1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016 2020

60 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân công nhiệm vụ thực hiện đề án...40 * Đối với Trưởng ban: Thay mặt Ban lãnh đạo Chi cục Thuế chỉ đạo lập chương trình kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung đề án lựa chọn, chịu

Trang 1

LƯƠNG KHẮC VUI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI

QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,

TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2016

Trang 2

ĐỀ ÁN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI

QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM,

TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Người thực hiện: Lương Khắc Vui

Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Hưng Yên 2014 - 2016

Chức vụ: Phó Chi cục trưởng

Đơn vị công tác: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Việc xây dựng đề án “Tăng cường quản lý thuế ngoài quốc doanh

trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2020” đã

được hoàn thành với sự nỗ lực cố gắng của bản thân qua quá trình sưu tầm,nghiên cứu tài liệu, tiếp thu, trau dồi kiến thức thông qua các môn học đượccác thầy, cô giáo của Học viện Chính trị khu vực I giảng dạy trong chươngtrình đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, Lớp Hưng Yên 2014 - 2016

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện xây dựng đề án tốt nghiệp từ các thầy, cô giáo Học việnChính trị khu vực I, đặc biệt là sự giúp đỡ, tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốtnhất của Giảng viên cố vấn, theo dõi thực hiện đề án, của lãnh đạo Huyện ủyVăn Lâm, lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Hưng Yên

Trong quá trình xây dựng đề án, không tránh khỏi những thiếu sót, hạnchế, em kính mong các thầy, cô giáo và Hội đồng đánh giá đề án tốt nghiệpcao cấp lý luận chính trị Học viện Chính trị khu vực I giúp đỡ, tạo điều kiện

để em hoàn thành tốt chương trình học tập của mình

Cuối cùng, em xin cảm ơn mọi sự quan tâm, đóng góp ý kiến quý báucủa các cá nhân, cơ quan, tổ chức, các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp đãgiúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ

Xin trân trọng cảm ơn!

Hưng Yên, ngày 03 tháng 10 năm 2016

Học viên

Trang 4

Lương Khắc Vui

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNXH Chủ nghĩa xã hội

GTGT Giá trị gia tăng

HĐND Hội đồng nhân dân

KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh

NSNN Ngân sách nhà nước

TNCT Thu nhập chịu thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

B NỘI DUNG 4

1 Căn cứ xây dựng đề án 4

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 13

1.2.2 Cơ sở pháp lý 14

2 Nội dung thực hiện của đề án 16

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 16

2.2.1 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Văn Lâm 17

2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 30

2.4 Các giải pháp tăng cường quản lý thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 32

2.4.1 Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế 32

3 Tổ chức thực hiện đề án 39

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 39

3.1.1 Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc điều hành đề án gồm các thành phần sau: 40

* Thành phần Ban chỉ đạo: 40

- 01 Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Văn Lâm phụ trách công tác kiểm tra thuế làm Trưởng ban điều hành thực hiện đề án 40

- Đội trưởng Kiểm tra thuế làm phó trưởng ban - Thường trực 40

- Đội trưởng Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Đội trưởng Kê khai và kế toán thuế; Đội trưởng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Đội trưởng Kiểm tra nội bộ; Đội trưởng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ là thành viên .40

* Tổ giúp việc: 40

- 01 Phó đội trưởng Kiểm tra thuế làm tổ trưởng 40

Trang 7

- 01 cán bộ Kiểm tra thuế; 01 cán bộ Kê khai và kế toán thuế; 01 cán bộ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; 01 cán bộ Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; 01 cán bộ Tin học là tổ viên 40

3.1.2 Phân công nhiệm vụ thực hiện đề án 40

* Đối với Trưởng ban: Thay mặt Ban lãnh đạo Chi cục Thuế chỉ đạo lập chương trình kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung đề án lựa chọn, chịu trách nhiệm chính về nội dung biên soạn tài liệu; trực tiếp chỉ đạo điều hành diễn đàn hội nghị, hội đàm với các doanh nghiệp; chỉ đạo công tác thu nợ thuế; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung kế hoạch được duyệt hàng năm 40

* Phó trưởng ban thường trực, thay mặt trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng ban; trực tiếp phụ trách tổ giúp việc thực hiện chương trình công tác theo kế hoạch, đảm bảo tiến độ đề ra 41

* Các thành viên ban chỉ đạo: Thực hiện các công việc do trưởng ban phân công; chịu trách nhiệm các công việc liên quan đến nội dung đề án thuộc lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách 41

* Tổ trưởng tổ giúp việc: Giúp trưởng ban, các phó trưởng ban trong việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành đề án; tham gia cùng bộ phận giúp việc biên soạn tài liệu, phân loại NNT theo tiêu thức xác định của từng hội nghị; thu thập thông tin đối với các doanh nghiệp đang quản lý về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, sự tuân thủ pháp luật thuế, sự hiểu biết về thuế; mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế trước, trong và sau khi thanh tra thuế hoặc kiểm tra thuế; tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế, kế hoạch thu nợ, thanh tra thuế, kiểm tra thuế của các bộ phận Chủ động lập kế hoạch về kinh phí, đảm bảo công tác hậu cần phục vụ chương trình đề án đề ra 41

* Bộ phận giúp việc: Làm việc theo sự phân công của tổ trưởng, thực hiện công việc theo đúng chương trình đề án đề ra 41

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 41 3.2.1 Chuẩn bị và xây dựng đề án 41

Trang 8

- Lập kế hoạch tổng thể đề án; các thành viên ban chỉ đạo xây dựng kế

hoạch theo sự phân công của trưởng ban chỉ đạo 42

- Trình kế hoạch cho lãnh đạo Chi cục phê duyệt 42

- Lập dự toán kinh phí để thực hiện Đề án, đề xuất nguồn kinh phí đảm bảo cho Đề án 42

- Tiến hành khảo sát, thăm dò dư luận, tập hợp và phân tích thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc triển khai thực hiện đề án 42

- Xây dựng bộ tài liệu phục vụ hội nghị 42

3.1.2 Triển khai thực hiện đề án 42

3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 42

3.3.1 Nguồn kinh phí thực hiện đề án 42

- Kinh phí do Tổng Cục Thuế cấp theo chương trình cải cách, hiện đại hóa ngành Thuế đến 2020, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 42

- Nguồn kinh phí xin hỗ trợ từ kết quả xử lý qua thanh tra, kiểm tra hàng năm 42

3.3.2 Dự trù kinh phí thực hiện đề án 42

* Tổng kinh phí để thực hiện đề án: 155.000.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng) 42

Bảng dự trù sử dụng kinh phí thực hiện đề án 43

Đơn vị tính: đồng 43

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 43

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 43

Đề án là Bản kế hoạch làm việc của Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2016 - 2020, nhằm thực hiện một nhiệm vụ quan trọng của đơn vị trong lĩnh vực tăng cường công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện 43

Trang 9

Thông qua việc xây dựng và thực hiện đề án, đội ngũ cán bộ, viên chức Chi cục Thuế huyện Văn Lâm được nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 43

4.2 Đối tượng hưởng lợi từ đề án 43

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 47

1 Kiến nghị 47

1.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 47

1.2 Kiến nghị với chính quyền các cấp 47

2 Kết luận 48

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 10

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Sau 25 năm (1990-2015) thực hiện cải cách chính sách và quản lý thuế,Ngành thuế đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội,góp phần thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhànước đã đề ra Hệ thống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo baoquát tương đối đầy đủ các nguồn thu hiện có và phù hợp với nền kinh tế đangchuyển đổi theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Công tácquản lý thu thuế từng bước được chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, tráchnhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thu nộp thuế, bảo đảm tính côngkhai, dân chủ Tuy vậy, do nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyểnđổi, nên hệ thống chính sách thuế hiện hành vẫn chưa tạo được những độtphá, chưa thực sự có tác dụng mạnh mẽ đến việc phân bố lại và khai thác cácnguồn lực giữa các vùng lãnh thổ, giữa các ngành và các thành phần kinh tế,ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước trong tiến trình hội nhập

Văn Lâm là một huyện thuần nông, nằm ở phía đông Thành phố HàNội Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệpnhỏ và vừa, do đó số thu từ thuế và phí đặc biệt là thuế NQD có một vai trò

vị trí đặc biệt quan trọng đối ngân sách của huyện; công tác thu ngân sáchluôn được Huyện ủy, HĐND, UBND huyện quan tâm chỉ đạo, đồng thờichính quyền địa phương luôn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh ngày càng phát triển trên cơ sở đó tạo nguồn thu cho NSNN.Tuy nhiên, số thu vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chi của huyện Từ khi cảicách thuế bước 2 (1999) đến nay, cơ quan thuế đang thực hiện Kế hoạch cảicách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2015, và Chiến lược cải cách hệ thống

Trang 11

thuế giai đoạn 2011 - 2020 Trong công tác thực thi chính sách Pháp luậtthuế đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm, công tác quản lý của Ngành thuếcũng được cải tiến phù hợp với đặc điểm của các thành phần kinh tế đanghoạt động đan xen trên địa bàn, từ đó kết quả thu ngân sách đều đạt và vượtchỉ tiêu Hội đồng nhân dân tỉnh giao hàng năm.

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, bộ máy tổ chức, công tác quản lý thuthuế còn bộc lộ những tồn tại như để thất thu, trình độ một số cán bộ côngchức thuế còn chưa đi vào chuyên sâu, chuyên nghiệp, một số cán bộ trongthừa hành công vụ còn gây khó khăn, phiền hà cho người nộp thuế nên nhiềuchủ trương đổi mới, cải tiến chưa đến được với người dân, chưa coi đối tượngnộp thuế là khách hàng quan trọng nhất để phục vụ Về phía đối tượng nộpthuế thì việc chấp hành pháp luật thuế còn chưa nghiêm, còn hiện tượng trốnlậu thuế, dây dưa nộp thuế tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh tranh khônglành mạnh giữa các thành phần kinh tế

Từ thực trạng như trên, tôi nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận,thực tiễn về thuế và phân tích thực trạng tình hình quản lý thuế trên địa bàn

qua các năm (2013-2015) qua Đề án “Tăng cường quản lý thuế Ngoài quốc

doanh trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020”

hy vọng sẽ góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật thuếnói chung, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế NQD trên địa bàn huyệnVăn Lâm nói riêng

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Sau khi thực hiện đề án hiệu quả công tác quản lý thuế NQD trên địa bànhuyện sẽ được nâng cao, hạn chế thất thu thuế ở mức thấp nhất và góp phầnthực hiện bình đẳng, công bằng xã hội tạo môi trường kinh doanh lành mạnh

Trang 12

- Đảm bảo cho người nộp thuế nắm được cơ bản nội dung của pháp luậtthuế, từ đó chấp hành nghiêm nghĩa vụ thuế với Nhà nước

- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụngphương pháp quản lý thuế hiện đại phấn đấu đảm bảo nguồn thu cho ngânsách nhà nước trong cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn

3 Giới hạn của đề án

- Về đối tượng nghiên cứu: Đề án chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các

vấn đề về các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế NQD mà tậptrung ở hai loại đối tượng nộp thuế chính là hộ kinh doanh cá thể, các doanhnghiệp vừa và nhỏ, vì đó là hai đối tượng chính của khu vực kinh tế NQD trênđịa bàn huyện Văn Lâm

- Về không gian: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020.

Trang 13

B NỘI DUNG

1 Căn cứ xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắtbuộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhànước Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết: “Thuế là mộtkhoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theomức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích côngcộng” Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp

1.1.1.2 Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Ở nước ta hiện nay, xét cụ thể về loại hình doanh nghiệp ngoài quốcdoanh bao gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã,doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể và cá nhân kinh doanh

Trong phạm vi đề án, tập trung xem xét ở hai loại đối tượng nộp thuếchính là hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hộ sản xuất nôngnghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không nằm trong đối tượngnghiên cứu của đề án

1.1.1.3 Nội dung cơ bản của một số sắc thuế ngoài quốc doanh

* Thuế môn bài

Thuế môn bài mang tính chất là loại thuế trực thu, động viên sự đóng góptrực tiếp của cơ sở kinh doanh, tạo được nguồn thu quan trọng cho nhu cầu chitiêu của NSNN ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều Thuếmôn bài còn có tác dụng kiểm kê, kiểm soát các cơ sở kinh doanh, có căn cứphân loại quy mô kinh doanh để áp dụng biện pháp quản lý cho phù hợp

Trang 14

Thuế môn bài áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có thực tế kinh doanh.Thuế thu mỗi năm một lần, hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) củatháng đầu tiên của năm dương lịch Những cơ sở kinh doanh hoạt động trong 6tháng đầu năm phải nộp mức thuế môn bài cả năm Nếu bắt đầu hoạt động trong

6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế cả năm

Mức thuế môn bài hàng năm được quy định trong biểu thuế đối với cácdoanh nghiệp và đối với các hộ kinh doanh tương ứng với số thu nhập bìnhquân tháng của cơ sở Mức thuế từ 1.000.000 đến 3.000.000đ một năm (đốivới doanh nghiệp ngoài quốc doanh) từ 50.000đ đến 1.000.000đ (đối với các

hộ cá thể kinh doanh)

Với mục đích kiểm kê, kiểm soát tất cả các cơ sở thực tế kinh doanh.Thuế Môn bài có miễn giảm cho một số đối tượng như miễn thuế môn bài đốivới tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụhậu cần nghề cá; giảm 50% đối với các quỹ tín dụng nhân dân xã, các Hợp tác

xã chuyên kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp; các cửa hàng, quầyhàng, cửa hiệu của HTX và của Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địabàn miền núi

* Thuế GTGT:

Luật thuế GTGT thay thế Luật thuế doanh thu được áp dụng thống nhất

kể từ 1/1/1999 Thuế GTGT tính từ khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất lưu thông, tiêu dùngnên khắc phục được nhược điểm đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu.Thuế được hoàn đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ phát huy hết tác dụng khi xuấtkhẩu, tạo điều kiện cho xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.Thuế GTGT kết hợp với hàng nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhậpkhẩu, góp phần tích cực bảo vệ hàng hóa sản phẩm trong nước tăng cườnghạch toán kế toán kinh doanh, thúc đẩy việc mua bán hàng hóa thực hiện tốt

Trang 15

chế độ hóa đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, khuyến khích hiện đạihóa, chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…

- Đối tượng đánh thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở nước ta

kể cả hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, hàng tiêu dùng nội bộhay làm quà biếu, tặng, đem trao đổi trừ 26 mặt hàng được quy định trongLuật thuế GTGT

- Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân (không phân biệt thànhphần kinh tế) có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóadịch vụ Đối tượng phải kê khai thuế GTGT từng quý hoặc từng tháng và nộpthuế theo thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế

- Giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT Khi bán hàng hóa haycung cấp dịch vụ trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán hàng chưa có thuế GTGT,tiền thuế GTGT phải nộp và giá bán gồm cả thuế GTGT

- Về thuế suất: có 3 mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hàng hóa,dịch vụ

+ Mức 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu

+ Mức 5% áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ cần khuyến khích sảnxuất tiêu dùng cần thiết cho nhu cầu đời sống

+ Mức 10% áp dụng đối với các hàng hóa và dịch vụ phổ thông

- Về phương pháp tính thuế có 2 phương pháp: Khấu trừ thuế và tínhtrực tiếp trên GTGT

+ Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với mọi cơ sở kinhdoanh phải thực hiện chế độ hóa đơn GTGT và sổ sách kế toán, có căn cứ xácđịnh thuế đầu ra và thuế đầu vào để thực hiện chế độ khấu trừ thuế

Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ+ Phương pháp trực tiếp được thực hiện đối với các cơ sở kinh doanhkhông có điều kiện thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn GTGT, chủ yếu

Trang 16

áp dụng đối với các hộ nhỏ, tính thuế theo tỷ lệ GTGT trên doanh thu khoántrong thời gian 1 năm.

Thuế GTGT = GTGT x Thuế suất Hoặc:

Thuế GTGT = Doanh thu ấn định x Tỷ lệ %/ doanh thu

Đối tượng đánh thuế TNDN là TNCT phát sinh trong năm kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoảnthu nhập khác; kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ởnước ngoài

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ có TNCT

TNCT từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là khoản chênh lệch giữadoanh thu với các khoản chi phí hợp lý được trừ, có liên quan đến TNCT

Doanh thu để xác định TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu Nếu có doanh thu bằng ngoại tệ,thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu ngoại tệ

Các khoản chi phí hợp lý được trừ để xác định TNCT là những khoảnchi phí về vật chất, thực tế có liên quan đến doanh thu, TNCT trong năm, vớimức hợp lý theo các văn bản pháp quy của Nhà nước hiện hành

Trang 17

Theo nguyên tắc chung thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sởsản xuất kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ởViệt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài là 22%

Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22%chuyển sang áp dụng thuế suất 20%

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể

cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%

Ngoài ra, để khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư mởrộng, đầu tư theo chiều sâu; các cơ sở hoạt động ở những vùng miền núi, hảiđảo; vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn… Luật thuế TNDN thể hiện sự ưuđãi qua chế độ miễn, giảm thuế Hơn nữa các doanh nghiệp còn được chuyển

lỗ sang năm sau nếu thực sự trong năm kinh doanh bị lỗ và thời gian chuyển

lỗ không quá 5 năm

Từ những nội dung nêu trên, có thể thấy thuế có vị trí và vai trò rấtquan trọng trong nền kinh tế, thuế không những là nguồn thu chủ yếu củangân sách Nhà nước; là công cụ giúp Nhà nước thực hiện công cụ điều tiết vĩ

mô nền kinh tế mà còn góp phần thực hiện công bằng các chính sách xã hộikhác Trong điều kiện cơ chế thị trường, cùng với sự phát triển mạnh của cácthành phần kinh tế, hiện tượng khai man, trốn lậu thuế tồn tại như một hiệntượng khá phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên sự bất bìnhđẳng và sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế

Vì vậy, công tác quản lý thuế nhất là đối với khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu,yêu cầu của hệ thống thuế đặt ra

Trang 18

1.1.2 Nội dung cơ bản của quản lý thuế ngoài quốc doanh

Nội dung quản lý thu thuế là những hoạt động đã mà cơ quan thuế cáccấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế Nội dung quản lý thu thuếđối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trả lời câu hỏi các cơ quan quản lýthu thuế phải làm gì để đảm bảo sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp Quản lýthuế ngoài quốc doanh gồm những nội dung cơ bản: (1) Quản lý đối tượngnộp thuế; (2) Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; (3) Quản lý kêkhai, kế toán thuế; (4) Công tác hóa đơn, ấn chỉ; (5) Công tác kiểm tra thuế;(6) Công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế

Trong phạm vi của đề án, có thể khái quát nội dung quản lý thuế ngoàiquốc doanh như sau:

1.1.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế

Quản lý đối tượng nộp thuế là việc cơ quan thuế quản lý, giám sát tất cảcác doanh nghiệp, các hộ cá thể có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

để đưa vào quản lý thu thuế, tránh thất thu về hộ, về thuế

Chi cục Thuế quản lý đối tượng nộp thuế thông qua Quy trình Quản lý,khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế; theo đó toàn bộ các doanh nghiệp và hộkinh doanh trên địa bàn được cập nhật vào phần mềm quản lý thuế của cơquan thuế, số liệu về NNT thuế như ngành nghề kinh doanh, địa chỉ kinhdoanh, số lao động, số vốn do Bộ phận một cửa liên thông chuyển về

1.1.2.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Tác động vào những hành vi tâm lý xã hội của doanh nghiệp, nângcao đạo đức và tinh thần thuế, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ củadoanh nghiệp

Chi cục Thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, áp dụng cơ chế tựkhai tự nộp thuế đối với người nộp thuế Do đó, việc đẩy mạnh công tác tuyêntruyền hỗ trợ người nộp thuế là một việc hết sức quan trọng Thực hiện các

Trang 19

biện pháp tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, nhằm hạn chế loại bỏ những

vi phạm pháp luật thuế do sự thiếu hiểu biết

1.1.2.3.Quản lý kê khai, kế toán thuế

Kê khai, kế toán thuế là nội dung quan trọng trong quản lý thuế, là nguồn

dữ liệu đầu vào để xác định, theo dõi và quản lý, thông qua việc quản lý sốlượng người nộp thuế, các tờ khai tháng, quý, năm, tờ khai quyết toán năm.Việc kiểm tra hồ sơ khai thuế được thực hiện theo quy trình Kê khai, kếtoán thuế được ban hành tại Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015; gồmquản lý tình trạng kê khai thuế; xử lý hồ sơ khai thuế; xử lý vi phạm về hồ sơkhai thuế Công tác xử lý dữ liệu trên hồ sơ khai thuế được thực hiện kịp thời,chính xác các số liệu thông tin được cập nhật vào ứng dụng quản lý thuế

Công tác lập hồ sơ thuế hàng tháng và giải quyết miễn thuế, giảm thuế,gia hạn nộp thuế, giãn nộp thuế, theo dõi thu nộp thuế, nợ đọng thuế, quyếttoán thuế được thực hiện theo đúng quy trình quản lý kê khai, kế toán thuế

1.1.2.4 Công tác hóa đơn, ấn chỉ

Là việc quản lý của cơ quan thuế đối với việc sử dụng hóa đơn, ấn chỉcủa NNT Công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ được Chi cục Thuế thực hiện theoQuy trình quản lý ấn chỉ thuế tại Quyết định số 1279/QĐ-TCT ngày12/8/2014 của Tổng cục Thuế Thực hiện theo quy định tại Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa và cung ứng dịch vụ

Hiện nay các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện thực hiện việc đặt in

và tự in, phát hành sử dụng hóa đơn; Chi cục Thuế quản lý, kiểm tra ngườinộp thuế trong việc tạo, in phát hành và sử dụng hóa đơn; hướng dẫn ngườinộp thuế về cách thức lập báo cáo; thực hiện nhập dữ liệu về hóa đơn vào ứngdụng quản lý án chỉ thuế Tổ chức kiểm tra hóa đơn tại trụ sở người nộp thuếđối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm

Trang 20

1.1.2.5.Công tác kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạtđộng, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiệnthủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, đảm bảo phápluật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội

Thông qua kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các Luật thuếcủa các đối tượng nộp thuế và người thu thuế, nhằm phát huy nhân tố tíchcực, ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực

Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các doanh nghiệp viphạm luật thuế, tạo ra sự công bằng trong tuân thủ nghĩa vụ thuế và côngbằng về lợi thế so sánh về chi phí của các doanh nghiệp trên thị trường

Phát hiện ra những nội dung không phù hợp trong những văn bản phápquy về quản lý thu thuế đối với thực tiễn SXKD của doanh nghiệp và thực tiễncủa đời sống kinh tế xã hội, từ đó có những giải pháp điều chỉnh và hoàn thiện

Hoàn thiện và đổi mới quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự tuân thủthuế một cách tự nguyện thông qua việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp

về ý thức chấp hành các luật thuế, ý thức xây dựng văn hoá tuân thủ thuế

1.1.2.6 Công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế

Công tác thu nợ là hoạt động của cơ quan thuế nhằm đôn đốc số tiềnthuế đã kê khai nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước; là quá trình cơ quanthuế tổ chức và thực thi các quy trình quản lý thu thuế sao cho đôn đốc số tiềnthuế nợ nộp vào ngân sách ở mức cao nhất với chi phí thấp nhất Cưỡng chế

nợ thuế là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng các biệnpháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng quản lý thuế ngoài quốc doanh

Ảnh hưởng của các chính sách quản lý kinh tế Trong quá trình thựchiện công tác quản lý thuế NQD, để công tác quản lý thuế NQD có hiệu quả,

Trang 21

nó chịu ảnh hưởng rất lớn của các chính sách quản lý kinh tế thể hiện bằngcác văn bản pháp lý, hệ thống các quy định của Nhà nước đồng bộ, chặt chẽtăng cường pháp chế XHCN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác thuếNQD, giảm thiểu được sự thất thu xuất phát từ những kẽ hở của pháp luật.

Hệ thống tổ chức trong quản lý thu NSNN: đây cũng là yếu tố rất quantrọng của công tác thu NSNN, nó tạo ra sự nhịp nhàng, trong quá trình quản

lý thu NSNN, góp phần chống thất thu NSNN và nâng cao hiệu quả công tácthu NSNN

Các điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị: cũng là một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả thu ngân sách của các địa phương Nếuđiều kiện nền kinh tế khó khăn các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn tronghoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến làm ăn thua lỗ điều này sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động mở rộng nguồn thu đối với ngân sách nhà nước ngượclại nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp làm ăn tốt, hiệu quảkinh doanh cao sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng nguồn thu đối với ngânsách Nhà nước

Con người: đây là yếu tố quyết định đến nâng cao hiệu quả thu NSNN,trong hệ thống quản lý NSNN cần phải có những cán bộ nhân viên được đàotạo tốt về nghiệp vụ công tác quản lý thu NSNN, hiểu và nắm vững được cácquy định của chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước góp phần nâng caohiệu quả công tác thu ngân sách nhà nước tại các địa phương

Sự phối hợp của các ngành: Nhiệm vụ thu NSNN không phải là nhiệm

vụ riêng của cơ quan thuế mà là nhiệm vụ chung của toàn thể hệ thống chínhtrị Luật Quản lý thuế quy định rõ trách nhiệm của HĐND, UBND các cấp cótrách nhiệm chỉ đạo các ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện nhiệm

vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Do đó sự phối hợp chặt chẽ của cácngành hữu quan có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thu thuế Trên

Trang 22

thực tế ở nơi nào công tác thuế luôn được chính quyền địa phương quan tâmchỉ đạo sát sao, các ngành liên quan luôn phới hợp chặt chẽ với cơ quan thuế

thì ở đó công tác thuế luôn đạt kết quả tốt

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ sở chính trị

Đảng và Nhà nước ta chủ trương tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH đất nướctrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Thực hiện chínhsách phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, khuyến khíchcác thành phần kinh tế phát triển, hàng năm có thêm hàng chục vạn doanhnghiệp và hộ kinh doanh ra đời; quy mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày cànglớn, hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, quản lý kinh doanh của doanhnghiệp ngày càng tiên tiến và hiện đại, đòi hỏi hệ thống thuế phải tiếp tục đượccải cách phù hợp với quá trình hiện đại hóa kinh doanh của doanh nghiệp

Trước yêu cầu tất yếu phải tiếp tục cải cách và hiện đại hóa hệ thốngthuế, Bộ Tài chính đã xây dựng chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm

2010 với mục tiêu tổng quát là: “xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ,

có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, gắn với hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sáchđộng viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, côngbằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế”

Chương trình cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế đã được triển khaitheo đúng tiến độ và đạt được những kết quả quan trọng, góp phần thực hiệnChiến lược Tài chính Việt Nam, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triểncủa đất nước Điều đó khẳng định chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thốngthuế là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn và sáng suốt của Đảng và Nhà nướctrong giai đoạn hiện nay

Trang 23

Thực hiện Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 07/7/2016 củaHĐND tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2015 -2020, trong

đó mục tiêu tổng quát là tiếp tục ổn định kinh tế, nâng cao chất lượng tăngtrưởng; tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất, kinh doanh… Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chốngtham nhũng Phấn đấu đến năm 2020 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên13.000 tỷ đồng

1.2.2 Cơ sở pháp lý

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-

CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng, cung ứng dịch vụ

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủquy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/12/2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế

Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ vềnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh quốc gia

1.3 Cơ sở thực tiễn

Những năm qua nhiệm vụ quản lý thuế nói chung và quản lý thuế NQDnói riêng trên địa bàn huyện Văn Lâm đã có nhiều tiến bộ, đổi mới song nhìnchung vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, cũng như chưa đáp ứngđược các nhu cầu cấp thiết của nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa

Trang 25

phương Tình trạng nợ đọng thuế NQD trên địa bàn huyện còn tăng cao vàchưa có chiều hướng giảm, đòi hỏi thời gian tới cần phải chấn chỉnh công tácquản lý thu nợ trên địa bàn.

Xác định như vậy, nên nhiệm vụ đặt ra đối với Ban lãnh đạo Chi cụcThuế huyện Văn Lâm ở thời điểm này là cần thiết phải nhìn nhận đánh giá lạithực trạng tình hình quản lý thuế NQD hiện nay trên địa bàn Từ những đánhgiá về thực trạng, những ưu khuyết điểm và nguyên nhân những tồn tại của côngtác quản lý thuế đối với khu vực NQD tại huyện Văn Lâm, đề án đề xuất một sốgiải pháp cụ thể nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thuế NQD trênđịa bàn huyện Văn Lâm hiện nay

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

Tháng 9 năm 1999 huyện Văn Lâm chính thức được tái lập Huyện VănLâm nằm ở phía bắc tỉnh Hưng Yên, giáp với thủ đô Hà Nội và 2 tỉnh BắcNinh, Hải Dương; có tuyến quốc lộ 5A chạy qua, thuận lợi cho việc giao lưuphát triển kinh tế- xã hội Huyện có diện tích đất tự nhiên 7.443,25 ha, trong

đó đất nông nghiệp 3.555,41 ha; toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn, dân số110.454 người và khoảng 40.000 học sinh, sinh viên, công nhân lao động; cógần 700 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2010-2015)

đạt 12,84%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ (năm 2010 cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dựng - dịch vụ,thương mại- nông nghiệp có tỷ trọng 81,64%-11,01%-7,35% đến năm 2014 tỷtrọng là 82,33%-11,71%-5,96%)

Với điều kiện vị trí địa lý thuận lợi đã thu hút nhiều doanh nghiệp vềđịa bàn huyện hoạt động sản xuất kinh doanh; tốc độ tăng trưởng kinh tế củahuyện Văn Lâm luôn tăng cao so với tốc độ tăng trưởng của cả nước

Trang 26

Những yếu tố trên đã tác động đến công tác quản lý thuế nói chung vàquản thuế ngoài quốc doanh nói riêng trên địa bàn.

Bên cạnh đó, quan điểm của Đảng ta coi kinh tế thị trường định hướngXHCN tiếp tục được khẳng định tại Đại hội lần thứ X Nền kinh tế phát triểndựa trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể , tư nhân) đồng thời Nghị

quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã nêu “ Phát triển mạnh các hộ

kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân”.

Các hình thức tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế NQD rất đa dạng,phong phú, ý thức trong việc thực hiện pháp luật với mức độ khác nhau tuỳtheo trình độ phát triển ở từng vùng miền Tuy nhiên, khu vực kinh tế NQD ởnước ta những năm qua đã tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyếtviệc làm và thu nhập ổn định cho hàng triệu người lao động, góp phần khôngnhỏ vào sự ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế Song rõ ràng đây là mộtlĩnh vực phức tạp trong quản lý thu thuế

2.2 Thực trạng quản lý thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2013 – 2015

2.2.1 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Văn Lâm

Chi cục Thuế huyện Văn Lâm được thành lập kể từ khi tái lập huyệntháng 10 năm 1999 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Văn Lâm hiệnnay có 31 cán bộ, công chức; trong đó: có 04 đồng chí lãnh đạo Chi cục, 04đồng chí hợp đồng, số còn lại 23 cán bộ, công chức làm nhiệm vụ chuyênmôn Như vậy nếu trừ bộ phận gián tiếp thì bình quân 1 cán bộ thuế của đơn

vị quản lý khoảng 32 hộ kinh doanh và 28 doanh nghiệp Với sự phát triểncủa khu vực ngoài quốc doanh là rất lớn, trong khi biên chế trong ngànhkhông tăng, địa bàn các hộ kinh doanh và doanh nghiệp không tập trung, đây

là một vấn đề thực sự khó khăn cho Chi cục Thuế trong quản lý thu nói chung

và nguồn thu thuế NQD nói riêng

Trang 27

2.2.2 Khái quát về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện

quản lý là 1.396 đối tượng, trong đó: 659 là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

HTX và 737 hộ kinh doanh cá thể Sự phát triển của các cơ sở NQD nhữngnăm qua thể hiện qua bảng tổng hợp dưới đây:

Biểu 2.1 Sự phát triển của các cơ sở ngoài quốc doanh huyện Văn Lâm

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm

- Các cơ sở kinh tế NQD phân bố không đồng đều ở các ngành nghề kinhdoanh; về cơ bản các cơ sở kinh tế NQD hoạt động trên lĩnh vực vận tải, thươngmại, sản xuất, một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhưng chủyếu là tái chế phế liệu, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ trong nước và cómột số sản phẩm xuất khẩu nhưng năng lực cạnh tranh còn hạn chế

Biểu 2.2 Phân bố ngành nghề của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh huyện Văn Lâm năm 2015

Trang 28

STT Loại cơ sở Xây dựng Vận tải Thương

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm

- Trình độ quản lý: Đối với hộ kinh doanh cá thể chủ yếu dựa vào kinhnghiệm, có một số trường hợp chỉ kinh doanh theo thời vụ Đối với các doanhnghiệp NQD phát triển mang tính chất tự phát, hầu hết giám đốc các doanhnghiệp chưa qua đào tạo; đa số các doanh nghiệp được hình thành và pháttriển từ hộ kinh doanh cá thể đi lên, nhiều doanh nghiệp đội ngũ kế toán chưaqua đào tạo, hoặc đã qua đào tạo nhưng kinh nghiệm còn ít chưa thực sự đảmbảo cho công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị

- Nguồn vốn kinh doanh: Tính đến năm 2015 tổng số vốn đăng ký kinhdoanh của các doanh nghiệp NQD là 2.887 tỷ đồng, bình quân đạt 4,232 tỷđồng/doanh nghiệp, đối với hộ kinh doanh là 132,9 triệu đồng/hộ, so với mặtbằng chung của cả nước thì số vốn kinh doanh của khu vực kinh tế NQD trênđịa bàn huyện còn nhỏ, quy mô sản xuất kinh doanh chưa lớn nên số thuế củakhu vực này đóng góp cho ngân sách ở mức độ chưa cao

- Kết quả thu NSNN đối với khu vực kinh tế NQD giai đoạn 2012-2015.Trong những năm qua tình hình kinh tế cả nước nói chung và Hưng Yênnói riêng bên cạnh những thuận lợi, nhưng cũng còn rất nhiều khó khăn, phứctạp; hoạt động sản xuất kinh doanh của phần lớn các các doanh nghiệp vẫnkhó khăn, tồn kho hàng hóa ở mức cao, sức hấp thụ vốn còn yếu ảnh hưởngkhông nhỏ đến công tác thu NSNN trên địa bàn huyện

Trang 29

Song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Cùngvới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cục Thuế Hưng Yên, Huyện ủy, HĐND, UBNDhuyện Văn Lâm, sự quan tâm hỗ trợ của các cấp, các ngành và sự đồng thuậncủa cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế Chi cục Thuế huyện VănLâm luôn nỗ lực, tập trung triển khai quyết liệt và đồng bộ các giải pháp thungân sách, phấn đấu hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2013-2015 đã có nhữngtiến bộ đáng kể Kết quả thu ngân sách năm 2013 đạt: 177.992 triệu đồng,Năm 2014: 185.852 triệu đồng; Năm 2015: 193.869 triệu đồng Bình quân sovới dự toán pháp lệnh tăng 15% Kết quả thu NSNN giai đoạn 2013-2015được thể hiện qua các Biểu số liệu dưới đây

Biểu 2.3 Tỷ trọng thu thuế NQD qua các năm 2013 -2015

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm

Kết quả quản lý thu nộp thuế ngoài quốc doanh

Biểu 2.4 Kết quả thu thuế NQD các năm 2013 – 2015

ĐVT: 1000 đ

Trang 30

TT Năm Dự toán Thực hiện % so dự toán

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm

Qua số liệu trên ta nhận thấy rằng tổng số thu thuế NQD qua các năm từ

2013 - 2015 của Chi cục Thuế huyện Văn Lâm năm sau đều cao hơn năm trước,năm 2013 tăng 14%, năm 2014 tăng 36%, năm 2015 tăng 4,5% Tuy nhiên, năm

2013, 2015 đã không hoàn thành kế hoạch giao do nguyên nhân về mặt kháchquan là do dự toán thu hai năm cấp trên giao cho huyện Văn Lâm cao

2.2.2.1 Quản lý về đối tượng nộp thuế

Để quản lý tốt đối tượng nộp thuế, hàng năm cơ quan thuế tổ chức côngtác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn NNT, yêu cầu về kê khai đăng ký thuế.Tiến hành rà soát, phân loại hộ kinh doanh trên địa bàn, điều chỉnh mức thuếđối với các hộ đã hết thời gian ổn định thuế, khoán thuế, tổ chức điều tra ấnđịnh mức thuế phải nộp đối với các hộ kinh doanh có doanh số khoán thấphơn doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra đối với NNT nghỉ kinhdoanh, phát hiện kịp thời những trường hợp xin nghỉ kinh doanh nhưng thực

tế vẫn kinh doanh, nhằm mục đích tránh thất thu cho ngân sách nhà nước vừangăn chặn cán bộ thuế lợi dụng việc miễn, giảm thuế cho NNT để thông đồngvới hộ kinh doanh chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước

Thực hiện công tác ủy nhiệm thu cho UBND xã, thị trấn thu thuế củacác hộ kinh doanh cá thể, tiến tới ủy nhiệm thu cho cả các tổ chức khác gópphần quản lý tốt được các đối tượng sản xuất kinh doanh trên địa bàn, tăngnguồn thu cho ngân sách địa phương Đồng thời tiến hành tập huấn cho cán

Ngày đăng: 23/08/2017, 21:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013, 2014, 2015 - Tổng cục Thuế Khác
2. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013, 2014, 2015 - Cục Thuế tỉnh HưngYên Khác
3. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013, 2014, 2015 – Chi cục Thuế huyện Văn Lâm Khác
4. Báo cáo xây dựng toán thu ngân sách năm 2013, 2014, 2015 Khác
5. Chỉ thị số 02/CT-BTC ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc tăng cường công tác quản lý thu ngân sách để đảm bảo thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước Khác
6. Các Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về thu ngân sách nhà nước các năm Khác
7. Chỉ thị số: 09/CT-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính- ngân sách nhà nước năm 2013 Khác
8. Chỉ thị số: 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Khác
9. Chỉ thị số số 25/CT-TTg ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước năm 2014 Khác
10. Công văn số: 10343/BTC-TCT ngày 08/8/2013 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường thu NSNN năm 2013 Khác
11. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
12. Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
13. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số: 14/2008/QH11 ngày 03/6/2008;Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số:32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Khác
14. Nghị định số 75/2002/NĐ- CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài Khác
15. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
16. Thông tư số 80/2012/TT- BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế Khác
17. Quyết định số 1864/QĐ- TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế Khác
18. Quyết định số 2248/QĐ- TCT ngày 28/12/2012; Quyết định số Khác
1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự trù sử dụng kinh phí thực hiện đề án - TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NGOÀI  QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016  2020
Bảng d ự trù sử dụng kinh phí thực hiện đề án (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w