1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYỀN ĐỀ:BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN Ở CÀ MAU GIAI ĐOẠN 19892013 VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI

16 237 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 734,42 KB
File đính kèm TXLoiRung.rar (626 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng:  Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển  Giảm sự đa dạng sinh học  Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài  Ảnh hưởng đến NLTS > sinh kế người dân Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng:  Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển  Giảm sự đa dạng sinh học  Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài  Ảnh hưởng đến NLTS > sinh kế người dân Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng:  Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển  Giảm sự đa dạng sinh học  Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài  Ảnh hưởng đến NLTS > sinh kế người dân Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng:  Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển  Giảm sự đa dạng sinh học  Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài  Ảnh hưởng đến NLTS > sinh kế người dân Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng:  Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển  Giảm sự đa dạng sinh học  Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài  Ảnh hưởng đến NLTS > sinh kế người dân

Trang 1

BIẾN ĐỘNG RỪNG NGẬP MẶN Ở

CÀ MAU GIAI ĐOẠN 1989-2013 VÀ

NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐA DẠNG

THÀNH PHẦN LOÀI

Cần Thơ, Tháng 3 năm 2016

NỘI DUNG

 Giới thiệu

 Mục tiêu – nội dung

 Phương pháp

 Kết quả

 Kết luận

Trang 2

GIỚI THIỆU

 Rừng ngập mặn là gì?

 Vai trò của rừng ngập mặn:

- Kinh tế

- Sinh học

GIỚI THIỆU

 Rừng ngập mặn trên TG giảm 35% và đang đối mặt

với nhiều mối nguy

 Mối nguy lớn nhất là nuôi trồng thủy sản (52%)

Ở Châu Á – Thái Bình Dương, rừng ngập mặn bị

chuyển sang ao nuôi tôm với tỉ lệ 1% mỗi năm

Trang 3

GIỚI THIỆU

Mất rừng ngập mặn có thể dẫn tới nhiều hậu quả

nghiêm trọng:

 Tăng nguy cơ cho cộng đồng sống ven biển

 Giảm sự đa dạng sinh học

 Mất bãi đẻ và nơi cư trú của nhiều loài

 Ảnh hưởng đến NLTS -> sinh kế người dân

GIỚI THIỆU

 Phân mảng là gì?

Hậu quả của phân mảng

- Giảm kích thước mảng

- Tăng hiệu ứng biên

- Giảm liên kết giữa các mảng

Trang 4

GIỚI THIỆU

 Đồng huyết

 Suy thoái cục bộ

GIỚI THIỆU

 Kích thước mảng

 Hiệu ứng biên

 Sự kết nối giữa các mảng

Mức độ phân

mảng có thể

được đánh giá

bằng landscape

metrics

Trang 5

GIỚI THIỆU

 Suy giảm 84% từ 190,812 ha (1953) còn 29,534

ha (1995)

 Nguyên nhân chính là do nuôi tôm thâm canh

Rừng ngập mặn ở ĐBSCL

 Những năm 1990, sự bùng nổ của nuôi tôm sú

dẫn tới sự suy giảm nghiêm trọng của RNM

GIỚI THIỆU

 Là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất ĐBSCL (52%) và cả

nước (32%)

 Trước chiến tranh, RNM

chiếm phần lớn diện

tích/trong chiến tranh

giảm 80% do hóa chất

 Những năm gần đây suy

giảm do nuôi tôm (50%

từ 1982)

Rừng ngập mặn ở Cà Mau

Trang 6

GIỚI THIỆU

Tuy nhiên, ít được nghiên cứu – đặc biệt là phân

mảng

 Vai trò quan trọng trong bảo vệ bờ biển, giảm tác

động của bão

 Suy giảm nghiêm trọng do hoạt động của con người

trong những năm gần đây

Đặt vấn đề

 Là bãi đẻ và là nơi sinh sống của nhiều loài thủy sản

 Cung cấp gỗ cho dân địa phương

MỤC TIÊU

- Xác định thay đổi rừng từ 1989 đến 2013

- Xác định hiện trạng mật độ rừng

- So sánh các thuật toán ISODATA, NDVI, and

Maximum Likelihood Classification

- Đánh giá mức độ đa dạng sinh học giữa các mức

độ phân mảng rừng

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP

 Ảnh Landsat của năm 1989, 2000 và 2013

 Ảnh Pleiades dùng kiểm chứng

Thu thập dữ liệu

PHƯƠNG PHÁP

100 Km 2

50 Km 2

2013

Trang 8

ENVI 5.0 and ArcGIS 10.0

Tiền xử lý ảnh và xử lý ảnh

PHƯƠNG PHÁP

overlay

Draw images

Classification

NDVI

Landscape metrics

- Số mảng

- Kích thước TB mảng

- Mật độ biên -Mật độ biên TB mảng -AWMSI

Đa dạng thành phần loài cá

PHƯƠNG PHÁP

Sampling site 1 Sampling site 2

2

1

- Landscape metrics

-

- Simpson index

- Relative abundance

- Jacarrd coefficient

Trang 9

KẾT QUẢ

Thay đổi rừng ngập mặn

24.6%

Validation (confusion matric)

ISODATA: 88.46%

NDVI: 89.75%

MLC: 90.01%

More input

data -> more

accuracy

KẾT QUẢ

Biến động rừng theo không gian 1989-2000

Trang 10

KẾT QUẢ

Biến động rừng theo không gian 2000-2013

KẾT QUẢ

Biến động rừng dọc theo bờ biển

1989 – 2000: 50.33 km2

42.49 km2

2000 – 2013: 12.47 km2

25.68 km2

Trang 11

Mật độ rừng năm 2013

KẾT QUẢ

Biến đổi phân mảng từ năm 1989 đến 2013

KẾT QUẢ

- Số lượng mảng tăng 58%

- Diện tích mảng giảm 52%

14.843 16.567

23.463

64.984

48.130

30.991

Trang 12

Biến đổi phân mảng từ năm 1989 đến 2013

KẾT QUẢ

0.0017

0.0022

0.0026

1.107

980

812

Biến đổi phân mảng từ năm 1989 đến 2013

KẾT QUẢ

32.3

14.5

9.0

 72%

Trang 13

Landscape metrics giữa hai điểm 1 và 2

KẾT QUẢ

Site 1

Site 2

Diện tích (km 2 ) 33.9

154.5

Số lượng mảng

4.780

3.324

Kích thước

TB (m 2 )

7.096

46.477

Landscape metrics giữa hai điểm 1 và 2

KẾT QUẢ

Site 1

Site 2

Mật độ biên (m/m 2 ) 0.055

Mean patch edge(m/patch)

388

AWMSI

2.88

Trang 14

Chỉ số đa dạng thành phần loài cá

KẾT QUẢ

Site 1

Site 2

Số lượng mẫu

424

480

38

50

31

41

RESULTS

Site 1

Simpson index

9.4

16.8

0.33

Jaccard coefficient

More generalist species

Chỉ số đa dạng thành phần loài cá

Trang 15

- Hoạt động nuôi tôm là tác nhân dẫn đến mất rừng

ngập mặn ở ĐBSCL

THẢO LUẬN

- Sự thay đổi các chỉ số phân mảng phụ thuộc vào

chính sách quản lý rừng và phát triển nuôi tôm

- Kỹ thuật phân tích ảnh có thể áp dụng cho các khu

bảo tồn ở ĐBSCL

- Cơ sở dữ liệu cần được thiết lập cho việc quản lý

lâu dài

KẾT LUẬN

Ảnh Landsat

Phân mảng nghiêm

trọng

Bản đồ rừng Mật độ rừng

Classification NDVI

Bản đồ rừng

Chồng lớp Landscap metrics

 24%

Đánh giá đa

dạng TP loài cá

Simpson index Jacarrd coefficient

 Phân mảng

 Đa dạng sinh học

Bản đồ rừng

Patch analysis

Trang 16

- Đánh giá đa dạng thành phần loài giữa ở những

mô hình nuôi tôm khác nhau cần được thực hiện

ĐỀ XUẤT

- Rừng ngập mặn và các thảm thực vật khác ở

các khu bảo tồn cần được quan trắc thường

xuyên

- Sự kết nối giữa các khu bảo tồn cần được quan

tâm dựa trên đánh giá phân mảng

THANK YOU FOR YOUR ATTENTION

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w