ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI (HÓA HỌC 11) (Đề kiểm tra có 02 trang) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. (Nhận biết) Sự điện li là quá trình A. phân hủy các chất. B. hòa tan một chất vào nước. C. phân li các chất trong nước ra ion. D. trao đổi ion trong dung dịch. Câu 2. (Thông hiểu) Dãy chỉ gồm các chất điện li mạnh là A. BaSO4, H2S, NaCl, HCl. B. Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH. C. CuSO4, NaCl, HCl, NaOH. D. H2S, H3PO4, CH3COOH, Mg(OH)2. Câu 3. (Vận dụng) Trong một loại nước khoáng cóvthành phần khoáng cơ bản như sau: Ca2+: 12mglít; Mg2+: 6mglít; K+: 15,6mglít; Na+: 23mglít; Cl: 1,42mglít và HCO3: a mglít. Giá trị của a là A. 73,18. B. 150,06. C. 116,51. D. 55,18. Câu 4. (Nhận biết) Chất nào sau đây là muối axit? A.KCl. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. K2SO4. Câu 5. (Thông hiểu) Cho các phát biểu sau: (a) Chất có chứa nhóm OH là hiđroxit. (b) Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. (c) Chất có chứa hiđro trong phân tử là axit. (d) Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hiđro có khả năng phân li ra H+. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. (b và d) C. 3. D. 4. Câu 6. (Nhận biết) Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl 0,10M thì quỳ tím sẽ đổi sang màu A. xanh. B. đỏ. C. vàng. D. trắng. Câu 7. (Thông hiểu) Dung dịch NaOH nồng độ x (mollít) có pH = 12. Giá trị của x là A. 0,10. B. 0,01. C. 0.12. D. 0,02. Câu 8. (Vận dụng) Để nhận biết được các dung dịch không màu, mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt gồm NH4Cl, NaCl, HCl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử là A. dung dịch AgNO3. B. quỳ tím. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch BaCl2. Câu 9. (Nhận biết) Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau? A. BaCl2 và Na2SO4. B. NaOH và HCl. C. K2CO3 và NaCl. D. Na2CO3 và HCl. Câu 10. (Thông hiểu) Dung dịch A có chứa đồng thời các cation Na+, Fe3+, Ag+, Ba2+ và anion X. Vậy X có thể là A. Cl. B. SO42. C. CO32. D. NO3. PHẦN 2. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) (Biết Thông hiểu) Hoàn thành phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa các chất sau trong dung dịch: a. HCl + NaOH → b. NH4Cl + KOH → c. CaCO3 + HNO3 → d. NaCl + AgNO3 → Câu 2. (2,0 điểm) (Vận dụng) Trung hòa 500ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M và thu được dung dịch Z. a. Tính giá trị của V? b. Tính tổng khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch Z? Câu 3. (1,0 điểm) (Vận dụng cao) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng: 5Ca2+ + 3PO43 + OH ⇆ Ca5(PO4)3OH Từ kiến thức đã học hãy: a. Giải thích quá trình phá hủy men răng bởi thức ăn. b. Đề xuất biện pháp phòng sâu răng. Hết
Trang 1BẢNG TRỌNG SỐ BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI – LỚP 11
(Chương trình cơ bản)
3 Sự điện li của nước- pH - Chất
4 Phản ứng trao đổi ion trong
MA TRẬN CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI
(Chương trình Cơ bản)
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
1 Sự điện li Nêu được khái niệm về chất
điện li, sự điện li, chất điện
li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Xác định được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
-Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện
li yếu
- Giải một số bài tập liên quan đến tính nồng độ ion dựa vào phương trình điện li của chất điện li mạnh
- Đề xuất tiến hành thí nghiệm xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Giải thích một số hiện
THAM KHẢO
Trang 2tượng điện li liên quan đến thực tiễn
2 Axit, bazơ và muối
Nêu được định nghĩa: Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
− Xác định được một chất cụ thể
là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
− Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Giải thích tính axit, bazơ của một số dung dịch axit, bazơ, muối theo thuyết A-rê-ni-ut
- Phân biệt dung dịch axit, bazơ, muối với nhau
Bài toán tổng hợp về axit -bazơ và chất lưỡng tính
3 Sự điện li của nước- pH
- Chất chỉ thị axit bazơ
- Viết được biếu thức tính tích số ion của nước và giá trị của nó
- Nêu được khái niệm về
pH
- Nêu được sự biến đổi màu sắc của các chất chỉ thị axit – bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong các môi trường axit, bazơ và trung tính
− Đánh giá được độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+, OH- và pH
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
- Giải bài tập tính pH của dung dịch axit, bazơ mạnh, đánh giá độ axit, kiềm của các dung dịch dựa vào nồng
độ ion H+ và pH
- Đề xuất tiến hành thí nghiệm xác định môi trường dung dịch dựa vào chất chỉ thị
- Dự đoán môi trường dung dịch muối dựa vào phản ứng thuỷ phân muối
Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến pH: “pH và sự sâu răng” Đề nghị biện pháp phòng chống sâu răng
4 Phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch
- Nêu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
- Dự đoán được sản phẩm phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
- Viết được PTHH của phản ứng dạng phân tử và ion
- Nêu được hiện tượng khi trộn
- Giải các bài toán liên quan đến bảo toàn điện tích trong dung dịch;
- Giải bài tập tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng, % khối lượng các
- Tính thành phần khối lượng, nồng độ của các chất trước và phản ứng trong bài toán về phản ứng trao đổi ion
Trang 3dung dịch các chất điện li với nhau
chất trong hỗn hợp, tính nồng độ mol ion trong phản ứng trao đổi
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li và áp dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích các sản phẩm thu được
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI (HÓA HỌC 11)
(Đề kiểm tra có 02 trang)
PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1 (Nhận biết) Sự điện li là quá trình
A phân hủy các chất B hòa tan một chất vào nước
C phân li các chất trong nước ra ion D trao đổi ion trong dung dịch
Câu 2 (Thông hiểu) Dãy chỉ gồm các chất điện li mạnh là
A BaSO4, H2S, NaCl, HCl B Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH
C CuSO4, NaCl, HCl, NaOH D H2S, H3PO4, CH3COOH, Mg(OH)2
cơ bản như sau: Ca2+: 12mg/lít; Mg2+: 6mg/lít; K+: 15,6mg/lít; Na+: 23mg/lít; Cl-: 1,42mg/lít và HCO3-: a mg/lít Giá trị của a là
A 73,18 B 150,06 C 116,51 D 55,18
Câu 4 (Nhận biết) Chất nào sau đây là muối axit?
K2SO4
Câu 5 (Thông hiểu) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất có chứa nhóm -OH là hiđroxit
(b) Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
(c) Chất có chứa hiđro trong phân tử là axit
(d) Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hiđro có khả năng phân li
ra H+
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 (b và d) C 3 D 4
Câu 6 (Nhận biết) Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl 0,10M thì quỳ tím
sẽ đổi sang màu
A xanh B đỏ C vàng D trắng
Câu 7 (Thông hiểu) Dung dịch NaOH nồng độ x (mol/lít) có pH = 12 Giá trị của x là
A 0,10 B 0,01 C 0.12
D 0,02
nhãn đựng trong các lọ riêng biệt gồm NH4Cl, NaCl, HCl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A dung dịch AgNO3. B quỳ tím
C dung dịch NaOH D dung dịch BaCl2
Trang 5Câu 10 (Thông hiểu) Dung dịch A có chứa đồng thời các cation Na+,
Fe3+, Ag+, Ba2+ và anion X Vậy X có thể là
A Cl- B SO42- C CO32- D NO3-
PHẦN 2 TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) (Biết - Thông hiểu) Hoàn thành phương trình phân tử
và phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa các chất sau trong dung dịch:
a HCl + NaOH → b NH4Cl + KOH →
Câu 2 (2,0 điểm) (Vận dụng) Trung hòa 500ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M và thu được dung dịch Z
a Tính giá trị của V?
b Tính tổng khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch Z?
Câu 3 (1,0 điểm) (Vận dụng cao) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng,
thành bằng phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + OH- ⇆ Ca5(PO4)3OH
Từ kiến thức đã học hãy:
a Giải thích quá trình phá hủy men răng bởi thức ăn
b Đề xuất biện pháp phòng sâu răng
- Hết