Chương 1: LIÊN QUAN VỀ BỆNH LÝ TAI MŨIHỌNG VỚI CÁC CHUYÊN KHOA Tai, mũi, xoang, họng, thanh quản là những hốc tựnhiên ở sâu và kín trong cơ thể, đảm bảo những giác quantinh tế như: nghe,
Trang 2Mục Lục
PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG 1
Chương 1: LIÊN QUAN VỀ BỆNH LÝ TAI MŨI HỌNG VỚI CÁC CHUYÊN KHOA 1
Chương 2: ĐIỀU TRỊ ĐẠI CƯƠNG 5
1 Tính chất và vai trò niêm mạc vùng tai mũi họng 5
2 Cách dùng thuốc trong điều trị bệnh lý tai mũi họng 6
3 Thủ thuật tai mũi họng 10
PHẦN 2: TAI - XƯƠNG CHŨM 17
Chương 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI 17
1 Giải phẫu tai 17
Tiếng nói thường 29
Chương 3: BỆNH HỌC TAI NGOÀI 34
1 Dị hình bẩm sinh: 34
2 Bệnh tai ngoài 35
Chương 4: BỆNH HỌC TAI GIỮA 39
1 Viêm tai giữa cấp tính 39
2 Viêm tai giữa mạn tính 44
Trang 3-1 Giải phẫu và sinh lý mũi 82
2 Giải phẫu và sinh lý xoang 83
Chương 2: Phương pháp khám mũi - xoang 86
1 Hỏi bệnh 86
2 Khám thực thể mũi 86
Trang 43 Phân loại ung thư các xoang mặt: 120
4 Điều trị ung thư biểu mô các xoang mặt: 128
5 Ung thư xoang trán: 130
6 Ung thư xoang bướm: 131
7 Các loại sacoma vùng xoang mặt: 131
Chương 6: CHẤN THƯƠNG MŨI - XOANG 133
Trang 5-1 Giải phẫu và sinh lý họng 140
2 Giải phẫu và sinh lý thanh quản 143
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP KHÁM HỌNG THANH QUẢN 145
Chương 4: BỆNH HỌC THANH QUẢN 167
1 Viêm thanh quản cấp tính 167
2 Viêm thanh quản mạn tính 170
4 Ung thư thanh quản 202
Chương 6: DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN - ĐƯỜNG THỞ 211
1 Dị vật đường ăn 211
2 Dị vật đường thở 215
2.3.3 Dị vật ở khí quản 216
Trang 7PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG
Trang 8
Chương 1: LIÊN QUAN VỀ BỆNH LÝ TAI MŨI
HỌNG VỚI CÁC CHUYÊN KHOA
Tai, mũi, xoang, họng, thanh quản là những hốc tựnhiên ở sâu và kín trong cơ thể, đảm bảo những giác quantinh tế như: nghe, thăng bằng, phát âm, đặc biệt là chứcnăng thở Bởi vậy mà khi các giác quan này bị bệnh nó cóảnh hưởng không nhỏ tới các cơ quan, bộ phận trong toàn
bộ cơ thể Đó là một mối liên quan mật thiết bổ sung và hỗtrợ cho nhau Về phương diện chức năng có nhiều người bịnghễnh ngãng hay bị điếc trong cộng đồng, ở trường họctrong 6 em có 1 em bị nghe kém Ở các kỳ tuyển quân cứ
100 người có 1 người bị loại vì điếc và hàng ngàn, hàngvạn người bị xếp vào công tác phụ
Ngày nay cùng với sự phát triển cao về đời sống, conngười ngày càng chú trọng tới chất lượng cuộc sống, điềunày cũng giải thích vì sao số bệnh nhân đến khám tai, mũi,họng ngày càng đông, theo thống kê điều tra cứ 2 cháu nhỏthì có một cháu bị bệnh Tai, mũi, họng Chứng chóng mặt,mất thăng bằng gắn liền với tổn thương của tai trong, trướcmột trường hợp chóng mặt, thầy thuốc phải nghĩ tới taitrước khi nghĩ đến bệnh gan, dạ dày hay u não
Về phương diện đời sống, người ta có thể chết về bệnhtai cũng như chết về bệnh tim mạch, bệnh phổi, ví dụ trongviêm tai có biến chứng não Đặc biệt trong các bệnh ungthư Ung thư vòm họng chiếm tỷ lệ hàng đầu trong ung thư
Trang 9đầu mặt cổ, bệnh có thể điều trị khỏi nếu được phát hiệnsớm Một bệnh nhân khàn tiếng kéo dài cần được khám taimũi họng vì có thể là triệu chứng khởi đầu của bệnh ungthư thanh quản, nếu phát hiện sớm có thể điều trị khỏibệnh Có nhiều bệnh về tai mũi họng nhưng lại có triệuchứng "mượn" của các chuyên khoa khác ví dụ như: bệnhnhân bị mờ mắt do viêm thần kinh thị giác hậu nhãn cầu sẽđến khám mắt sau khi định bệnh mới biết là viêm xoangsau Bệnh nhân bị đau đầu, mất ngủ suy nhược cơ thể đikhám thần kinh, xác định bệnh do nguyên nhân viêmxoang
Vì vậy thầy thuốc đa khoa cần có kiến thức cơ bản vềbệnh tai mũi họng cũng như thầy thuốc Tai Mũi Họng cầnhiểu biết mối liên quan chặt chẽ này để có thể chẩn đoán vàđiều trị bệnh nhân được nhanh chóng và chính xác
1 Quan hệ với nội khoa.
1.1 Nội tiêu hoá.
Khi bệnh nhân bị viêm mũi họng, các chất xuất tiếtnhư: đờm, rãi, nước mũi là những chất nhiễm khuẩn khinuốt vào sẽ gây rối loạn tiêu hoá Hơn nữa hệ tiêu hoá có
hệ thống hạch lympho ở ruột có cấu tạo giống như ở họng
vì vậy mỗi khi họng bị viêm thì các hạch lympho ở ruộtcũng bị theo gây nên tăng nhu động ruột
Viêm tai giữa ở trẻ em có rối loạn tiêu hoá tới 70% dophản xạ thần kinh tai - ruột (phản xạ Rey)
Nôn ra máu do vỡ tĩnh mạch bị giãn ở 1/3 dưới củathực quản (trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa)
Trang 10Hội chứng trào ngược thực quản: trào dịch dạdày vào thanh, khí phế quản gây ra viêm đường hô hấp vì
1.2 Nội tim, thận, khớp.
Khi viêm nhiễm như viêm amiđan mạn tính, bản thânamiđan trở thành một lò viêm tiềm tàng (focal infection),bệnh sẽ thường xuyên tái phát khi gặp điều kiện thuận lợithông qua cơ chế tự miễn dịch sẽ gây ra các bệnh như viêmcầu thận, viêm khớp và các bệnh về tim Giải quyết đượccác lò viêm như cắt bỏ amiđan sẽ góp phần điều trị cácbệnh trên
1.3 Thần kinh.
Các bệnh viêm xoang, viêm tai thường bị đau đầuthậm chí gây suy nhược thần kinh Đặc biệt trong ung thưvòm triệu chứng đau đầu chiếm tới 68 - 72% các trườnghợp Ung thư giai đoạn muộn bệnh nhân thường xuyên bịliệt các dây thần kinh sọ não
1.4 Nội huyết học.
Bệnh nhân giai đoạn cuối trong các bệnh về máu
thường bị viêm loét họng dữ dội chảy máu lớn vùng mũihọng, phải xử trí cầm máu Bệnh nhân trong phẫu thuật taimũi họng thường phải kiểm tra kỹ hệ thống đông máu, tuynhiên đôi khi thông qua cơ chế dị ứng miễn dịch xuất hiệnchứng đông máu rải rác ở vi mạch gây chảy máu ồ ạt phải
xử trí nội khoa mới được
1.5 Nhi khoa.
Tai, mũi, họng liên quan với khoa nhi là do hầu
Trang 11hết các bệnh lý khoa nhi đều liên quan chặt chẽ với bệnh lýtai mũi họng, ví dụ: do các cháu nhỏ, đặc biệt sơ sinhkhông biết khạc đờm, xì mũi mỗi khi các cháu bị viêm mũihọng, viêm V.A và amiđan dễ gây ra viêm đường hô hấp (tỷ
lệ viêm khá cao 50% trong các cháu đều mắc bệnh tai mũihọng) Do đặc điểm cấu tạo vòi Eustachi của trẻ em luônluôn mở nên dễ bị viêm tai giữa khi bị viêm mũi họng
Điếc sẽ gây thiểu năng trí tuệ, và thường dẫn tới em bé
bị câm do không nghe được
1.6 Truyền nhiễm.
Hầu hết các bệnh truyền nhiễm như sởi, ho gà,cúm đều có biểu hiện đầu tiên ở các cơ quan tai mũihọng Bệnh bạch hầu thường khởi phát bằng bạch hầu ởhọng Chảy mũi là triệu chứng thường gặp trong các bệnhbạch hầu, sốt rét Các biến chứng nội sọ do bệnh lý taixương chũm, mũi xoang…
1.7 Nội hồi sức cấp cứu.
Khi tình trạng khẩn cấp bị di vật đường ăn,đường thở thì Bác sỹ Tai Mũi Họng cùng các Bác sỹ hồi
sức cấp cứu cho bệnh nhân Suy hô hấp nặng, hôn mê phải
mở khí quản để làm hô hấp hỗ trợ và hút đờm, rãi Sốc dochảy máu mức độ nặng
1.8 Da liễu.
Dị ứng da như bệnh tổ đỉa, eczema có liên quanvới dị ứng niêm mạc đường hô hấp Các bệnh như giangmai, lậu, hủi, AIDS đều có biểu hiện ở tai mũi họng như:gôm giang mai, các vết loét
Trang 121.9 Tâm thần.
- Bệnh nhân bị rối loạn thần kinh chức năng
- Bệnh nhân bị rối loạn cảm giác: loạn cảm họng
- Bệnh nhân bị ảo thính
1.10 Khoa lao và bệnh phổi: Tai mũi họng là cửa ngõ
của đường hô hấp, là đường hô hấp trên do đó có mối quan
hệ bệnh lý khá chặt chẽ Lao thanh quản thường là thứ phátsau lao phổi Dị ứng đường hô hấp
2 Quan hệ với chuyên khoa răng hàm mặt.
Răng Hàm Mặt là một khoa cận kề với Tai Mũi
Họng và các bệnh lý có liên quan chặt chẽ như: trong xử trí
đa chấn thương, trong phẫu thuật thẩm mỹ Trong bệnh lýung thư đầu mặt cổ, trẻ em có dị dạng bẩm sinh Viêmxoang hàm do răng (răng sâu, răng mọc lạc chỗ)
3 Quan hệ với chuyên khoa mắt.
Bệnh lý của khoa mắt liên quan chặt chẽ với
khoa Tai Mũi Họng đặc biệt trong viêm xoang sau gâyviêm thần kinh thị giác hậu nhãn cầu Nếu điều trị xoangphục hồi thì thị lực cũng phục hồi U nhầy các xoang, u todần đẩy lồi nhãn cầu Viêm xoang sàng có thể xuất ngoại ởgóc trong trên của mắt dễ nhầm với viêm túi lệ
4 Quan hệ với chuyên khoa thần kinh sọ não.
- Các khối u tai trong (u dây thần kinh số VIII), uxoang bướm
- Trong chấn thương vỡ nền sọ:
Vỡ nền sọ trước: chảy máu mũi và dịch não tủy
Vỡ nền sọ giữa: chảy máu tai và dịch não tuỷ,
Trang 13liệt mặt, điếc.
5 Quan hệ với chuyên khoa sản.
Trẻ sơ sinh có những dị dạng trong tai mũi họngảnh hưởng tới hô hấp và tiêu hoá như: hở hàm ếch, dò thựcquản-khí quản, hội chứng trào ngược thực quản
6 Quan hệ với chuyên khoa y học lao động.
Khoa học ngày càng phát triển cùng với tiến độ
của khoa học có nhiều bệnh nghề nghiệp xuất hiện như:
- Tiếng ồn trong công nghiệp và trong quốc phòng gâyđiếc, trong không quân, hải quân: cơ quan tai chiếm một
vị trí quan trọng liên quan tới nghề nghiệp
- Chống bụi
- Chống hơi độc
- Chấn thương âm thanh, chấn thương do áp lực khôngkhí trong những quân binh chủng đặc biệt như binhchủng xe tăng, hải quân, không quân
Trang 14Chương 2: ĐIỀU TRỊ ĐẠI CƯƠNG
Trang 15
1 Tính chất và vai trò niêm mạc vùng tai mũi họng.
1.1 Chức năng sinh lý của niêm mạc đường hô hấp.
Mũi có chức năng hô hấp, phát âm và ngửi Không khíđược sưởi ấm, làm ẩm và lọc sạch trước khi vào phổi.Màng biểu mô mũi có chức năng lọc và thanh toán các dịvật có đường kính lớn trên 15mm Ngược lại các hạt từ1mm và bé hơn chỉ có 5% bị giữ lại ở màng nhầy Các dịvật này được màng nhầy chuyển ra cửa mũi sau Nhờ sựhoạt động có hiệu quả của hệ thống lông chuyển, mà cáckhoang phụ của mũi trở nên vô trùng
1.2 Miễn dịch tự nhiên của đường hô hấp (những yếu
tố đề kháng không đặc hiệu): hàng rào đầu tiên và khó vượtqua nhất đối với vi khuẩn là bề mặt nguyên vẹn của niêmmạc và lớp màng nhầy bao phủ trên bề mặt của nó Nhiễmkhuẩn chỉ xảy ra khi các vi khuẩn có độc tố cao đủ khảnăng gây thương tổn, vượt qua được hàng rào niêm mạc
Phần lớn các vi khuẩn có kích thước lớn được giữ lại
ở lớp màng nhầy của đường hô hấp trên rồi bị đẩy ra ngoàibởi hoạt động của lớp màng nhầy và lớp nhung mao củaniêm mạc mũi Hệ thống làm sạch này thường khá hiệuquả Nó cũng bị yếu đi bởi hút thuốc lá, bệnh viêm mũimạn tính (niêm mạc mũi bị xơ hoá, teo đét, quá phát, hítphải dịch dạ dầy trào ngược, những đợt tấn công của siêu vitrùng hoặc chấn thương do đặt nội khí quản) Một cơ thểkhoẻ mạnh là một cơ thể có chức năng điều hoà miễn dịch
Trang 16Sự đề kháng của biểu mô đường hô hấp do vai trò của
Ig trong lớp màng nhầy của mũi Bao gồm: IgE, IgG, IgA,
Niêm mạc vùng tai mũi họng có cấu trúc phứctạp, nơi gặp nhau của 2 đường hô hấp và tiêu hoá nên cấutrúc của của niêm mạc có những điểm giống và khác nhau
- Giống nhau: đều được cấu tạo bởi nếp gấp của biểu
mô và lớp tổ chức đệm
- Khác nhau: khu vực hô hấp bao gồm mũi, họng,thanh quản, khí quản là biểu mô trụ đơn có lông chuyển.Khu vực ngã tư hô hấp - tiêu hoá, miệng thực quản, thựcquản được bao phủ bởi biểu mô lát tầng Do đó niêm mạcvùng tai mũi họng vừa mang tính chất cảm giác, vừamang tính chất bảo vệ Vì vậy khi dùng thuốc phải bảođảm vừa chữa khỏi bệnh vừa phải bảo vệ được sự toànvẹn của niêm mạc
Trang 172 Cách dùng thuốc trong điều trị bệnh lý tai mũi họng.
2.1 Cách dùng thuốc trong điều trị bệnh lý tai.
Trong các trường hợp tai có dịch mủ, nhầy, chảymáu hoặc sau phẫu thuật tai
2.1.1 Lau, rửa tai: nhằm làm sạch hết dịch mủ, dịch
nhầy, dịch máu ở tai
vị thể tích hoặc nước muối sinh lý, nước chè tươi
* Cách sử dụng: rỏ hoặc bơm nhẹ dịch rửa vào tai, sau
đó dùng que tăm bông lau sạch dịch mủ trong tai, làmnhư trên vài lần, cuối cùng dùng que bông khô thấm sạchkhông để dịch rửa ứ đọng trong tai
2.1.2 Rỏ thuốc tai.
* Thuốc thường dùng:
Cồn bôric 2-5% khi chảy dịch nhầy
Glyxerin bôrat 2-5% khi chảy dịch mủ
Cloramphenicol 0.4%
Hydrocortison tùy trường hợp chảy tai cụ thể Ngày nay thường hay sử dụng các biệt dược như:Polydexa, Otofa, Otipax trong những trường hợp chảy tai
do viêm tai giữa cấp, mạn tính hoặc viêm ống tai ngoài cấptính
* Cách sử dụng: hướng ống tai lên trên, nhỏ 3-5 giọt
thuốc vào ống tai, kéo nhẹ vành tai ra sau và day nhẹ nắptai vào cửa ống tai để đẩy thuốc vào sâu Nếu lỗ thủng
Trang 18nhỏ dùng ống soi tai Siègle hay bóng cao su có đầu khítvừa ống tai, bóp nhẹ bóng để khí nén đẩy thuốc qua lỗthủng vào hòm nhĩ Bệnh nhân sẽ thấy đắng khi thuốcqua vòi tai xuống họng là tốt.
2.1.3 Phun thuốc tai:
* Thuốc thường dùng: bột axit bôric, bột phèn phi, bột
tô mộc khi chảy dịch nhày Bột kháng sinh tốt nhất làbột Cloramphenicol khi chảy mủ
* Cách sử dụng: kéo vành tai lên trên, ra sau để thuốc
dễ đi thẳng vào tai Dùng bình phun thuốc hay để một ítthuốc ở ống tai, dùng bóng cao su bóp nhẹ đẩy thuốc vàosâu, đều khắp thùng tai
2.2 Cách dùng thuốc trong điều trị bệnh lý mũi, xoang.
Adrenalin 0,1% dùng cho trẻ sơ sinh
- Các thuốc sát khuẩn, chống viêm:
Argyron 1% cho trẻ em, 3% cho người lớn (thuốc cầnđựng trong lọ màu hay bọc giấy đen, tránh để chỗ nắng,sáng)
Cloroxit 0,4%.
Trang 19Ngoài ra còn có các loại thuốc dùng trong các ống đựngchất bay hơi thường là Menthol để hít hơi vào mũi tạothông thoáng và sát khuẩn.
* Cách sử dụng: khi rỏ mũi bệnh nhân phải nằm ngửa,
đầu thấp, mặt hơi ngả về bên được rỏ thuốc Không nêntra thuốc ở tư thế đứng thẳng vì thuốc không tới được cáccuốn mũi, như vậy sẽ không có hiệu quả
Lưu ý: trước khi rỏ thuốc, mũi phải được rửa sạch bằng
nước muối sinh lý
2.2.2 Khí dung mũi, xoang:
* Thuốc thường dùng: kháng sinh, corticoid
* Cách sử dụng: cho thuốc theo một tỷ lệ nhất định
vào bầu đựng thuốc của máy khí dung, sau đó lắp vàomáy và khí dung theo đường mũi, thời gian một l lần khídung 10 - 20 phút, ngày có thể khí dung 1 - 2 lần
- Khí dung xoang: hít vào đường miệng, thở ra đườngmũi
- Khí dung mũi: hít vào đường mũi, thở ra đườngmiệng
2.3 Cách dùng thuốc điều trị bệnh lý họng, thanh quản.
2.3.1 Súc họng:
* Thuốc thường dùng: nguyên tắc chung là dùng các
dùng muối ăn: Natri clorua (Nacl) pha một thìa cà phêmuối tinh trong 1 cốc nước ấm, hoặc dùng dung dịch:Bicarbonat natri 5% Tốt nhất là dùng bột B.B.M, mỗi
Trang 20rồi ngửa đầu ra sau, há miệng kêu “gơ gơ” liên tục, nghỉ
1 lúc lại làm tiếp, sau 2-3 lần như trên, nhổ dung dịch súchọng ra Súc tiếp bằng ngụm khác và ngày làm 2-3 lần
2.3.2 Khí dung họng, thanh quản: giống phần mũi,
xoang chỉ khác đường vào là đường miệng
2.3.3 Bôi thuốc họng, thanh quản: là chấm thuốc vào
những vùng có bệnh tích ở họng, thanh quản như: nề, loét,nốt phỏng
* Thuốc thường dùng: Glyxerin bôrat 5%, Glyxerin
iôt 2%, xanh Methylen 1%, S.M.C (salicylat mentholcocain)
* Cách sử dụng: bệnh nhân ngồi thẳng, há to miệng,
thầy thuốc đeo đèn clar, tay phải cầm đè lưỡi, tay tráicầm 1 que tăm bông thẳng, thấm thuốc vào bông và bôichấm nhẹ trên bệnh tích Trường hợp điều trị thanh quảnphải sử dụng gương soi thanh quản và que tăm bông hìnhcong
2.3.4 Bơm thuốc thanh quản: cũng thực hiện giống
chấm thuốc thanh quản nhưng thay que bông bằng bơmtiêm (1-2 ml), có kim dài đầu cong Thuốc thường dùng làdung dịch kháng sinh, kháng nấm, cocticoid
MỘT SỐ BÀI THUỐC THƯỜNG DÙNG
Trang 21Thuốc giảm đau tai.
Clohydrat cocain 10 ctg
Axit phenic 0,2 g
Glyxerin 20 g
Viêm ống tai ngoài.
Lau sạch ống tai ngoài, lấy hết các chất dị vật,sau đó để 1 bấc gạc có tẩm dung dịch Gentamyxin 80 mgtrong 24 giờ Có thể nhỏ thêm vài giọt dung dịch vào bấc
để giữ cho bấc luôn luôn ẩm, hàng ngày thay bấc 1 lần
Chảy dịch tai.
Lau sạch tai, sau đó bệnh nhân nằm tai bệnh hướnglên trên, rỏ 6 - 8 giọt dung dịch Cloroxit 0,4% vào ống tai
đã được lau sạch Người ta có thể dùng ống soi tai Siègle
và tận dụng sự chuyển động ép và giãn, dung dịch thuốctrong ống tai sẽ vào được tai giữa và xương chũm
Bột Cloroxit nguyên chất phun thuốc tai.
Điều trị viêm xoang bằng đông y.
Trang 22Thông thường sau 2 ngày hết ngạt mũi dễ thở, dễ chịu.Sau ngày thứ 5 thì hết chảy mũi và sau 10-15 ngày tất cảcác triệu chứng viêm xoang hầu như mất hẳn.
Dung dịch thuốc làm giảm phù nề thanh quản.
Điều trị:
- Đông y: Siro lạc tiên
- Tây y: Dùng thuốc chống trầm cảm
Trang 233 Thủ thuật tai mũi họng.
3.1 Khí dung.
3.1.1 Nguyên tắc: Khí dung là một phương pháp để
đưa thuốc vào cơ thể dưới hình thức một dung dịch thuốctrong không khí Thuốc được phân tán thành những hạt vithể (micelle) từ 1mm đến 8mm, hoà tan trong không khí.Thuốc đưa vào cơ thể bằng cách khí dung sẽ có tác dụngmạnh gấp 5 lần so với những cách khác như uống hoặctiêm Nhờ vậy nên liều thuốc dùng có thể giảm bớt xuống.Khối lượng trung bình là 5 ml dùng trong khoảng 10 phút,ngày làm 2 hoặc 3 lần
Khí dung có thể so sánh với xông hơi và có những điểmkhác sau đây:
Trang 24loại máy này thường là 1kg/cm2 lưu lượng là 10 lít trongmột phút.
3.1.2 Chỉ định và cách khí dung.
Khí dung đường mũi:
* Cho ống vào 2 bên mũi và mồm kêu “kê” dài hơi vànhiều lần Trước khi khí dung mũi phải xì mũi sạch vànhỏ Ephedrin vào mũi
* Sử dụng trong trường hợp viêm mũi, xoang: nêndùng công thức sau đây: corticoid, kháng sinh, co mạch
* Viêm mũi, xoang dị ứng: corticoid, co mạch
Khí dung đường họng:
* Cho ống vào họng, trước hết phải súc miệng cho sạchlớp tiết nhầy sau đó há mồm rộng kêu “a” dài và đặt ốngphun họng vào 2/3 trước của lưỡi Cần phải kêu “a” chomàn hầu vén lên thì thuốc mới vào được
* Sử dụng trong trường hợp viêm họng, thanh quản,nên dùng công thức sau đây: kháng sinh, corticoid,bicarbonat
Lưu ý:
- Muốn cho khí dung vào xoang hàm, người bệnhngậm ống phun ở miệng và hít khí dung bằng miệngxong rồi thở ra đường mũi mạnh Động tác này căn cứvào hiện tượng sau đây: khi chúng ta hít vào thì khôngkhí ở xoang đổ ra ngoài, khi ta thở ra mạnh đằng mũi thìkhông khí chạy vào xoang
- Muốn cho khí dung vào thanh quản, khí quản, ngườibệnh úp cái mặt nạ lên mũi và mồm rồi hít sâu và thở ra
Trang 25- Muốn cho khí dung vào phế quản bệnh nhân phải để
cả mũi và mồm vào mặt nạ và phải thở vừa sâu, vừachậm Ngoài ra lưu lượng của khí dung phải được tănglên 30 lít trong một phút và các micelle không to quá5mm Đối với những người bệnh bị giãn phế quản, trướckhi hít khí dung phải giải phóng các phế quản bằng cáchnằm đầu thấp hoặc hút sạch phế quản
3.2 Phương pháp di chuyển Proởtz
3.2.1 Nguyên tắc.
- Phương pháp Proởtz là đưa thuốc dạng lỏng vàoxoang bằng cách hút không khí trong xoang qua đườngmũi
- Nguyên lý bình thông nhau: chúng ta có 2 cái bình A
và B thông với nhau qua một cái eo C nhỏ (đường kính
độ 1 mm) Nếu chúng ta rót nước vào bình A thì nước chỉ
ở trên bình A chứ không chảy xuống bình B được vìkhông khí trong bình B không có lối thoát (nước đã bịtkín ở eo C) Nếu ta hút không khí ở bình A thì áp lực ởbình A giảm xuống thấp hơn bình B và một phần khôngkhí ở bình B sẽ qua eo C, chuyển sang bình A Nếu tathôi hút, một phần nước ở trên bình A chảy xuống bình
B Như vậy không khí đã di chuyển từ bình B sang bình
Trang 26sẽ vào các xoang.
3.2.2 Thuốc dùng: Thuốc thường dùng là: kháng sinh,
corticoid, co mạch
3.2.3 Cách làm: Trước tiên để bệnh nhân nằm ngửa đầu
thấp và rỏ hoặc đặt thuốc co mạch vào mũi làm giãn rộng
lỗ thông của các xoang Sau đó để đầu bệnh nhân ra đầucạnh bàn và ngửa tối đa về phía sau Thầy thuốc ngồi trênghế ở phía đầu bệnh nhân Dùng bơm tiêm bơm 2 ml thuốc
làm
- Bảo bệnh nhân nhịn thở kêu “kê kê kê” liên tục dàihơi (độ 30 giây)
- Bịt kín lỗ mũi phía bên kia
- Dùng bơm tiêm Lơ mê (Lemée) đầu tù hoặc máy hút,hút không khí trong hốc mũi có thuốc ra Hút độ 3 giây,
bỏ ra 3 giây và hút trở lại nhiều lần (không nên hút mạnhquá 180 mmHg như vậy sẽ gây ra nhức đầu), sau 30 giâythì nói bệnh nhân không kêu “kê” nữa Nghỉ vài phút chobệnh nhân thở, rồi bơm 2 ml thuốc và làm trở lại nhưtrên Mỗi bên mũi nên cho làm 6 ml thuốc tức là phải hút
3 đợt
- Muốn cho thuốc vào các xoang sau (xoang bướm,xoang sàng sau) thì bệnh nhân phải ngửa đầu ra saunhiều, làm thế nào cho cằm và ống tai ngoài cùng trênmột đường dây dọi thẳng góc với mặt đất
- Muốn cho thuốc vào xoang hàm và xoang sàng trướcnên dùng tư thế Le Mée- Richier: để bệnh nhân nằm
Trang 27ngửa, đầu và cổ ngửa ra đằng sau đến mức tối đa tức làlàm thế nào cho xương móng và ống tai ngoài cùng ởtrên một đường thẳng góc với mặt đất Xong rồi quay tối
đa về phía thầy thuốc
- Muốn cho thuốc vào xoang trán để bệnh nhân nằmsấp đầu thừa ra khỏi cạnh bàn hơi cúi xuống một chút,ống tai ngoài và khớp trán mũi cùng trên một đườngthẳng góc với mặt đất
Phương pháp Proởtz hơn hẳn các phương pháp khác, nócho phép ta đưa thuốc vào các xoang mà không cần thôngchọc Phương pháp này chỉ thực hiện khi niêm mạc xoangchưa bị quá phát, mũi chưa có polyp
3.3 Chọc xoang hàm.
3.3.1 Đại cương: Là biện pháp cho phép người thầy
thuốc chẩn đoán bệnh lý xoang hàm, ngoài các phươngpháp soi bóng mờ và chụp X-quang Đồng thời giúp điều trịviêm xoang hàm
* Mục đích:
- Để xem trong xoang hàm có mủ hay không? Nếu có
mủ cho thử kháng sinh đồ, cấy khuẩn Nếu không có mủcho xét nghiệm tế bào
- Bơm thuốc cản quang vào xoang để chụp phát hiệncác khối u trong xoang và thể viêm dày niêm mạc xoang
Trang 28- Chọc chỗ thấp và mỏng nhất của vách mũi xoang.
- Phải có lỗ dẫn lưu, không chọc khi có thoái hoá cuốngiữa hay có polyp che kín khe mũi giữa lấp mất lỗ dẫnlưu
3.3.2 Kỹ thuật:
* Chuẩn bị dụng cụ - thuốc:
- Đèn clar hoặc gương trán
- Kim chọc xoang thẳng hoặc cong
- Mở mũi
- Ống cao su nối liền kim chọc xoang với bơm tiêm 50ml
- Que tăm bông và nỉa khuỷu
- Khay quả đậu, ni lông choàng
- Nước muối (Natri clorua 0,9%), thuốc tê: Lidocainhoặc Xylocain
* Tư thế bệnh nhân - thầy thuốc:
Trang 29- Bệnh nhân ngồi ghế đối diện với thầy thuốc, quàng
ni lông
- Thầy thuốc chọc bên nào của bệnh nhân, thì tay đốidiện của phẫu thuật viên cầm mở mũi, còn tay kia cầmkim
* Gây tê: Dùng que tăm bông tẩm thuốc co mạch và
thuốc tê đặt vào ngách mũi dưới, dưới nếp gấp của cuốnmũi dưới, điểm định chọc kim
gò má, thầy thuốc làm động tác xoay 1/4 vòng và dùi ấnnhẹ thì đầu nhọn của kim sẽ chọc qua thành vách xương
và đi vào trong lòng xoang Nếu xoang có nhiều mủ sẽthấy mủ chảy ra qua ống chọc hoặc có thể dùng bơmtiêm hút ra làm xét nghiệm và kháng sinh đồ
- Lắp bơm tiêm và bơm nhẹ dung dịch nước muối sinh
lý vào xoang, khi bơm cho bệnh nhân bịt mũi bên đốidiện, há mồm và xì mũi liên tục
- Rút kim và đặt vào ngách mũi dưới một miếng bông
vô khuẩn có tác dụng cầm máu
- Trường hợp lỗ thông mũi xoang bị tắc phải chọcthêm kim thứ 2 để dẫn lưu dịch mủ
Trang 30- Nếu bị viêm xoang hàm do răng thì trước khi chọcrửa xoang hàm phải nhổ răng trước và chọc xoang qua lỗchân răng.
3.3.3 Tai biến, biến chứng trong chọc xoang hàm:
- Phản ứng với thuốc tê (phải thử phản ứng trước khigây tê): bệnh nhân choáng váng, buồn nôn, mặt tái vã mồhôi, chân tay lạnh Nặng hơn: ngừng tim, ngừng thở, cogiật Xử trí: cho bệnh nhân nằm đầu thấp, thở oxy, tiêmtrợ tim, trợ lực
- Chọc kim chạm vào cuốn mũi dưới hay làm xướcniêm mạc gây chảy máu
- Chọc kim đi lên mặt trước của xoang lên vùng má,rút kim ra chọc lại
- Kim xuyên qua 2 lớp của thành xoang ra vùng máhoặc dưới hố chân bướm hàm Bơm nước phồng ra máhoặc góc hàm, rút kim ra ngay, chườm nóng, dùng khángsinh
- Kim chọc vào ổ mắt, làm tổn thương mắt, rút kim ra,cấp cứu nhãn khoa
Chú ý:
- Chọc mỗi ngày 1 lần, tối đa chọc 7 lần, nếu vẫn còn
mủ thỉ phải chuyển phẫu thuật
- Nếu dịch chảy ra màu vàng chanh nghĩ đến u nang.Nếu dịch máu nghi ung thư xoang Nếu nước trong nghĩđến dị ứng Nếu dịch mủ nghĩ đến viêm xoang mủ
3.4 Chích màng nhĩ.
3.4.1 Định nghĩa: Là một thủ thuật điều trị viêm tai
Trang 31giữa cấp tính có mủ ở giai đoạn ứ mủ Có thể chích lại phầnthấp khi màng nhĩ đã bị thủng ở phần cao.
để theo dõi lượng mủ chảy ra
3.4.4 Tai biến:
- Choáng: do chích quá sâu vào mê nhĩ
- Chảy máu: do chích sâu và rộng quá
Sau khi chích theo dõi 3-5 ngày để xem đường chích có
bị bịt lại hay không?
3.5 Thông vòi nhĩ.
3.5.1.Chỉ định: Trong tắc và hẹp vòi nhĩ, biểu hiện: ù
tai, nghe kém thể dẫn truyền, màng nhĩ bị đẩy vào trong,cán xương búa mẩu ngắn nhô ra Nghiệm pháp Valsalva (-).Tắc hẹp này không nghi do khối u
3.5.2 Chống chỉ định: trong trường hợp viêm mũi,
họng cấp tính
Trang 323.5.3 Dụng cụ: Sonde Itard, ống nghe, quả bóng bóp có
dây cao su nối giữa quả bóng và sonde Itard, ống nghe nốigiữa ống tai bệnh nhân qua loa soi Siègle với thầy thuốc đểtheo dõi, que gây tê và thuốc tê
3.5.4 Kỹ thuật:
- Que gây tê đưa từ cửa mũi trước đến cửa mũi sau vàvào loa vòi
- Bệnh nhân ngồi trước mặt thầy thuốc
- Luồn sonde Itard xuống dưới sàn mũi vào thành sau
về phía loa vòi Đồng thời bảo bệnh nhân nuốt để loa vòi
mở Tay bệnh nhân giữ sonde Một tay thầy thuốc giữống nghe, một tay bóp bóng nhẹ, sau bóp mạnh dần đếnkhi nào thấy tiếng ục ở tai là được Nếu thấy nặng bơm,sau 5 phút chưa thấy kết quả thì phải lựa chiều lại sondeItard
- Sau đó bơm kháng sinh và corticoid vào loa vòi Khirút sonde làm ngược chiều với lúc đầu
- Mỗi đợt thông vòi nhĩ 7-10 lần
3.6 Phản xạ liệu pháp.
3.6.1 Nguyên tắc: Niêm mạc mũi rất nhạy cảm với mọi
kích thích vì nó đựoc chi phối bởi 3 loại thần kinh: thầnkinh tam thoa (cảm giác), thần kinh giao cảm (co thắt mạchmáu), thần kinh phó giao cảm (giãn mạch máu và xuất tiết)
Vì vậy khi chúng ta kích thích niêm mạc mũi, chúng ta cóthể gây nên một số phản xạ và phản xạ này dùng để chữanhững bệnh rối loạn chức năng mà không có tổn thương
Trang 33thực thể Phương pháp hay được dùng nhiều nhất là gây têhạch bướm khẩu cái.
3.6.2 Chỉ định: Đây là một phương pháp phản xạ để
điều trị một số triệu chứng như hắt hơi, ngạt mũi, ho cơn,hen xuyễn, nhức đầu, co thắt họng thanh quản, chàm, viêmthần kinh hậu nhãn cầu, buốt mặt
3.6.3 Kỹ thuật:
- Gây tê mũi trước bằng cocain3%
quấn bông thấm thuốc Bonain, đưa vào hốc mũi dọc theo
bờ dưới của cuốn mũi giữa Khi đầu que vào đến đuôicuốn mũi giữa thì xoay cái móc về phía trên và phíangoài Lúc đó có cảm giác que rơi vào cái hố lõm, nhưvậy là rơi vào đúng hạch bướm khẩu cái
- Để que bông trong mũi chừng 15 phút rồi rút ra
3.6.4 Phản ứng thường gặp là: chảy nước mắt, đỏ nửa
bên mặt ở một số bệnh nhân nữ
Trang 34PHẦN 2: TAI - XƯƠNG CHŨM
Trang 35
Chương 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI
Trang 36
1 Giải phẫu tai.
Tai gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong
1.1 Tai ngoài:
* Vành tai: có khung sụn, trừ phần dưới chỉ có lớp mỡ
và da gọi là dái tai Khung sụn có các nếp lồi lõm tạothành các gờ, hõm
* Ống tai ngoài: đi từ cửa ống tai ngoài đến hòm nhĩ,
phía vành tai ngoài là ống sụn, trong là ống xương Đoạnsụn và xương tạo thành khuỷu hướng ra trước và xuốngdưới Lớp da có nhiều tuyến tiết nhầy
1.2 Tai giữa: Hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xoang chũm.
* Hòm nhĩ: giống như một hình trống dẹt Bộ phận
chủ yếu trong hòm nhĩ là tiểu cốt Hòm nhĩ được chiathành hai tầng Tầng trên gọi là tầng thượng nhĩ chứa tiểucốt, tầng dưới gọi là trung nhĩ là một hốc rỗng chứakhông khí, thông trực tiếp với vòi nhĩ Hòm nhĩ có sáuthành:
- Thành ngoài: phía trên là tầng thượng nhĩ, phần dưới
là màng nhĩ hình bầu dục
- Thành trong: có đoạn nằm ngang của ống Fallope,
phần trên là thành trong của thượng nhĩ có gờ ống bán khuyên ngoài, nằm ngay trên ống Fallope Ở một số trường hợp dây thần kinh VII không có ống xương che
phủ do đó viêm tai giữa dễ bị liệt mặt, phần dưới là thànhtrong của hòm nhĩ Ở mặt này có hai cửa sổ: cửa sổ bầu
Trang 37dục ở phía sau và trên, cửa sổ tròn ở phía sau và dưới.
- Thành sau: phần trên của thành sau là ống thông
hang, nối liền hang chũm với hòm nhĩ, phần dưới thànhsau là tường dây VII ngăn cách hòm nhĩ với xương chũm
- Thành trước: thông với lỗ vòi nhĩ (Eustachi), ở trẻ
em lỗ vòi luôn mở thông với vòm mũi họng Với đặcđiểm cấu tạo vòi nhĩ nằm ngang, khá rộng và thẳng, viêmnhiễm vùng mũi họng dễ xâm nhập vào tai giữa
- Thành trên: hay là trần nhĩ ngăn cách hòm nhĩ với hố
não giữa Ở trẻ em đường khớp trai đá bị hở nên viêm taigiữa dễ bị viêm màng não
- Thành dưới: vịnh tĩnh mạch cảnh
* Vòi nhĩ (Eustachi): là một ống nhỏ nối liền hòm nhĩ
với thành bên vòm mũi họng, được lát bằng lớp niêmmạc, phía trên liên tiếp với niêm mạc hòm nhĩ, phía dướivới niêm mạc vòm mũi họng Lỗ vòi phía dưới luôn đóngkín, chỉ mở do cơ bao hàm hầu co lại (khi nuốt), quanh lỗvòi có tổ chức lympho gọi là amiđan vòi (A Gerlach)
* Xương chũm: là một xương nhỏ ở phía dưới bên của
hệ xương thái dương, phía sau ống tai ngoài
- Phần sau dưới gồ ghề là chỗ bám của các cơ, chủ yếu
Trang 38là cơ ức đòn chũm.
+ Mặt trong hay mặt nội sọ gồm:
- Đáy ở phía trên là một vách xương mỏng và phẳngngăn cách hòm nhĩ, sào đạo, sào bào với thuỳ thái dương
Có khớp trai đá ở trên qua đó, mạch máu vùng xươngchũm giao lưu với mạch máu não
- Thành trong tương ứng với tiểu não, phía sau lõmthành 1 máng hình cong chữ S là máng của tĩnh mạchbên
Nội dung: trong xương chũm có nhiều hốc nhỏ gọi là
xoang chũm hay tế bào hơi Xoang chũm lớn nhất là sàobào hay hang chũm, sào bào thông với hòm nhĩ bởi mộtống gọi là sào đạo hay ống thông hang Sào bào và sào đạođều được lót bởi lớp niêm mạc mỏng liên tiếp với niêmmạc hòm nhĩ Tuỳ theo kích thước và số lượng các xoangchũm, chia xương chũm làm 3 loại: đặc ngà, xốp bào vàthông bào
1.3 Tai trong: Nằm trong xương đá, đi từ hòm nhĩ tới lỗ
ống tai trong
Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mênhĩ màng ở trong
* Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và ốc tai.
+ Tiền đình thông với tai giữa bởi cửa sổ bầu dục ở phíatrước, có ống bán khuyên nằm theo ba bình diện khônggian
+ Ốc tai giống như hình con ốc có hai vòng xoắn rưỡi,được chia thành hai vịn: là vịn tiền đình thông với tiền
Trang 39đình và vịn nhĩ thông với hòm nhĩ bởi cửa sổ tròn, nóđựơc bịt kín bởi màng nhĩ phụ.
* Mê nhĩ màng: ốc tai màng và hai túi cầu nang, soan
nang, ống nội dịch và 3 ống bán khuyên màng
+ Trong cầu nang và soan nang có các bãi thạch nhĩ làvùng cảm giác thăng bằng Trong ống bán khuyên cómào bán khuyên là vùng chuyển nhận các kích thíchchuyển động
+ Ốc tai màng: nằm trong vịn tiền đình có cơ quanCorti chứa đựng các tế bào lông và các tế bào đệm, tếbào nâng đỡ
* Dịch tai trong: giữa mê nhĩ xương và mê nhĩ màng
có ngoại dịch, trong mê nhĩ màng có nội dịch
* Thần kinh: các sợi thần kinh xuất phát từ tế bào
lông của cơ quan Corti tập hợp thành bó thần kinh ốc tai.Các sợi thần kinh xuất phát từ các mào bán khuyên vàbãi thạch nhĩ tập hợp thành bó thần kinh tiền đình Hai
bó này tập hợp thành dây thần kinh số VIII chạy trongống tai trong để lên vỏ não
Trang 402 Sinh lý tai.
Tai có hai chức năng nghe và thăng bằng
2.1.Chức năng nghe.
2.1.1 Sinh lý truyền âm.
* Tai ngoài: vành tai thu và định hướng sóng âm, ống
tai truyền sóng âm tới màng nhĩ
* Tai giữa: dẫn truyền và khuyếch đại cường độ âm
thanh (vòi nhĩ, màng nhĩ, chuỗi xương con)
2.1.2 Sinh lý tiếp âm.
* Điện thế liên tục: do có sự khác biệt về thành phần
* Điện thế hoạt động: do sự di chuyển của nội dịch, sự
rung động của các tế bào lông
* Luồng thần kinh: luồng thần kinh tập hợp các điện
thế chuyển theo dây VIII lên vỏ não
2.2.Chức năng thăng bằng.
2.2.1 Thăng bằng vận động.
Do các ống bán khuyên, khi thay đổi tư thế đầu làmnội dịch nằm trong ống bán khuyên di chuyển gây kíchthích tế bào thần kinh ở mào bán khuyên tạo nên luồng thầnkinh
2.2.2 Thăng bằng tĩnh tại.
Tuỳ theo tư thế bất động (khi nằm hoặc ngồi ), cáchạt thạch nhĩ đè lên tế bào thần kinh ở bãi thạch nhĩ tạo lênluồng thần kinh Các luồng thần kinh được thần kinh tiền