HỆ THỐNG BÀI TẬP, HỆ THỐNG tín HIỆU, trên ô tô
Trang 1PHẦN I: HỆ THỐNG TÍN HIỆU
I CÔNG DỤNG
Hệ thống tín hiệu nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho ô tô khi lưu thông trên đường theo sự điều khiển của người tài xế nhằm đảm bảo an toàn giao thông
Hệ thống này bao gồm: đèn, còi công tắc và hệ thống mạch đèn tín hiệu
II VỊ TRÍ
LEXUS E300-1997
Trang 2IV RƠ LE ĐÈN BÁO RẼ
1 Kiểu điện từ
Khi bật công tắc signal sang trái hoặc phải: +accu SW Dây điện trở R1 K W L đèn mass
Lúc này, dòng qua bóng đèn phải qua dây điện trở và điện trở phụ nên đèn không sáng, nhưng nó làm dây điện trở nóng lên, chùng ra, làm mặt vít K đóng lại và dòng lớn qua đèn làm đèn sáng lên, lúc này dây điện trở điện trở và điện trở phụ bị ngắn mạch nên nó nguội đi co lại, mặt vít K lại mở, đèn tắt Quá trình được lặp đi lặp lại với tần số 60-120 lần/phút
Trang 32 Kiểu điện tử
Khi bật công tắc signal lúc này chân L được nối mass, do đó có dòng nạp tụ như sau: +accu W C R1 R2 D3 L đèn mass, dòng này phân cực thuận cho T1 làm T1 dẫn T2 khoá, khi tụ đã được nạp no, lúc này dòng qua R1, R2 mất T1 khoá T2 dẫn Cho dòng lớn qua cuộn dây W làm mặt vít K đóng lại, đèn sáng lên, trong lúc T2 mở thì tụ C bắt đầu phóng, +tụ T2 mass tụ làm T1 đóng, T2 mở nhanh Khi tụ C phóng xong nó lại được nạp T1 dẫn T2 khoá, vít mở, đèn tắt (tần số 120lần/phút)
D1 dập xung sức điện động tự cảm cuộn W bảo vệ T2
D2 dập xung âm
D3 ngăn dòng ngược
D4 giảm dòng rò
Trang 4Thực chất của đèn báo HAZARD cũng chính là đèn báo rẽ nhưng trong trường hợp này tất cả các bóng đèn báo rẽ đều được nối chung lại với nhau và chớp cùng một lúc
Khi chưa bật công tắc HAZARD , chỉ bật công tắc signal qua trái hoặc qua phải ACCU G1 G3 chân B bộ chớp mass, có dòng từ chân L bộ chớp tới cọc G4 đèn(trái hoặc phải) mass, đèn chớp
Khi bật công tắc HAZARD:+ACCU cầu chì G2 G3 chân B
bộ chớp mass, có dòng từ chân L tới cọc G4 2 đèn signal trái và phải mass, cả hai đèn chớp cùng tân số
Trang 51 Kiểm tra sự thông mạch của công tắc Hazard ( Toyota)
Để công tắc HAZARD ở vị trí OFF: dùng đồng hồ VOM đo hai chân bất kỳ nếu có 2 chân thông nhau là G1 và G3
Để công tắc HAZARD ở vị trí ON: dùng đồng hồ VOM đo hai chân G1 và G3 lần lượt với các chân còn lại Nếu có sự thông mạch xác định được chân G3 và G2 chân còn lại là G1
Bật công tắc signal sang vị trí RIGHT: dùng VOM đo sẽ có hai cặp dây thông nhau là G1,G3 và G4,G6
Bật công tắc signal sang vị trí LEFT: giữ một trong hai chân G4 và G6, đo lần lượt với chân còn lại, nếu có sự thông mạch đó là chân G4 và G5 còn lại
là chân G6
2 Sơ đồ mạch ( Toyota)
Trang 63 Công tắc Hazard rời ( LEXUS 1993)
Trang 74 Sơ đồ mạch xe Huyndai excel
Trang 8GVHD: Bùi Chí Thành 8
Trang 9 Kiểm tra hệ thống tín hiệu của xe Huyn Dai excel (1994)
Trang 105 Đèn báo lùi (LEXUS 1993)
Trang 11a Sơ đồ đèn báo lùi ( Toyota Inova)
Trang 12b kiểm tra công tắc đèn lùi
Tháo công tắc đèn lùi
Đo điện trở của công tắc
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
1 - 2 ấn vào Dưới 1 Ω
Không ấn 10 kΩ trở lên
c kiểm tra dây điện (công tắc – ECU và ACCU)
Ngắt giắc nối B1 của công tắc
Ngắt giắc nối C16 của ECU
Đo điện áp của giắc nối phía dây điện
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
B1-2 - Mát thân
xe Khoá điện ON 10 đến 14 V
Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện
Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn
Trang 13B1-1 - C16-8
(RL) Dưới 1 Ω
VI CÒI ĐIỆN
1 Loa còi
2 Đĩa rung
3 Màng rung
4 Khung từ nam
châm điện
5 Tấm thép lò xo
6 Tấm thép từ
7 Trục điều khiển
8 Tiếp điểm
Khi bật công tắc máy và nhấn còi: +ACCU W tiếp điểm K công tắc
còi mass Cuộn dây từ hoá lõi thép, hút lõi thép xuống kéo theo trục điều khiển màng rung làm tiếp điểm K mở ra dòng qua cuộn W mất màng rung đẩy lõi thép lên K đóng lại Do đó lại có dòng qua cuộn W lõi thép đi xuống … sự đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rung dao động với tần số khoảng 250-400HZ màng rung tác động vào không khí phát ra riếng kêu
Tụ điện hoặc điện trở được mắc song song với tiếp điểm K để bảo vệ tiếp điểm khỏi bị chày khi dòng điện trong cuộn W bị ngắt (c = 0.14-0.17uf)
1 Sơ đồ mạch điện còi ( Toyota Inova)
Trang 142 Kiểm tra còi
Còi không kêu
Dây dẫn đứt
Tiếp điểm không đóng do mòn hoặc điều chỉnh sai
Tiếp điểm còi không mở do lực căng quá lớn hoặc cuộn dây còi đứt ( khe hở tiếp điểm còi 0.4-0.7mm)
Còi kêu không thanh (rè)
Bulong bắt than và loa còi lỏng
Màng rung nứt, thay còi mới
Tụ điện hoặc điện trở trong còi hư
Điều chỉnh khe hở tiếp điểm không đúng, kiểm tra và điều chỉnh lại cho đúng tiêu chuẩn
Còi kêu không tắt
Nút nhấn còi chạm mass
Cuộn dây rơ le còi chạm mass, thay mới
Tiếp điểm rơ le còi bị dính, chùi sạch
PHẦN II: KIỂM TRA HỆ THỐNG TÍN HIỆU
I CHUÂN BỊ
Dùng đồng hồ VOM
Trang 15 Thiết bị kiểm tra bình 12V
Các thiết bị tháo ráp cần thiết khác
II YÊU CẦU
Người thực hiện phải biết rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơng tắc điều khiển đèn
Phải biết cách sử dụng cơng cụ
Sắp xếp cơng việc, dụng cụ, chi tiết hợp lý
Phải sử dụng đúng dụng cụ và phải đúng quy trình khi đo kiểm
Nghiêm túc trong từng thao tác
III MỤC ĐÍCH
Xác định được tình trạng của cơng tắc điều khiển đèn
Đưa ra được nguyên nhân hư hỏng của cơng tắc điều khiển đèn
Biết cách sử dụng được một cơng tắc điều khiển đèn
IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Xe Toyota
Kiểm tra các dây điện của cơng tắc: kiểm tra dây điện cĩ bị sứt hay đứt khơng
Kiểm tra cơng tắc cĩ bị nứt hay bể khơng
Kiểm tra cĩ sự thơng mạch hay khơng thơng mạch giữa các dây của cơng tắc nếu khơng thơng mạch kiểm tra
hoặc thay mới
Kiểm tra bộ chớp
Mắc cọc số 2 vào (+) accu
Mắc cọc số 3 vào (-) accu
Dùng đèn thử như hình
Đèn phải nháy trong khoảng 60-120 lần/phút
Nếu đứt một bĩng thì tần số nháy khoảng
140lần/phút
Kiểm tra hệ thống tín hiệu của xe Hon Da Civic 2002-2003
GVHD: Bùi Chí Thành
Rẽ trái 1 – 2 Thông mạch Trung gian Khơng thơng mạch
Rẽ phải 2 - 3 Thơng mạch
15
Trang 16 Kiểm tra hệ thống tín hiệu của xe LEXUS E300-1997
Kiểm tra hệ thống tín hiệu của xe TOYOTA CAMRY
Trang 17V CÁC HỆ THỐNG TÍN HIỆU KHÁC
Hệ thống tín hiệu đèn, còi báo lùi
Khi ô tô chạy lùi các đèn báo lùi được bật tự động khi gài số lùi và kết hợp thêm còi lùi xe
Trang 18C1 R4 V mass, dòng này phân cực thuận cho T2, T2 dẫn T1 khoá Khi C1 được nạp no T2 khoá, T1 dẫn dòng:+accu còi T1 mass, làm còi kêu, khi T1 dẫn thì C1 phóng nhanh qua T1’
R4 tụ âm, làm T1 mở nhanh T2 khoá nhanh, khi tụ C1 phóng nhanh thì nó lại được nạp, T2 dẫn, T1 khoá
C2 dập sức điện động còi
R1, R2 tính toán thời gian nạp và phóng của tụ
CÁCH KIỂM TRA ĐÈN, CÒI BÁO LÙI
Khi gài số lùi mà còi không kêu và đèn báo không sáng có thể do
Dây dẫn sứt, đứt
Công tắc báo lùi hư
Dùng dây dương accu nối thẳng tới sau dây công tắc báo lùi nếu còi kêu và đèn sáng thì công tắc báo lùi đã hư, nếu không kêu thì có thể do dây dẫn sứt, đứt, cần phải kiểm tra riêng rẽ còi và đèn
Bảng thông số kỹ thuật còi báo lùi Toyota
Cường độ dòng điện <0.1 A <0.15 A
Âm lượng còi 90 + 10 Db (cách xa 1m)
Tần số 50 + 100 HZ
Chu kỳ kêu 10 + 20 lần/phút
CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở HỆ THỐNG TÍN HIỆU
HƯ HỎNG NGUYÊN NHÂN XỬ LÝ
Đèn báo rẽ chỉ hoạt động
một bên -Công tắc signal hư-Dây dẫn sút, đứt hoặc
đèn tiếp xúc mass không tốt
-Kiểm tra công tắc -Kiểm tra dây dẫn
Đèn báo không hoạt động Cầu chì đứt
Bộ chớp hư Công tắc signal hư Công tắc Hazard hư Dây dẫn sứt, đứt hoặc tiếp xúc mass không tốt
Thay cầu chì và kiểm tra ngắn mạch
Kiểm tra bộ chớp Kiểm tra công tắc Kiểm tra công tắc Hazard Kiểm tra lại dây dẫn Đèn bao Hazard không
hoạt động Cầu chì Hazard hưBộ chớp hư hoặc yếu
Dây dẫn sút, đứt hoặc tiếp xúc mass không tốt
Thay cầu chì và kiểm tra ngắn mạch
Kiểm tra bộ chớp Kiểm tra công tắc Kiểm tra công tắc Hazard
Trang 19Kiểm tra lại dây dẫn Đèn báo rẽ không chớp,
luôn sáng mờ hoặc tần số
chớp thấp
Accu yếu Công suất bóng không đúng hoặc qua thấp
Kiểm tra accu Thay bóng đúng công suất ấn định
Đèn báo rẽ chớp quá
nhanh Tổng công suất các bóngđèn (R hoặc l) không
đúng
Tính toán các công suất bóng đèn
Đèn stop luôn sáng Công tắc đèn stop hư,
chạm mass Điều chỉnh hoặc thaycông tắc Đèn stop luôn tắt Cầu chì đèn stop đứt
Công tắc đèn stop hư Dây dẫn sút, đứt hoặc tiếp xúc mass không tốt
Thay cầu chì, kiểm tra ngắn mạch
Kiểm tra công tắc Kiểm tra dây dẫn
KIỂM TRA RƠLE BỘ TẠO NHÁY ĐÈN XI NHAN TOYOTA INOVA
a Tháo giắc nối T13 của rơle
b Đo điện áp của giắc nối phía dây điện.
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn T13-1 (IG) - Mát thân xe Khoá điện OFF Dưới 1 V
T13-1 (IG) - Mát thân xe Khoá điện ON 10 đến 14 V
T13-4 (+B) - Mát thân xe Luôn luôn 10 đến 14 V
T13-7 (GND) - Mát thân xe Luôn luôn Dưới 1 V
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể có hư hỏng bên phía dây điện
c Nối lại giắc nối T13 của rơle
Trang 20Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn
T13-2 (LR) - Mát
thân xe
Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V T13-2 (LR) - Mát
thân xe
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON
10 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một phút)
T13-2 (LR) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc xinhan OFF (rẽ phải) Dưới 1 V T13-2 (LR) - Mát
thân xe Khóa điện ON và công tắc xinhan ON (rẽ phải) 10 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một phút) T13-3 (LL) - Mát
thân xe Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
T13-3 (LL) - Mát
thân xe Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 10 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một phút) T13-3 (LL) - Mát
thân xe Khóa điện ON và công tắc xinhan OFF (rẽ trái) Dưới 1 V
T13-3 (LL) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc xinhan ON (rẽ trái)
10 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một phút)
T13-5 (EL) - Mát
thân xe
Khóa điện ON và công tắc xinhan OFF (rẽ trái) 10 đến 14 V T13-5 (EL) - Mát
thân xe Khóa điện ON và công tắc xinhan ON (rẽ trái) Dưới 1 V
T13-6 (ER) - Mát
thân xe Khóa điện ON và công tắc xinhan OFF (rẽ phải) 10 đến 14 V
T13-6 (ER) - Mát
thân xe Khóa điện ON và công tắc xinhan ON (rẽ phải) Dưới 1 V
T13-8 (HAZ) - Mát
thân xe Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF 10 đến 14 V
T13-8 (HAZ) - Mát
thân xe Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON Dưới 1 V
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, rơle có thể bị hỏng.