Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án Mục đích:xác định cơ sở khoa học và thực tiễn đểtăng cường LKV ĐBSCL gắn với vấn đề đảm bảo ANLT quốc gianhư là một phương thức hiệu quả để ph
Trang 21
Luận án này được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI,
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM Tập thể hướng dẫn khoa học gồm:
1 GS.TS Nguyễn Quang Thuấn;
2 PGS TS Nguyễn Văn Sánh
Người phản biện 1: PGS.TS Bùi Tất Thắng
Người phản biện 2: PGS TS Phạm Quý Long
Người phản biện 3: PGS TS Ngô Quang Minh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp học viện, tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam, số
477 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Footer Page 2 of 216
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
(trong thời gian nghiên cứu sinh)
I SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
1 Trần Hữu Hiệp (2016), “Định chế và tổ chức
liên kết vùng phát triển đồng bằng”, trang 348-360, sách
“Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn ĐBSCL”, NXB Đại học Cần Thơ (đồng tác giả)
2 Trần Hữu Hiệp (2015), “Thực trạng và giải pháp
liên kết vùng ĐBSCL trước yêu cầu tái cơ cấu nền nông nghiệp”, trang 369, sách “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL”, NXB Chính trị Quốc gia (đồng tác giả)
3 Trần Hữu Hiệp (2014), sách “Tái cơ cấu nông
nghiệp – Góc nhìn từ vựa lúa quốc gia”, NXB Thông
Tấn (tác giả, công trình độc lập)
II BÀI BÁO KHOA HỌC
4 Trần Hữu Hiệp (2016), “Liên kết vùng để thích
ứng với hạn, mặn”, trang 18-20, Tạp chí Cộng sản (Hồ sơ
Sự kiện, số 324 ngày 10-4-2016)
Footer Page 3 of 216
Trang 45 Trần Hữu Hiệp (2015), “Về thí điểm “Cơ chế
điều phối Liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long”,
trang 13-15, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 19 tháng 2015)
10-6 Trần Hữu Hiệp (2015), “Chú trọng hài hòa lợi
ích trong xây dựng Cánh đồng lớn”, trang 63-67, Tạp chí
Cộng sản – Chuyên đề cơ sở, số 106 (10-2015)
7 Trần Hữu Hiệp (2015), “Liên kết vùng đồng
bằng sông Cửu Long ứng phó biến đổi khí hậu”, trang
27-33, Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội (số 4 năm 2015)
8 Trần Hữu Hiệp (2015), “Tái cơ cấu nông nghiệp
– Nhìn từ “Vựa lúa quốc gia”, trang 61-65, Tạp chí Cộng
sản – Chuyên đề cơ sở, số 98 (2-2015)
9 Trần Hữu Hiệp (2014), “Kinh tế xanh đồng bằng
sông Cửu Long – nhìn từ biển”, Tạp chí Cộng sản –
Chuyên đề cơ sở, số 87 (03-2014)
Footer Page 4 of 216
Trang 51
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
ĐBSCL có tiềm năng, lợi thế to lớn về nông nghiệp, là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước với diện tích cả năm hơn 4,308 triệu ha, chiếm gần 55% tổng diện tích, 56,8% sản lượng lúa quốc gia và luôn chiếm hơn 90% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam nhiều năm qua
Song, vùng này cũng đang đứng trước nhiều thách thức, bị tác động nặng nề do biến đổi khí hậu (BĐKH), nước biển dâng (NBD) và sự sụt giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên nước sông Mê Kông đe dọa sự phát triển bền vững vùng Mặt trái của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, thách thức trước hội nhập, cạnh tranhtạo ra áp lực mạnh mẽ đối với ngành sản xuất lúa Trong khi an ninh lương thực (ANLT) chưa được nhận thức một cách đầy đủ trong tiến trình hoạch định và thực thi các cơ chế, chính sách có liên quan Việc lựa chọn, bố trí và sử dụng các nguồn lực phát triển vùng thiếu sự hợp tác, liên kết giữa
các địa phươngđã chia cắt “không gian kinh tế vùng”, đặt
ra yêu cầu bức thiết cần tăng cường liên kết vùng (LKV)
Footer Page 5 of 216
Trang 62 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
Mục đích:xác định cơ sở khoa học và thực tiễn
đểtăng cường LKV ĐBSCL gắn với vấn đề đảm bảo ANLT
quốc gianhư là một phương thức hiệu quả để phát triển
sản xuất, kinh doanh lúa gạo ĐBSCL bền vững
Nhiệm vụ:(1) Tổng quan các vấn đề lý luận và thực
tiễn về LKV và ANLT (2) Phân tích, đánh giá các nguồn lực phát triển vùng, thực trạng ngành hàng lúa gạo, LKV ở ĐBSCL (3) Đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường LKV, đảm bảo ANLT quốc gia
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:vấn đề LKV và ANLT trước yêu
cầu tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển ngành hàng lúa gạo,góp phần đảm bảo ANLT quốc gia
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Footer Page 6 of 216
Trang 73
3.2.1 Phạm vi khoa học: là vấn đề lý luận gắn với thực
tiễn vùng, tập trung liên kết kinh tế vùng, ANLT quốc gia
và mối quan hệ của chúng
3.2.2 Phạm vi thời gian: giai đoạn 2011-2020, có xem xét,
đối chiếu giai đoạn 10 năm qua (2006-2016) để định hướng đến năm 2020
3.2.3 Phạm vi không gian: vùng ĐBSCL, có xem xét các vùng
khác trong mối quan hệ với ĐBSCL và tình hình chung cả nước
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận:lý luận Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng, cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển vùngvàANLT
4.2 Phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp, phân tích tài liệu, văn bản, phân tích SWOT và một số nghiên cứu tình huống thực tiễn từ các mô hình liên kết chuỗigiátrịlúagạoở vùng ĐBSCL
5 Đóng góp mới của Luận án
(1) Tổng quan một cách có hệ thống các công trình
nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước về LKV và ANLT để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, khẳng định đề
Footer Page 7 of 216
Trang 84
tài được lựa chọn không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào được công bố trước
(2) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận: xây dựng cơ sở
khoa học về phát triển kinh tế vùng, LKV vùng ĐBSCL gắn với đảm bảo ANLT quốc gia
(3) Xác lập cơ sở thực tiễn: từ các kết quả phân tích thực
trạng LKV, các nguồn lực phát triển vùng, sản xuất lúa gạo gắn với vấn đề LKV ĐBSCL, đảm bảo ANLT quốc gia
(4) Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường LKV
ĐBSCL phát triển ngành hàng lúa gạo, góp phần đảm bảo ANLT quốc gia
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
- Về lý luận và khoa học: góp phần bổ sung, hoàn
thiện cơ sở lý luận về phát triển kinh tế vùng, LKV chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo và vấn đề ANLT trước yêu cầu mới
- Về thực tiễn: có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh
vùng ĐBSCL đang đứng trước thách thức về BĐKH, NBD, yêu cầu phải tiếp cận và giải quyết theo vùng Đề tài gắn với việc triển khai thực hiện Quy chế thí điểm liên kết
Footer Page 8 of 216
Trang 95
phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL giai đoạn
2016-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06-4-2016 của Thú tướng Chính phủ vàKế hoạch triển khai thực hiện ban hành kèm theo Quyết định số 2220/QĐ-TTg ngày 17-11-2016 của Thủ tướng Chính phủ
7 Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án có 4 chương:(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về LKV và ANLT(2)Cơ sở lý luận và các yếu tố tác động của LKV đến ANLT(3)Nguồn lực phát triển vùng, thực trạng ngành hàng lúa gạo và LKV ĐBSCL(4)Phương hướng, giải pháp LKV, đảm bảoANLT
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊNCỨUVỀLIÊN KẾT VÙNG
VÀ AN NINH LƯƠNG THỰC
1.1 Phát triển vùng và liên kết kinh tế vùng
1.1.1 Một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu: (1)
Michael E Porter với 3 quyển sách: “Chiến lược cạnh
Footer Page 9 of 216
Trang 106
tranh” (competitive strategy), “Lợi thế cạnh tranh”
(competitive advantage) và “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”
(competitive advantage of nations); (2) Sách “Regional Economic Integration” (1995) của nhóm tác giả Baldwin Richard E., and Anthony J Venables bàn về vấn đề liên kết phát triển kinh tế vùng ở châu Âu và Bắc Mỹ; (3) Rumscheidt S (2012)bàn về vấn đề cân bằng trong phát triển giữa các vùng kinh tế thuộc cộng đồng châu Âu
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu: (1) Đề tài
khoa học cấp Nhà nước Thể chế kinh tế vùng ở Việt Nam –
Hiện trạng và giải pháp, TS Hoàng Văn Phong (Chủ
nhiệm, 2016); (2) Sách “Phát triển kinh tế vùng của Việt
Nam”, NXB Khoa học Xã hội, PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân
(chủ biên, 2013); (3) Sách “Kinh tế và chính sách phát
triển vùng”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, TS Nguyễn
Tiến Dũng (chủ biên, 2009); (4) Các nghiên cứu của TS Vũ Thành Tự Anh và cộng sự thuộc Nhóm nghiên cứu
Fulbrigh (2011) với Báo cáo kết quả nghiên cứu “ĐBSCL
liên kết để tăng cường năng lực cạnh tranh và PTBV;
nghiên cứu của TS Nguyễn Văn Huân cùng cộng sự
Footer Page 10 of 216
Trang 111.2.5 “Thị trường lúa gạo Việt Nam: Cải cách để hội nhập
- Cách tiếp cận cấu trúc thị trường”
1.2.7 Một số nghiên cứu khác: “Chuỗi giá trị ngành hàng
lúa gạo” của Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL (MDI);
“Thị trường gạo, cá tra, tôm và rau quả Việt Nam” của TS Đặng Kim Sơn (2012); “Phân tích tác động các chính sách
và chiến lược nâng cấp chuỗi ngành hàng lúa gạo” của TS
Võ Thị Thanh Lộc và TS Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011),
Footer Page 11 of 216
Trang 128
“Sản xuất lúa gạo Việt Nam – thành tựu và thách thức” của GS.TS Bùi Chí Bửu và GS.TS Nguyễn Thị Lang (2009)
1.3 Một số lý thuyết có liên quan đề tài
Các lý thuyết được đề cập trong Luận án như: Lý thuyết lợi thế so sánh của Adam Smith (1723 – 1790) và David Ricardo (1772 – 1823); lý thuyết lợi thế cạnh tranhcủa M Porter (1990); lý thuyết kinh tế học không gian của Paul Krugman và các lý thuyết kinh tế học thể chế,phát triển bền vững, chuỗi giá trị; … Dựa trên nền tảng các lý thuyết đó, Luận án đi sâu phân tích các nguồn lực, lý giải các vấn đề có liên quan của vùng ĐBSCL như thực trạng và yêu cầu phát triển ngành hàng lúa gạo, LKV gắn với đảm bảo ANLT
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan tình hình, Luận án đã chỉ ra những vấn đề các nghiên cứu trước đã làm rõ và “khoảng trống nghiên cứu” mà Luận án cần giải quyết Có thể khẳng định, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu mang
tính gắn kết giữa liên kết phát triển kinh tế vùng ĐBSCL với vấn đề đảm bảo ANLT quốc gia, xem đây như là một
phương thức lựa chọn hiệu quả trong vấn đề ANLT trước
Footer Page 12 of 216
Trang 132.1 Các khái niệm liên quan
Luận án đã nêu và phân tích các khái niệm vùng nói
chung, vùng địa lý, vùng tự nhiên, vùng sinh thái, vùng
hành chính, vùng kinh tế; khái niệm về chính sách phát triển vùng, LKV và liên kết kinh tế vùng, ANLT, ngành hàng
và ngành hàng lúa gạo Từ các khái niệm liên quan, Luận
án tiếp cận đối tượng nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứulà LKV, ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCL và ANLT
2.2 Tác động của liên kết vùng đến đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Trang 14về LKV và động cơ liên kết (chi phí giao dịch)
2.2.2 Liên kết vùng tác động đến an ninh lương thực quốc gia
Tác động của LKV đến ANLT quốc gia thể hiện qua việc tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nguồn lực điều kiện tự nhiên, sinh thái, tài nguyên đất và nước, vốn đầu tư, phân vùng và đầu tư theo vùng để phát triển ngành hàng lúa gạo theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, nâng cao thu nhập cho người trồng lúa và phát triển bền vững Thông qua cơ chế liên kết vùng, có sự “phân công lao động” giữa các địa phương để tập trung cho những nơi có lợi thế về cây lúa, góp phần chuyển dịch diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang cây trồng, vật nuôi khác
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG LÚA GẠO
Footer Page 14 of 216
Trang 1511
VÀ LIÊN KẾT VÙNG ĐB SÔNG CỬU LONG
3.1 Nguồnlựcpháttriểnvùngđồngbằng sông Cửu Long
3.1.1 Nguồn lực tự nhiên: ĐBSCL có tổng diện tích đất tự
nhiên là 4.057.600 ha Trong đó, 2.607.100 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 64,3%; có 302.100 ha đất lâm nghiệp, chiếm 7,5%, có 262.700 ha đất chuyên dùng, chiếm 6,5% và 124.300 ha đất ở, chiếm 3% tổng diện tích
tự nhiên toàn vùng, còn lại là đất khác.Nguồntàinguyênđấtđai,khíhậu,
thờitiếtcủavùngĐBSCL thuậnlợichopháttriểnnôngnghiệp, đặcbiệtlàcâylúanước
Thếmạnhkháctừnguồnlựctựnhiêncủa ĐBSCL làhệthống sông ngòiphongphúvới 2 nhánhsông Mê Kông làsông Tiền, sông Hậu và khoảng 28.000 km sông ngòi Tổng lượng nước các con sông khoảng 500 tỷ m3
Trang 1612
Kông, tài nguyên nước (số lượng, chất lượng, lòng chảy, chế độ theo mùa) cũng bị thay đổi bất lợi
3.1.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội: (1) Cơ sở hạ tầng đường
bộ được cải thiện rõ rệt (2) Các sân bay nối ĐBSCL với cả nước (3) Hạ tầng giao thông thủy, hàng hải được nâng cấp, là nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế (3) Các khu công nghiệp phát triển khá (4) Hạ tầng viễn thông và điện khá tốt (5) ĐBSCL là “điểm sáng” PCI – Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (6) Dân số17,512 ngàn người, chiếm 19,3% dân số cả nướcvới lựclượnglaođộng trong độ tuổi khoảng 1 0 , 3 t r i ệ u n g ư ờ i , c h i ế m
1 8 , 9 3 % Lao động qua đào tạo của vùng đạt tỷ lệ 48,94%
3.2 Thực trạng ngành hàng lúa gạo
3.2.1 Tổng quan ngành lúa gạo ĐBSCL:diện tích đất trồng
lúa 1,85 triệu ha, chiếm khoảng 48,7% diện tích đất trồng lúa cả nước, sản lượng lúa của vùng năm 2015 đạt 25,7 triệu tấn, chiếm 53% cả nước và cung cấp 92% lượng gạo xuất khẩu Tuynhiên, ngành hang lúagạocũngđangđứngtrướctháchthứccầnthựchiệncóhiệu
Footer Page 16 of 216
Trang 1713
quảviệctáicơcấu, nângcaogiátrị gia tăng gạo, thunhậpnôngdânvàpháttriểnbềnvững
3.2.2 Tác nhân chính trong ngành lúa gạo ĐBSCL: (1)
Nông dân (2) Thương lái - hàng xáo (3)Nhà máy xay xát, lau bóng gạo (4) Đại lý vật tư nông nghiệp ở nông thôn (5) Doanh nghiệp kinh doanh lương thực Nhận định chung
về nhóm tác nhân này là còn thiếu các liên kết ngang, liên kết dọc, thiếuhợp tác chặt chẽ để tăng sức cạnh tranh trước bối cảnh hội nhập, cạnh tranh khốc liệt của ngành hàng lúa gạo và xuất khẩu gạo
3.3 Thực trạng liên kết vùng ĐBSCL
Các hình thức liên kết vùngchủyếulàliên kết giữachính quyền địa phương, bộ, ngànhvớinhau, liên kết giữadoanh nghiệp, nông dân, các tác nhân kinh doanh
trong thị trườngvớinhauvà liên kết vừa có tác nhân nhà
nước, vừa có tác nhân thị trường thể hiện trong phạm vi
nội vùng và liên vùng (ngoại vùng).Cáchìnhthứcthểhiệnlà: (1) Liên kết chính quyền - chính quyền (2) Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ - tổ chức “chỉ đạo, liên kết vùng” (3) Diễn đàn hợp tác kinh tế ĐBSCL (4) Ban Chỉ đạo, điều phối các vùng kinh tế trọng điểm (5) Chương trình hợp tác giữa các
Footer Page 17 of 216
Trang 1814
tỉnh, thành phố (6) “Liên kết bốn nhà” (7) Mô hình “Cánh đồng lớn” (8) Mô hình “Sản xuất lúa giảm khí thải” (9) Liên kết chuỗi giá trị lúagạo
3.4 Đánh giá các nguồn lực, thựctrạngliênkếtvùng ĐBSCL
3.4.1 Đánhgiánguồnlựcpháttriểnvùng: ĐBSCL cóvịtrí địa-
kinh tế quan trọng, điều kiện thuận lợi phát triển kinhtế, thương mại và đầutư, đặcbiệtlàkinhtếnôngnghiệp Vùngnàytiếp giáp với thị trường lớn là TP Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ, có nhu cầu cao về lương thực, thực phẩm
và nông thủy sản nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đồng thời là địa bàn thu hút nhiều lao động và có khả năng cung cấp các dịch vụ chất lượng cao như xuất nhập khẩu, y tế, đào tạo, chuyển giao công nghệ
3.4.2 Những hạn chế cần khắc phục: Tăng trưởng kinh tế
vùng thiếu vững chắc, tiềm năng và lợi thế chưa được đầu
tư, khai thác đúng mức Hệ thống kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ Việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tạo ra giá trị gia tăng chưa cao Sản xuất nông nghiệp thiếu bền vững.Nhận thức về ANLT còn nặng tính “an toàn, đủ gạo ăn”, nhẹ sinh kế cho người trồng lúa
3.4.2 Đánh giá chungvềLKV ĐBSCL, đảm bảo ANLT
Footer Page 18 of 216