1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

133 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

_

CAO KHẮC BA

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO BỘ PHẬN

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

_

CAO KHẮC BA

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO BỘ PHẬN

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyênngành: Kế toán Mãsố: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM NGỌC TOÀN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên

báo cáo bộ phận của các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là

trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Cao Khắc Ba

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ kí hiệu, viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

1.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới 6

1.2 Công trình nghiên cứu trong nước 9

1.3 Khe hổng nghiên cứu 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 14

2.1 Tổng quan về báo cáo bộ phận 14

2.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận 14

2.1.2 Quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới 14

2.1.3 Lợi ích của báo cáo bộ phận 17

2.2 Các quy định quốc tế về báo cáo bộ phận 19

2.2.1 Quy định của Hoa Kỳ 19

Trang 5

2.2.2 Quy định của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế 20

2.2.3 Chuẩn mực quốc tế IFRS 8 về báo cáo bộ phận 21

2.2.3.1 Nguyên tắc trình bày IFRS 8 21

2.2.3.2 Phạm vi áp dụng IFRS 8 22

2.2.3.3 Bộ phận hoạt động và bộ phận cần báo cáo 22

2.2.3.4 Xác định bộ phận 23

2.2.3.5 Thông tin trình bày trên báo cáo bộ phận 23

2.2.3.6 Đo lường các yếu tố trong báo cáo bộ phận 25

2.3 Các quy định về báo cáo bộ phận tại Việt Nam 25

2.3.1 Nội dung chuẩn mực VAS 28 25

2.3.1.1 Mục đích của chuẩn mực 25

2.3.1.2 Phạm vi áp dụng 26

2.3.1.3 Bộ phận cần báo cáo 26

2.3.1.4 Chính sách kế toán 27

2.3.1.5 Xác định bộ phận 27

2.3.1.6 Các thông tin bộ phận cần trình bày 28

2.3.2 So sánh VAS 28 với IFRS 8 về báo cáo bộ phận 30

2.4 Công bố thông tin trên báo cáo bộ phận 33

2.4.1 Tổng quan về công bố thông tin trên báo cáo bộ phận 33

2.4.1.1 Công bố thông tin 33

2.4.1.2 Công bố thông tin trên báo cáo bộ phận 33

2.4.2 Lý thuyết nền 34

2.4.2.1 Lý thuyết về chi phí đại diện (Agency Costs Theory) 34

2.4.2.2 Lý thuyết dấu hiệu (Signaling Theory) 36

2.4.2.3 Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory) 37

2.4.2.4 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Quy trình nghiên cứu 40

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 40

3.1.2 Mẫu nghiên cứu 42

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 45

3.3 Mô hình nghiên cứu 48

3.3.1 Đo lường biến phụ thuộc 49

3.3.2 Đo lường biến độc lâp 51

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 52

3.4.1 Thống kê mô tả 52

3.4.2 Phân tích tương quan 52

3.4.3 Phân tích hồi quy đa biến và các kiểm định 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 54

4.1 Thực trạng công bố thông tin trên báo cáo bộ phận tại Việt Nam 54

4.1.1 Thực trạng công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 54

4.1.2 Kết quả nghiên cứu 55

4.1.2.1 Thống kê mô tả 55

4.1.2.2 Mối tương quan giữa các biến 58

4.1.2.3 Kết quả hồi quy đa biến 61

4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận 72

5.2.1 Kiến nghị đối với công ty niêm yết 72

Trang 7

5.2.1.1 Về thời gian hoạt động của công ty 73

5.2.1.2 Về quy mô công ty 73

5.2.1.3 Về lĩnh vực hoạt động 74

5.2.2 Kiến nghị đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản lý 74

5.2.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý 75

5.2.3.1 Hoàn thiện chuẩn mực về báo cáo bộ phận 75

5.2.3.2 Tăng cường công tác quản lý kế toán 76

5.2.3.3 Nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp 76

5.2.3.4 Đối với Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước 76

5.2.4 Kiến nghị đối với nhà đầu tư 77

5.3 Hạn chế và đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo 77

5.3.1 Hạn chế của đề tài 77

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

1 AICPA American Institute of

Certified Public Accountants

Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ

Management and Research

Hiệp hội quản lý đầu tƣ và nghiên cứu

Bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới (Ernst & Young, Deloitte, PWC, KPMG)

Năm công ty kiểm toán hàng đầu thế giới (Ernst & Young,

Deloitte, PWC, KPMG và Arthur Andersen)

Classification Standards Chuẩn phân ngành toàn cầu

Trang 9

12 HNX Ha Noi Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Thành

phố Hà Nội

Exchange

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Standards Committee

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc

tế

17 IFAC The International Federation

18 IFRS International Financial

Reporting Standards

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc

tế

International

Tổ chức tài chính quốc tế Morgan Stanley

Trang 10

25 TSCĐ Fixed Asset Tài sản cố định

Accountants and Auditors Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước 10

Bảng 2.1: Bảng đối chiếu chuẩn mực VAS 28 và IFRS 8 30

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu chính cần trình bày trong báo có bộ phận 50

Bảng 3.2: Đo lường các biến của mô hình 51

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến của mô hình 55

Bảng 4.2: Thống kê các Công ty trình bày BCBP theo ngành 56

Bảng 4.3: Thống kê các Công ty được kiểm toán bởi Big 4 56

Bảng 4.4: Thống kê các chỉ tiêu trình bày trên báo cáo bộ phận 57

Bảng 4.5: Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình 59

Bảng 4.6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 61

Bảng 4.7: Kiểm định sự phù hợp của mô hình tuyến tính bội 62

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy đa biến 63

Bảng 4.9: Kiểm định giả định phương sai của sai số 64

Bảng 4.10: So sánh kết quả nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 68

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 41

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 44

Hình 3.3: Chuẩn phân ngành toàn cầu 48

Hình 4.1: Biểu đồ phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi qui 65

Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa 66

Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa 67

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, việc công bố các thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng để ra các quyết định kinh doanh Tính minh bạch, trung thực của thông tin tài chính đóng vai trò to lớn trong việc ổn định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội

Kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển cùng công cuộc cải cách mậu dịch và

tự do hóa trong thương mại Mức độ công bố thông tin tài chính của mỗi doanh nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết Toàn cầu hóa dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau, kể cả doanh nghiệp trong và ngoài nước Sự hội nhập kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới và mới nhất là sự hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), tham gia ký kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) giúp

tự do hoá thương mại và tăng cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam giao thương với thị trường thế giới Các doanh nghiệp ngày càng có xu hướng phát triển đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và vươn ra thị trường thế giới

Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải thu hút được nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính minh bạch, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của nhà đầu tư Hiện nay tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán chưa bắt kịp với sự phát triển của các quy định và thông lệ kế toán quốc

tế Do đó, Báo cáo tài chính lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn còn một số hạn chế, chưa cung cấp đầy đủ thông tin với chất lượng tốt cho người sử dụng

Một trong những thông tin quan trọng được trình bày trong báo cáo tài chính (BCTC) được biết đến với tên gọi “báo cáo bộ phận” và trình bày trong phần thuyết minh BCTC Báo cáo bộ phận (BCBP) cần thiết cho việc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh

tế của các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, doanh nghiệp có cơ

sở kinh doanh đa quốc gia hoặc có phạm vi hoạt động trên nhiều khu vực địa lý khác

Trang 14

nhau BCBP hỗ trợ người sử dụng BCTC hiểu rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp

và đưa ra đánh giá hợp lý về tình hình doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định hợp lý và tối ưu nhất

Xu hướng mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) tại Việt Nam đang ngày càng nóng lên, đặc biệt các thương vụ diễn ra dồn dập trong nhưng năm gần đây, điều này cho thấy mô hình công ty đa ngành nghề, đa quốc gia ngày càng phát triển Để đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà đầu tư, BCBP càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với người đọc BCTC giúp nhà đầu tư có cái nhìn đầy đủ hơn về doanh nghiệp từ đó giúp họ có những quyết định về tài chính một cách hợp lý

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) quy định về BCBP được ban hành theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 Sau hơn 11 năm áp dụng nhiều doanh nghiệp trong nước vẫn chưa có hiểu biết đầy đủ, chưa lưu tâm đúng mức đến việc lập và trình bày BCBP Nhiều vụ bê bối về công bố thông tin đã diễn ra không chỉ với các doanh nghiệp và thậm chí là các doanh nghiệp được niêm yết Các nhà quản lý của các doanh nghiệp với nhiều chiêu thức như cố tình không công bố thông tin, chậm công bố thông tin và thậm chí là tạo ra các giao dịch ảo nhằm làm đẹp báo cáo tài chính gây ra thiệt hại không chỉ các nhà đầu tư mà còn làm tổn hại đến thị trường

Vì vậy một nghiên cứu để xác định các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đó đến mức độ công bố thông tin là cần thiết nhằm tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính và đặc biệt là

báo cáo bộ phận, do đó tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố tác động đến mức độ công bố

thông tin trên báo cáo bộ phận của các Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Trang 15

2 Mục tiêu của đề tài

+ Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến công bố thông tin trên báo cáo

bộ phận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nhân tố nào tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến việc công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?

Những kiến nghị nào được đề xuất nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố và tác động của các nhân tố đó đến việc công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam

Trang 16

bao gồm những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính kết hợp định lượng

Phương pháp định tính: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin tổng quan lịch sử quá trình hình thành BCBP trên thế giới kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích thông tin, so sánh để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu Phương pháp định lượng: Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như BCTC

và BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2015 của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam kết hợp với các quy quy định về BCBP theo chuẩn mực

kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm về BCBP trên thế giới vận dụng theo đặc thù doanh nghiệp Việt Nam để thu thập dữ liệu đo lường các biến Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trình bày BCBP từ đó xác định mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc thông qua các tham số hồi quy được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS)

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Thứ nhất, về mặt khoa học đây là công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của ông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Thông qua việc thu thập các thông tin từ báo cáo thường niên các công ty niêm yết, nghiên cứu định lượng sẽ đánh giá được thực trạng công bố thông tin trên báo cáo bộ phận, xác định được các nhân tố tác động hay không tác động

và mức độ tác động ra sao Từ các kết quả của đề tài có thể làm sáng tỏ hơn các lý luận

về các nhân tố tác động đến công bố thông tin trên BCBP Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCBP

Trang 17

Thứ hai, về mặt thực tiễn đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên trong quá trình học tập và các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu báo cáo bộ phận, về mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu hữu ích cho các cơ quan quản lý nhà nước, các hội nghề nghiệp tham khảo để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, để thông tin trên báo cáo bộ phận nói riêng và báo cáo tài chính ngày càng trung thực, hợp lý và hữu ích hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 5 chương

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tiến bộ của công nghệ thông tin đã đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa Thế giới hiện tại là “thế giới phẳng”, các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới ra đời, sự đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh trong các công ty đã có những tác động mạnh mẽ tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính của họ Báo cáo tài chính vừa phải đáp ứng được nhu cầu về thông tin đến từ các nhà quản trị doanh nghiệp giúp họ có những quyết định phù hợp với tính hình hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó BCTC cũng phải cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trong việc quyết định đầu tư vốn… Từ những yêu cầu cần tìm hiểu sâu hơn về báo cáo tài chính, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về BCBP, các nghiên cứu này

có khuynh hướng thảo luận về nội dung của chuẩn mực mới so với nội dung của chuẩn mực cũ trước đây và tiến hành các cuộc khảo sát thực nghiệm tại các quốc gia trên thế giới về các yếu tố cũng như ảnh hưởng của chúng tới việc trình bày BCBP

- Đầu tiên phải nhắc tới S Leventis và P Weetman (2004) đã khảo sát dữ liệu của

87 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Athens (Hi Lạp) trong năm 1997 là thị trường vốn mới nổi để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập gồm: quy mô công ty, cấu trúc sở hữu, mức sinh lời, khả năng thanh toán, ngành, lợi tức, tình trạng

niêm yết tới việc công bố thông tin tự nguyện với mô hình:

VDij = β0+ β1 Size + β2 Gearing + β3 Profitability+ β4 Liquidity+ β5 Consumer Product + β6 Industrial Product + β7 Share Return + β8Listing Status + uiji

Bằng phương pháp phân tích đa biến, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô và tình trạng niêm yết có ảnh hưởng mạnh tới việc công bố thông tin tự nguyện của các công ty

- Tiếp theo hai tác giả Mishari M Alfaraih và Faisal S Alanezi (2011) đã khảo sát 123 công ty niêm yết năm 2008 nhằm đánh giá mức độ trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Kuwait Với các biến độc lập:

Trang 19

quy mô công ty, chất lượng kiểm toán, thời gian niêm yết, cấu trúc sở hữu, mức sinh lời, đòn bẩy tài chính, mức tăng trưởng, ngành và biến phụ thuộc mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận Mức độ công bố thông tin dựa trên các yêu cầu bắt buộc của IAS 14 (Segment Reporting) với mô hình nghiên cứu:

Y = β0 + β1 (size) + β2 (audit quality) + β3 (age) +β4 (ownership diffusion) +

β5 (profitability) + β6 (leverage) + β7 (growth) + β8-11 (industry 1-4) + ε

Bằng phương pháp thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ quy định về BCBP trung bình là 56%, cụ thể dao động từ 18% đến 94% Với mô hình hồi quy đa biến, các tác giả kết luận rằng các công ty có quy mô lớn, hoạt động lâu năm, có đòn bẩy tài chính cao, có khả năng sinh lợi lớn và việc kiểm toán được thực hiện bởi các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 có mức độ trình bày thông tin bộ phận cao hơn các công ty khác Trong khi đó mức độ phân tán quyền sở hữu và sự tăng trưởng không tác động tới việc trình bày thông tin trong báo cáo bộ phận

- Bên cạnh đó M Lucchese và F Di Carlo (2011) bằng việc khảo sát ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS 8 trong năm đầu tiên (2008) và năm tiếp theo (2009, 2010) Tác giả khảo sát mức độ tác động của các biến tổng tài, sản, tỷ suất sinh lời, hệ số nợ, sự phân tán vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng trưởng, hệ số rủi ro, thông qua việc thu thập dữ liệu của 64 công ty niêm yết tại Italia với mô hình nghiên cứu:

VoluntSDSi = β0 + β1TAt (tổng tài sản) + β2ROIt (lợi nhuận/vốn đầu tư) + β3LEVt (hệ số nợ) + β4OWNt (Sự phân tán vốn chủ sở hữu) + β5GROWTHt (tỷ lệ tăng trưởng) + β6BETAt (hệ số rủi ro) + εo

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 75% các công ty niêm yết tại Italia không thay đổi cách trình bày các thông tin bộ phận khi áp dụng chuẩn mực mới Việc chuyển đổi từ IAS 14R (IAS 14 Revised) sang IFRS 8 (Operating Segments) chỉ có 16% các công ty tăng số lượng thông tin trình bày BCBP, thậm chí có 9% các công ty giảm số lượng thông tin trình bày Điểm tích cực chủ yếu của IFRS 8 là phương pháp quản trị nhưng phương pháp này chỉ mới thể hiện được trên lý thuyết Kết quả nghiên cứu cho thấy

Trang 20

rằng quy mô công ty và mức sinh lời là hai yếu tố có ảnh hưởng đến việc trình bày BCBP

- Ngoài ra 2 tác giả P N Pardal và A Isabel Morais (2010), thông qua việc thu

thập báo cáo thường niên năm 2009 của 150 công ty niêm yết tại Tây Ban Nha, các tác giả xác định các yếu tố như quy mô công ty, tình trạng niêm yết, chủ thể kiểm toán, tỷ suất sinh lời, hệ số nợ, biến giả và xem xét ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc trình bày BCBP và khảo sát mức độ tuân thủ việc trình bày BCBP theo IFRS 8 của các công

ty niêm yết này với mô hình nghiên cứu:

DCSi = β 0+ β1SIZEi + β2LISTi + β3AUDITi + β4ROAi + β5LEVi + β6IBEXi + e Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng 79% các công ty niêm yết tại Tây Ban Nha tuân thủ việc trình bày BCBP theo lĩnh vực kinh doanh Chỉ có một tỷ lệ nhỏ là 7,6% các công ty không trình bày BCBP do các công ty này chỉ có duy nhất một bộ phận Đối với các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp càng lớn càng trình bày nhiều thông tin về BCBP hơn, khả năng sinh lợi càng cao mức độ trình bày BCBP càng thấp nhằm hạn chế chi phí cạnh tranh

- Nhóm ba tác giả gồm Low Lock Teng, Kevin, Mazlina Mat Zain (2001), bằng phương pháp thống kê mô tả, các tác giả khảo sát 168 Công ty trên sàn chứng khoán Kuala Lumpur trong giai đoạn từ năm 1995 – 1999 Các tác giả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của quy mô công ty, hệ số nợ, hiệu suất sử dụng tài sản, sự biến động của thu nhập tới mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận Nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có quy mô và hiệu suất sử dụng tài sản có ảnh hưởng tới việc công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của công ty

Trang 21

1.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Trong nước có các nghiên cứu liên quan đến việc trình bày và công bố thông tin trên báo cáo bộ phận, tiêu biểu như:

- Nguyễn Thị Phương Thúy (2010) - “Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán Việt Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế” Luận văn đã chọn mẫu

118 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có BCTC niêm yết năm 2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa khả năng sinh lời của doanh nghiệp với việc trình bày thông tin BCBP Những công ty có khả năng sinh lời thấp sẽ sẵn sàng cung cấp nhiều thông tin về BCBP hơn Bằng phương pháp thống kê

mô tả và kiểm định các giả thiết, luận văn đã đưa ra nhiều bất cập và hạn chế, các công

ty lập BCBP đa phần chỉ nhằm mục đích đối phó với quy định của chuẩn mực, chưa thật sự nhằm mục đích đánh giá đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp Từ thực trạng trên tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trình bày thông tin bộ phận cho các doanh nghiệp

- Trần Thị Thúy An (2013) - “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM” Bằng việc khảo sát BCTC của 288 công ty niêm yết năm 2012, nghiên cứu đã xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến việc trình bày BCBP theo VAS 28 đồng thời

mô tả chi tiết lý do các doanh nghiệp không công bố thông tin bộ phận Với biến phụ thuộc là chất lượng BCBP và số lượng BCBP, còn biến độc lập là quy mô công ty, mức

độ phân tán quyền sở hữu, công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính và tỉ suất sinh lời Kết quả kiểm định cho thấy có sự tương quan thuận chiều giữa quy mô công ty với chất lượng công ty kiểm toán và đòn bẩy tài chính Sự tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ quyền sở hữu của cổ đông nhỏ với chất lượng công ty kiểm toán và đòn bẩy tài chính Đồng thời, có sự tương quan ngược chiều giữa tỷ suất sinh lời và đòn bẩy tài chính Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều giả thuyết đã bị bác bỏ, tác giả đã nhận định rằng

“các nhân tố tác động lên số lượng và chất lượng báo cáo bộ phận theo các giả thuyết

Trang 22

của các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã không được hỗ trợ trong trường hợp xem xét ảnh hưởng của chúng lên việc lập và trình bày báo cáo bộ phận tại Việt Nam theo VAS 28 trong năm 2012” Nghiên cứu đã kết luận những nguyên nhân tồn tại trong việc thực thi VAS 28 cũng như những hạn chế cần được cải tiến trong khuôn khổ pháp

lý ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng và số lượng thông tin về BCBP

- Bùi Lê Thái Bình (2015), “Đánh giá các nhân tố tác động đến việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoánTp Hồ Chí Minh”

Bằng việc khảo sát 140 Doanh nghiệp có trình bày BCBP trên sàn chứng khoán

Tp HCM năm 2014, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố tác động lên số lượng

và chất lượng BCBP theo các nghiên cứu trước đây đã không được hỗ trợ Đồng thời tác giả có những đề xuất nhằm hoàn thiện quy định pháp lý về lập và trình bày BCBP

tại Việt Nam

Từ các nghiên cứu của các tác giả ở trong nước và quốc tế về mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận, tác giả tổng hợp lại theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước về báo cáo bộ phận

I Nghiên cứu quốc tế

Weetman (2004)

- Quy mô công ty và tình trạng niêm yết có ảnh hưởng mạnh tới việc công bố thông tin tự nguyện của các công ty

2 Mishari M Alfaraih và

Faisal S Alanezi (2011)

- Công ty có quy mô lớn, hoạt động lâu năm, đòn bẩy tài chính cao, có khả năng sinh lợi lớn

và được kiểm toán bởi nhóm Big 4 thì có mức

độ trình bày thông tin bộ phận cao hơn các

công ty khác

Trang 23

3 M Lucchese và F Di

Carlo (2011)

- Quy mô công ty và mức sinh lời có ảnh

hưởng tích cực đến việc trình bày BCBP

4 Pedro Nuno Pardal và

(2010)

- Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng trình bày nhiều thông tin về BCBP hơn, khả năng sinh lợi càng cao mức độ trình bày BCBP càng

thấp

5 Low Lock Teng, Kevin,

Các doanh nghiệp tuân thủ việc trình bày báo cáo bộ phận theo VAS 28 còn thấp

(2013)

- Các nhân tố tác động lên số lượng và chất lượng báo cáo bộ phận đã không được hỗ trợ trong trường hợp xem xét ảnh hưởng của chúng lên việc lập và trình bày BCBP tại Việt Nam theo VAS 28

3 Bùi Lê Thái Bình (2015) - Các nhân tố tác động lên số lượng và chất

lượng báo cáo bộ phận không được hỗ trợ

- Các công ty chưa tuân thủ quy định về trình bày báo cáo bộ phận

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 24

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Đối với các công trình nước ngoài

Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã nêu được các nhân tố ảnh hưởng,

và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới việc trình bày và công bố thông tin trên báo cáo bộ phận Các nghiên cứu này được thực hiện tại các nước có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường và hơn nữa báo cáo bộ phận được trình bày theo những yêu cầu của IFRS 8 đã được bổ sung nhiều lần Đối với điều kiện kinh tế Việt Nam, mà nhà nước đã chủ trương xây dựng 1 nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với một vai trò nhất định thông qua các doanh nghiệp nhà nước Hơn nữa chuẩn mực về báo cáo bộ phận VAS 28 được ban hành từ năm 2005, đến nay vẫn chưa có sự thay đổi so với IFRS 8, điều này ảnh hưởng lớn tới công tác lập và trình bày BCTC của các doanh

nghiệp

Đối với các công trình trong nước

Các nghiên cứu trong nước cũng đã tập trung vào việc đánh giá tác động của các nhân tố tới việc lập và trình bày BCBP theo VAS 28 Tuy nhiên các nghiên cứu này mới dừng lại ở việc sử dụng dữ liệu tới năm 2014 hoặc là sử dụng mẫu của trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh để khái quát cho toàn bộ doanh nghiệp niêm yết trên toàn thị trường

Với mong muốn đem lại các nhìn đầy đủ hơn về thực trạng việc lập và trình bày BCBP dựa trên các yếu tố bắt buộc trình bày và khuyến khích trình bày của VAS 28 tại thời điểm nghiên cứu Kế thừa các nghiên cứu trước, luận văn tiếp tục xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua sử dụng mô hình, kết quả các nhân tố của tác giả đã nghiên cứu trước đây như: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, chủ thể kiếm toán, thời gian hoạt động, mức tăng trưởng, sở hữu nhà nước, ngành … những

Trang 25

nhân tố nào có mối quan hệ và tác động của chúng tới mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các Công ty niêm yết sau 11 năm áp dụng chuẩn mực VAS 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã khái quát các nghiên cứu trước ở trong nước và quốc tế liên quan tới việc xác định các nhân tố và tác động của các nhân tố này tới mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết Các tác giả đã xem xét các nhân tố tác động tới công bố thông tin trên báo cáo bộ phận như quy mô, cấu trúc sở hữu, mức sinh lời, khả năng thanh toán, ngành, lợi tức, tình trạng niêm yết, chất lượng kiểm toán, đòn bẩy tài chính… Đây là cơ sở khoa học quan trọng để tác giả nêu ra những khe hổng của các nghiên cứu này và đề xuất hướng nghiên cứu mới nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tới việc công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Các chương tiếp theo sẽ làm rõ hơn về cơ sở lý luận, mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của công ty niêm yết

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về báo cáo bộ phận

2.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận

Theo những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) định nghĩa “Báo cáo bộ phận là báo cáo của các bộ phận hoạt động của một công ty trong việc trình bày kèm theo báo cáo tài chính của nó” BCBP nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và chủ nợ có liên quan đến kết quả tài chính của công ty Thông qua những thông tin về BCTC được trình bày giúp họ có căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay Đồng thời, việc xác định các thông tin cần báo cáo giúp người ra quyết định hoạt động sử dụng những thông tin này để đánh giá kết quả hoạt động và phân bổ nguồn lực

Theo tác giả Ijiri (1995) định nghĩa rằng “Báo cáo bộ phận là các số liệu tài chính riêng của các đơn vị, công ty con hoặc những bộ phận khác nhau của một công ty” Tất

cả các công ty niêm yết phải công bố lợi nhuận và chi phí bộ phận với những thông tin

có liên quan như doanh thu bên ngoài, doanh thu nội bộ, thu nhập, chi phí, các khoản mục không dùng tiền mặt,

Theo VAS 28 “Báo cáo bộ phận là báo cáo thể hiện sự chia nhỏ hoạt động của doanh nghiệp thành những thành phần hay bộ phận và trình bày các thông tin tài chính của các bộ phận đó Một trong những cách phổ biến nhất là phân chia theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý hoặc phân chia kết hợp theo ngành nghề kinh doanh và khu vực địa lý”

Điểm giống nhau của định nghĩa trên đều xem báo cáo bộ phận là như là số liệu

về các thông tin tài chính của các đơn vị, của các bộ phận hay các công ty con cần phải lập và trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới

Quy định về trình bày BCBP lần đầu tiên được ban hành tại Mỹ vào năm 1969 khi Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ yêu cầu phải trình bày các thông tin hoạt động kinh

Trang 27

doanh trong các hồ sơ niêm yết các tập đoàn kinh tế ra đời vào thời gian này Một năm sau Ủy ban này mở rộng việc trình bày các thông tin này ra trong biểu mẫu báo cáo 10-

K dành cho các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán

Tháng 12 năm 1974, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành 1 bản

dự thảo E3, về chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu tất cả các công ty nộp báo cáo cho SEC đều phải trình bày các thông tin này trên báo cáo thường niên của công ty đó

Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ SFAS 14 “Báo cáo tài chính cho bộ phận kinh doanh” được Ủy ban chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ (FASB) ban hành lần đầu vào năm 1976 đã mở rộng các yêu cầu trình bày đối với các thông tin bộ phận Đây là chuẩn mực kế toán đầu tiên liên quan đến báo cáo về thông tin bộ phận được yêu cầu trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý SFAS 14 được dựa trên cách tiếp cận ngành công nghiệp theo đó mỗi bộ phận tương ứng với một ngành công nghiệp Cách tiếp cận ban đầu này được phát triển cho các tập đoàn công nghiệp nhưng cùng với sự phát triển của thời gian, sự lớn mạnh của các tập đoàn, việc tiếp cận này là không đủ cho các nhóm ngành nhất định

Tháng 3 năm 1980, IASC ban hành bản dự thảo E15 “Báo cáo thông tin tài chính

bộ phận” Đây là bản dự thảo được xây dựng dựa trên SFAS 14 của Hoa Kỳ, là phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro và lợi ích Việc đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở chính

là sự phân chia theo sản phẩm, dịch vụ hoặc phân chia theo khu vực địa lý

Tháng 8 năm 1981, IASC đã ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế về BCBP IAS

14 Chuẩn mực này có nội dung khá gần với SFAS 14, do đó các vấn đề tồn tại của SFAS 14 cũng là các vấn đề tồn tại của IAS 14

Các chuẩn mực IAS 14 và SFAS 14 bị chỉ trích vì thiếu hướng dẫn rõ ràng trong việc xác định bộ phận báo cáo, cho phép các nhà quản lý sử dụng các bộ phận như là một cách mà có thể che giấu thông tin nhạy cảm Chúng củng bị chỉ trích vì đòi hỏi các

dữ liệu không đầy đủ cho mỗi bộ phận, và thực tế là các bộ phận báo cáo có thể không

Trang 28

phản ánh toàn bộ kết quả của đơn vị Để giải quyết những lời chỉ trích trên và nhằm nâng cao chất lượng thông tin của báo cáo bộ phận, tháng 8 năm 1997 IASC quyết định sửa đổi IAS 14 thành IAS 14R và IAS 14R có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm

1998 Chuẩn mực này quy định ngưỡng định lượng rõ ràng để xác định các phần được báo cáo, thay các định nghĩa rộng thành các định nghĩa rõ ràng hơn về tất cả các thuyết minh và cung cấp những hướng dẫn cụ thể hơn

Năm 2005 dự án hội tụ giữa US GAAP và IFRS đã được tiến hành

Ngày 19 tháng 1 năm 2006, IASB ban hành bản dự thảo ED 8 “Bộ phận hoạt động” thay thế cho IAS 14R hiện có Sự khác biệt giữa IAS 14R và bản dự thảo này là thay đổi phương pháp tiếp cận rủi ro và lợi ích theo hướng quản trị Đồng thời nó đòi hỏi doanh nghiệp phải báo cáo thông tin về doanh thu có được từ kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ, các quốc gia tạo ra doanh thu cho công ty, tài sản mà công ty đang nắm giữ và những khách hàng lớn

Ngày 30 tháng 11 năm 2006, IFRS 8 được chính thức ban hành có nội dung gần giống với SFAS 131 Đây là kết quả của dự án hội tụ các chuẩn mực kế toán quốc tế với sự hợp tác của IASB và FASB Sau 1 năm thảo luận và phản hồi, ngày 21 tháng 11 năm 2007, nghị viện Châu Âu đã chấp thuận IFRS 8 IFRS 8 được đánh giá là gần tương tự với SFAS 131, cụ thể đó là phương pháp tiếp cận theo quan điểm của nhà quản trị Chuẩn mực này có hiệu lực từ kể từ năm tài chính 2009

Hàng năm IASB thảo luận và quyết định theo đề xuất cải tiến IFRS để xử lý các vấn đề phát sinh từ việc thực hiện thực hành lập báo cáo bộ phận

Quá trình cải tiến thường niên năm 2009 yêu cầu cung cấp thêm thông tin về tài sản của báo cáo bộ phận, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010

Quá trình cải tiến thường niên giai đoạn 2010 – 2012, đã bổ sung thêm Kết hợp các bộ phận kinh doanh, yêu cầu cần phải có một thực thể tiết lộ các đánh giá của Ban Giám đốc trong việc áp dụng các tiêu chuẩn tập hợp các bộ phận Ngoài ra yêu cầu hòa hợp tổng tài sản của bộ phận phải báo cáo với tài sản của toàn đơn vị, cụ thể đó là làm

Trang 29

rõ một thực thể chỉ được đối chiếu tài sản của bộ phận với tài sản của toàn đơn vị nếu các tài sản của bộ phận được báo cáo thường xuyên Bản bổ sung của IFRS 8 có hiệu lực vào ngày 01/01/2014

2.1.3 Lợi ích của báo cáo bộ phận

Các thông tin bộ phận giúp người sử dụng báo cáo nắm được hiệu quả kinh doanh trong quá khứ và dự đoán dòng tiền trong tương lai Để chứng minh điều này thì lợi ích của BCBP cần phải được xác minh thông qua nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau Nhiều nghiên cứu đã thực hiện một số kiểm tra nhỏ về tính hữu ích của thông tin mà BCBP cung cấp Các kiểm tra này được chia thành 3 loại như sau:

Phân tích quá trình ra quyết định của người sử dụng: là xem xét các quyết

định chịu tác động của các loại thông tin khác nhau Để thực hiện thì phải cung cấp cho người sử dụng những loại thông tin khác nhau và yêu cầu họ đưa ra những loại quyết định khác nhau Dựa vào đó có thể nhìn thấy được các quyết định thực tế của người sử dụng và sự chính xác của các ước tính của người phân tích Nhóm chuyên gia phân tích tài chính với chuyên môn và các dự đoán của họ được công bố phổ biến đặc biệt là tại Hoa Kỳ Nghiên cứu của Baldwin (1984) đã cho thấy rằng nhờ có các thuyết minh bộ phận đã giúp cho các chuyên gia phân tích dự đoán chính xác hơn Có cùng kết quả với Baldwin là các nghiên cứu thực hiện sau đó của Lobo và cộng sự (1998) nghiên cứu các thuyết minh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh Nochols và cộng sự (1995) nghiên cứu ảnh hưởng của các thuyết minh bộ phận theo khu vực địa lý đến các dự đoán của các chuyên gia phân tích về thu nhập Emmauel và cộng sự (1989) nghiên cứu về dự đoán của các chuyên gia phân tích tại Anh đã đem lại kết quả khẳng định cho kết luận

đã được đưa ra trước đó của các nghiên cứu tại Hoa Kỳ

Theo Street và Nichols (2002), báo cáo bộ phận cho phép người sử dụng hiểu rõ hơn về hoạt động trước đây của doanh nghiệp, và tạo điều kiện đánh giá một cách tổng thể bao gồm cả việc đánh giá rủi ro và triển vọng của doanh nghiệp đó Hay như nghiên cứu của Philip G Berger và Rebecca N Hann (2005) chỉ ra rằng doanh nghiệp

Trang 30

đa ngành có thể tiết lộ các thông tin trước đây được che giấu về chiến lược và sự chuyển dịch vốn giữa các bọ phận Các thông tin mới này ảnh hưởng đến định giá thị trường và được kết hợp với những thay đổi trong hành vi của công ty đó tạo điều kiện cho người sử dụng tăng cường giám sát Nhà quản trị sử dụng các thông tin trên báo báo cáo bộ phận để hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Cụ thể hơn, khi các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường với nhiều rủi ro, với các thông tin tốt từ báo cáo bộ phận có thể thoát khỏi rủi ro so với các hãng chỉ nắm được các thông tin xấu (M.Ebert, D.Simons, 2013)

So sánh khả năng dự đoán của các ước tính khác nhau: là kiểm tra khả năng

dự đoán thông qua so sánh sự chính xác của các ước tính số học về doanh thu, thu nhập hay các chỉ tiêu kế toán khác sử dụng các thông tin hợp nhất với các ước tính đơn giản thay vì dựa vào các thông tin bộ phận

Có số lượng lớn các nghiên cứu về khả năng dự đoán trong đó người nghiên cứu đưa ra dự đoán của họ về khả năng hoạt động của công ty Nghiên cứu của Kinney (1971) đã cho kết luận là mô hình nghiên cứu cho kết quả dự đoán chính xác nhất là

mô hình dựa trên doanh thu và lợi nhuận bộ phận Mô hình này thành công hơn so với

mô hình sử dụng dữ liệu hợp nhất

Kiểm tra phản ứng của thị trường chứng khoán: Đây là phương pháp cho kết

quả ít mơ hồ nhất khi đưa ra kết luận Họ kiểm tra liệu các BCBP có làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu hay các phép tính đo lường về rủi ro thị trường Nếu các phản ứng này tồn tại, các thông tin phần nào được sử dụng và do đó nó hữu ích Nếu các thông tin bộ phận không có ảnh hưởng đáng kể đến thị trường thì có thể kết luận nó không được những người tham gia thị trường chứng khoán sử dụng hoặc là các thông tin này đã được thu thập từ nguồn khác Tuy nhiên, không thể suy luận rằng các thông tin bộ phận không có giá trị nào vì nó còn có thể được các nhóm người sử dụng báo cáo khác chẳng hạn như chính phủ, công đoàn, nhân viên công ty Các nghiên cứu về phản ứng của thị trường đã giúp khẳng định cho kết luận rằng các thông tin bộ phận là hữu ích

Trang 31

Nghiên cứu của Simonds và Collins (1978) sử dụng phân tích các biến để kiểm chứng rủi ro của thị trường hay chỉ số bêta (β) của công ty và kết luận rằng thuyết minh về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng làm giảm rủi ro

2.2 Các quy định quốc tế về báo cáo bộ phận

2.2.1 Quy định của Hoa Kỳ

Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ SFAS 14 “Báo cáo tài chính cho bộ phận kinh doanh” được FASB ban hành lần đầu năm 1976 Chuẩn mực ra đời như nhưng bước chân của quá trình tăng trưởng của các tập đoàn công nghiệp ở thập niên 1960 tại Hoa

Kỳ Sự ra đời của chuẩn mực này đã chính thức mở rộng các yêu cầu trình bày đối với các thông tin bộ phận:

Chuẩn mực này yêu cầu trình bày hai loại bộ phận là bộ phận theo ngành nghề kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý và số lượng các thông tin được yêu cầu trình bày tăng lên Tuy nhiên, SFAS 14 đã gặp phải nhiều ý kiến phê bình: Thứ nhất, chuẩn mực này bị phê bình rộng rãi cho việc không định nghĩa được khái niệm “ngành” tạo điều kiện cho các nhà quản lí của các công ty đa ngành báo cáo như

là một hoạt động độc lập trong một phân khúc ngành rất rộng Bên cạnh đó cũng phát sinh gian lận từ việc tiếp cận theo ngành, theo đó nếu trách nhiệm quản lý không được

tổ chức theo ngành thì các thuyết minh báo cáo tài chính là không thích hợp và giả tạo cho nên việc đánh giá rủi ro, giá trị của từng bộ phận mang lại và dự doán dòng tiền của doanh nghiệp sẽ có vấn đề (Albrecht và Chipalkatti, 1998) Thứ hai, chuẩn mực này có rất ít các hướng dẫn liên quan đến một số vấn đề như việc xác định bộ phận và làm thế nào để đo lường các chỉ tiêu được trình bày Chuẩn mực này cũng lưu ý đến cơ cấu tổ chức nội bộ trong doanh nghiệp Do đó, Ủy ban đặc biệt về BCTC của Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ, tổ chức được thành lập năm 1991 để đáp ứng nhu cầu của sự thay đổi về kế toán đã kêu gọi việc cải tiến và thúc đẩy thay đổi của BCBP

Tháng 6/1997, SFAS 131 ra đời đã thay thế SFAS 1, đánh dấu sự thay đổi đáng

kể so với chuẩn mực trước theo đó, nguyên tắc xác định bộ phận không còn dựa vào

Trang 32

phương pháp “rủi ro và lợi ích kinh tế” được sử dụng trước đây để phân chia các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý Chuẩn mực mới sẽ sử dụng phương pháp quản trị thay thế cho phương pháp cũ Cơ sở chính cho việc xác định các

bộ phận không liên quan đến các đặc tính của môi trường hoạt động bên ngoài mà thay vào đó là cấu trúc hoạt động kinh doanh của từng công ty Việc chuyển từ SFAS 14 sang SFAS 131 mong muốn số lượng các thông tin trình bày cho mỗi bộ phận và số lượng các bộ phận tăng lên, cùng với những chuyên gia phân tích tự tin hơn vào những

dự đoán của họ

Ngoài ra, hướng tiếp cận theo quan điểm quản trị của SFAS 131 yêu cầu nhiều mối quan hệ so với phương pháp tiếp cận theo hướng công nghiệp/ngành Chuẩn mực mới cung cấp nhiều thông tin và chi tiết hoá hơn, tầm nhìn về quản trị của mỗi công ty

do dó phản ánh sự đánh đổi giữa việc tăng tính phù hợp và ít tính so sánh hơn (Berger and Hann, 2003) Một trong những hạn chế lớn của SFAS 131 xuất phát từ thực tế là

mất nhiều thời gian cho việc định nghĩa của “ngành công nghiệp” khiến các công ty

phải báo cáo ít bộ phận hơn giữa người dùng thông tin từ bên ngoài so với người sử dụng trong công ty (Berger và Hann, 2003) Số lượng thuyết minh về khu vực địa lý đã giảm đi đặc biệt là số lượng các công ty trình bày thu nhập bộ phận theo khu vực địa

lý SFAS 131 đã giảm khả năng so sánh giữa các lĩnh vực kinh doanh trong phạm vi cùng một ngành

2.2.2 Quy định của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế

Năm 1981, IASC đã ban hành chuẩn mực IAS 14, có nội dung khá gần với SFAS

14 và do đó nó chứa đựng những tồn tại của SFAS 14

Điều này khiến IASC phải hợp tác với những nhà ban hành chuẩn mực khu vực Bắc Mỹ để xem xét và sửa đổi lại chuẩn mực kế toán quốc tế Đến cuối năm 2003, IAS

14 được điều chỉnh để thống nhất với các chuẩn mực sửa đổi và các chuẩn mực mới khác Ý tưởng này giúp các công ty xác định nguồn gốc và bản chất chính của rủi ro

Trang 33

của thông tin bộ phận là theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý Theo IAS 14, mỗi bộ phận được đặc trưng bởi các rủi ro và lợi nhuận riêng của mình

IAS 14 không giống như SFAS 131, chuẩn mực này yêu cầu các chính sách kế toán được sử dụng phải giống nhau giữa các bộ phận và giống với báo cáo cho mục đích sử dụng bên ngoài Năm 2006, chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS 8 được chính thức ban hành thay thế cho IAS 14

2.2.3 Chuẩn mực quốc tế IFRS 8 về báo cáo bộ phận

Tháng 9 năm 2002, IASB và FASB đã cùng hợp tác và mở đầu cho dự án hội tụ các chuẩn mực kế toán quốc tế Mục tiêu của dự án nhằm giảm thiểu sự khác biệt trong các chuẩn mực do hai tổ chức này ban hành, trong đó bao gồm cả chuẩn mực về BCBP IASB khẳng định rằng SFAS 131 có một số điểm rõ ràng hơn hẳn IAS 14 Đầu năm 2005, IASB quyết định điều chỉnh chuẩn mực cho phù hợp với SFAS

131 và áp dụng theo phương pháp quản trị cho việc xác định các bộ phận báo cáo và các thông tin được trình bày IASB cũng cho rằng điều này đem lại lợi thế khi IFRS mới ra đời sẽ làm giảm chi phí của việc công bố các thông tin bộ phận bởi vì các thông tin trình bày cũng chính là thông tin được ban quản trị sử dụng cho việc ra quyết định

Dự án được tiến hành từ năm 2002 cho đến năm 2006 đã ban hành bản dự thảo số

08 về bộ phận hoạt động Tháng 11 năm 2006, chuẩn mực kế toán IFRS 8 về báo cáo

bộ phận được chính thức ban hành IFRS 8 có hiệu lực áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2009 và các công ty có quyền lựa chọn đối với các năm tài chính trước thời điểm đó Đây là dự án hội tụ kế toán giữa chuẩn mực

kế toán quốc tế và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ

2.2.3.1 Nguyên tắc trình bày IFRS 8

Một công ty sẽ trình bày thông tin để giúp người đọc BCTC đánh giá được bản chất và tác động về mặt tài chính của hoạt động kinh doanh mà nó thực hiện và môi trường kinh tế nó hoạt động trong đó

Trang 34

2.2.3.2 Phạm vi áp dụng IFRS 8

- BCTC riêng hay BCTC của một công ty mà:

Có các công cụ nợ hoặc công cụ vốn được trao đổi trên thị trường chứng khoán nội địa hoặc nước ngoài hoặc thị trường OTC tại địa phương hoặc trong khu vực đã nộp hồ sơ hoặc đang trong quá trình chuẩn bị đăng ký với trung tâm chứng khoán hoặc các cơ quan, tổ chức pháp quy cho mục đích phát hành bất cứ loại công cụ tài chính ra công chúng

- BCTC hợp nhất của tập đoàn mà công ty mẹ:

Có các công cụ nợ hoặc công cụ vốn được trao đổi trên thị trường chứng khoán nội địa hoặc nước ngoài hoặc thị trường OTC tại địa phương hoặc trong khu vực

Đã nộp hồ sơ hoặc đang trong quá trình chuẩn bị đăng ký với trung tâm chứng khoán hoặc các cơ quan, tổ chức pháp quy cho mục đích phát hành bất cứ loại công cụ tài chính ra công chúng

2.2.3.3 Bộ phận hoạt động và bộ phận cần báo cáo

- Bộ phận hoạt động là một bộ phận của công ty mà:

Tham gia vào những hoạt động kinh doanh mà có thể tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí, bao gồm doanh thu và chi phí liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh với các bộ phận khác trong cùng một công ty

Có kết quả hoạt động thường xuyên được xem xét bởi CODM để ra quyết định về các nguồn lực được phân bổ cho bộ phận và đánh giá kết quả hoạt động của bộ phận

đó

Có các thông tin riêng rẽ cho từng bộ phận hoạt động

Một bộ phận hoạt động có thể tham gia các hoạt động kinh doanh mà chủ thể tạo

ra doanh thu

- Bộ phận cần báo cáo là bộ phận đáp ứng được các điều kiện sau:

Xác định là đáp ứng được các điều kiện của bộ phận hoạt động hoặc các điều kiện

để tổng hợp của 2 hay nhiều bộ phận hoạt động Điều kiện để kết hợp các bộ phận hoạt

Trang 35

động là các bộ phận có các đặc điểm về kinh tế tương tự gần giống nhau ở các điểm: sản phẩm và dịch vụ, quy trình sản xuất, các nhóm khách hàng hướng tới, phương pháp phân phối sản phẩm, môi trường pháp lý và quy định

Giá trị tuyệt đối của lãi/ lỗ bộ phận báo cáo phải thấp nhất là 10% giá trị tuyệt đối của giá trị nào lớn hơn trong hai giá trị: Tổng lãi của tất cả các bộ phận hoạt động không phát sinh lỗ và tổng lỗ của tất cả các bộ phận hoạt động có phát sinh lỗ

Tài sản riêng của bộ phận phải đạt ít nhất 10% tổng tài sản của tất cả các bộ phận hoạt động

Các bộ phận hoạt động không đáp ứng bất cứ các điều kiện nào trên đây vẫn có thể cân nhắc việc báo cáo như là một bộ phận riêng rẽ nếu ban quản trị tin rằng những thông tin về bộ phận này sẽ hữu ích cho người sử dụng BCTC

Nếu tổng doanh thu cung cấp cho bên ngoài của các bộ phận được báo cáo chỉ đạt thấp hơn 75% doanh thu của công ty thì phải xác định thêm các bộ phận báo cáo ngay

cả khi nó không đủ điều kiện là một bộ phận báo cáo cho đến khi ít nhất 75% doanh thu công ty được thể hiện trong BCBP

2.2.3.5 Thông tin trình bày trên báo cáo bộ phận

- Các thông tin trên BCBP được trình bày để giúp người đọc BCTC đánh giá được tác động tài chính của các hoạt động kinh doanh mà công ty đang thực hiện và môi trường kinh tế mà công ty đang hoạt động trong đó:

Để đánh giá tác động trên thì công ty cần trình bày các thông tin chi tiết sau trong mỗi kỳ báo cáo

Trang 36

Các thông tin chung bao gồm cơ sở để xác định bộ phận báo cáo của công ty, cơ

sở cho việc tổ chức trong nội bộ công ty và loại sản phẩm, dịch vụ mà mỗi bộ phận báo cáo cung cấp để tạo ra doanh thu

Thông tin về lãi/lỗ bao gồm cả thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí trong báo cáo về lợi nhuận bộ phận, tài sản bộ phận, nợ phải trả bộ phận và cơ sở đo lường các khoản mục trong báo cáo

Đối chiếu tổng doanh thu, tài sản, lãi/lỗ, nợ phải trả bộ phận và các yếu tố quan trọng khác của bộ phận với số liệu tổng của toàn công ty Bảng đối chiếu số liệu các khoản mục của bảng cân đối kế toán bộ phận với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của công ty Các thông tin của kỳ so sánh trước đó sẽ được trình bày lại cho phù hợp

Trong trường hợp một số công ty không tổ chức dựa trên sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ hay khác biệt về khu vực địa lý hoạt động Trong những công ty như vậy, một bộ phận báo cáo có thể có doanh thu từ nhiều loại sản phẩm hay dịch vụ khác nhau hoặc là nhiều bộ phận báo cáo có thể cung cấp cùng loại sản phẩm dịch vụ Tương tự, các bộ phận báo cáo của một công ty có thể có tài sản tại nhiều khu vực địa

lý khác nhau và có doanh thu từ các khách hàng ở những khu vực địa lý khác nhau, hoặc là nhiều bộ phận báo cáo có thể hoạt động trong cùng khu vực địa lý

- Các thông tin sau đây ở mức độ tổng thể công ty, tập đoàn được trình bày trong trường hợp không thể cung cấp phần nào đó thông tin bộ phận báo cáo theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán IFRS này và gọi là các thông tin tổng thể:

Trình bày doanh thu từ khách hàng bên ngoài cho mỗi loại hoặc mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ

Trình bày doanh thu từ khách hàng bên ngoài bao gồm trong nước và ngoài nước, khu vực quốc gia khác

Trang 37

Tài sản dài hạn ngoại trừ các công cụ tài chính, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, tài sản lợi ích nhân viên, quyền phát sinh theo hợp đồng bảo hiểm tại địa điểm trong nội địa hoặc nước khác mà tại đó công ty nắm giữ tài sản

Công ty trình bày các thông tin về mức độ phụ thuộc của mình vào các khách hàng chủ chốt Nếu doanh thu từ một khách hàng đơn lẻ bên ngoài chiếm 10% hay nhiều hơn tổng doanh thu của công ty thì công ty sẽ phải trình bày vấn đề này cùng với giá trị doanh thu từ mỗi khách hàng loại này

2.2.3.6 Đo lường các yếu tố trong báo cáo bộ phận

Giá trị của các khoản mục trong BCBP là giá trị được báo cáo trực tiếp cho CODM cho mục đích ra quyết định và phân bổ nguồn lực cho các bộ phận và đánh giá hiệu quả của bộ phận

- Công ty sẽ phải đưa ra giải thích cho các phương pháp đo lường lãi/lỗ, tài sản,

nợ phải trả cho mỗi bộ phận Tối thiểu nhất phải trình bày được những nội dung sau:

Cơ sở của phương pháp kế toán cho các nghiệp vụ giữa các bộ phận báo cáo Những điểm khác nhau giữa cách đo lường lãi/lỗ trước thuế, tài sản, nợ phải trả của các bộ phận và cách đo lường các chỉ tiêu tương ứng của công ty

Những thay đổi so với kỳ trước trong phương pháp đo lường sử dụng trong xác định lãi/lỗ và tác động của nó đến lãi/lỗ (nếu có)

Nội dung và tác động của các bộ phận phân bổ không tương xứng cho các bộ phận báo cáo Ví dụ như một công ty có thể phân bổ chi phí khấu hao cho một bộ phận

mà không phân bổ tài sản liên quan đến khấu hao đó cho bộ phận đó

2.3 Các quy định về báo cáo bộ phận tại Việt Nam

2.3.1 Nội dung chuẩn mực VAS 28

2.3.1.1 Mục đích của chuẩn mực

Chuẩn mực quy định nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo, các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhau của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ người sử dụng BCTC: Hiểu rõ tình hình hoạt động của các năm

Trang 38

trước của doanh nghiệp; đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp; đưa ra những giải pháp hợp lý về doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp cung cấp các nhóm sản phẩm và dịch vụ hoặc hoạt động trong các khu vực địa lý khác nhau có tỷ lệ sinh lời, cơ hội tăng trưởng, triển vọng và rủi ro khác nhau Thông tin về các loại sản phẩm, dịch vụ tại các khu vực địa lý khác nhau được gọi là thông tin bộ phận Thông tin bộ phận cần thiết cho việc đánh giá rủi

ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp có cơ sở ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Thông tin bộ phận cũng cần thiết cho người sử dụng BCTC

2.3.1.2 Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực áp dụng cho các doanh nghiệp có chứng khoán trao đổi công khai và doanh nghiệp đang phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp không phát hành hoặc không có chứng khoán trao đổi công khai áp dụng chuẩn mực này

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của

một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận kinh doanh này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác

- Các nhân tố cần xem xét để xác định sản phẩm và dịch vụ có liên quan hay không gồm:

Tính chất của hàng hóa và dịch vụ;

Tính chất của quy trình sản xuất;

Trang 39

Kiểu hoặc nhóm khách hàng sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ;

Phương pháp được sử dụng để phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;

Điều kiện của môi trường pháp lý như hoạt động ngân hàng, bảo hiểm hoặc dịch

vụ công cộng

Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của doanh

nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các

bộ phận trong các môi trường kinh tế khác

- Các nhân tố cần xem xét để xác định bộ phận theo khu vực địa lý gồm:

Tính tương đồng của các điều kiện kinh tế và chính trị;

Mối quan hệ của những hoạt động trong các khu vực địa lý khác nhau;

Tính tương đồng của các hoạt động kinh doanh;

Rủi ro đặc biệt có liên quan đến hoạt động trong một khu vực địa lý cụ thể;

Các quy định về kiểm soát ngoại hối;

Các rủi ro về tiền tệ

2.3.1.4 Chính sách kế toán

Chính sách kế toán được sử dụng để lập BCTC của doanh nghiệp cũng là chính sách kế toán cơ bản để lập BCBP Ngoài ra, chính sách kế toán để lập BCBP còn bao gồm các chính sách liên quan trực tiếp đến việc lập BCBP, như các nhân tố xác định bộ phận phải báo cáo, phương pháp định giá các giao dịch liên bộ phận, cơ sở phân bổ doanh thu và các chi phí vào các bộ phận

2.3.1.5 Xác định bộ phận

- Một lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý cần được xác định là một bộ phận phải báo cáo khi phần lớn doanh thu phát sinh từ bán hàng ra ngoài đồng thời thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

+ Tổng doanh thu của bộ phận từ việc bán hàng ra ngoài và từ giao dịch với các

bộ phận khác phải chiếm từ 10% trở lên trên tổng doanh thu của tất cả bộ phận, hoặc

Trang 40

+ Kết quả kinh doanh của bộ phận này bất kể lãi (hay lỗ) chiếm từ 10% trở lên trên tổng lãi (hay lỗ) của tất cả các bộ phận có lãi (hoặc trên tổng lỗ của tất cả các bộ phận lỗ) nếu đại lượng nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn, hoặc

+ Tài sản của bộ phận chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của tất cả các bộ phận

- Đối với các bộ phận có mức dưới 10% theo quy định thì:

+ Bộ phận đó có thể báo cáo được mà không tính đến yếu tố quy mô nếu thông tin của bộ phận đó là cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính

+ Nếu bộ phận đó có thể được kết hợp với các bộ phận tương đương khác, hoặc nếu các bộ phận còn lại được báo cáo thành một khoản mục riêng

+ Nếu tổng doanh thu bán hàng ra ngoài của doanh nghiệp được phân bổ cho các bộ phận có thể được báo cáo thấp hơn 75% tổng số doanh thu của các doanh nghiệp hoặc doanh thu của tập đoàn thì phải xác định thêm bộ phận cần báo cáo, kể cả khi bộ phận đó không đáp ứng được tiêu chuẩn 10%, cho tới khi đạt được ít nhất 75% tổng số doanh thu của doanh nghiệp hoặc tập đoàn được tính cho các bộ phận báo cáo

2.3.1.6 Các thông tin bộ phận cần trình bày

- Các thông tin cần trình bày với BCBP chính yếu bao gồm các thông tin như sau: +Doanh thu bộ phận đối với mỗi bộ phận cần báo cáo

Doanh thu bộ phận từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài và từ các giao dịch với các bộ phận khác phải được báo cáo riêng biệt

+ Kết quả kinh doanh bộ phận đối với mỗi bộ phận cần báo cáo

+ Tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận đối với mỗi bộ phận cần báo cáo

+ Nợ phải trả bộ phận đối với mỗi bộ phận cần báo cáo

+ Tổng chi phí đã phát sinh trong niên độ để mua TSCĐ Tài sản bộ phận dự kiến sẽ sử dụng nhiều hơn một niên độ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và các tài sản dài hạn khác) đối với mỗi bộ phận cần báo cáo

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam
16. Nguyễn Thị Phương Thúy, 2010. Nghiên cứu Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán Việt Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế. Luận văn thạc sĩ kinh tế Trường Đại học Kinh Tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán Việt Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế
17. Nguyễn Thị Kim Nhung, 2013. Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế Trường Đại học Kinh Tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán Việt Nam
18. Phạm Thị Thủy, 2013. Trình bày và sử dụng thông tin về báo cáo bộ phận theo VAS 28 tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kinh tế và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình bày và sử dụng thông tin về báo cáo bộ phận theo VAS 28 tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
19. Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Các thông tin trên trang Web https://www.hsx.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thông tin trên trang Web
20. Trần Thị Thúy An, 2013. Nghiên cứu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế Trường Đại học Kinh Tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM
1. Antti, J. Kanto & Hannu, J. Schadewitz, 1997. A Multidimensional Model for The Disclosure Policy of a Firm. Scand. J. Mgmt. No.3. p229-249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Multidimensional Model for The Disclosure Policy of a Firm
2. Alfaraih, M.M. and Alanezi, F.S., 2011. What Explains Variation In Segment Reporting? Evidence From Kuwait. International Business & Economics Research Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Explains Variation In Segment Reporting? Evidence From Kuwait
4. Annalisa Prencipe , 2002. Proprietary costs and voluntary segment disclosure: evidence from Italian listed companies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proprietary costs and voluntary segment disclosure
6. Baldwin Bruce A., 1984. Segment earnings disclosure and the ability of security analysts to forecast earnings per share. The Accounting Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: Segment earnings disclosure and the ability of security analysts to forecast earnings per share
7. Benjamin, S.J., Muthaiyah, S., Marathamuthu, M.S, and Murugaiah, U., 2010. A study of segment reporting practices: A Malaysian perspective. The Journal of Applied Business Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of segment reporting practices: A Malaysian perspective
8. Bos, D. 1991. Privatization: A Theoretical Treatment, Oxford: Clarendon Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Privatization: A Theoretical Treatment
10. Cooke, T. E, 1991. An assessment of voluntary disclosure in the annual reports of Japanese corporations. International Journal of Accounting. No.26. p174-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Accounting
15. Gray, Sidney J. Gary K. Meek & Clare B. Roberts, 1993. Voluntary disclosure decisions by U.S., U.K. and continental European multinationals. Paper presented at Academy of International Business Annual Meeting. Hawaii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paper presented at Academy of International Business Annual Meeting
17. Hyderabad, R. and Pradeepkumar, K., 2011. An Appraisal of Segment Reporting Practices of Indian IT Industry. Journal of Modern Accounting and Auditing Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Appraisal of Segment Reporting Practices of Indian IT Industry
18. Ijiri. Y, 1995, Segment statements and informativeness measures: Managing capital vs. Managing resources, Accounting Horizons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Segment statements and informativeness measures: Managing capital vs. Managing resources
21. Kinney, W.R. 1971. Predicting earnings: Entity versus subentity data. Journal of Accounting Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predicting earnings: Entity versus subentity data
22. Lobo, G.L., Kwon, S.S. and Ndubizu, G.A. 1998. The impact of SFAS 14 segment information on price variability and earnings forecast accuracy. Journal of Business Finance and Accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of SFAS 14 segment information on price variability and earnings forecast accuracy
27. Mitchell, Jason. D, Chia, Chris. W. L. & Loh, Andrew. S. (1995). Voluntary disclosure of segment information: Further Australian evidence. Accounting and Finance. No.35(2). p1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Voluntary disclosure of segment information: Further Australian evidence
Tác giả: Mitchell, Jason. D, Chia, Chris. W. L. & Loh, Andrew. S
Năm: 1995
29. Nichols, D., Tunnell, L. and Seipal, 1995 Earnings forecasts accuracy and geographical segment disclosures. Journal of International Accounting, Auditing and Taxation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings forecasts accuracy and geographical segment disclosures

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước về báo cáo bộ phận - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước về báo cáo bộ phận (Trang 22)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 53)
Hình 3.2 Chuẩn phân ngành toàn cầu - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 3.2 Chuẩn phân ngành toàn cầu (Trang 56)
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chính cần trình bày trong báo cáo bộ phận - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chính cần trình bày trong báo cáo bộ phận (Trang 62)
7  Hình thức sở - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
7 Hình thức sở (Trang 63)
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả các biến của mô hình - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả các biến của mô hình (Trang 67)
Bảng 4.2 Phân loại các công ty theo ngành nghề kinh doanh - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.2 Phân loại các công ty theo ngành nghề kinh doanh (Trang 68)
Bảng 4.3 cho thấy số lƣợng các công ty đƣợc kiểm toán bởi Big 4 đạt tỷ lệ thấp,  chiếm 17,2% (58/338) - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.3 cho thấy số lƣợng các công ty đƣợc kiểm toán bởi Big 4 đạt tỷ lệ thấp, chiếm 17,2% (58/338) (Trang 69)
Bảng 4.5. Mối tương quan giữa các biến - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.5. Mối tương quan giữa các biến (Trang 71)
Bảng 4.7 Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.7 Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội (Trang 74)
Hình 4.1 cho thấy các phần dƣ phân tán ngẫu nhiên quanh trục O (là quanh giá trị  trung bình của phần dư) trong một phạm vi không đổi - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.1 cho thấy các phần dƣ phân tán ngẫu nhiên quanh trục O (là quanh giá trị trung bình của phần dư) trong một phạm vi không đổi (Trang 77)
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa (Trang 78)
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa (Trang 79)
Bảng 4.10 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu và giả thuyết - Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.10 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu và giả thuyết (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm