Nuôi cá rô phi vùng Đồng Bằng sông Cửu Long: Sản lượng: 60.000 tấn (60% tổng sản lượng cá rô phi ở Việt Nam). Cá rô phi (Oreochromis niloticus) thường được nuôi trong ao đất trong khi cá rô phi đỏ (Oreochromis mossambicus x Oreochromis niloticus) thường được nuôi bè trên sông Hậu và Sông Tiền phổ biến ở các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang 25082015 Dias 3 Giới thiệu Cá rô phi chủ yếu tiêu thụ nội địa, khoảng 480 tấn được xuất khẩu sang Châu Âu và Mỹ năm 2010. Nhiều loại thuốc và hóa chất được sử dụng để phòng và trị bệnh trong nuôi cá tra và cá rô phi trong đó sulfamethoxazole (SMX) và trimethoprim (TMP) được sử dụng phổ biến (Rico et al., 2013; Thinh et al., 2014; Phu et al., 2015) Nghiên cứu về tồn lưu và dược động lực học của kháng sinh nhóm sulfonamide và TMP được thực hiện chủ yếu trên các loài cá như cá Hồi (Salmo salar), cá rô phi (Oreochromis niloticus), cá bơn (Paralichthys dentatus), cá chép walleyes (Sander vitreus) và cá nheo Mỹ sử dụng sản phẩm thương mại Romet30 (sulfadimethoxine and ormetoprim). IndNuôi cá rô phi vùng Đồng Bằng sông Cửu Long: Sản lượng: 60.000 tấn (60% tổng sản lượng cá rô phi ở Việt Nam). Cá rô phi (Oreochromis niloticus) thường được nuôi trong ao đất trong khi cá rô phi đỏ (Oreochromis mossambicus x Oreochromis niloticus) thường được nuôi bè trên sông Hậu và Sông Tiền phổ biến ở các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang 25082015 Dias 3 Giới thiệu Cá rô phi chủ yếu tiêu thụ nội địa, khoảng 480 tấn được xuất khẩu sang Châu Âu và Mỹ năm 2010. Nhiều loại thuốc và hóa chất được sử dụng để phòng và trị bệnh trong nuôi cá tra và cá rô phi trong đó sulfamethoxazole (SMX) và trimethoprim (TMP) được sử dụng phổ biến (Rico et al., 2013; Thinh et al., 2014; Phu et al., 2015) Nghiên cứu về tồn lưu và dược động lực học của kháng sinh nhóm sulfonamide và TMP được thực hiện chủ yếu trên các loài cá như cá Hồi (Salmo salar), cá rô phi (Oreochromis niloticus), cá bơn (Paralichthys dentatus), cá chép walleyes (Sander vitreus) và cá nheo Mỹ sử dụng sản phẩm thương mại Romet30 (sulfadimethoxine and ormetoprim). Ind
Trang 1Tồn lưu sulfamethoxazole và trimethoprim trên
cá tra và cá rô phi đỏ
Cô Hồng Sơn4and Anders Dalsgaard2
(tmphu@ctu.edu.vn)
1
College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University, Viet Nam
2 Faculty of Health and Medical Sciences, University of Copenhagen, Denmark
3
Faculty of Veterinary Medicine, University of Liège, Belgium
4 National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department, Branches 6, Can Tho, Vietnam
Giới thiệu
Cá tra là loài cá nuôi phổ biến ở vùng
ĐBSCL từ những năm 2000.
Năm 2013
Diện tích: ~5400 ha
Năng suất: 350-500 t/ha/vụ
Sản lượng: ~1,2 triệu tấn
Sản lượng phi lê xuất khẩu: ~640000 tấn
M ậ t độ nuôi cao, thay n ướ c
nhi ề u d ị ch b ệ nh s ử d ụ ng
thu ố c và hóa ch ấ t
T ồ n l ư u trong cá, ao nuôi và
môi tr ườ ng?
Trang 2Indføj ”Sted og dato”
Nuôi cá rô phi vùng Đồng Bằng sông Cửu Long:
Sản lượng: 60.000 tấn (60% tổng sản lượng cá rô phi ở Việt Nam)
Cá rô phi (Oreochromis niloticus) thường được nuôi trong ao đất trong khi cá rô phi đỏ (Oreochromis mossambicus x Oreochromis niloticus) thường được nuôi bè trên sông Hậu và Sông Tiền phổ biến ở các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang
25/08/2015 Dias 3
Giới thiệu
Cá rô phi chủ yếu tiêu thụ nội địa, khoảng 480 tấn được xuất khẩu sang Châu Âu và Mỹ năm 2010
Nhiều loại thuốc và hóa chất được sử dụng để phòng và trị bệnh trong nuôi cá tra và cá rô phi trong đó sulfamethoxazole (SMX) và trimethoprim (TMP) được sử dụng phổ biến (Rico et al., 2013;
Thinh et al., 2014; Phu et al., 2015) Nghiên cứu về tồn lưu và dược động lực học của kháng sinh nhóm sulfonamide và TMP được thực hiện chủ yếu trên các loài cá như cá Hồi (Salmo salar), cá rô phi (Oreochromis niloticus),
cá bơn (Paralichthys dentatus), cá chép walleyes (Sander vitreus) và cá nheo Mỹ sử dụng sản phẩm thương mại Romet30(sulfadimethoxine and ormetoprim)
Indføj ”Sted og dato”
• Chuẩn hóa phương pháp phân tích tồn lưu SMX và TMP trên cơ thịt cá sử dụng sắc ký lỏng khối phổ LC-MS/MS
• Xác định thời gian tồn lưu của hai loại kháng sinh này trên cá tra và cá rô phi đỏ
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trang 3Indføj ”Sted og dato”
Phương pháp nghiên cứu
• Cá tra (40,3 ± 7,2 g) và cá rô phi đỏ (10,7 ± 4,5 g) được bố trí vào 6 bể 500 L với mật độ là
50 con/m3cho cá tra và 100 con/m3cho cá rô phi đỏ
• Cá được cho ăn thức ăn chứa kháng sinh SMX (1000 mg/kg thức ăn) và TMP (200 mg/kg thức ăn) trong năm ngày theo chỉ dẫn của sản phẩm
• Thu mẫu cơ cá tra, da cá tra và mẫu hổn hợp cơ và thịt cá rô phi đỏ
• Mẫu cá được thu trước khi cho cá ăn kháng sinh, trong khi cho ăn kháng sinh (ngày 1 và ngày 5) và sau khi ngưng cho cá ăn thức ăn có chứa kháng sinh 3, 7, 15 và 30 ngày
Cho ăn thức ăn chứa SMX và TMP
15
Ngưng cho ăn thức ăn chứa kháng sinh
30
Indføj ”Sted og dato”
• Nhằm mục đích so sánh sự đào thải kháng sinh giữa thí nghiệm trên bể và nuôi thực địa, thí nghiệm tồn lưu kháng sinh SMX và TMP được thực hiện trên 2 bè cá rô phi đỏ tại Thốt Nốt, Cần Thơ
• Cá rô phi đỏ (~117g) được thả nuôi ở bè với mật độ 100 con/m3 Cá được kiểm tra tồn lưu kháng sinh SMX và TMP trước khi thí nghiệm
• Thu mẫu được thực hiện tương tự như thí nghiệm trên bể
• Phân tích tồn lưu SMX và TMP trên mẫu cá được thực hiện bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (Liquid Chromatography coupled to Mass Spectrometry, LC-MS/MS) (Zhao and Stevens, 2012)
• Phương pháp phân tích được tối ưu hóa theo tiêu chuẩn Châu Âu, Commission Decision No 2002/657/EC
Phương pháp nghiên cứu
Trang 4Indføj ”Sted og dato”
Kết quả Chuẩn hóa phương pháp
• Độ lặp lại (repeatability), độ ổn định (within-laboratory reproducibility) và độ thu hồi (recovery) có hệ số biến động thấp
• Độ sai số (decision limit, CCα) thấp
• Giới hạn phát hiện (Limit of detection, LOD) cho TMP và SMX trên mẫu cá là 1 µg/kg (signal-to-noise ratio lớn hơn 100)
• Giới hạn định lượng (Limits of quantification, LOQ) cho TMP và SMX là 12.5 và 25 µg/kg
M ứ c gây nhi ễ m (µg/kg)
CC α (µg/kg)
Mean conc
(µg/kg) CV (%)
Mean conc
(µg/kg) CV (%) Mean (%) CV (%)
TMP 25-50-75 23.1-44.9-70.5 4.8-3.8-5.0 23.2-46.7-70.7 4.1-3.8-4.2 92.6-93.3-94.2 4.1-3.8-4.2 49.6
SMX 50-100-150 48.1-95.3-140 3.1-3.2-3.3 47.5-96.4-144 4.3-2.8-2.4 95.0-96.4-96.2 4.3-2.4-2.4 100.1
Indføj ”Sted og dato”
Độ tuyến tính (Linearity)
25/08/2015 Dias 8
y1 = 5.23x - 10.6 R² = 0.9995
y2 = 3.49x + 14.4 R² = 0.9994
0 100 200 300 400 500 600
TMP concentration (µg/kg)
Fish muscle Solvent
y2 = 1.12x + 3.11 R² = 0.9997
0 50 100 150 200 250 300
SMX concentration (µg/kg)
Fish muscle Solvent
(b)
Đường chuẩn xây dựng cho phân tích trimethoprim (a) and sulfamethoxazole (b) trên nền dung môi (methanol) và nền mẫu cơ thịt cá tra
• Tỷ lệ hệ số góc của đường chuẩn cho thấy có sự ảnh hưởng thấp của nền mẫu
• Hệ số hồi quy tương quan (R2) > 0.99
• Kết quả từ sắc ký đồ cho thấy không có sự nhiễu nền mẫu
Trang 5Indføj ”Sted og dato”
Tồn lưu SMX và TMP trong cơ thịt (a) và da (b) cá tra
mg/kg
SMX và TMP trong thức ăn
0 200 400 600 800 1000
TMP SMX TMP-EU-MRL (50 µg/kg) SMX-EU-MRL (100 µg/kg)
µg/kg
0 200 400 600 800 1000
TMP SMX TMP-EU-MRL (50 µg/kg) SMX-EU-MRL (100 µg/kg)
µg/kg
(a)
(b)
Sau 15 ngày ngưng cho ăn thức ăn chứa kháng sinh, tồn lưu SMX và TMP trên da và
cơ cá tra thấp hơn giới hạn cho phép (MRL) của Cộng Đồng Châu Âu
Indføj ”Sted og dato”
Tồn lưu SMX và TMP trong cá rô phi đỏ
Sau 3 ngày và 7 ngày ngưng cho ăn thức ăn có chứa kháng sinh, tồn lưu của SMX và TMP trên cá rô phi đỏ thấp hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Châu Âu Thí nghiệm trên bè cho kết quả tương tự.
0 200 400 600 800 1000
TMP SMX TMP-EU-MRL (50 µg/kg) SMX-EU-MRL (100 µg/kg)
µg/kg
Năm 2013, hệ thống cảnh báo tồn lưu thuốc hóa chất và vi sinh trên thực phẩm nhập khẩu vào Châu Âu cho biết có 3 trường hợp phát hiện nhiễm kháng sinh trimethoprim (76 và 323 µg/kg) và sulfadiazine (199 µg/kg) trên cá rô phi nhập khẩu từ Việt Nam (RASFF, 2014)
Trang 6Indføj ”Sted og dato”
Kết luận
Phương pháp phân tích sắc ký lỏng khối phổ LC-MS/MS đã được chuẩn hóa dùng cho phân tích sulfamethoxazole và trimethoprim trên cơ thịt cá
Thời gian tồn lưu của SMX và TMP trên cá tra được xác định là 15 ngày
Thời gian tồn lưu của SMX và TMP trên cá rô phi đỏ được xác định
là 3 ngày
Indføj ”Sted og dato”
Cảm tạ
Đề tài được tài trợ bởi dự án Nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn thương
mại, SEAT “Sustaining Ethical Aquaculture Trade”
Chân thành cảm ơn!!