Tự chọn SGK Tiếng Việt tiểu học của khối Bốn, và:a Lập bảng thống kê các bài văn, bài thơ của Việt Nam về đề tài “thiên nhiên” theo quy trình: TT, tên bài, tác giả, tập – trang, phân môn.b Từ câu a, anh (chị) hãy chứng minh rằng văn học Việt Nam thường gắn chặt với lịch sử Việt Nam.c Rút ra những kết luận sư phạm phù hợp khi dạy học thơ văn về đề tài thiên nhiên cho học sinh tiểu học (ý nghĩa giáo dục, điều cần lưu ý giáo viên, đồ dùng học tập, …)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Môn: Đại cương văn học Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Thanh Truyền Sinh viên: Nguyễn Ngọc Diệu Hiền – 41.01.901.052 Lớp K41C – Ca 1, Sáng thứ sáu
Tiểu luận
TP.HCM, 2016
Trang 2Đề: Tự chọn SGK Tiếng Việt tiểu học của khối Bốn, và:
a/ Lập bảng thống kê các bài văn, bài thơ của Việt Nam về đề tài “thiên nhiên” theo quy trình: TT, tên bài, tác giả, tập – trang, phân môn.
T
T
Tên bài Tác giả Tập - trang Phân môn
1 Sự tích hồ Ba Bể Truyên dân gian
Việt Nam
1 - 8 Kể chuyện
2 Tre Việt Nam Nguyễn Duy 1 - 41 Tập đọc
3 Cây nhút nhát Trần Hoài Dương 1 - 44 Luyện từ và
câu
4 Trung thu độc lập Thép Mới 1 – 66,67 Tập đọc
5 Quê hương Anh Đức 1 – 100 Tập đọc
6 Chiều trên quê hương Đỗ Chu 1 - 102 Chính tả
7 Mưa Trần Đăng Khoa 1 - 141 Tập làm văn
8 Mùa đông trên rẻo cao Ma Văn Kháng 1- 165 Chính tả
9 Kim tự tháp Ai Cập Những kì quan
thế giới
2 - 5 Chính tả
10 Cây mai tứ quý Nguyễn Vũ Tiềm 2 - 23 Chính tả
11 Bè xuôi sông La Vũ Duy Thông 2 – 26,27 Tập đọc
12 Bãi ngô Nguyên Hồng 2 – 30,31 Tập làm văn
13 Cây gạo Vũ Tú Nam 2 - 32 Tập làm văn
14 Sầu riêng Mai Văn Tạo 2 - 34 Tập đọc
15 Lá bàng Đoàn Giỏi 2 - 41 Tập làm văn
16 Bàng thay lá Hoàng Phủ Ngọc
Tường
2 - 41 Tập làm văn
17 Cây tre Bùi Ngọc Sơn 2 - 42 Tập làm văn
18 Hoa học trò Xuân Diệu 2 - 43 Tập đọc
19 Hoa sầu đâu Vũ Bằng 2 - 50 Tập làm văn
20 Hoa mai vàng Mùa xuân và
phong tục Việt Nam
2 - 50 Tập làm văn
21 Quả cà chua Ngô Văn Phú 2 - 51 Tập làm văn
22 Trái vải tiến vua Vũ Bằng 2 - 51 Tập làm văn
23 Cây trám đen Vi Hồng, Hồ
Thủy Giang
2 - 53 Tập làm văn
Trang 324 Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận 2 – 59,60 Tập đọc
25 Thắng biển Chu Văn 2 – 76,77 Tập đọc
26 Sa mạc đỏ + Thế giới
dưới nước
Trần Hoàng Hà 2 - 87 Chính tả
27 Hoa giấy Trần Hoài Dương 2 - 95 Chính tả
28 Chiếc lá Trần Hoài Dương 2 – 98,99 Tập đọc
29 Đường đi Sa Pa Nguyễn Phan
Hách
2 – 102,103 Tập đọc
30 Đôi cánh của Ngựa Trắng Thy Ngọc 2 - 106 Kể chuyện
31 Trăng ơi…từ đâu đến? Trần Đăng Khoa 2 – 107,108 Tập đọc
32 Con Mèo Hung Hoàng Đức Hải 2 – 112,113 Tập làm văn
33 Dòng sông mặc áo Nguyễn Trọng
Tạo
2 – 118,119 Tập đọc
34 Đàn ngan mới nở Tô Hoài 2 – 119,120 Tập làm văn
35 Nghe lời chim nói Nguyễn Trọng
Hoàn
2 - 124,125 Chính tả
36 Băng trôi Trần Hoàng Hà 2 - 125 Chính tả
37 Sa mạc đen Trần Hoàng Hà 2 - 125 Chính tả
38 Con chuồn chuồn nước Nguyễn Thế Hội 2 -127 Tập đọc
39 Con ngựa Vân Trình 2 - 128 Tập làm văn
40 Ngắm trăng Hồ Chí Minh 2 - 137 Tập đọc
41 Con tê tê Vi Hồng, Hồ
Thủy Giang
2 - 139 Tập làm văn
42 Chim công múa Vi Hồng, Hồ
Thủy Giang
2 – 141,142 Tập làm văn
43 Con chim chiền chiện Huy Cận 2 - 148 Tập đọc
44 Nói ngược Vè dân gian 2 - 154 Chính tả
45 Xương rồng Lê Trần Đức 2 – 163,164 Tập đọc
46 Trăng lên Thạch Lam 2 - 168 Chính tả
b/ Từ câu a, anh (chị) hãy chứng minh rằng văn học Việt Nam thường gắn chặt với lịch sử Việt Nam.
Ðề tài của tác phẩm thường gắn chặt với hiện thực cuộc sống của thời đại
mà nhà văn đang sống, vì vậy nó mang tính lịch sử xã hội sâu sắc Tìm hiểu quá trình phát triển của lịch sử văn học, có thể nhận thấy trong mỗi thời kì lịch sử
Trang 4khác nhau, thường nổi lên những loại đề tài trung tâm khác nhau Trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ 18 nửa đầu thế kỉ 19, đề tài về số phận của người phụ
nữ chiếm một vị trí đáng kể trong trào lưu văn học nhân đạo chủ nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn từ 1945-1975, đề tài về người chiến sĩ cách mạng, về những người công nhân tiên tiến lại nổi lên hàng đầu
Ví dụ như trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy có viết:
“Tre xanh Xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa…đã có bờ tre xanh”
Nhà thơ hỏi tre có tự bao giờ và trả lời bằng câu có từ ngày xưa, rất xưa rồi Chuyện về cây tre gợi cho người đọc khả năng liên tưởng đến những thần thoại,
cổ tích như Thánh Gióng, cây tre trăm đốt,…Đó là những chuyện thần thoại, cổ tích của Việt Nam, góp phần tạo nên lịch sử Việt Nam
Hay trong bài “Trung thu độc lập” của Thép Mới có nhắc đến “Tết Trung thu độc lập”, đó là Tết Trung thu năm 1945, sau ngày nước ta giành được độc lập Đó là một sự kiện trọng đại của nước ta
Phần lớn các tác phẩm được đưa vào trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4 là văn học hiện đại, nên thường gắn liền với công cuộc lao động, xây dựng nước nhà, tiến lên xã hội chủ nghĩa VD: trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ngoài tả cảnh thiên nhiên còn nói về công việc lao động của người đánh cá, đây là một công việc góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước ở nước ta Do
đó có thể nói văn học Việt Nam thường gắn chặt với lịch sử Việt Nam
c/ Rút ra những kết luận sư phạm phù hợp khi dạy học thơ văn về đề tài thiên nhiên cho học sinh tiểu học (ý nghĩa giáo dục, điều cần lưu ý giáo viên, đồ dùng học tập, …)
* Ý nghĩa giáo dục
- Giáo dục học sinh yêu quê hương, đất nước,…
Trang 5- Tiếp thêm lòng yêu thiên nhiên, yêu con vật, cây cối cho các em, từ đó giúp các em trở thành những người biết yêu thương, giàu tình cảm
- Qua những bài thơ văn đó giúp các em học được nhiều đức tính tốt đẹp của người Việt Nam VD: trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy, các em học được thêm đức tính cần cù, kiên trì, trung thực, ngay thẳng,…của người Việt Nam
- Giúp các em thêm yêu thương lẫn nhau, thêm yêu thương cuộc sống như trong bài “Con chim chiền chiện”,…
- Giúp các em mở rộng thêm vốn hiểu biết của mình về thế giới xung quanh,
* Điều cần lưu ý giáo viên
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ, bài văn, lưu ý đọc diễn cảm
- Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp cho từng học sinh khi các em đọc bài
- Vai trò của thầy cô tập trung nhiều hơn vào việc hướng dẫn và trực tiếp chỉ bảo hoạt động của các em, đưa ra sư trợ giúp khi các em cần
- Tạo cơ hội cho các em ứng dụng các kĩ năng, kiến thức, kinh nghiệm học được trong bài giảng VD: khi học bài “Lá bàng”, thầy cô sẽ mở đầu bằng các câu hỏi như “Các em biết gì về lá bàng?”, sau đó giáo viên sẽ nghe và góp ý các
ý kiến của các em, các em là người chủ động trong học tập chứ không phải thụ động ngồi một chỗ nghe thầy cô giảng bài
- Sử dụng các phương pháp dạy học thu hút sự tham gia tích cực của các
em và mang tính thách thức VD: khi mang đến lớp những tranh ảnh hay vật thật liên quan đến bài học, bài giảng sẽ trực quan sinh động, giúp các em dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tiếp thu hơn và nên đặt ra nhiều câu hỏi gợi ý thách thức trí tò mò của các em
- Phải mở rộng kiến thức cho các em nếu có thể VD: khi giảng bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy, cần tìm thêm nhiều bài văn, bài thơ có liên quan
Trang 6đến tre như bài “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới để mở rộng vốn hiểu biết cho các em
* Đồ dùng học tập
- Phấn màu
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- Phiếu học tập
- Tranh, ảnh, clip minh họa bài học hoặc vật thật
- Vở bài tập, sách giáo khoa Tiếng Việt 4