Đây là bài tiểu luận nghiên cứu về các phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên: xét số dư từng vế, đồng dư, đưa về dạng tổng, dùng bất đẳng thức, tính chia hết, tính đồng dư, dùng tính chất của số chính phương, lùi vô hạn, nguyên tắc cực hạn, xét chữ số tận cùng, tìm nghiệm riêng, hạ bậc, đánh giá, dùng tính chất của số học, loại trừ, dựa vào điều kiện của các ẩn, tính chất của số nguyên tố, khử ẩn, giản ước, đặc điểm biểu thức chứa ẩn, lựa chọn x hay y làm ẩn, ẩn phụ,...
Trang 1KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Tiểu luận
Trang 2Phần 1 : Các phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên
1 PHƯƠNG PHÁP XÉT SỐ DƯ CỦA TỪNG VẾ
Ví dụ: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình
2
9x 2 y y
Giải
Biến đổi phương trình: 9x2y y( 1)
Ta thấy vế trái của phương trình là số chia cho 3 dư 2 nên y y ( 1) chia cho 3 dư 2
với k là số nguyên tùy ý
HỢP)
Nắm vững tính chất về đồng dư để xét số dư từng vế Từ đó tìm ra nghiệm nguyên
thích hợp hoặc dẫn tới phương trình vô nghiệm.
Trước tiên ta có các tính chất cơ bán sau: một số chính phương chia 3 dư 0, 1; chia 4 dư
Từ (1) suy ra y2 ≡ 3 (mod 4) (vô lí vì y2≡ 0,1 (mod 4))
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {(1;3),(1:-3)}
Ví dụ 2: Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 3Còn VP=2007 ≡3 (mod 4) Do đó phương trình trên vô nghiệm.
Có thể mở rộng thêm cho nhiều modul như 5;6;… và mở rộng cho số lập phương, tứ phương,…
Do đó phương trình trên vô nghiệm
Chú ý : Nhiều bài toán nghiệm nguyên trong đề thi vô địch toán các nước đôi khi phải xét đến modulo khác lớn ; ta xét đến ví dụ sau :
Ví dụ 5: (Balkan1998) Giải phương trình nghiệm nguyên sau :
Giải:
( vô lí)
Do đó phương trình này vô nghiệm
Ví dụ 6: Giải phương trình nghiệm nguyên sau :
Dựa vào nhận xét trên :
Do đó phương trình trên vô nghiệm
Trang 4 2 ; 1)
4 PHƯƠNG PHÁP DÙNG BẤT ĐẲNG THỨC
Trong khi giải các phương trình nghiệm nguyên rất cần đánh giá các miền giá trị của
các biến, nếu số giá trị mà biến số có thể nhận không nhiều có thể dùng phương pháp thử
trực tiếp để kiểm tra Để đánh giá được miền giá trị của biến số cần vận dụng linh hoạt
Với xy = 1, ta có x = 1, y = 1 Thay vào (1) được 2 + z = z (loại)
Với xy = 2, ta có x = 1, y = 2 Thay vào (1) được z = 3
Với xy = 3, ta có x = 1, y = 3 Thay vào (1) được z = 2 loại vì yz
Trang 5b) Phương pháp xét từng khoảng giá trị của ẩn
Ví dụ: Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình:
Trang 6Các nghiệm của phương trình là: (4 ; 12), (12 ; 4), (6 ; 6)
c) Phương pháp chỉ ra nghiệm nguyên
Phương pháp xét từng khoảng giá trị của ẩn còn được thể hiện dưới dạng : chỉ ra một hoặc và số là nghiệm của phương trình, rồi chứng minh phương trình không còn nghiệm nào khác
Ví dụ : Tìm các số tự nhiên x sao cho:
Với x = 0 thì vế trái của (1) bằng 2, loại
Với x = 1 thì vế trái của (1) bằng 1, đúng
Nghiệm duy nhất của phương trình là x = 1
d) Sử dụng diều kiện 0 để phương trình bậc hai có nghiệm
Ví dụ : Tìm các nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 7y – 1 -1 0 1
Với y = 0 thay vào (2) được x2 x 0 x10;x2 1
Với y = 1 thay vào (2) được x2 2x 0 x30;x4 2
Với y = 2 thay vào (2) được x2 3x2 0 x5 1;x62
Thử lại, các giá trị trên nghiệm đúng với phương trình (1)
Đáp số: (0 ; 0), (1 ; 0), (0 ; 1), (2 ; 1), (1 ; 2), (2 ; 2)
e) Áp dụng các BDT thường gặp
Đây là phương pháp chủ yếu dựa vào điều kiện xảy ra dấu “ =”của bất đẳng thức và phương pháp này ít được dùng trong việc giải phương trình nghiệm nguyên vì ẩn ý dùng bất đẳng thức rất dễ bị lộ nếu người ra đề không khéo léo Tuy nhiên có một số bài toán dùng phương pháp này lại rất hay.
Ví dụ 1: Tìm tất cả các số nguyên dương x, y thỏa mãn phương trình:
Vậy nghiệm của phương trình là (x; y) = (1;1)
Ví dụ 2: Tìm tất cả nghiệm nguyên không âm của phương trình:
Trang 8y
x y
x y x z
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là (x; y; z) = (3; 2;9)
Ví dụ 3 : Giải phương trình nghiệm nguyên dương sau:
Ví dụ 4 : Giải phương trình nghiệm nguyên dương sau với là các số đôi khác nhau
Trang 105 PHƯƠNG PHÁP DÙNG TÍNH CHIA HẾT, TÍNH ĐỒNG DƯ
Khi giải các phương trình nghiệm nguyên cần vận dụng linh hoạt các tính chất về chia hết, đồng
dư, tính chẵn lẻ,… để tìm ra điểm đặc biệt của các biến số cũng như các biểu thức chứa trong phương trình, từ đó đưa phương trình về các dạng mà ta đã biết cách giải hoặc đưa về những phương trình đơn giản hơn
a) Phương pháp phát hiện tính chia hết của ẩn:
Nắm vững tính chia hết để tìm ra điểm đặc biệt của ẩn, nhằm chuyển về dạng phương trình nghiệm nguyên cơ bản có thể giải được.
Các tính chất thường dùng :
i Nếu a M m và a ± b M m thì b M m.
ii Nếu a M b, b M c thì a M c.
iii Nếu abM c mà ƯCLN(b , c) = 1 thì aM c.
iv Nếu aM m, bM n thì abM mn.
v Nếu aM b, aM c với ƯCLN(b , c) = 1 thì aM bc.
vi Trong m số nguyên liên tiểp, bao giờ cũng tồn tại một số là bội của m.
Ví dụ 1: Giải phương trình với nghiệm nguyên:
Đảo lại, thay các biểu thức của x và y vào phương trình ta được nghiệm đúng
Vậy phương trình (1) có vô số nghiệm nguyênđược xác định bằng công thức:
Trang 112 2(1) (5k1) 5y 27
Lập luận tương tự như trên, điều này cũng vô lí
Vậy phương trình đã cho không có nghiệm là số nguyên
Thay vào phương trình đã cho ta được : 19u2 + 28v2 = 81 (2)
Từ (2) lập luận tương tự trên ta suy ra u = 3s, v = 3t ( ,s t )
Thay vào (2) ta có 19s2 + 28t2 = 9 (3)
Từ (3) suy ra s, t không đồng thời bằng 0, do đó
19s2 + 28t2 ≥ 19 > 9
Vậy (3) vô nghiệm và do đó phương trình đã cho cũng vô nghiệm
Cách 2 Giả sử phương trình có nghiệm
Từ phương trình đã cho ta suy ra x2 ≡ -1 (mod 4), điều này không xảy ra với mọi số nguyên x.Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
b) Phương pháp đưa về phương trình ước số (có dạng f(x,y)g(x,y)=c)
Từ phương trình đề bài ban đầu, chúng ta áp dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để tạo thành một phương trình mói sao cho có một vế là tích các đa thức chứa ẩn, một
vế là hằng số Từ điều kiện ẩn là số nguyên, ta lý giải các đa thức là các thừa số nguyên, lập luận tìm ra nghiệm nguyên của phương trình.
Ví dụ 1: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 12Từ (1) ta suy ra (x + 1) là ước của 10 hay (x 1) { 1; 2; 5; 10}
Từ đó ta tìm được các nghiệm của phương trình là :
Để sử dụng được hằng đẳng thức a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2) ta chứng minh n chia hết cho 3
Từ phương trình đã cho ta suy ra x 3 2n(mod 7)
Nếu n không chia hết cho 3 thì 2n khi chia cho 7 chỉ có thể cho số dư là 2, 4 hoặc 7, trong khi đó3
x khi chia cho 7 chỉ có thể cho số dư là 0, 1, hoặc 6 nên không thề có đồng dư thức x 3 2n (mod
7)
Vậy n = 3m với m là một số nguyên dương nào đó Thay vào phương trình đã cho ta được
x 3 3367 2 3m
(2m x)[(2m x )2 3 2 ] 3367x m (1)
Từ (1) ta suy ra 2m xlà ước của 3367
Hơn nữa,(2m x)323m x33367 nên (2m x) {1;7;13}
Xét2m x1, thay vào (1) ta suy ra 2m(2m – 1) = 2 × 561, vô nghiệm
Xét 2m x3, thay vào (1) ta suy ra 2m(2m – 13) = 2 × 15, vô nghiệm
Xét 2m x7, thay vào (1) ta suy ra 2m(2m – 7) = 24 × 32 Từ đó ta có
m = 4; n = 3m = 12, và x = 9
Vậy (x; n) = (9; 12)
c) Phương pháp tách ra các giá trị nguyên:
Từ phương trình ban đầu, chúng ta vận dụng các biện pháp biến đổi phương trình để biểu diễn một ẩn theo các ẩn còn lại Trên cơ sở tính chất chia hết, ta lý luận để tìm ra nghiệm nguyên của phương trình.
Ví dụ : Giải phương trình xy – x – y = 2
Giải:
Trang 13y là số nguyên, do đó y – 1 là ước của 3 Lần lượt cho y – 1 bằng -1,
1, -3, 3 ta được các đáp số (4 ; 2), (2 ; 4), (0 ; -2), (-2 ; 0)
a) Sử dụng tính chất về chia hết của số chính phương
Các tính chất thường dùng :
– Số chính phương không tận cùng bằng 2, 3, 7, 8.
– Số chính phương chia hết cho số nguyên tố p thì chia hết cho p 2
– Số chính phương khi chia cho 3, cho 4 chỉ có thể dư 0 hoặc 1.
– Số chính phương chia cho 5, cho 8 thì số dư chỉ có thể là 0, 1 hoặc 4.
– Số chính phương lẻ chia cho 4, 8 thì số dư đều là 1.
Lập phương của một số nguyên chia cho 9 chỉ có thể dư 0, 1 hoặc 8.
Ví dụ: Tìm các số nguyên x để 9x + 5 là tích của hai số nguyên liên tiếp
Số chính phương (2n 1)2 chia hết cho 3 nên cũng chia hết cho 9 Ta lại có 12x + 7 không chia hết cho 3 nên 3(12x + 7) không chi hết cho 9
Mâu thuẫn trên chứng tỏ không tồn tại số nguyên x nào để 9x + 5 = n(n + 1)
Cách 2: Giả sử 9x + 5 = n(n + 1) với n nguyên
Biến đổi n2 n 9x 5 0
Để phương trình bậc hai đối với n có nghiệm nguyên, điều kiện cần là là số chính phương.Nhưng 1 4(9x5) 36 x21 chi hết cho 3 nhưng không chia hết hco 9 nên không là số chính phương
Vậy không tồn tại số nguyên n nào để 9x + 5 = n(n + 1), tức là không tồn tại số nguyên x để 9x+ 5 là tích của hai số nguyên liên tiếp
Trang 14Ta thấy 3(7 y2) 2 7 y22 y lẻ
Ta lại có 7 y2 nên chỉ có thể 0 y 2 1
Khi đó (2) có dạng: 2(x 1)2 18
Ta được: x + 1 = 3 , do đó: x1 2;x2 4
Các cặp số (2 ; 1), (2 ; -1), (-4 ; 1), (-4 ; -1) thỏa mãn (2) nên là nghiệm của phương trình đã cho
b) Xét các số chính phương liên tiếp:
Cần chú ý đến tính chất : giữa hai số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào Từ đó suy ra với mọi số nguyên a, x ta có :
Vậy không tồn tại số nguyên dương x để x(x + 1) = k(k + 2)
Ví dụ 2: Tìm các số nguyên x để biểu thức sau là một số chính phương:
Trang 15
2 2
Với x = 1 hoặc x = -2 biểu thức đã cho bằng 9 3 2
c) Sử dụng tính chất: nếu hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi số đếu là số chính phương
Ví dụ: Giải phương trình với nghiệm nguyên dương:
xy z2 (1)
Giải:
Trước hết ta có thể giả sử (x , y , z) = 1 Thật vậy nếu bộ ba số , ,x y z thỏa mãn (1) và có o o o
ƯCLN bằng d, giả sử x o dx y1, o dy z1, o dz1 thì x y z cũng là nghiệm của (1).1, ,1 1
Với (x , y , z) = 1 thì x, y, z đôi một nguyên tố cùng nhau, vì nếu hai trong ba số x, y, z có ước chung là d thì số còn lại cũng chia hết cho d
Ta có z2 xy mà (x, y) = 1 nên x a y b 2, 2 với a, b *
Suy ra: z2 xy( )ab 2 do đó, z = ab
Như vậy:
2 2
với t là số nguyên dương tùy ý
Đảo lại, hiển nhiên các số x, y, z có dạng trên thỏa mãn (1)
Công thức trên cho ta các nghiệm nguyên dương của (1)
d) Sử dụng tính chất: nếu hai số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thí một trong hai số nguyên liên tiếp đó bằng 0
Ví dụ: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 16Xét xy + 1 = 0 Ta có xy = -1 nên (x , y) = (1 ; -1) hoặc (-1 ; 1)
Thử lại, ba cặp số (0 ; 0), (1 ; -1), (-1 ; 1) đều là nghiệm của phương trình đã cho
Trang 177 PHƯƠNG PHÁP LÙI VÔ HẠN, NGUYÊN TẮC CỰC HẠN
Lùi vô hạn ( hay còn gọi là phương pháp xuống thang)
Phương pháp này dùng để chứng minh một phương trình nào đó ngoài nghiệm tầm thường thì không còn nghiệm nào khác Phương pháp này
có thể được diễn giải như sau :
Bắt đầu bằng việc giả sử là nghiệm của Nhờ những biến đổi ; suy luận số học ta tìm được 1 bộ nghiệm khác sao cho các nghiệm quan hệ với bộ nghiệm đầu tiên bởi tỉ số nào đó Ví Dụ :
Rồi lại từ bộ thoả Quá trình cứ tiếp tục dẫn đến :
chia hết cho với là số tự nhiên tuỳ ý Điều này xảy ra
Nguyên Tắc Cực Hạn hay còn gọi là Nguyên Lí Khởi Đầu Cực Trị
Về mặt hình thức thì phương pháp này khác với phương pháp lùi vô hạn nhưng về ý tưởng sử dụng thì như nhau ; đều chứng minh 1 phương trình không có nghiệm không tầm thường.
Phương pháp bắt đầu bằng việc giả sử là nghiệm của với điều kiện ràng buộc với bộ Ví Dụ như nhỏ nhất hoặc nhỏ
nhất v v
Bằng những phép biến đổi số học ta tìm được bộ nghiệm khác trái với những điều kiện ràng buộc trên.
Ví dụ khi chon bộ với nhỏ nhất ta lại tìm được bộ thoả
Từ đó dẫn đến phương trình cho có nghiêm là
Ví dụ 1: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 18Cứ tiếp tục như vậy ta đi đến: x, y, z chia hết cho 2k với k là số tự nhiên tùy ý Điều này chỉ xảy
Với mọi x, y, z ≥ 0 ta suy ra x + y + z ≤ 9
Dấu bằng không xảy ra vì x, y, z đôi một khác nhau
Vậy x + y + z ≤ 8 (1)
Mặt khác: x + y + z ≥ 1 + 2 + 3 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra x y z {6;7;8}
Từ đây kết hợp với phương trình ban đầu ta tìm được x, y, z
Vậy (x, y, z) = (1, 2, 3) và các hoán vị của bộ ba số này
Mặt khác vế phải là số chính phương nên không thể tận cùng là 3
Vậy phương trình (1) chỉ có hai nghiệm nguyên dương (x ; y) là (1 ; 1) và (3 ; 3)
Ví dụ 2: Tìm x, y nguyên dương thỏa mãn phương trình:
Vậy (1) không thể xảy ra Nói các khác phương trình (1) không có nghiệm nguyên dương
9 PHƯƠNG PHÁP TÌM NGHIỆM RIÊNG
Trang 19Ta có hai định lý:
Định lý 1: Nếu phương trình (1) có nghiệm nguyên thì (a, b) = 1 (*)
Chứng minh: Giả sử ( , )x y là nghiệm nguyên của (1) thì o o ax oby o c
Nếu a và b có ước chung là d thì c d1 , trái với giả thiết (a, b, c) = 1
Vậy (a, b) = 1
Định lý 2: Nếu ( , )x y là một nghiệm của phương trình (1) thì phương trình (1) có vô số o o
nghiệm nguyên và mọi nghiệm nguyên của nó đều có thể biểu diễn dưới dạng:
o o
Chứng minh:
Bước 1: Mọi cặp số (x o bt y; o at) đều là nghiệm nguyên của (1) Thật vậy ( , )x y là o o
nghiệm của (1) nên ax o by o c
Ta có: ax by a x ( obt)b y( o at)ax oby o c
Do đó (x obt y; o at) là nghiệm của (1)
Bước 2: Mọi nghiệm (x, y) của (1) đều có dạng (x obt y; o at) với t Z
Thật vậy, do ( , )x y và (x, y) là nghiệm của (1) nên o o
Ta có (a x x o) mà (a, b) = 1 ( theo định lý 1) nên b x x b o
Vậy tồn tại số nguyên t sao cho:
Trang 20Cách 1: Ta thấy x o 3;y o là một nghiệm riêng.2
Theo định lý 2, mọi nghiệm nguyên của phương trình là:
Cách 2: Ta thấy x o 1;y o là một nghiệm riêng1
Theo định lý 2, mọi nghiệm nguyên của phương trình là:
c) Cách tìm một nghiệm riêng của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Để tìm một nghiệm nguyên riêng của phương trình ax by c , ta có thể dùng phương pháp thử chọn: lần lượt cho x bằng số có giá giá trị tuyệt đối nhỏ (0; 1; 2 ) rồi tìm giá trị tương ứngcủa y
Trang 21Phương pháp này chủ yếu vận dụng một số nhận xét sau:
• Không tồn tại n Z thỏa mãn a2 n2 < (a+1)2
• Không tồn tại n Z thỏa mãn a3 < n3 < (a+1)3
• Nếu a2 < n2 < (a+2)2 (a, n Z) thì n2 = (a+1)2
• Nếu a3 < n3 < (a+2)3 (a, n Z) thì n3 = (a+1)3
• Nếu a(a+1) < b(b+1) < (a+2)(a+3) (a, b Z*) thì b(b+1) = (a+1)(a+2)
VD1: Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình: x4 + 3x2 + 1 = y2
Vậy nghiệm của phương trình là (x; y) = (0; 1), (0; -1)
VD2: Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình x4 – y2 + x2 +y = -4
Trang 22• y = -1 x = 1
• y = 0 x = 2
• y = 1 x = 1
Vậy nghiệm của phương trình là: (-1; 1), (-1; -1); (0; 2), (0; -2), (1; 1), (1; -1)
Nếu n, k là các số nguyên thỏa mãn n(n + 1) =k 2 thì n = 0 hoặc n + 1 = 0.
VD2: Tìm tập hợp nghiệm nguyên của phương trình:
Suy ra nghiệm của phương trình là (0; 0)
• 3x + y + 1 = 0 suy ra (xy)2 = 0 [x=0 y=0
x = 0 y = -1
Trang 23y = 0 x = −13
Suy ra nghiệm phương trình là (0; -1)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là (0; 0), (0; -1)
Nếu phương trình A(x, y, …) = B(x, y, …) có nghiệm thì A(x, y, …), B(x, y,…) cùng thuộc một tập hợp số (số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ).
VD4: Tìm tập tất cả các số nguyên dương (x; y) sao cho x y và √x+√y =√80
Giải:
√x+√y =√80
√x+√y =4√5
4√5 là số vô tỉ, suy ra vế trái là số vô tỉ có chứa √5 hay vế trái có dạng k√5 (k Z*).
Đặt √x=a√5, √y=b√5 (a < b và a, b Z*) suy ra a + b = 4
Với 1 x < 5, bằng cách thử trực tiếp x = 1, 2, 3, 4 phương trình có nghiệm (1,1) và (3,3)
Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x6 3x3 1 y4.
Trang 24+)Với x = - 1 thì : y , ( vô lý ).4 1
Vậy phương trình đã cho có hai cặp nghiệm ( 0; 1 ); ( 0; -1 )
Ví dụ 3: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2(x1)2 y4(y1) 4
+)Nếu x < - 1 thì từ (x1)2 1 x x2x2suy ra (1) không có nghiệm nguyên.
+)Nếu x = 0 hoặc x = - 1 thì từ (1) suy ra
Vậy phương trình có 4 nghiệm nguyên ( x; y ) = ( 0; 0 ); ( 0; -1 ); ( -1; 0 ); (-1; -1 )
14 PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ TẬP HỢP CHỨA NGHIỆM DỰA VÀO ĐIỀU KIỆN CỦA CÁC ẨN.
Ví dụ : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: x y 50.
Giải:
Ta thấy 0x y, 50 từ y 50 x. ta có y50 x 2 50x 50 x 10 2 x
Vì y nguyên nên 2x4k2 x2 (k2 kZ)với 2k250 k225.(kZ) k chỉ có thểnhận các giá trị: 0; 1; 2; 3; 4; 5 Lựa chọn k trong các số trên để thoả mãn phương trình ta đượccác nghiệm: ( ; ) (0;50);(2;32);(8;18);(18;8);(32; 2);(50;0)x y