ: vì mục tiêu phát triển NTTS bền vững, hệ thống nuôi kết hợp bền
vững được thực hiện
15
Nuôi cá tra bền vững ARV
16
Picture: The relations among Pangasius farm and other farming systems
At Hoa An village, Hoa Lac commune, Phu Tan district
Hình: Hệ thống nuôi kết hợp ARV ở tỉnh An Giang (Hệ thống
được xây dựng phục vụ cho dự án SwedBio)
Trang 9Kết quả và thảo luận
17
Các hoạt động kinh tế dựa vào dịch vụ hệ sinh thái sông Hậu
Du lịch sinh thái nông nghiệp 5 3,0
18
Trang 1019
Sông Hậu
Cung cấp nước cho sinh hoạt (100%)
Nguyên vật liệu (19%)
Tự làm sạch nước nhờ thủy
triều và dòng chảy (42%)
CC Thực phẩm nuôi trồng (100%)
Điều tiết lũ (74%)
Hình thành đất, bãi cồn, cù lao (41%)
CC Thực phẩm tự nhiên (45%)
Điều tiết dịch bệnh (66%)
Điều tiết khí hậu (18%)
Phụ hồi hệ sinh thái (13%)
Tuần hoàn chất dinh dưỡng (77%)
Vận chuyển & trao đổi (55%)
Khả năng nhận biết các dịch vụ hệ sinh thái của cộng đồng (% câu
trả lời)
Chống lở đất (41%)
Các dịch vụ văn hóa, giải trí (câu
cá, du lịch vườn, ẩm thực sông
nước, chèo thuyền, cảnh quan … )
(21%)
20
Một số dịch vụ hệ sinh thái sông Hậu được nhận biết bởi cộng đồng
Trang 11Loại dịch vụ Chức năng và mô tả
(% câu trả lời)
Hiện trạng
(%)
Xu hướng
(%)
a Nước cho sinh
hoạt Sử dụng nước sông trực tiếp: 57,5 Sử dụng nước máy, nước giếng: 42,5 Xấu: 30,0; Trung bình: 32,7 : 62,0
b Thực phẩm
nuôi trồng
Cá tra: 327 tấn/ha/vụ; các loại cá khác: 205 tấn/ha/vụ hay 53,9 tấn/1000m3/năm, Lúa: 7,7 tấn/ha/vụ; rau màu: 50,2 tấn/ha/năm; Trái cây:
45,3 tấn/ha/năm
Trung bình: 37,3 Tốt: 33,7
: 59,3
c Thực phẩm tự
nhiên
Đánh bắt cá tự nhiên và một số rau tự nhiên dùng làm thực phẩm:
Sản lượng đánh bắt: 2,6 tấn/hộ/năm
Xấu: 52,5 ×: 41,2
: 52,9
d Giao thông Vận chuyển nguyên vật liệu sx đầu vào: 56,9
Vận chuyển hàng hóa, sản phẩm: 56,9 Vận chuyển con người/lao động: 24,6
Tốt: 39,8;
Rất tốt: 42,2
×: 86,7
e Nguyên vật liệu Sử dụng các cây thủy sinh: 89,2
Sử dụng gỗ trong xây dựng/chất đốt: 17,3
Xấu: 30,21;
Trung bình: 69,8
: 100
Hiện trạng của các dịch vụ cung cấp
21
: Tăng; x: Không đổi; : Giảm
22
Loại dịch vụ Chức năng và mô tả
(% câu trả lời)
Hiện trạng
(%)
Xu hướng
(%)
a Hình thành đất Đất mới, cồn cát nhỏ được hình
thành và quản lý bới Nhà Nước, Bồi đất, thay đổi dòng chảy do ảnh hưởng của nuôi cá bè
Xấu: 55,0 : 60
b Tuần hoàn dinh
dưỡng
Tuần hoàn dinh dưỡng, phù sa: 88,4
Hòa tan, phân hủy chất hữu cơ: 20,5 Tuần hoàn nước và oxy: 8,0
Xấu: 57,4
Tốt: 42,6
×: 64,7
c Duy trì hệ sinh
thái
Nơi trú ẩn, sinh sản của các loài thủy sinh vật: 65,0
Phát tán các loài cây và cá con: 35,0
Tốt: 53,3 ×: 50,0
: 50,0
Hiện trạng của dịch vụ hỗ trợ
: Tăng; x: Không đổi; : Giảm
Trang 1223
Hiện trạng dịch vụ điều tiết
Loại dịch vụ Chức năng và mô tả
(% câu trả lời)
Hiện trạng
(%)
Xu hướng
(%)
a Điều tiết lũ Tạo lũ theo mùa, cải thiện hệ thống thủy lợi
67,9
Tạo sinh kế trong mùa lũ: 21,1
Số tháng lũ/năm: 3,4±0,6
Tốt: 47,3
Rất tốt: 4,6
×: 51,8
b Điều tiết
dịch bệnh
Dịch bệnh theo mùa: 61,2
Chảy tràn mầm bệnh : 42,9
Xấu: 58,2
Tốt: 38,8
:78,6
c Điều tiết
khi hậu
Sự bay hơi-> Không khí trong lành: 88,9
Điều tiết lượng mưa: 11,1
Tốt: 100 ×: 100
d Duy trì chất
lượng nước
Tự làm sạch: 77,1
Thủy triều và dòng chảy điều chỉnh độ đục:
22,9
Tốt: 33,0
Rất tốt: 67,0
×: 68,8
: 31,2
e Chống sạt
lở
Bảo vệ bờ sông khỏi sạt lở thông qua các loài
thực vật thủy sinh (lục bình)
Xấu: 100 ×: 41,7
: 58,3
: Tăng; x: Không đổi; : Giảm
Tóm lại:
- Thực phẩm nuôi trồng và dịch vụ văn hóa có xu hướng tăng;
- Hiện trạng xấu hoặc suy giảm thể hiện ở các dịch vụ: chất lượng nước,
suy giảm đa dạng sinh học, tăng tỷ lệ dịch bệnh, quá tải điều hòa chất dinh
Chức năng và mô tả
(% câu trả lời)
Hiện trạng
(%)
Xu hướng
(%)
- Câu cá giải trí: 30,9
- Du lịch sinh thái vườn: 20,0
- Các cảnh quan sông nước: 16,4
- Các hoạt động khác: 59,7
- 10 hộ gia đình trong nhóm du lịch
được đầu tư bởi một dự án của Hà Lan,
220 lượt khách/hộ/năm, 50% là khách
nước ngoài
Good: 11,0
Very good: 89,0
×: 12,5
: 87,5
Hiện trạng của dịch vụ văn hóa
Trang 13Đánh giá mức độ quan trọng của các dịch vụ
25
Mean STD Mean STD Mean STD Mean STD Mean STD
- Dịch vụ cung cấp 4,0 a 0,5 3,5 cb 0,7 3,8 ab 0,6 3,3 c 0,4 4,2 a 0,6
- Dịch vụ hỗ trợ 3,1 a 0,8 3,4 a 0,8 3,3 a 0,7 3,3 a 1,2 2,8 a 0,8
- Dịch vụ điều tiết 3,3 a 0,8 3,2 a 0,7 3,1 a 0,6 3,2 a 1,1 3,0 a 0,8
- Dịch vụ văn hóa 2,4 ab 0,9 1,9 a 0,6 1,3 a 0,4 3,5 b 1,1 1,9 a 0,6
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
DV cung cấp DV hỗ trợ DV điều tiết DV văn hóa
Điểm
Dịch vụ
Các dịch vụ thay đổi khi thay đổi giữa các KB
=> Việc chuyển đỏi phương thức nuôi cá tra sẽ dẫn đến sự thay đổi của các
dịch vụ hệ sinh thái
26
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
Sản lượng
SX
Điều tiết dịch bệnh Nước sạch Tuần hoàn DD
Đa dạng
SH
Du lịch STNN
Sạt lở đất
%
Các DV
Chuyển sang nuôi thâm canh quy mô lớn Chuyển sang nuôi bền vững ARV
Trang 14Dịch vụ sinh thái
Đổi thế nào (% số người trả lời)
Mức độ thay đổi (%) Tr.B STD
1 Thực phẩm nuôi trồng
27
Những thay đổi xảy ra khi chuyển từ KB nuôi cá tra
hiện tại sang KB nuôi thâm canh qui mô lớn
Dịch vụ Người được Người mất Qui mô tác động (%)
Nhóm % Nhóm %
1 Thực
phẩm
nuôi trồng
- Dịch vụ đi kèm cá tra 44,4 - Nông dân trồng trọt 32,7 Địa phương:
- Người nuôi cá 42,5 - Người nuôi cá khác 21,6 76,4
- Công ty lớn 11,3 - Ngư dân 12,9 Vùng: 17,6
- Quản lý kinh tế địa
phương
1,1 - Người nuôi qui mô nhỏ
5,6
2 Nước
sạch
- Không ai
- Người cung cấp nước
sạch
89,6 10,4
- Người sử dụng nước trực tiếp (người nghèo)
100,0 Địa phương:
80,5
3 Dịch
bệnh
- Không ai
- Người kinh doanh
thuốc/hóa chất cho NN và
TS
79,3 20,7
- Nông dân ở hạ lưu
- Người tiêu dùng th,phẩm
95,2 4,82
Địa phương:
52,4 Vùng: 47,6
4 Dịch vụ
khác
- Không ai 100 - Những cộng đồng có
liên quan
11 –
89
Địa phương:
80,5;
Vùng: 66,7 28
Người được người mất khi chuyển đổi giữa 2 KB
Trang 15Ecosystem services
Thay đổi ntn
Mức độ thay đổi (%)
2 Chất lượng nguồn nước (96,2) 30,6 22,8
3 Tỷ lệ dịch bệnh (93,9) - 18,9 14,3
4 Mức độ đa dạng sinh học
7 Tình trạng sạt lở đất (100,0) - 10,0 1,1
29
Những thay đổi xảy ra khi chuyển từ KB nuôi cá tra
hiện tại sang KB nuôi kết hợp ARV
động (%)
1 Sản lượng - Nông dân trồng trọt 36,9 - Công ty nuôi cá tra lớn 54,4 Quốc gia: 77,8
nuôi trồng - Nuôi cá qui mô nhỏ 26,0 - Không ai 27,2
- Nuôi loài khác 18,7 - Dịch vụ đi kèm cá tra 18,3
2 Nước sạch
cho sinh hoạt
- Người sử dụng nước
trực tiếp 100,0 - Không ai 100,0 Địa phương: 80,7
Vùng: 19,3
3 Tỷ lệ dịch
bệnh
- Nông dân nuôi trồng 100,0 - Dịch vụ thuốc/hóa chất 13,5 Địa phương:
50,6
4 Tuần hoàn
dinh dưỡng - Cộng đồng NN-TS 100,0 - Không ai 100,0 Địa phương: 43,8
Vùng:36,0
5 Khách du
lịch/năm
- Dịch vụ du lịch địa
6 Sạt lở đất - Người dân địa
30
Người được người mất khi chuyển đổi giữa 2 KB
Trang 16Kịch bản ưu tiên
31
thủy sản
Nông dân trồng trọt
- Kịch bản hiện tại 32 35,5 12 20,0
- Kịch bản nuôi thâm canh quy mô lớn
17 18,9 6 10,0
- Kịch bản nuôi kết hợp ARV
41 45,6 42 70,0
Df = 2 Sig, = 0,013*
KB hiện tại, 29.33
KB TC quy mô lớn, 15,33
KB ARV,
55.33
Kết luận
32
1 Nhiều hoạt động thủy sản nông nghiệpđa dạng được thực hiện dọc bờ sông
Hậu chủ yếu dựa vào nguồn nưc[s cung cấp từ sông, trong đó phổ biến nhất
là trồng lúa và NTTS (mang lại giá trị kinh tế cao nhất)
2 Hầu hết các nhóm cộng đồng có những nhận thức ban đầu về DVHST nhưng
còn hạn chế trong việc phân loại một cách khoa học Dịch vụ cung cấp được
nhận biết tốt nhất, dịch vụ văn hóa được nhận biết kém nhất
3 Hầu hết các dịch vụ hệ sinh thái sông đang trong tình trạng suy giảm hoặc sử
dụng quá mức về mặc chức năng sinh thái
4 Các dịch vụ cung cấp là quan trọng nhất trong khi các dịch vụ văn hóa là ít
quan trọng nhất đối với đời sống con người
Trang 175 Khi chuyển đổi từ KB nuôi cá tra hiện tại sang 2 KB thay thế được đưa ra,
các dịch vụ thực phẩm nuôi trồng, chất lượng nước, tuần hoàn dinh dưỡng
và tỷ lệ dịch bệnh được nhận định là có khả năng thay đổi nhiều nhất
6 Nuôi cá tra thâm canh qui mô lớn mang lại những lợi ích về kinh tế - xã hội
trong khi nuôi kết hợp ARV mang lại những lợi ích về mặt sinh thái
7 Cộng đồng nông nghiệp ưu tiên kịch bản ARV hơn trong cộng đồng nuôi
trồng thủy sản còn khá phân vân về kịch bản nuôi thâm canh qui mô lớn
8 Ô nhiễm môi trường nước và mâu thuẫn ợi ích kinh tế giữa các nhóm là các
vấn đề được quan tâm hàng đầu
33
Kết luận (TT)
Kiến nghị
• Đối với các cấp quản lý và người nuôi cá tra:
– Tổ chức các buổi tập huấn chuyển giao công nghệ ở địa phương
– Nghiên cứu kết hợp phương thức nuôi thâm canh qui mô lớn và nuôi cá tra kết
hợp ở tỷ lệ thích hợp
– Áp dụng các tiêu chuẩn nuôi đáp ứng thị trường và đảm bảo sinh thái bền vững
• Đối với các nghiên cứu tiếp theo:
– Thảo luận và có sự tham gia và lấy ý kiến từ các nhà khoa học và chuyên gia
– Nghiên cứu nhiều hơn về các khía cạnh khác của toàn hệ sinh thái
– Áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong phân tích sự đánh đổi về dịch vụ
hệ sinh thái giữa các kịch bản
– Cụ thể hóa các thông số và chỉ tiêu về mức độ tác động của NTTS đối với hệ sinh
thái sử dụng một số mô hình kinh tế đo lường khác như Invest model; chi trả cho
các dịch vụ sinh thái PES; Companion Modelling (CoMod) ; mô hình Globio
34