Xã Lê Thanh là một xã thuộc huyện Mỹ Đức với số lượng dân cư tương đối lớn đa số người dân quanh năm sinh sống và gắn bó chủ yếu với nông nghiệp. Hầu hết diện tích đất đai địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp màu mỡ thuận lợi cho cây trồng phát triển, hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu. Từ những thuận lợi đó giúp cho người dân nơi đây phát triển cây lúa và một số cây ngắn ngày mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao, trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc làm nông nhàn. Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn do yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan. Trước hết sản xuất gặp những khó khăn về vốn, điều kiện khí hậu, khoa học kĩ thuật,.. Xuất phát từ những điều kiện và nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ”.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Lê Thanh
Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng cây trồng vụ xuân qua 3 năm
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của các hộ điều tra
Bảng 2.4 : Chi phí bình quân trên 1 sào vụ đông xuân 2016
Bảng 2.5: Tình hình chăn nuôi gà và lợn trên địa bàn xã qua 3 năm 2014- 2016Bảng 2.6: Cơ cấu giống gà nuôi thịt tại xã Lê Thanh
Bảng 2.7: Quy mô năng suất hộ chăn nuôi gà
Bảng 2.8: Năng suất chăn nuôi lợn thịt
Bảng 2.9 Chi phí sản xuất bình quân/tạ lợn thịt
Bảng 2.10 Tình hình tiêu thụ gà
Bảng 2.11: Hiệu quả sản xuất BQ tính trên 1 sào của các hộ nông dân
Bảng 2.12 Hiệu quả sản xuất tính trên 1 tạ lợn thịt và trên 100kg gà
Trang 3quy mô vừa.
Trang 4PH N I: Đ T V N Đ Ầ Ặ Ấ Ề
1.1. Tính cấp thiết
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với trên 65% dân
số sinh sống ở vùng nông thôn lấy sản xuất nông nghiệp làm sinh kế chính Tuynhiên, sản xuất mang tính nhỏ lẻ, manh mún, chất lượng chưa cao và còn thấp.Những năm vừa qua, ngành nông nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn, tháchthức về thời tiết về dịch bệnh, thị trường Song qua nhiều lần đổi mới cơ chếquản lý kinh tế ngành nông nghiệp đã có bước tăng trưởng vượt bậc Từ chỗ mộtnước nhập khẩu gạo, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứngthứ 2 thế giới, nhiều mặt hàng nông sản khác cũng không ngừng tăng lên Pháttriển song song với ngành trồng trọt là ngành chăn nuôi, bởi chăn nuôi cung cấpcho cây trồng một lượng phân bón đáng kể, giải quyết lao động nhàn rỗi, tái cơcấu ngành nông nghiệp
Xã Lê Thanh là một xã thuộc huyện Mỹ Đức với số lượng dân cư tươngđối lớn đa số người dân quanh năm sinh sống và gắn bó chủ yếu với nôngnghiệp Hầu hết diện tích đất đai địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi chophát triển sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp màu mỡ thuận lợi chocây trồng phát triển, hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu Từnhững thuận lợi đó giúp cho người dân nơi đây phát triển cây lúa và một số câyngắn ngày mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Trong cơ cấu kinh tế nôngthôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao, trong đó chăn nuôi giữmột vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn bàn xã đặc biệt là chăn nuôilợn Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như có diệntích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc làm nông nhàn
Trang 5Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôi nhất
là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn do yếu tốchủ quan lẫn yếu tố khách quan Trước hết sản xuất gặp những khó khăn về vốn, điều kiện khí hậu, khoa học kĩ thuật, Xuất phát từ những điều kiện và nhu cầu
thực tiễn trên, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Tình hình sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình sản xuấtnông nghiệp tại xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức,thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy việc phát triển sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn xã trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến quátrình sản xuất, các đối tượng tiếp cận là các hộ nông dân tham gia sản xuất nôngnghiệp tại xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện
Mỹ Đức, Hà Nội
Trang 6- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ 4/5/2017 đến 16/5/2017
trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tích tình hình sản xuất
nông nghiệptrên địa bàn xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn 2 thôn Lê Xá và Đức Thụ trong xã Lê Thanh là điểm nghiên cứu Vìđây là hai thôn các hộ nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp với diện tích lớn,đạt hiệu quả kinh tế cao nhờ vào sản xuất nông nghiệp
1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
1.4.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập những nguồn tài liệu đã được công bố, tổng hợp ở sách báo,internet, các báo cáo tổng kết của Trạm khuyến nông xã Lê Thanh về tình hìnhkinh tế,xã hội, đất đai, dân số lao động, của xã và những vấn đề có liên quan
1.4.2.2 Thông tin sơ cấp
Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp Điều tra theo phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn kết hợp với trao đổi với hộ nông dân và các thànhviên tham gia vào quá trình sản xuất có sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu nhữngkhó khăn trong từng khâu sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm tại địa bàn xã LêThanh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
Theo đó, người phỏng vấn sẽ sử dụng bảng câu hỏi (phiếu điều tra) khác nhau
để phỏng vấn với các đối tượng tham gia sản xuất
Trang 7Sự đánh giá của các hộ chăn nuôi, trồng trọt một cách chính xác sẽ giúpđánh giá đúng về tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lê Thanh, huyện
Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
1.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để miêu tả những đặc điểm tự
nhiên, kinh tế, xã hội nổi bật ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất nôngnghiệp
- Phương pháp phân tích so sánh: dùng để phân tích, đánh giá và so sánh sự
thay đổi sản lượng, năng suất qua các năm
1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chính
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô trồng trọt, chăn nuôi của các nông hộ:+ Cơ cấu trên hộ, trên quy mô qua các năm
+ Cơ cấu vốn đầu tư cho chăn nuôi /hộ,trồng trọt/hộ, trang trại
+ Tổng số cây, đàn, con qua các năm
+ Diện tích chuồng BQ/hộ, Số lứa BQ/hộ/năm, Kinh nghiệm chăn nuôi
Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí
+Tổng giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA )
+Chỉ tiêu diện tích gieo trồng (DTGT), Chỉ tiêu năng suất, Chỉ tiêu sản lượngcây trồng
+Tổng chi phí (TC)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
+ Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC)
Trang 8+ Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC)
+ Thu nhập hốn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (MI/IC)
- Phía Bắc giáp huyện Ứng Hòa ( ranh giới tự nhiên là sông Đáy)
- Phía Nam giáp xã Hợp Tiến
- Phía Đông giáp xã Xuy Xá
- Phía Tây giáp xã Hồng Sơn
Là vùng ven sông Đáy, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần đều vềphía Nam
2.1.1.2 Điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu
a. Điều kiện đất đai
Đất đai màu mỡ chủ yếu là đất phù sa với tổng diện tích đất tự nhiên là757,89ha ; trong đó diện tích đất nông nghiệp là lớn nhất 552,43ha (chiếm72,89% tổng diện tích tự nhiên); diện tích đất phi nông nghiệp là 136,35ha cònlại là đất khu dân cư nông thôn
Trang 9Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Lê Thanh
3 Đất khu dân cư nông thôn 69,11 9,12
(Nguồn: phòng thống kê nông nghiệp Lê Thanh)
b. Thời tiết khí hậu
Xã có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất từ 38-40 độ C vàotháng 6-7, thấp nhất 6-8 độ C vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 Lượng mưatrung bình năm khoảng 1.600-1.800mm
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm về dân số và lao động
Tổng xã có 2728 hộ với 11859 nhân khẩu Lao động trong độ tuổi: 6613người, chiếm 55,7% dân số Trong đó, lao động nông nghiệp là chủ yếu: 5000người chieems75,6%, lao động nghành nghề, dịch vụ thương mại là 1613 ngườichiếm 24,4% so với tổng lao động Nghề sống chủ yếu của người dân lao động làcanh tác nông nghiệp, trình độ hiểu biết xã hội và nhận thức khoa học kĩ thuậtcòn nhiều hạn chế, phong tục tập quán còn nhiều lạc hậu… Việc sử dụng đất đaicòn nhiều hạn chế - chưa tạo ra được sản phẩm hàng hóa, sản xuất tự cung tự cấp
là chủ yếu Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao.2.1.2.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Giao thông:
Trang 10+ Đường trục thôn: Hiện có 19 tuyến với tổng chiều dài 14,76km; tỷ lệcứng hóa đạt 100%, chất lượng đường tốt Tuy nhiên hệ thống rãnh thoát nướcdọc theo đường chưa đảm bảo toàn bộ là hệ thống rãnh hở, tiết diện nhỏ.
+ Đường ngõ xóm: Có 108 tuyến với tổng chiều dài 18,72km đã cứng hóa
12,36km (đạt 69%) với rộng mặt đạt 3-4m Hiện nay chất lượng các tuyến đườngnày cơ bản vẫn đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân nhưng hệ thống rãnhtheo đường không đảm bảo; còn lại là 5,45km đường đất việc đi lại của ngườidân gặp nhiều khó khăn
+ Đường trục chính nội đồng: Có 34 tuyến với tổng chiều dài 28,04km.Trong đó, có 25,29km đường nội đồng trên diện tích đất lúa và 2,75km đườngnội đồng trên diện tích đất màu
Thủy lợi:
- Tổng diện tích đất tưới tiêu chủ động toàn xã: 550,57ha
- Tổng số có 3 trạm bơm với tổng công 8800m3/h
- Hệ thống kênh mương cấp 3 do xã quản lý:
+ Các tyến kênh mương có tổng chiều dài là 10,9km; đã kiên cố hóa được3,5km đạt 30%; 7,4km còn lại là kênh đất
+ Hệ thống kênh tưới tiêu có tổng chiều dài 16,6km đã kiên cố được0,5km hiện đã xuống cấp Hệ thống kênh tiêu có 5 tuyến với tổng chiều dài6,8km hiện toàn bộ là kênh đất
+ Tổng số có 143 cống trên kênh, còn tốt là 120 chiếc, cần cải tạo thaymới 23 chiếc
Điện lưới quốc gia, thông tin liên lạc:
Trang 11Toàn xã có 8 trạm biến áp phục vụ sinh hoạt và sản xuất Hệ thống trục hạthế 3 pha ài 17km và đường nhánh dài 16km Tỷ lệ hộ sử dụng điện thườngxuyên, an toàn từ các nguồn đạt 100%.
2.1.2.3 Đặc điểm văn hóa xã hội và các lĩnh vực khác
Về y tế:
+ Trạm y tế xã có diện tích khuôn viên 1220m2 Hiện trạm có 10 phònggồm phòng dược, phòng đẻ, phòng phụ khoa, phòng lưu bệnh nhân, phòng tiêm,phòng vào sổ khám bệnh…
+ Các công trình phụ trợ: Chưa có nhà vệ sinh, nhà để xe, nhà bảo vệ, bếp
ăn, hệ thống nước sạch, hệ thống xử lý rác thải y tế, hệ thống tường bao chưađược xây dựng hoàn thiện Trạm còn thiếu trang thiết bị cần mua sắm đầy đủ
Về giáo dục:
Hiện nay cả xã gồm có 5 trường học, hai trường mầm non, hai trường tiểuhọc và một trường trung học cơ sở Hầu hết trẻ em trong vùng đều được đếntrường, trang thiết bị dành cho giáo dục cũng dần được cải thiện và nâng cấpnhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học cho con em nông dân trong địa bàn
Về thông tin văn hóa:
+ Toàn xã 2/4 thôn có nhà văn hóa tuy nhiên diện tích xây dựng còn nhỏ,
cơ sở hạ tầng xuống cấp và các công trình phụ trợ còn thiếu
+ Hệ thống đài truyền thanh của xã được xây dựng năm 2009 với hệ thốngtruyền thanh không dây, có 15 cụm với 30 loa được treo trên cột điện cũ Cáctrang thiết bị cho phòng đài cần cải tạo nâng cấp hệ thống truyền thanh
Về môi trường:
Trang 12+ Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 80,3% hộ có nước giếngkhoan, giếng đào nhưng tỷ lệ hợp vệ sinh khoảng 67%
+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước) đạt 89%+ Xã đã thực hiện một số hoạt động bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp như
vệ sinh thôn xóm, thu gom rác thải, trồng cây xanh, hưởng ứng và thực hiệnchương trình giờ trái đất… nhưng hiệu quả chưa cao Nhiều hộ gia đình vẫnchưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, phát triểnmôi trường bền vững nên còn các hoạt động gây suy giảm môi trường như vứtrác thải bừa bãi…
2.2 Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp xã Lê Thanh
2.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp
A, Ngành trồng trọt
Tình hình sản xuất cây trồng trên địa bàn xã
Lê Thanh là xã có diện tích đất tự nhiên rộng, dân số đông, số người trong
độ tuổi lao động lớn (chiếm 55,7% dân số) Điều kiện khí hậu thổ nhưỡng, vùngđất bãi ven sông thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Ngoài sản xuất lúa là câychủ lực, các hộ nông dân tham gia sản xuất trồng hoa màu và cây công nghiệpngắn ngày như ngô,lạc, dưa… đều cho năng suất cao
Trang 13Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng cây trồng vụ xuân qua 3 năm
(Nguồn: phòng thống kê nông nghiệp xã Lê Thanh)
Qua bảng số liệu, ta thấy diện tích cây trồng của xã đều có xu hướng tăng.Năm 2014 diện tích đất trồng lúa là 333,1 ha chiếm 88,1% đạt 2381,6 tấn Đếnnăm 2016, diện tích lúa tang lên 84,16%, sản lượng bình quân là 69,52 tạ/sào.Tương tự, cây ngô và lạc cũng được người dân tham gia sản xuất, mở rộngdiệntíchđât gieo trồng Do điều kiện đấtđai, khí hậu thuận lợi nên việc gieo trồngcũng cho năng suất cao Năm 2016, sản lượng ngô là 266,6 tấn đạt 62 tạ/sào Năng suất lạc qua các năm ở vụ xuân có sự tăng giảm khác nhau Năng suất lạcnăm 2014 là 22 tạ/ha tăng lên so với 2015 là 22,5 tạ/ha tương đương tang 2,27%,sau đó giảm xuống còn 22 tạ/ha năm 2016
trồng
DT (ha)
tỉ lệ (%)
SL (tấn) tỉ lệ
(%)
NS (tạ/sào)
Trang 14Nhìn chung, diện tích gieo trồng và diện tích trồng lúa trong 3 năm 2016) không đổi, nhưng năng suất và sản lượng tăng không đáng kể, thậm chí làgiảm (năm 2015 giảm so với năm 2014) Đối với năng suất lạc qua các năm ở
(2014-vụ xuân có sự tăng giảm khác nhau Năng suất lạc năm 2014 là 22 tạ/ha tăng lên
so với 2015 là 22,5 tạ/ha tương đương tang 2,27%, sau đó giảm xuống còn 22tạ/ha năm 2016 Năng suất giảm như vậy là do nguyên nhân chủ yếu đầu vụ rétbất thường, kết hợp mưa nhiều cây lạc có hiện tượng thối thân và chết nhiều diệntích Năng suất tăng giảm không đều kéo theo sản lượng cũng tăng giảm khôngđều Năm 2015 sản lượng lạc tăng lên 45 tấn so với tương đương với tăng27,27% Đến năm 2016 sản lượng lạc giảm đi 2,22% xuống còn 44 tấn
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của các hộ điều tra
(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra hộ, 2016)
Đối với nhóm hộ có quy mô lớn, diện tích bình quân cao nhất đạt gần gấp
3 lần diện tích của những hộ sản xuất với quy mô nhỏ Về sản lượng bình quâncác hộ trồng lúađạt 14,2 tạ, trồng ngôđạt 4,3 tạ và trồng lạc là 6,4 tạ.Những hộquy mô sản xuất lớn luôn đi liền với sản lượng lớn, đồng thời cũng đem đến lợinhuận cho nông dân giúp đưa nền kinh tế nông nghiệp của xã ngày càng phát
Trang 152 tạ/sào và lạc là 2,06 tạ/sào Qua số liệu phân tích, có thể thấy rằng lúa vẫn làcây đem lại sản lượng cao so với các cây trồng khác.
Như vậy, sản xuất theo quy mô lớn đạt hiệu quả hơn sản xuất quy mô nhỏ,
vì vậy các hộ nông dân xã Lê Thanh nên mở rộng diện tích gieo trồng, đầu tư sảnxuất để tăng năng suất
Chi phí sản xuất lạc của các hộ điều tra
Các hộ nông dân sản xuất lạc khác nhau có mức đầu tư thâm canh khácmhau, nó phụ thuộc vào yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lạc.Người đầu tư có thểđầu tư thâm canh vào giống, nguyên liệu hoặc kĩ thuật và công nghệ để tăngnăng suất, chất lượng sản phẩm cho lạc sản xuất ra
Cũng như đối với những cây trồng khác, chi phí sản xuất lạc của hộ đượccấu thành bởi hai thành phần chính Thứ nhất là chi phí mà hộ phải đầu tư đểthuê, mua ngoài (giống, vật tư, thuê lao động) Thứ hai là một số chi phí của bảnthân hộ như phân chuồng, lao động gia đình
Qua bảng điều tra chi phí cho 1 sào lạc tính bình quân các hộ theo quy mô
ta thấy các hộ trong quy mô lớn có mức đầu tư nhiều hơn các hộ quy mô nhỏ cụthể như sau:
Trang 16Bảng 2.4 : Chi phí bình quân trên 1 sào vụ đông xuân 2016 (ĐVT: 1000Đ)
là chi phí thu hoạch Đa số các hộ dân ở đây đều thuê máy gặt với mức phí100.000-120.000 nghìn đồng/ sào
Đối với cây lạc bình quân chung các hộ chi ra cho giống là 243,8 nghìnđồng Phân bón hóa học bao gồm phân đạm, phân kali, phân NPK Hầu hết các
hộ nông dân sản xuất lạc trên địa bàn xã đều sử dụng những giống cho năng suấtcao, chống chịu sâu bệnh tốt Lượng giống sử dụng bình quân của hộ là 6,3kg/sào Trong đó, các hộ có quy mô lớn sử dụng 6,4kg/sào.Lượng phân đạm,phân kali, phân NPK, phần chuồng các hộ sử dụng cũng không chênh lệch