THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY KHÁI NIỆM Hệ thống thông tin là một tập hợp 6 thành phần sau: • Con người: Được đào tạo, nhằm sử dụng, vận hành, duy trì hoạt động của toàn hệ thống th
Trang 1THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÀI 1 HỆ THỐNG KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN NGÀNH
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG&MẠNG MÁY TÍNH
Trang 3THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
1 HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 7THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
KHÁI NIỆM
Hệ thống thông tin là một tập hợp 6 thành phần sau:
• Con người: Được đào tạo, nhằm sử dụng, vận hành, duy trì hoạt động của toàn hệ
thống theo quy trình nhất định => Quan trọng nhất
• Quy trình: Toàn bộ hướng dẫn, quy tắc mà hệ thống vận hành theo
• Phần mềm: Tập hợp các câu lệnh mà máy tính phải thực hiện theo nhằm xử lý dữ liệu
đầu vào và cho ra kết quả (thông tin) ở đầu ra
• Phần cứng: Toàn bộ thiết bị được điều khiển bởi phần mềm để xử lí dữ liệu hoặc tạo
các kết nối trong hệ thống
• Dữ liệu: Là toàn bộ các sự kiện thô chưa được xử lí
• Kết nối: là toàn bộ thiết bị phần cứng cũng như phần mềm nhằm gắn kết các thành
phần trong hệ thống lại với nhau
Các thành phần hoạt động với nhau tạo ra các thông tin cần thiết giúp vận hành tổ chức
Trang 9THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
2 HỆ THỐNG PHẦN MỀM
Trang 10THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Phần mềm lại chia thành 4 loại cơ bản sau
• Phần mềm hệ thống (System Software): Tầng trung gian giữa người
dùng và phần cứng máy tính
• Phần mềm ứng dụng (Application Software): Tầng trên cùng, cho phép
người dùng sử dụng trực tiếp cho ra sản phẩm theo yêu cầu
• Phần mềm nhúng (Embedded software): Phần mềm gắn liền với một
thiết bị phần cứng và điều khiển thiết bị này theo một quy trình lập trước
• Firmware: là những đoạn mã lệnh gắn với một thiết bị phần cứng và được
sử dụng khi khởi động thiết bị này
Hệ thống phần mềm (Software)
Trang 11THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Phần mềm hệ thống lại được chia thành 4 loại sau
• Hệ điều hành (Operating System): Môi trường trung gian “bao quanh” các thiết bị
phần cứng, giúp người dùng dễ dàng tương tác và điều khiển các thiết bị phần cứng này một cách dễ dàng nhất
• Phần mềm tiện ích (Utilities): Là những phần mềm hỗ trợ cho việc phân tích,
cấu hình, tối ưu hoặc bảo trì một hệ thống máy tính (Các chương trình quét virus, nén đĩa, nén tệp, backup dữ liệu, chia ổ đĩa, mã hoá và giải mã dữ liệu, theo dõi mạng, chống phân mảnh ổ đĩa…)
• Phần mềm điều khiển (Drivers): Phần mềm chạy thường trú cùng hệ điều hành
giữ vai trò trung gian điều khiển giữa các thiết bị ngoại vi và hệ điều hành
• Bộ chuyển đổi ngôn ngữ (Language translators ): Trình biên dịch hoặc thông
dịch của các ngôn ngữ lập trình
Phần mềm hệ thống (System Software)
Trang 12THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Phân loại hệ điều hành theo phần cứng
• Hệ điều hành cho máy tính lớn (Mainframe)
• Hệ điều hành cho máy chủ (Server)
• Hệ điều hành cho máy tính cá nhân (PC)
• Hệ điều hành cho Smartphone và các máy chuyên biệt
Phân loại hệ điều hành theo góc nhìn người sử dụng
• Hệ điều hành đơn nhiệm, một người dùng (DOS…)
• Hệ điều hành đa nhiệm, một người dùng (Windows 95 trở về trước…)
• Hệ điều hành đa nhiệm, nhiều người dùng (Windows 2000, XP, 7, 8…)
Hệ điều hành (Operating System)
Trang 13THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Yêu cầu công việc:
• Tìm hiểu các loại hệ điều hành trên máy tính cá nhân (PC)
• Đánh giá hoạt động nhóm:
• Đặt câu hỏi có giá trị: 1 dấu *
• Tìm kiếm thông tin: Tối đa 3 điểm
• Đặt câu hỏi: Tối đa 4 điểm
• Hoàn thành nhiệm vụ nhóm: Tối đa 3 điểm
• Tổng hợp nhiệm vụ và kết quả từng người
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang 14THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Khái niệm
• Phần mềm thiết kế cho người sử dụng đầu cuối (End user)
• Thoả mãn nhu cầu công việc thường ngày
Phân loại phần mềm ứng dụng
• Phần mềm ứng dụng cơ sở (Basic application)
• Phần mềm thông dụng, sử dụng hầu hết các ngành khác nhau
• Mọi vị trí công việc đều cần
• Được dạy trong Tin học đại cương: Các loại Web browse, xử lí văn bản, thuyết trình, bảng tính, quản lí cơ sở dữ liệu
• Phần mềm ứng dụng chuyên biệt (Specialized Applications)
• Chỉ sử dụng cho một hoặc một số lĩnh vực cụ thể (CAD, Solidwork, Orcad, Matlab…)
• Sinh viên từng chuyên ngành sẽ được học riêng
• Phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động
Phần mềm ứng dụng (Application Software)
Trang 15• Tổ hợp phần cứng + phần mềm tạo nên một bộ phận gắn vào một hệ thống lớn hơn
• Tự hoạt động khi được kích hoạt (không cần có sự can thiệp của con người)
• Đáp ứng các sự kiện thời gian thực
• Ví dụ một hệ thống nhúng: Tủ lạnh, ATM, Lò vi sóng, Xe ô tô, máy giặt, ra đa…
• Phân biệt một hệ thống nhúng với hệ thống máy tính thông thường
Phần mềm nhúng và Firmware
Trang 16THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Ví dụ Hệ thống nhúng & Phần mềm nhúng
Trang 18THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Quy trình phát triển phần mềm
Trang 19FACULTY OF INFORMATION TECHNOLOGY THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Bài tập
Trang 21THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
3 HỆ THỐNG PHẦN CỨNG
Trang 22THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Hệ thống máy tính (Computer)
Máy tính điện tử là một tập hợp các linh kiện điện tử
• Hoạt động theo các chương trình phần mềm đã lập sẵn
• Thực hiện một khối lượng lớn các công việc trong thời gian ngắn
• Xử liệu dữ liệu đã được số hoá đầu vào (Input Data)
• Cho ra kết quả mong muốn ở đầu ra (Information)
Phân loại máy tính
• Siêu máy tính (Supercomputer)
• Máy tính lớn (Mainframe)
• Máy tính nhỏ (Minicomputer)
• Máy vi tính (Microcomputer)
Trang 23THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Siêu máy tính Blue Gene của IBM
Trang 24THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Siêu máy tính mạnh nhất Sunway TaihuLight
Trang 25THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Máy tính lớn System Z9 của IBM
Trang 26THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Máy vi tính (Microcomputer)
Trang 27THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Máy tính cá nhân (PC)
Trang 28THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Trong hộp máy PC
Trang 29THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Kiến trúc máy PC
Trang 30THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Khái niệm
• Các thiết bị phần cứng + Driver tương ứng
• Kết nối các máy tính đơn lẻ thành mạng truyền thông
Một số thiết bị truyền thông cơ bản
Trang 31THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Yêu cầu công việc:
• Tìm hiểu chức năng các thiết bị truyền thông kể trên
• Đánh giá hoạt động nhóm:
• Đặt câu hỏi có giá trị: 1 dấu *
• Tìm kiếm thông tin: Tối đa 3 điểm
• Đặt câu hỏi: Tối đa 4 điểm
• Hoàn thành nhiệm vụ nhóm: Tối đa 3 điểm
• Tổng hợp nhiệm vụ và kết quả từng người
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang 33THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
4 DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 34Thông tin (Information)
• Mang lại thay đổi về hiểu biết
• Xử lí dữ liệu cho ra Information
Tri thức (Knowledge)
• Quy luật rút ra từ thông tin thu được Knowledge => Ra quyết định giảm giá?
Trang 35THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Một số khái niệm cơ bản
Ngành Công nghệ Thông tin
• Ngành khoa học nghiên cứu về thu thập và xử lí thông tin, lưu trữ và trao đổi thông tin giữa các hệ thống với nhau
Đo Thông tin
• Đo độ bất định của hành vi, trạng thái bằng công thức của Shannon
• Xác suất xuất hiện một Tin càng thấp, độ bất ngờ càng cao => Lượng tin nhận được càng lớn
• Tin đã biết => Lượng tin nhận được bằng 0
Dữ liệu vật lí (Các sự kiện, tín hiệu… trong tự nhiên)
• Tồn tại dưới dạng Analog (Tương tự) và liên tục (Không rời rạc)
• Làm thế nào để lưu trữ, xử lý trong máy tính???
Trang 36• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
Biểu diễn Dữ liệu số (Digital Data)
• Mọi dữ liệu tự nhiên muốn đưa vào máy tính xử lý cần biến đổi và biểu diễn dưới dạng chuỗi các số nhị phân
• Ví dụ lời chào “Hi” được biểu diễn là 01001000 01101001
• Các dạng dữ liệu trong máy tính: Dữ liệu số (nguyên và thực) và Ký tự
Trang 37THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Một số khái niệm cơ bản
Đơn vị đo dữ liệu số
• Mỗi giá trị 0 hoặc 1 được gọi là 1 bit (binary digit) hoặc 1 b
• Nhóm 8 bit được gọi là 1 byte (1 B)…
Trang 38THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Biểu diễn số nguyên
Biểu diễn cho số nguyên không dấu
– Nguyên tắc: Dùng n bit để biểu diễn cho một số nguyên không dấu
– Dạng biểu diễn: A=an-1an-2…a1a0 – Giá trị:
– Dải biểu diễn: Từ 0 đến (2n – 1) – Hiện tượng tràn không dấu
– Số bù 1, số bù 2 và tính chất số bù 2
Trang 39THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Biểu diễn số nguyên
Biểu diễn cho số nguyên có dấu bằng mã bù hai
– Nguyên tắc: Dùng n bit để biểu diễn cho một số nguyên
có dấu A
– Dạng biểu diễn: A=an-1an-2…a1a0 với an-1 là bít dấu Nếu
A >=0 thì an-1=0, nếu A<0, BD=bù 2 của (+) => an-1=1– Giá trị:
– Dải biểu diễn: Từ (-2n-1) đến (2n-1 – 1) – Hiện tượng tràn có dấu
Trang 40THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Sử dụng các bảng mã chuẩn
• Bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange): 8 bit
• Bộ mã Đa ngữ quốc tế Unicode
• Bộ mã EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code) cho
các máy Mainframe
Biểu diễn trong hệ cơ số 16 (Hexa)
• Biểu diễn nhị phân thường rất dài => Sử dụng hệ cơ số 16 cho gọn
• Sử dụng các chữ số từ 0-9 và các chữ cái A, B, C, D, E, F cho các giá trị tương ứng 10, 11, 12, 13, 14 và 15 trong hệ thập phân
Biểu diễn cho ký tự
Trang 41FACULTY OF INFORMATION TECHNOLOGY THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Trang 42FACULTY OF INFORMATION TECHNOLOGY THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Trang 43FACULTY OF INFORMATION TECHNOLOGY THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Trang 44FACULTY OF INFORMATION TECHNOLOGY THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Unicode
Trang 45THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Biểu diễn và xử lí tín hiệu vật lí bất kỳ
Trang 46THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Lượng tử hoá 4 bit tín hiệu âm thanh
Trang 47THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Hai góc nhìn của dữ liệu số
Trang 48THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Cơ sở dữ liệu (CSDL) và Hệ quản trị CSDL
Cơ sở dữ liệu (Database)
• Tập hợp các bảng dữ liệu logic được tổ chức và lưu trữ một cách khoa học, hợp lí để tránh dư thừa dữ liệu mà vẫn có thể dễ dàng truy xuất
thông tin trong nó một cách hiệu quả
• Cần một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu để thao tác trên Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Mangement System)
• Công cụ giúp người dùng tạo, lưu trữ, sử dụng (truy vấn) và quản lý Cơ
sở dữ liệu một cách dễ dàng, hiệu quả
• Kiến thức và kỹ năng về Cơ sở dữ liệu luôn cần thiết cho mọi hệ thống thông tin
• Một số ví dụ: MySQL, SQLite, DB2, Oracle, Access, SQL Server…
Trang 49THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Bài tập
1. Biểu diễn số nguyên không dấu
2. Biểu diễn số nguyên có dấu
3. Chuyển đổi qua lại giữa hệ nhị phân và thập phân
4. Chuyển đổi qua lại giữa hệ nhị phân và hệ Hexa
Trang 51THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
5 SỰ KẾT NỐI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Trang 52• Sự kết nối không dây (Wireless) và kết nối có dây
Truyền thông máy tính (Computer Communication)
• Quá trình chia sẻ dữ liệu, chương trình, thông tin giữa hai hay nhiều máy tính với nhau
Ngành Truyền thông & Mạng máy tính
• Ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các công nghệ, quy trình kết nối cũng như cách thức, phương pháp, nguyên tắc… truyền thông trên mạng
Trang 53THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Mạng máy tính
Trang 54THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Đặc trưng
• Chuyển từ mô hình xử lý tập trung với Mainframe sang mô hình phân tán
• Chia sẻ tài nguyên, dữ liệu, chương trình ở các vị trí địa lý khác nhau
Hình thức kết nối
• Ngang hàng (Peer – to – Peer): Vai trò các máy tính như nhau
• Khách – Chủ (Client – Server): Mọi tài nguyên được quản lí thông qua máy chủ (Server) Các máy tính khác khi kết nối đều chịu sự chi phối của Server được gọi là các Client (Máy khách)
Mạng máy tính
Trang 55THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Mô hình kết nối Client – Server
Trang 56THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network )
• Kết nối các máy tính đơn lẻ trong một phòng, một toà nhà của tổ chức, doanh nghiệp
• Sử dụng các thiết bị kết nối Hub, Switch, NIC, Cable, Bridge, Repeater
Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network )
• Nhu cầu kết nối các mạng LAN lại với nhau
• Vấn đề: Làm sao máy tính A (LAN A) có thể kết nối với B (LAN B)?
• Xây dựng chuẩn chung cho mọi mạng LAN
• Xây dựng các giao diện kết nối (Gateway)
• Vấn đề tìm đường: Sử dụng Router (Bộ định tuyến)
Mạng máy tính
Trang 57THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Vấn đề chuẩn hoá mạng
• Kiến trúc mạng khác nhau: Phân tầng, truy cập đường truyền, protocol
• Chuẩn kết nối chung: Mô hình 7 tầng OSI (Open System Interconnection)
Vấn đề kiểm soát lỗi trên đường truyền
• Sử dụng mã dò lỗi và mã sửa lỗi
Vấn đề an toàn thông tin trên mạng
• Khó bảo vệ tài nguyên trên mạng do người dùng phân tán về địa lý
• Vi phạm thụ động: Ăn trộm thông tin Khó phát hiện, dễ ngăn chặn
• Vi phạm chủ động: Biến đổi, xoá bỏ, làm trễ, sắp xếp lại thứ tự hoặc làm lặp lại các gói tin… Dễ phát hiện nhưng khó ngăn chặn
Những vấn đề cơ bản về Mạng máy tính
Trang 58• Các giao diện kết nối liên mạng (router, bridge, gateway)
• Các thiết bị tương tác người – máy (bàn phím)
• Bức xạ điện từ máy tính
Những vấn đề cơ bản về Mạng máy tính
Trang 59THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
5 lớp bảo vệ an toàn thông tin
• Lớp bảo vệ trong cùng: Bảo vệ bằng Quyền truy xuất tài nguyên
• Lớp bảo vệ tầng thứ hai: Bảo vệ bằng Quyền đăng nhập hệ thống
• Lớp bảo vệ tầng thứ ba: Mã hoá dữ liệu trên đường truyền
• Lớp bảo vệ tầng thứ tư: Bảo vệ vật lý (Ngăn chặn các truy nhập vật
lý bất hợp pháp vào hệ thống)
• Lớp bảo vệ thứ năm: Bảo vệ bằng Tường lửa (Firewall) để ngăn
chặn một số dạng truy xuất nguy hiểm vào hệ thống hoặc lọc bỏ
những gói tin không muốn nhận hoặc không muốn gửi đi
Những vấn đề cơ bản về Mạng máy tính
Trang 60THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Vấn đề Quản trị mạng
• Phân quyền
• Quản lý tài nguyên
• Thông tin cấu hình, thông tin sự cố
• Số liệu thống kê liên quan đến tình hình sử dụng mạng
• Lĩnh vực quản trị
• Quản trị sự cố: Phát hiện, cô lập và khắc phục
• Quản trị kế toán: Kiểm soát, đánh giá việc sử dụng tài nguyên
• Quản trị cấu hình: Thu thập thông tin hệ thống, cảnh báo các thay đổi của hệ thống và thay đổi cấu hình hệ thống nếu cần
• Quản trị hiệu năng: Thu thập thông tin thống kê và lịch sử để đánh giá hiệu năng của hệ thống
• Quản trị an toàn: Bảo vệ hệ thống, ngăn chặn các hoạt động trái phép, bảo mật thông tin lưu thông trên mạng
Những vấn đề cơ bản về Mạng máy tính
Trang 61THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Lịch sử hình thành
• 1969 Bộ quốc phòng Mỹ xây dựng: Mạng ARPANET
• Giữa những năm 70: Họ giao thức TCP/IP được công bố bởi Đại học Stanford
• 1983: ARPANET sử dụng hoàn toàn TCP/IP
• 1986: 5000 máy tính kết nối với ARPANET
• 1987: Mạng xương sống NSFnet kết nối 5 trung tâm siêu tính của Mỹ lại (Liên mạng)
• Từ đó trở đi, nhiều trường đại học lớn, viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, giới doanh nghiệp trên toàn cầu đã tham gia vào mạng này => Internet ngày nay (Xa lộ thông tin khổng lồ) => Mạng của các mạng trên toàn cầu
Mạng Internet
Trang 62THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Trang 63THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Yêu cầu công việc:
• Tìm hiểu dịch vụ Dropbox và Google Drive
• Đánh giá hoạt động nhóm:
• Đặt câu hỏi có giá trị: 1 dấu *
• Tìm kiếm thông tin: Tối đa 3 điểm
• Đặt câu hỏi: Tối đa 4 điểm
• Hoàn thành nhiệm vụ nhóm: Tối đa 3 điểm
• Tổng hợp nhiệm vụ và kết quả từng người
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang 66THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
6 ĐẶC TRƯNG TỪNG VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Trang 67THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
Nhu cầu nguồn nhân lực CNTT & TT
Bối cảnh: Cơ hội và thách thức
• Dịch chuyển nguồn nhân lực CNTT&TT từ Trung Quốc sang các nước khác ở khu vực Châu Á, đặc biệt là Việt Nam
• Hội nhập kinh tế khu vực ASEAN
Thực trạng
• Sinh viên ra trường chưa đáp ứng yêu cầu, phải đào tạo lại (Kỹ năng và thái độ làm việc)
• Theo thống kê từ tập đoàn FPT: Đến 2020 Việt Nam thiếu 400 000 người
• Mỗi năm thiếu 80 000 người
• Sinh viên được đào tạo: 32 000 người
• Một phần rất nhỏ đáp ứng được yêu cầu công việc