Xã Lê Thanh là một xã thuộc huyện Mỹ Đức với số lượng dân cư tương đối lớn đa số người dân quanh năm sinh sống và gắn bó chủ yếu với nông nghiệp. Hầu hết diện tích đất đai địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp màu mỡ thuận lợi cho cây trồng phát triển, hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu. Từ những thuận lợi đó giúp cho người dân nơi đây phát triển cây lúa và một số cây ngắn ngày mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao, trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc làm nông nhàn. Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn do yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan. Trước hết sản xuất gặp những khó khăn về vốn, điều kiện khí hậu, khoa học kĩ thuật,.. Xuất phát từ những điều kiện và nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ”.
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
Đề tài: Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội
GVHD: Th.S Giang Hương
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN
Trang 31.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
• Lê Thanh là một xã thuộc huyện Mỹ Đức- Hà Nội với đa số dân cư sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp
• Những thuận lợi về đất đai, địa hình, khí hậu của xã, rất thích hợp cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp.
• Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hiện nay cũng gặp không ít khó khăn do yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan.
• Xuất phát từ những điều kiện và nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi
quyết định nghiên cứu đề tài “Tình hình sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ”.
Trang 41.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy việc phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã trong thời gian qua.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp tại địa bàn
xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn xã Lê Thanh trong các năm tiếp theo.
Trang 51.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề
thuộc về tình hình sản xuất, các
nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất, với đối tượng tiếp cận
là các nông hộ tham gia sản xuất
nông nghiệp tại xã Lê Thanh - Mỹ
Đức – Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề
thuộc về tình hình sản xuất, các
nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất, với đối tượng tiếp cận
là các nông hộ tham gia sản xuất
nông nghiệp tại xã Lê Thanh - Mỹ
Đức – Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài
nghiên cứu trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Thời gian
thực hiện đề tài từ 4/5/2017 đến 16/5/2017
Phạm vi về nội dung: Nghiên
cứu tập trung phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã Lê Thanh
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài
nghiên cứu trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Thời gian
thực hiện đề tài từ 4/5/2017 đến 16/5/2017
Phạm vi về nội dung: Nghiên
cứu tập trung phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã Lê Thanh
Trang 61.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra
Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp: tài liệu thu thập từ các báo cáo tổng kết của trạm KN xã Lê
Thanh về KT-XH, đất đai, lao động,… Ngoài ra tài liệu còn được thu thập từ internet, sách, báo…
Thông tin sơ cấp: tiến hành điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên,
phỏng vấn trực tiếp các nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp tại xã Lê Thanh
Trang 71.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ( TIẾP)
Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để miêu tả những đặc
điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội nổi bật ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất nông nghiệp.
Phương pháp phân tích so sánh: dùng để phân tích, đánh giá và so
sánh sự thay đổi sản lượng, năng suất qua các năm
Trang 81.5 Các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chính
• Quy mô trồng trọt, chăn nuôi của các nông hộ.
• Cơ cấu trên hộ, trên quy mô qua các năm
• Tổng số cây, đàn, con qua các năm,…
Nhóm chỉ tiêu về
quy mô, cơ cấu
• Tổng giá trị sản xuất (GO)
• Chi phí trung gian (IC)
• Giá trị gia tăng (VA )
• Chỉ tiêu sản lượng cây trồng
• Khấu hao tài sản cố định (KH)
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC)
• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC )Nhóm chỉ tiêu về
kết quả, hiệu quả
Trang 92.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Đặc điểm tự nhiên:
Vị trí địa lý:
• Xã Lê Thanh nằm ở phía Bắc huyện Mỹ Đức
- Phía Bắc giáp huyện Ứng Hòa ( ranh giới tự nhiên là sông Đáy)
- Phía Nam giáp xã Hợp Tiến
- Phía Đông giáp xã Xuy Xá
- Phía Tây giáp xã Hồng Sơn
• Là vùng ven sông Đáy, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần đều về phía Nam
Trang 102.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ( tiếp )
Điều kiện đất đai
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Lê Thanh
2 Đất phi nông nghiệp 136,35 17,99
3 Đất khu dân cư nông thôn 69,11 9,12
(Nguồn: Phòng thống kê nông nghiệp xã Lê Thanh)
Trang 112.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ( TIẾP)
Trang 122.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ( TIẾP)
Giao thông
• Đường trục thôn: Hiện có 19 tuyến với tổng
chiều dài 14,76km; tỷ lệ cứng hóa đạt 100%.
• Đường ngõ xóm: Có 108 tuyến với tổng
chiều dài 18,72km đã cứng hóa 12,36km
Trang 132.2 Thực trạng SXNN tại xã Lê Thanh
Năm Cây trồng DT (ha) Tỉ lệ (%) SL (tấn) Tỉ lệ (%) NS (tạ/sào)
2014 Lúa 333,1 88,1 2381,6 91 71,5
Ngô 36 9,5 216 8,3 60 Lạc 9 2,4 19,8 0,7 22
2015 Lúa 333,1 84,1 2301,72 88,08 69,1
Ngô 43 10,86 266,6 10,2 62 Lạc 20 5,04 45 1,72 22,5
2016 Lúa 334,8 84,16 2327,6 88,2 69,52
Ngô 43 10,8 266,6 10 62 Lạc 20 5,04 44 1,8 22
Bảng 1: Diện tích, sản lượng cây trồng vụ xuân qua 3 năm của xã
(Nguồn: Phòng thống kê nông nghiệp xã Lê Thanh)
Trang 142.2 Thực trạng SXNN tại xã Lê Thanh
Ngô Diện tích BQ/ hộ sào 1,5 3,75 2,78
Sản lượng BQ/hộ tạ 2,87 7,8 4,3 Năng suất BQ/ hộ tạ/sào 1,9 2,1 2
Lạc Diện tích BQ/ hộ sào 1,6 4,6 3,1
Sản lượng BQ/ hộ tạ 3,08 9,65 6,4 Năng suất BQ/ hộ tạ/sào 1,9 2,1 2,06
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của các hộ điều tra,2016
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ, 2016)
Trang 152.2 Thực trạng SXNN tại xã Lê Thanh
A Ngành trồng trọt
• Đối với nhóm hộ có quy mô lớn, diện tích bình quân cao nhất đạt gần gấp 3 lần diện tích của những hộ sản xuất với quy mô nhỏ
• Những hộ quy mô sản xuất lớn luôn đi liền với sản lượng lớn, đồng thời cũng đem đến lợi nhuận cho nông dân giúp đưa nền kinh tế nông nghiệp của xã ngày càng phát triển
Sản xuất theo quy mô lớn đạt hiệu quả hơn sản xuất quy mô nhỏ, vì vậy các hộ nông dân xã Lê Thanh nên mở rộng diện tích gieo trồng, đầu tư sản xuất để tăng năng suất
Sản xuất theo quy mô lớn đạt hiệu quả hơn sản xuất quy mô nhỏ, vì vậy các hộ nông dân xã Lê Thanh nên mở rộng diện tích gieo trồng, đầu tư sản xuất để tăng năng suất
Trang 17A Ngành trồng trọt
Hiệu quả kinh tế trong trồng trọt của các hộ nông dân tại xã Lê Thanh
Bảng 4: Hiệu quả sản xuất BQ tính trên 1 sào của các hộ nông dân
Chỉ tiêu ĐVT Lúa Ngô Lạc
Trang 18B Ngành chăn nuôi
Tình hình chung của xã: Từ nhiều năm trở lại đây ngành chăn nuôi của xã Lê Thanh có sự thay đổi rõ rệt cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi gà và lợn thịt
Bảng 5: Tình hình chăn nuôi gà và lợn trên địa bàn xã qua 3 năm
Loại gia cầm Năm So sánh(%)
Trang 19B Ngành chăn nuôi
Quy mô, năng suất chăn nuôi lợn
Bảng 6: Năng suất chăn nuôi lợn thịt
Chỉ tiêu ĐVT QMN QMV QML BQ
Số lượng lợn/ lứa Con 14 57 120 63,67 Thời gian nuôi/ lứa Tháng 4,2 3,5 3,01 3,57 Trọng lượng BQ mỗi con lợn giống Kg 11,6 10,5 12 11,37
Trọng lượng bình quân mỗi con lợn
xuất chuồng Kg 97 100 107 101,33Trọng lượng tăng trọng BQ/con/tháng Kg 20,2 25,6 31,4 25,73
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ,2016)
Trang 20(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ, 2016)
Trang 21 Chi phí chuồng trại.
Chi phí khác như: thú y, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí điện nước
Trang 22Chi phí trong chăn nuôi lợn
Bảng 7: Chi phí sản xuất bình quân/tạ lợn thịt (ĐVT: triệu đồng)
2.Khấu hao TSCĐ (A)( chuồng trại, máy móc,….) 0,075 0,089 0,097
Lao động gia đình 0,42 0,22 0,075 Lao động thuê 0 0 0,1
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ, 2016)
Trang 23B Ngành chăn nuôi
Tình hình tiêu thụ SP chăn nuôi của hộ điều tra
Tiêu thụ lợn:
Các hộ chăn nuôi QML thì 100% bán trực tiếp cho các trung tâm tiêu thụ
Các hộ chăn nuôi QMV thì 90,5% bán trục tiếp cho trung tâm tiêu thụ và 9,5% bán cho thương lái
Còn các hộ chăn nuôi QMN chủ yếu bán cho các tư nhân giết mổ
Về giá cả biến động trong khoảng từ 40-45 nghìn đồng/kg(năm 2016) Nhưng hiện tại năm 2017 giá lợn chỉ dừng lại ở 30-35 nghìn đồng/kg Giá cả biến động như vậy ảnh hưởng rất lớn đến người dân chăn nuôi
Trang 24Hiệu quả SX trong chăn nuôiBảng 9: Hiệu quả sản xuất tính trên 1 tạ lợn thịt và trên 100kg gà
QMN QMV QML BQ QMN MQV QML BQ 1.Tổng GTSX (GO) Trđ 4,7 5,0 5,3 5,0 7,75 9 10,25 9 2.Chi phí trung gian (IC) Trđ 3,51 3,5 3,6 3,53 5,84 5,3 4,92 5,35 3.Giá trị gia tăng (VA) Trđ 1,19 1,5 1,7 1,46 1,91 3,7 5,33 3,65 4.Khấu hao TSCĐ (K) Trđ 0,075 0,089 0,097 0,087 0,2 0,22 0,24 0,2 5.Thu nhập hỗn hợp Trđ 1,115 1,411 1,603 1,376 1,71 3,48 5,09 3,43 Hiệu quả tính/IC
GO/IC Lần 1,34 1,43 1,47 1,41 1,33 1,7 2,08 1,7 VA/IC Lần 0,34 0,428 0,47 0,413 0,33 0,7 1,08 0,7 MI/IC Lần 0,32 0,4 0,445 0,388 0,29 0,66 1,03 0,66
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ, 2016)
Trang 252.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến SXNN tại xã Lê Thanh
• Giống là yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng vật nuôi
• Giống là ĐK cơ bản để phát huy hiệu quả đầu tư trong TT, CN
Trang 262.3 Các yếu tố ảnh hưởng (tiếp)
Các chính sách
• Để phát triển sản xuất nông nghiệp, từ cấp trung ương đến cấp địa phương
đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích hỗ trợ sản xuất tới người dân
• Nhiều địa phương đã chủ động đưa ra chính sách kinh tế phù hợp nhằm
khuyến khích mở rộng diện tích
Trình độ kĩ thuật
• Kỹ thuật chọn giống: Việc sử dụng giống tốt, đúng kĩ thuật phù hợp với ĐKTN của địa phương sẽ đem lại năng suất cao
• Kỹ thuật chăm sóc: phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh; phương thức nuôi trồng
là những khâu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới NS, SL của cây trồng, vật nuôi
Trang 272.4 Các giải pháp
Giải pháp về giống
• Áp dụng giống mới cho năng suất cao
• Tiếp tục tìm kiếm và thử nghiệm các giống CT, vật nuôi mới phù hợp với ĐK của vùng.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ
• Nâng cao kiến thức và kĩ năng hoạt động thị trường của nông dân.
• Thực hiện liên kết liên doanh.
• Xúc tiến thương mại.
Giải pháp về KHKT
• Tổ chức đưa thông tin KHKT đến người dân một cách nhanh nhất.
• Tập trung chuyên môn hóa, cơ giới hóa vào sản xuất
Trang 283 Đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn những năm tới.
Qua quá trình tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Lê Thanh, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:
1 Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã trong thời gian qua
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh ở mức khá, tập trung chủ yếu vào yếu tố tự nhiên
3 Đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn những năm tới
Trang 293.2 Kiến nghị
Đối với nhà nước:
• Nhà nước cần có chính sách bình ổn giá một vật tư nông nghiệp
• Thiết lập một hệ thống thông tin hiệu quả về thị trường sản phẩm NN
• Tăng cường ĐT, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức, trình độ quản lí SX cho
hộ nông dân
Đối với địa phương:
• Tổ chức các lớp tập huấn kĩ thuật cho các hộ SX bằng nhiều hình thức
• Tiến hành quy hoạch chi tiết vùng SXNN, tập trung khai thác tiềm lưc đất đai nguồn lực sẵn có