Ví dụ 1: Cho hai điểm phân biệt B, C cố định BC không phải là đường kính trên đường tròn O, điểm A di động trên O.. Chứng minh rằng khi A di động trên O thì trực tâm tam giác ABC di độ
Trang 1Dùng phép tịnh tiến để giải một số bài toán tìm tập hợp điểm
Phương pháp:
Từ giả thiết chọn điểm E di động sao cho EM v
không đổi (tức là phải tìm ra một hình bình hành có EM là cạnh và cạnh đối diện của nó phải
cố định)
Ví dụ 1: Cho hai điểm phân biệt B, C cố định ( BC không phải là đường kính ) trên đường tròn (O), điểm A di động trên (O) Chứng minh rằng khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn
Giải
giác ABC, M là trung điểm của BC Tia BO cắt đường tròn (O) tại D Ta có
0
90
BCD
2
Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di chuyển trên đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua
O
A
H
D
M
Trang 2Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD có đáy AB cố định và đáy CD thay đổi Biết
AB = a và CD = b (với a, b không đổi) Tìm quỹ tích điểm C trong các trường
hợp sau
b DA = DB
Giải:
a Gọi I là trung điểm AB suy ra I cố
định
AB a
ID IA IB
Do đó điểm D chạy trên đường tròn (C) tâm
a
R
bỏ đi hai điểm A và B ( (C) cố đinh )
Gọi A’ thuộc canh AB sao cho
'
AA b
AB a AA’CD là hình bình hành DC AA' với AA'
cố định Từ đó theo định nghĩa phép tịnh tiến ta có:
'
AA
I I
Mà điểm D chạy trên đường tròn (C) nên điểm C sẽ chạy trên đường tròn (C’)
và bán kính
2
a
R
bỏ đi hai giao điểm của (C’)và đường thẳng AB
b Gọi d là trung trực của AB suy ra D cố định (vì A, B cố định), theo giả
thiết ta có DA = DB
D
I
D
C
I'
A'
d' d
Trang 3Gọi A’ thuộc cạnh AB sao cho:
'
AA b
suy ra DC = AA’ (với AA’ cố định) Từ đó theo định nghĩa phép tịnh tiến ta có:
' :
'
AA
Mà điểm D chạy trên đường thẳng d nên điểm C sẽ chạy trên đường thẳng d’
, bỏ giao điểm của d’ và đường thẳng AB
Ví dụ 3: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại hai điểm A, B Gọi d là
đường thẳng thay đổi nhưng luôn đi qua A và cắt (O), (O’) lần lượt tại M và N
Lấy điểm P trên tia AM, điểm Q trên tia AN sao cho
1 2
APAQ AM
a Tìm tập hợp tất cả các điểm P
b Tìm tập hợp tất cả các điểm Q
Giải:
Gọi H, H’ lần lượt là các hình chiếu
của O, O’ lên đường thẳng d
Gọi I’ là hình chiếu của O lên
O’H’, I là hình chiếu của O’ lên OH,
K là trung điểm của OO’ Khi đó ta
có:
0
' 90 '
tròn (K)
0
' 90
tròn (K)
Với (K) là đường tròn cố định (vì (K) có đường kính OO’ cố định)
O
O' A
B
M
N
K I
I' Q P
Trang 4a Ta có OI’H’H là hình chữ nhật (vì có 3 góc vuông)
1
2
OI HH MN
mà theo giả thiết ta lại có
1
2
AQ MN AQ OI AOI Q
là hình bình
cố định Do đó
ta có phép tịnh tiến sau:
: ' ( ) ( ')
OA
Lại có I’ chạy trên đường tròn (K) nên điểm Q chạy trên đường tròn ( ')K T OA [( )].K
với tâm K’ được xác định bởi công thức KK ' OA
và bán kính
' 2
OO
R
b Hoàn toàn tương tự câu a ta có quỹ tích của P là đường tròn tâm
'
( '')K T O A [( )],K
có bán kính
' 2
OO
R