1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ:CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CON CỦA CÁ

35 372 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,97 MB
File đính kèm PTLBaocao.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phân loại các kiểu sinh sản theo sinh thái và tập tính 2. Đặc điểm các kiểu sinh sản của cá 3. Các hình thức bảo vệ và chăm sóc con của cá bố mẹ1. Phân loại các kiểu sinh sản theo sinh thái và tập tính 2. Đặc điểm các kiểu sinh sản của cá 3. Các hình thức bảo vệ và chăm sóc con của cá bố mẹ1. Phân loại các kiểu sinh sản theo sinh thái và tập tính 2. Đặc điểm các kiểu sinh sản của cá 3. Các hình thức bảo vệ và chăm sóc con của cá bố mẹ

Trang 1

Báo cáo Chuyên đề

2 Đặc điểm các kiểu sinh sản của cá

3 Các hình thức bảo vệ và chăm sóc con của cá

bố mẹ

Trang 2

1 Phân loại các kiểu sinh sản

được trình bày trong một

hệ thống phân loại dựa

trên đặc điểm sinh thái và

Trang 3

Moyle và Cech (2004), với

1 Phân loại các kiểu sinh sản

Các kiểu sinh sản của cá (theo Moyle và Cech, 2004)

Trang 4

I Không bảo vệ con ( Nonguarders)

A Sinh sản trên nền/giá thể mở:

1 Cá đẻ trứng trôi nổi

2 Cá đẻ trứng trên nền đáy:

a Trên nền đáy thô (đá, sỏi): (i) phôi và cá bột trôi nổi

(ii) phôi và cá bột phát triển trên nền đáy

b Cá đẻ trên cây cỏ: (i) không bắt buộc; (ii) bắt buộc

c Đẻ trên nền đáy cát

3 Đẻ trên cạn

B Che giấu/giữ kín trứng:

1 Trên nền đáy

2 Trong các khe, hang

3 Cá đẻ trên/trong các loài động vật không xương sống

7 Tổ là Hải quì (Anemone)

II Bảo vệ, chăm sóc con (Guarders)

1 Phân loại các kiểu sinh sản

Trang 5

III Mang giữ con (Bearers)

A Mang con bên ngoài:

1 di chuyển phôi; giữ tạm thời

2 trên các phần của cơ thể

2 Bắt buộc (noãn thai sinh)

3 Thai sinh (đẻ con)

1 Phân loại các kiểu sinh sản

I Kiểu sinh sản không bảo vệ con

2 Đặc điểm các kiểu sinh sản của cá

Trang 6

A.1 Đẻ trứng trôi nổi

• Trứng nổi trên mặt nước, có

hình cầu hoặc hình elip, đường

• Phôi phát triển trong tầng nước,

không có sự chăm sóc con

Cá mặt trăng

(Mola mola)

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

A.1 Đẻ trứng trôi nổi

• Thường cá sống tầng mặt

đẻ trứng trôi nổi, nhưng cá

tầng đáy đôi khi cũng đẻ

trứng trôi nổi như cá bàng

Trang 7

A.2 Đẻ trứng trên nền đáy

• Tập tính bắt cặp đơn giản, vài cá đực thụ tinh cho 1

cá cái

• Trứng dính trên nền đáy; bám trên bề mặt giá thể

• Cá bột trôi nổi hoặc sống đáy, noãn hoàng lớn

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

A.2.1 Trên đá sỏi

• Cá đẻ trứng ở sông, suối,

hay hồ Trứng dính vào đá,

sỏi

• Phôi và ấu trùng phát triển

ở đáy Ấu trùng những loài

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

cá Hồi trắng Coreonus autumnalis

Trang 8

A.2.2 Trên thực vật thủy

sinh (không bắt buộc)

• Trứng dính vào cây cỏ thủy

sinh

• Một số loài trứng có thể

bám vào đá, sỏi ở đáy biển

hoặc có thể bám vào rong

• Trứng dính vào cây cỏ thủy

sinh, giá thể dưới nước hoặc

bám vào thực vật trên cạn

ngập nước vào mùa lũ,…

nhưng không dính vào nền

đáy

• Ấu trùng mới nở bám vào

cây cỏ thủy sinh trước khi

chúng có thể bơi lội

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

Cá cánh buồm Gymnocorymbus ternetzi

Cá Koi Cyprinus carpio

Trang 9

Cá chó Esox lucius thường đẻ trứng dính trên thực vật

trên cạn bị ngập nước vào mùa lũ Trứng dính vào

thân, cuống hoa, lá…

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

A.2.2 Trên thực vật thủy sinh (bắt buộc)

A.2.3 Trên nền đáy cát

• Hầu hết là các loại cá sống

ở vùng ven biển, bãi triều

• Đẻ trực tiếp lên nền đáy cát

hoặc những vùng cát mịn

dưới các cây thủy sinh

• Trường hợp trứng đẻ dưới

tán các cây thủy sinh thì sau

khi nở phôi rơi xuống nền

đáy cát Phôi có thể vận

động ngay sau khi nở

A Sinh sản trên nền/giá thể mở

Cá bống Gobio gobio

Cá đối mục Mulgi cephalus

Trang 10

• Phôi nở sớm nhưng cácon vẫn nấp dưới lớp sỏicho đến khi hết noãnhoàng.

Cá hồi Chinook

( Oncorhynchus tshawytscha )

Trang 11

B.2 Giấu trứng trong hang

• Đẻ trứng vào trong các hang

hoặc dưới các khe hở của nền

đáy

• Phôi và ấu trùng không có sự

chăm sóc của cá bố mẹ

• Các ấu trùng có kích thước lớn

nên bắt được mồi có kích

thước lớn, điều này làm tăng

đẻ trứng như ống xi-phon

• Con đực chọn vật chủ vàphóng tinh trùng vào nơi đẻtrứng đã chọn (trước hoặc saukhi cá cái đẻ trứng)

• Phôi thích nghi với điều kiệnoxy thấp

Cá thè be

Rhodeus sericeus

B Che giấu trứng

Trang 12

• Phôi phát triển khoảng 2 tuần,

đến kỳ nước cường tiếp theo,

thủy triều cuốn ấu trùng trở lại

Trang 13

B.4 Đẻ trứng trên cạn

• Đẻ trứng bám vào nền đáy đất, cát

bên dưới các thân đập

• Thời gian phát triển dài, trứng có

thể sống sót qua 18 tháng Khi

mưa xuất hiện, phôi sẽ nở ra thành

cá con Cá con sống trong một vài

tuần rồi tiếp tục sinh sản

• TD: Cá Cynolebias elongates (Nam

Trang 14

Đặc điểm chung

• Nhóm cá này có tập tính bảo vệ, chăm sóc

trứng và cá bột đến khi cá bột có thể bơi lội tự

do và tự tìm thức ăn bên ngoài.

• Sức sinh sản thấp hơn nhóm không chăm sóc

Trang 15

A.1 Nền đáy đá

A Chọn giá thể

Tổ trứng cá

A.2 Thực vật thủy sinh

Trang 16

A.4 Trên mặt nước

• Chiếm giữ một khoảng

không gian nhất định cho

phôi và cá con

• Thường cá đực canh giữ

tổ (hoặc cả 2)

• Bảo vệ phôi an toàn, tăng

oxy hòa tan, và canh giữ

cá con từ vài ngày đến vài

tháng

TD: cá thuộc giống Channa

A Chọn giá thể

Trang 17

by Hiroshi Kawase, Yoji Okata &

Kimiaki Ito, 2013

Trang 18

Cá gai (three spine stickleback)

Gasterosteus aculeatus kéo vật

liệu làm tổ

B Làm tổ

Trang 19

Tổ cá lia thia Betta splendens

do con đực tạo thành Cá cái

Trang 20

pectinirostris) cũng có tập tính đào hang đẻ trứngHang cá lau kính

Trang 21

oxy, loại bỏ trứng hư….)

Ví dụ: Cá thái dương xanh

Lepomis macrochirus

B Làm tổ

B.7 trên hải quì

• Hải quỳ là nơi cư trú,

sinh sản của nhiều loài

Trang 22

III Mang giữ con

Trang 23

A.2 Trên cơ thể

A.2.1 Trên trán

Con đực của các loài thuộc

giống Kurtus, phân bố

trong môi trường nước lợ

Ở cá trơn Bunocephalus, con cái

nằm lên trên trứng đẻ ra đã được

Trang 24

A.3 Giữ con trong miệng

Các loài trong họ Cichlidae là

những ví dụ điển hình của

kiểu ấp trứng trong miệng

Các loài này thì con cái cũng

A Mang giữ con bên ngoài cơ thể

A.3 Giữ con trong miệng

Trang 25

A.4 Trong xoang mang

• Phát hiện trên 2 loài cá hang

mù Bắc Mỹ Typhlichthys

subterraneus, Amblyopsis

spelaea Sức sinh sản thấp

(khoảng 70 trứng; 2,3 mm)

• Các con cái ấp trứng trong

miệng và sau đó chuyển

chúng vào xoang mang, nơi

nó tiếp tục phát triển một thời

gian sau khi nở (4-5 tháng)

A Mang giữ con bên ngoài cơ thể

Typhlichthys subterraneus

A.5 Giữ trong túi

• Cá cái đẻ trứng vào túi của cá đực Cá đực phải thụ

tinh nhanh chóng cho trứng vì khi đã có trứng, túi sẽ

nhanh chóng đóng kín lại Với loài Hippocampus

kuda, túi chỉ mở 6 giây

• Trứng dính vào thành túi và bao quanh bởi lớp biểu

mô xốp Con đực tiết ra “prolactin” giống hormon

tạo sữa và dưỡng chất giàu lipid, canxi vào túi cho

phôi hấp thụ

• Thời gian ấp trứng từ 2-4 tuần

A Mang giữ con bên ngoài cơ thể

Trang 26

A Mang giữ con bên ngoài cơ thể

A.5 Giữ trong túi

Các loài giữ con trong túi điển hình như cá ngựa, cá

chìa vôi

Cá chìa vôi lưng chấm (Doryichthys deokhatoides)

Cá ngựa Hippocampus sp.

A.5 Giữ trong túi

Cá Rồng biển thân cỏ con đực có túi ấp trứng ở đuôi

Leafy seadragonPhycodurus eques

Weedy seadragon

Phyllopteryx taeniolatus

A Mang giữ con bên ngoài cơ thể

Trang 27

B.1 Ovi-ovoviviparous

• Đẻ trứng đã thụ tinh Bước đầu tiên của quá trình tiến

hóa trong sinh sản

• Xảy ra trên một số loài đẻ trứng thuộc nhóm Killi như

Glandulocauda inequalis

• Trứng mang trong cơ thể con cái được thụ tinh ngẫu

nhiên trong quá trình đẻ trứng Cá đẻ trứng đã thụ

tinh ra ngoài

B Mang con bên trong cơ thể

Glandulocauda inequalis

B.2 Noãn thai - ovoviviparous

• Bước tiếp theo của quá trình tiến hóa trong sinh sản

Phôi phát triển trong cơ thể con cái

• Nguồn dinh dưỡng cho phôi phát triển chỉ có từ noãn

hoàng (giống như cá đẻ trứng) Cá đẻ con, nhưng

phôi phát triển độc lập với cá thể mẹ

• Phát hiện trên cá Sebastes norvegicus (rose fish), cá

mập trắng (Carcharodon carcharias), họ cá khổng

tước (Poeciliidae ) cá vây tay (Coelacanthiformes)…

B Mang con bên trong cơ thể

Trang 28

B Mang con bên trong cơ thể

B.3 Đẻ con - viviparity

• Đẻ con, cá mẹ cung cấp vật

chất dinh dưỡng cho phôi

phát triển thông qua các

cấu trúc như nhau thai

• Cá đẻ con có liên quan đến

cấu trúc đưa tinh trùng vào

cơ thể con cái (intromittant)

Nó được biến đổi từ vi hậu

môn hoặc vây bụng

B Mang con bên trong cơ thể

Trang 29

B.3 Đẻ con – viviparity

Nhau thai giả (pseudoplacenta) được tìm thấy trên một

số loài cá chép thuộc về giống Heterandria

trứng hình thành một mạng

lưới mao mạch phức tạp,

kéo dài ranhư lông nhung và

liên kết mật thiết với bề mặt

ngoàicủa phôi

B Mang con bên trong cơ thể

B.3 Đẻ con – viviparity

Một kiểu hiệu quả hơn phát hiện trên giống Jenynsia

Trường hợp này, lớp biểu mô buồng trứng hình thành

các nếp gấp với các mạch máu tiếp xúc với mang của

phôi Kiểu này được gọi là nhau–mang

B Mang con bên trong cơ thể

Trang 30

B.3 Đẻ con – viviparity

Một kiểu hấp thu chất dinh dưỡng khác nhờ sự phát

triển phần ruột sau của phôi Hình thức này được gọi là

băng hay sợi nuôi phôi

B Mang con bên trong cơ thể

B.3 Đẻ con – viviparity

Một số loài trong họ Embiotocidae có khoảng 20 trứng

thụ tinh trong nang buồng trứng, sau đó rơi vào xoang

buồng trứng và phát triển hoàn chỉnh

B Mang con bên trong cơ thể

Trang 31

3 Các hình thức bảo vệ và

chăm sóc con

• Một số loài cá biển và nhiều loài cá nước ngọt có

tập tính giữ tổ trứng và chăm sóc con non sau khi

sinh sản, nghĩa là chúng có sự bảo vệ của bố mẹ

(parental care)

• Sự bảo vệ của bố mẹ có nhiều mức độ khác nhau,

từ đơn giản đến phức tạp

CON ĐỰC BẢO VỆ CON

CON CÁI BẢO VỆ CON

BỐ MẸ CÙNG BẢO VỆ

YẾU TỐ KHÁC BẢO VỆ CÁ CON

3 Các hình thức bảo vệ và

chăm sóc con

Trang 32

3 Các hình thức bảo vệ và

chăm sóc con

A Con đực bảo vệ:

Như cá Úc (Ariidae), cá gai (Gasterosteidae), cá chìa

vôi (Syngnathidae), và cá mú (Hexagrammidae)

Cá Úc Bagre marinus, giữ khoảng

55 trứng (20 mm) trong miệng (Doryichthys deokhatoides)Cá chìa vôi lưng chấm

3 Các hình thức bảo vệ và

chăm sóc con

B Con cái bảo vệ:

1 Cá cái ấp trứng trong miệng Phổ biến ở họ Cichlidae

như cá rô phi xanh (Oreochromis aureus), rô phi đen

(Oreochromis mossambicus), rô phi vằn (Oreochromis

niloticus)

Cá đực

làm tổ đẻ

Cá cái ngậm trứng trong miệng

Giải phóng

cá con

Trang 33

Kéo dài thời gian tồn tại trong cơ thể mẹ, giảm rủi

ro do địch hại trong giai đoạn sớm của chu kỳ sống

3 Các hình thức bảo vệ và

chăm sóc con

C Bố mẹ cùng bảo vệ:

• Cá bố mẹ cùng chăm sóc và bảo vệ tổ trứng; bảo vệ

con khi tìm thức ăn và tránh địch hại trong giai đoạn

sớm

Trang 34

• Đẻ trứng vào các loài nhuyễn thể khác

Tài liệu tham khảo

1 Ni-côn-sky, 1961 Sinh tháihọc cá Bản dịch của Nguyễn

Văn Thái, Trần Đình Trọng và Mai Đình Yên Nhà xuất

bản Đại học, 443 trang

2 Bond, C.E (ed.), 1996 Biology of Fishes Saunders

College Publishing, Florida, USA

3 Helfman, G.S., B.B Collette, D.E Facey, and B.W

Bowen 2009 The Diversity of Fishes, 2nd Edition.

Wiley-Blackwell, 720 pp

4 Moyle, P.B., and J.J Cech, 2004 Fishes An

introduction to Ichthyology, 5th Edition Prentice-Hall:

Upper Saddle River, N J 590 pp

Trang 35

Cám ơn sự chú ý của Thầy, Cô

và các bạn

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu hoặc hình elip, đường - CHUYÊN ĐỀ:CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CON CỦA CÁ
Hình c ầu hoặc hình elip, đường (Trang 6)
Hình thoi bám chặt vào đá. - CHUYÊN ĐỀ:CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CON CỦA CÁ
Hình thoi bám chặt vào đá (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w