CÁC TIÊU CHUẨN VÀ PHẠM VI ÁP DÙNG Toàn bộ các vật liệu, thiết bị và công tác lắp đặt của hệ thống điện sẽ được thiết kế phù hợp với các yêu cầu của các Quy phạm, các Tiêu chuẩn, các Hướng dẫn, các Quy cách thực hành sau đây và các tài liệu khác được phát hành bởi cơ quan chức năng địa phương
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ
PHẦN ĐIỆN, ĐIỆN NHẸ
HONGKONG TOWER
QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐƠN VỊ TVTK : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC
VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT
Trang 2HÀ NỘI – 02/2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
THUYẾT MINH THIẾT KẾ
PHẦN ĐIỆN, ĐIỆN NHẸ
DỰ ÁN:
TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN HONGKONG
TOWER
243A LA THÀNH – P LÁNG THƯỢNG – Q ĐỐNG ĐA – TP HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ
THỊ KANG LONG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT
Trang 3HÀ NỘI – 02/2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
I.1.CÁC TIÊU CHUẨN VÀ PHẠM VI ÁP DÙNG
I.2.PHẠM VI CẤP ĐIỆN CỦA DỰ ÁN
I.3.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG SUẤT PHỤ TẢI
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT
II.1.SUẤT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG CĂN HỘ
2.1.1.Công suất căn hộ 2 phòng ngủ:
2.1.2.Công suất căn hộ 3 phòng ngủ:
2.1.3.Công suất căn hộ 2 phòng ngủ ( chỉ có 1 wc ):
2.1.4.Công suất căn hộ 1 phòng ngủ :
2.1.5.Công suất căn hộ Penhouse:
II.2.CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CĂN HỘ
2.2.1.Qui mô căn hộ:
2.2.2.Công suất tính toán phụ tải tổng phần căn hộ:
II.3.TỔNG HỢP CÔNG SUẤT
2.3.1.Công suất trạm biến áp 1:
2.3.2 Công suất trạm biến áp 2:
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT
III.1.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
III.2.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
3.3.1.Tính toán lựa chọn công suất máy biến áp 1 :
3.3.2.Tính toán lựa chọn công suất máy biến áp nhà A :
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN lỰa chỌn thiẾt bỊ đIỆn
IV.1.TÍNH TOÁN CHỌN MÁY CẮT
4.1.1.Tính toán dòng điện và chọn dòng máy cắt thuộc MBA1 :
4.1.2.Tính toán dòng điện và chọn dòng máy cắt thuộc MBA2 :
IV.2.LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ THANH CÁI
4.2.1.Lựa chọn dây dẫn và thanh cái theo dòng định mức máy cắt sau MBA1 :
4.2.2.Lựa chọn dây dẫn và thanh cái theo dòng định mức máy cắt sau MBA2 :
IV.3.TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG
Trang 44.3.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị chiếu sáng cho khối văn phòng
4.3.2 Tính toán và lựa chọn thiết bị chiếu sáng cho khối căn hộ
4.3.3 Tính toán và lựa chọn thiết bị chiếu sáng cho khối thương mại dịch vụ
CHƯƠNG 5: LẮP ĐẶT ĐIỆN
V.1.ĐẶT ĐÈN ĐIỆN
V.2.ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ
V.3.ĐẶT ĐỒNG HỒ ĐO ĐẾM ĐIỆN
V.4.HỆ THỐNG CHỐNG SÉT
Stt
CHƯƠNG 1: -Thường chỉ cần một thiết bị thu sét CPT cho mỗi công trình Thích hợp với mọi công trình đặc biệt là các Trụ sở-VP làm việc, Khách sạn, Trung tâm thương mại, Ngân hàng, Kho Bạc, Bệnh viện, Trường Đại Học, Khu công nghiệp-chế xuất, Nhà ở học viên.v.v
CHƯƠNG 2: -Tạo cho kiến trúc công trình có thẩm mỹ
CHƯƠNG 3: - Dễ dàng lắp đặt trong thời gian ngắn, không gây thấm dột mái sau này khi đưa công trình vào sử dụng
V.5.HỆ THỐNG NỔI ĐẤT AN TOÀN
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐIỆN NHẸ
VI.1 GIỚI THIỆU CHUNG
VI.2 HỆ THỐNG MẠNG INTERNET
VI.3 HỆ THỐNG MẠNG ĐIỆN THOẠI
VI.4 HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
VI.5 HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT
VI.6 HỆ THỐNG PHÁT THANH CÔNG CỘNG
VI.7 HỆ THỐNG DOOR PHONE
Trang 5CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG I.1.CÁC TIÊU CHUẨN VÀ PHẠM VI ÁP DÙNG
Toàn bộ các vật liệu, thiết bị và công tác lắp đặt của hệ thống điện sẽđược thiết kế phù hợp với các yêu cầu của các Quy phạm, các Tiêu chuẩn,các Hướng dẫn, các Quy cách thực hành sau đây và các tài liệu khác đượcphát hành bởi cơ quan chức năng địa phương cho công tác điện như sau:TCXD 16-1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;
TCXD 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình côngcộng Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 9026-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình côngcộng Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 333: Chiếu sáng ngoài nhà nhân tạo cho công trình công cộng
và hạ tầng kỹ thuật đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế, 2005
TCXD 9385-2012: Chống sét cho các công trình xây dựng Tiêu chuẩnthiết kế, thi công 1984;
TCVN 2328: Các định nghĩa chung và thiết lập điều kiện môi trườngcủa hệ thống điện 1978;
TCVN 4756: Tiêu chuẩn nối đất của hệ thống điện 1989;
11TCN 18: Tiêu chuẩn hệ thống điện: Phần 1: Các quy định chung;11TCN 19: Tiêu chuẩn hệ thống điện: Phần 2: Hệ thống đường dẫnđiện 1984;
Tiêu chuẩn Anh BS 7671, Quy phạm đường dây IEE xuất bản lần thứ
16
Quy cách kỹ thuật tiêu chuẩn Anh (B.S);
IEC 2006: Quy phạm điện quốc tế 2006;
Hướng dẫn của Viện kỹ thuật công trình (CIBSE);
Thông tin liên lạc trong công trình thương mại Tiêu chuẩn đường dâyANSI/TIA/ EIA;
TCN - 68 - 132 - 1998: Hệ thống điện thoại/ Tiêu chuẩn cáp đồng trục;TCN - 68 - 160 - 1996: Hệ thống thông tin / Tiêu chuẩn cáp quang;
Trang 6TCN - 68 - 161 - 1995: Hệ thống thông tin Tiêu chuẩn ngăn tác độngcủa đường điện;
TCN - 68 - 190 - 2000: Tiêu chuẩn nối đất của hệ thống điện thoại;
LAN EIA/ TIA - 568 Tiêu chuẩn mạng đường cáp;
Hệ thống truyền thanh CCIK 412.3 cho thiết bị 417.2;
TCVN 6851 - 1: 2001: Thiết bị hòa âm;
TCVN 6697 - 5: 2000 (IEC 268 - 5: 1989) Hệ thống loa;
TCVN 6697 - 1: 2000 (IEC 268 - 1: 1995) Thiết bị âm thanh công
cộng Quy định chung;
Bất kỳ các quy định của Việt nam có tính pháp lý đối với các Tiêu
chuẩn IEC 2006 liên quan hoặc Tiêu chuẩn Anh
I.2.PHẠM VI CẤP ĐIỆN CỦA DỰ ÁN
Cấp điện cho một tổ hợp gồm 2 khối nhà có chức năng thương mại,
dịch vụ và căn hộ gồm 1 khối nhà cao 27 tầng ( tháp A), 1 khối nhà cao 25tầng ( tháp B) Trong đó tầng đế có chức năng thương mại, dịch vụ cao 3tầng ở 2 khối nhà, các tầng còn lại là căn hộ Căn cứ vào bảng công suất phụtải đã được tính toán và phân bố phụ tải điện sử dụng để chọn phương án
cấp điện tối ưu nhất
I.3.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÔNG SUẤT PHỤ TẢI
Các dạng phụ tải này bao gồm điện chiếu sáng, hệ thống thiết bị điệntrong nhà, máy bơm, quạt thông gió
Dựa vào bảng 3.1(nhiệm vụ thiết kế) độ tin cậy cung cấp điện cho mỗi
loại hộ tiêu thụ điện và thiết bị điện ta phân ra làm 2 loại phụ tải: phụ tải ưu
tiên và phụ tải không ưu tiên (phụ tải tầng)
Tên hộ và thiết bị tiêu thụ điện
Độ tin cậy cungcấp điện
Trang 7- Căn hộ sử dụng điện +
- Chiếu sáng sự cố, chiếu sáng phân tán người +
- Động cơ điện máy bơm chữa cháy, bơm nước
- Các thiết bị vô tuyến truyền hình, thu phát
Trang 9CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT
II.1.SUẤT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG CĂN HỘ
- Căn cứ vào phụ tải dự kiến sử dụng và trên cơ sở các thiết bị thôngdụng đang có trên thị trường công thức tính toán công suất của từng căn hộđược tính như sau:
∑
=
= n
i yci s
tt K P P
1
.
Trong đó:
Ks - Hệ số đồng thời của phụ tải nhà ở riêng biệt, căn hộ; Ks = 0,5 ÷ 0,65
Pyci - Công suất yêu cầu (kW) của thiết bị điện thứ i
2.1.1.Công suất căn hộ 2 phòng ngủ:
Bảng chi tiêu công suất yêu cầu thiết bị trong căn hộ 2 phòng ngủ:
suất đặt(kW)
Sốlượng
TổngCS(kW)
Trang 10Ptt 8.65
2.1.2.Công suất căn hộ 3 phòng ngủ:
Bảng chi tiêu công suất yêu cầu thiết bị trong căn hộ 3 phòng ngủ:
suất đặt(kW)
Sốlượng
TổngCS(kW)
2.1.3.Công suất căn hộ 2 phòng ngủ ( chỉ có 1 wc ):
Bảng chi tiêu công suất yêu cầu thiết bị trong căn hộ 2 phòng ngủ:
Trang 11TT Tên phụ tải Công suấtđặt (kW) lượngSố Tổng CS(kW) Ghi chú
2.1.4.Công suất căn hộ 1 phòng ngủ :
đặt (kW)
Sốlượng
Trang 122.1.5.Công suất căn hộ Penhouse:
Bảng chi tiêu công suất yêu cầu thiết bị trong căn hộ Penhouse:
TT Tên phụ tải Công suấtđặt (kW) Số lượng Tổng CS (kW) Ghi chú
Trang 13II.2.CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CĂN HỘ
2.2.1.Qui mô căn hộ:
2.2.2.Công suất tính toán phụ tải tổng phần căn hộ:
Công suất tính toán của phụ tải khối căn hộ được xác định theo côngthức:
∑
=
= n
i chi s
CH K P P
1
Trong đó:
Pchi - Công suất tính toán (kW) của căn hộ thứ i;
n - Số căn hộ trong tòa nhà;
Ks - Hệ số đồng thời của phụ tải khối căn hộ (0,5)
Trang 14II.3.TỔNG HỢP CÔNG SUẤT
Cấp điện cho một tổ hợp khu dịch vụ bao gồm 2 phần, thứ nhất hệthống điện phục vụ cho chiếu sáng và ổ cắm, thứ 2 hệ thống điện phục vụcho điều hòa
Công suất được tính toán trên cơ sở thu thập số liệu thực tế của bộ mônđiều hòa với công suất yêu cầu
Công suất điện chiếu sáng ổ cắm được tính toán trên cớ sở dự kiếncông suất đối với dạng văn phòng không điều hòa công suất đặt 45W/m2
sàn
Đối với khu vực tầng hầm tính toán với suất phụ tải 7VA/m2 áp dụngtheo điều kiện kho, công việc không liên tục với độ rọi trung bình 150 Lux
2.3.1.Công suất trạm biến áp 1:
(KW)
Số đơn vị tính
Hệ
STT (KVA)
Tủ điều hòa
Tủ điều hòa EL-KT1
Trang 155 Bơm sinh hoạt 48.8 Bơm 2 1 0.6 162.7
Trang 17CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT
III.1.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Căn cứ công suất các phụ tải ưu tiên của tủ MBS 3 và MBS4 giảipháp lựa chọn máy phát điện dựa trên đánh giá khả năng đáp ứng các nhucầu với các điều kiện vận hành bắt buộc theo tiêu chuẩn PCCC
Công suất máy phát điện chọn theo công thức sau:
Pđmmf> Ptt= PđxKđt
Trong đó:
Pđmmf : Công suất định mức máy phát (kW)
Ptt : Công suất tính toán máy phát (kW)
Pđ : Công suất đặt (kW)
Kđt : Hệ số đồng thời
Stt= 1202.0 KVA
Máy phát điện chọn công suất là : 1250kVA
III.2.TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
3.3.1.Tính toán lựa chọn công suất máy biến áp 1 :
Công suất máy phát điện chọn theo công thức sau:
Sđm> Stt= SCH + Sdv x Kđt
Trong đó:
Sđm : Công suất định mức máy biến áp (kVA)
Stt : Công suất tính toán máy biến áp (kVA)
SCH : Công suất tổng căn hộ tòa B (kVA)
Sdv : Công suất tổng dịch vụ tòa B (kVA)
Kđt : Hệ số đồng thời
Stt= 1448.0kVA
Hệ số dự phòng 1,1
Máy máy biến áp chọn công suất là : 1600kVA
3.3.2.Tính toán lựa chọn công suất máy biến áp nhà A :
Công suất máy phát điện chọn theo công thức sau:
Sđm> Stt= SCH + Sdv x Kđt + Sưt
Trang 18Trong đó:
Sđm : Công suất định mức máy biến áp (kVA)
Stt : Công suất tính toán máy biến áp (kVA)
SCH : Công suất tổng căn hộ A (kVA)
Sdv : Công suất tổng dịch vụ tòa A (kVA)
Sưt : Công suất ưu tiên chọn theo máy phát (kVA)
Trang 19CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN
IV.1.TÍNH TOÁN CHỌN MÁY CẮT
Dòng điện phát nóng lâu dài được tính trên cơ sở công suất đặt của
thiết bị
Công thức tính toán dòng điện:
dm
tt tt
U
S I
3
=Trong đó:
Stt : Công suất tính toán (kVA)
Itt : Dòng điện tính toán (A)
Uđm : Điện áp định mức (kV)
4.1.1.Tính toán dòng điện và chọn dòng máy cắt thuộc MBA1 :
Tổng thanh cái cấp điện
Trang 20Tổng thanh cái cấp điện
4.1.2.Tính toán dòng điện và chọn dòng máy cắt thuộc MBA2 :
Trang 22IV.2.LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ THANH CÁI
Việc lựa chọn dây dẫn điện trên cơ sở dòng làm việc phát nóng liên
tục tính toán theo máy cắt điện bảo vệ tại các đầu tuyến cáp cấp đến từng
phụ tải theo sơ đồ nguyên lý điện và theo môi trường làm việc của cáp
Mặt cắt dây dẫn không được nhỏ hơn trị số ở bảng 5.1 (nhiệm vụ thiết
kế)
Tên đường dây Mặt cắt nhỏ nhất của ruột dây
dẫn ruột đồng (mm2)
Đường dây nhóm của lưới điện chiếu
Đường dây nhóm của lưới điện chiếu
sáng có ổ cắm điện; lưới điện động lực
2,5
Trang 23lưới điện cung cấp cho các ổ cắm điện.
Đường dây tới DBC và đồng hồ đếm
Khi đặt đường dây dẫn còn phải tuân theo các quy định của tiêuchuẩn đặt đường dây dẫn trong nhà và ở công trình công cộng TCVN 9206:
2012 và quy phạm trang bị điện QTĐ 11 TCXD 18: 2006
Cáp điện sử dụng cách điện XLPE/PVC/PVC đối với cáp đường trục
3 pha 4 dây Dây dẫn điện tiết diện nhỏ hơn 4mm2 sử dụng cáp đơn cáchđiện PVC đặt trong ống ngầm tường hoặc đi ngầm trần
Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn dựa trên cơ sở dòng điện địnhmức và chế độ phát nóng liên tục đặt trong không khí theo qui phạm trangthiết bị điện
Tính toán lựa chọn máy cắt trong công trình dự trên cơ sở tính toándòng làm việc phát nóng lâu dài của thiết bị
4.2.1.Lựa chọn dây dẫn và thanh cái theo dòng định mức máy cắt sau
MBA1 :
Tính toán chọn dây chọn máy cắt máy khối chung cư nhà A
Tổng thanh cái 1 cấp
4P-800A
BUSWAY-1 Căn hộ tầng 3 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
2 Căn hộ tầng 4 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
5 Căn hộ tầng 7 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100 XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
6 Căn hộ tầng 8 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
Trang 24*35+E16
7 Căn hộ tầng 9 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
10 Căn hộ tầng 12 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
11 Căn hộ tầng 13 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
Tổng thanh cái 2 cấp
4P-800A
BUSWAY-12 Căn hộ tầng 14 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
17 Căn hộ tầng 19 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
20 Căn hộ tầng 22 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
Cu-XLPE/PVC4
Trang 2521 Căn hộ tầng 23 72.8 0.78 0.85 66.8 0.4 96.5 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
6 Căn hộ tầng 6 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
9 Căn hộ tầng 9 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100 XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 1
0 Căn hộ tầng 10 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
11 Căn hộ tầng 11 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 1
2 Căn hộ tầng 12 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100 XLPE/PVC4
Trang 26Cu-*35+E16 1
3 Căn hộ tầng 13 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16
Tổng thanh cái cấp
4P-630A
BUSWAY-1
6 Căn hộ tầng 14 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 1
7 Căn hộ tầng 15 74.4 0.63 0.85 55.1 0.4 79.7 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 1
8 Căn hộ tầng 16 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 1
9 Căn hộ tầng 17 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
0 Căn hộ tầng 18 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
1 Căn hộ tầng 19 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
2 Căn hộ tầng 20 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
3 Căn hộ tầng 21 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
4 Căn hộ tầng 22 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Cu-*35+E16 2
5 Căn hộ tầng 23 54.3 0.78 0.85 49.8 0.4 72.0 100
XLPE/PVC4
Trang 273 Tầng hầm 1 15.6 1 0.85 18.4 0.4 26.5 40
XLPE/PVC4
Cu-*10
4 Cấp điện tầng 1A 38.76 1 0.85 45.6 0.4 65.9 80
XLPE/PVC4
Cu-*25
5 Cấp điện tầng 2A 39.18 1 0.85 46.1 0.4 66.6 80
XLPE/PVC4
Cu-*25
6 Cấp điện tầngKT1A 33.78 1 0.85 39.7 0.4 57.4 80
XLPE/PVC4
Cu-*25
7 Cấp điện tầng
XLPE/PVC4
Cu-*25
10 Cấp điện tầngKT1B 27.89 1 0.85 32.8 0.4 47.4 63
XLPE/PVC4
Cu-*16
11 Cấp điện tầngKT2B 26.3 1 0.85 30.9 0.4 44.6 63
XLPE/PVC4
Cu-*16
12 Cấp điện hànhlang nhà A 65.8 1 0.85 77.4 0.4 111.9 125
XLPE/PVC4
Cu-*50
13 Cấp điện hành
lang nhà B 53.4 1 0.85 62.8 0.4 90.8 100
XLPE/PVC4
Cu-*35
Trang 2814 Bơm nước sinhhoạt 97.6 1 0.60 162.7 0.4 235.1 250
XLPE/PVC4
Cu-*120
15 Tủ điện trạm xử lý 60.0 1 0.85 70.6 0.4 102.0 150
XLPE/PVC4
Cu-*150
16 Bơm nước chốngngập 9.0 1 0.60 15.0 0.4 21.7 32
XLPE/PVC4
Cu-*6
17 Bơm tăng áp nhàA 6.43 1 0.60 10.7 0.4 15.5 32
XLPE/PVC4
Cu-*6
18 Bơm tăng áp nhàB 5.6 1 0.60 9.3 0.4 13.5 32
XLPE/PVC4
Cu-*6
19 Thang máy tầng
thương mại 20.0 1 0.60 33.3 0.4 48.2 63
XLPE/PVC4
Cu-*25
22 Thang máy 3A 30.0 1 0.60 50.0 0.4 72.3 100
XLPE/PVC4
Cu-*35
23 Thang máy 1B 30.0 1 0.60 50.0 0.4 72.3 100
XLPE/PVC4
Cu-*35
24 Thang máy 2B 30.0 1 0.60 50.0 0.4 72.3 100
XLPE/PVC4
Cu-*35
1 Thông gió tầnghầm 3 66.1 1 0.60 110.2 0.4 159.2 200
XLPE/PVC4
Cu-*95
2 Thông gió tầng
hầm 2 66.1 1 0.60 110.2 0.4 159.2 200
XLPE/PVC4
Cu-*95
3 Thông gió tầng
hầm 1 66.1 1 0.60 110.2 0.4 159.2 200
XLPE/PVC4
Cu-*95
4 Thông gió tầng 1 53.0 1 0.60 88.3 0.4 127.6 150
Cu-XLPE/PVC4
Trang 295 Thông gió tầng 2 52.0 1 0.60 86.7 0.4 125.2 150
XLPE/PVC4
Cu-*70
6 Thông gió tầngKT1 45 1 0.60 75.0 0.4 108.4 125
XLPE/PVC4
Cu-*50
7 Thông gió tầngtum A 11 1 0.60 18.3 0.4 26.5 32
XLPE/PVC4
Cu-*6
8 Thông gió tầng
XLPE/PVC4
Cu-*6
9 Hệ thống báo
cháy- TTLL 12.0 1 0.85 14.1 0.4 20.4 32
XLPE/FR/P VC4*6
Cu-10 Quạt tăng áp nhàA 29.5 1 0.60 49.2 0.4 71.1 100
XLPE/FR/P VC4*35
Cu-11 Tăng áp giếngthang nhà A 7.5 1 0.60 12.5 0.4 18.1 25
XLPE/FR/P VC4*6
Cu-12 Quạt tăng áp nhàB 15.0 1 0.60 25.0 0.4 36.1 50
XLPE/FR/P VC4*10
Cu-13 Tăng áp giếngthang nhà B 11.0 1 0.60 18.3 0.4 26.5 32
XLPE/FR/P VC4*6
Cu-14 Tăng áp thang bộN3 30.0 1 0.60 50.0 0.4 72.3 100
XLPE/FR/P VC4*35
Cu-15 Bơm pccc 150.0 1 0.60 250.0 0.4 361.3 400 XLPE/FR/P
Cu-VC4*240
Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp :
Bảng : Tính tổn thất của cáp từ tủ điện tổng đến
tủ điện thang máy khối nhà A
STT thiết bịTên KwPđ Kđt KwPtt IttA
Dây dẫn CU/XLPE/PVC 4x (mm2)
Số cáp trên 1 pha
L m ΔU (%)ΔU
ΔU theo TCVN (%)
1 Lộ cấp
điện
thang
30 1.0 30 76.1 35.0 1 173 11.83 3.11 5
Trang 30I: dòng làm việc lớn nhất (A)L: chiều dài dây (km)
R: điện trở của dây (Ω/km), R = 22,5/S (S: tiết diện dây dẫn)X: cảm kháng (Ω/km), X=0 với dây có tiết diện <50mm2 hoặc X =0,08(Ω/km)
U: điện áp dây
Kết luận: Độ sụt áp cho phép theo TCVN
IV.3.TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG
4.3.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị chiếu sáng cho khối văn phòng
Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế chiếu sáng văn phòng, công sở
- Tiêu chuẩn Việt Nam 7114:2008: Ecgônômi – Chiếu sáng vùng làm việc
- QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA: QCVN 09:2013/BXD: Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
Tiêu chí chung khi thiết kế:
- Đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008: Ecgônômi – Chiếusáng vùng làm việc về độ rọi trên bề mặt làm việc, độ đồng đều độ rọi, chỉ
số hoàn màu của ánh sáng
- Đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD: Các