Tổng quan tình hình giao thông đô thị và cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố Huế. Cơ sở hạ tầng đường giao thông Tỉnh đã xây dựng hệ thống đường giao thông phát triển khá toàn diện g
Trang 1Báo cáo thu hoạch
GIÁM SÁT/ QUAN TRẮC CHÁT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HUẾ -KHU VỰC NAM SÔNG HƯƠNG.
I MỤC ĐÍCH
- Cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường không khí khu vực phía Nam thành phố Huế.
- Làm quen và hình thành các kỹ năng đi thực địa thu thập số liệu các thành phần môi trường không khí
II NỘI DUNG
KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Huế tọa lạc hai bên bờ dòng sông Hương và được phân thành 2 khu vực chính là Bắc sông Hương và Nam sông Hương.Thành phố Huế có toạ độ địa lý 107031’45’’- 107038’ kinh độ Đông, 160
30’45’’-16024’ vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Đông được giới hạn bởi Biển Đông
Diện tích tự nhiên 83.3 km2, dân số trung bình năm 2003 ước là 350.400 người, chiếm 1,5% về diện tích và 1,5% về dân số so với cả nước Mật độ dân số gần 4200 người/km2
1.2 Địa hình
Thành phố Huế có đặc điểm cốt mặt đất tự nhiên thấp, phía Bắc trung bình: 1.6 – 2.5m, phía Nam trung bình: 2.0 – 4.0m (Công ty môi trường và công trình đô thị Huế, 2006)
Trang 21.3 Đặc điểm khí hậu
Huế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 25.20C
Lượng mưa bình quân hàng năm là 2856mm
Độ ẩm trung bình năm là 84.5%
Về mùa đông thịnh hành gió Bắc và Đông Bắc, về mùa hè là gió Nam và Tây Nam Tốc độ gió lớn nhất thường xảy ra vào thời kỳ mưa lũ ( từ tháng 9 đến tháng 12), tốc độ gió đạt 30 – 40m/s
Số giờ nắng trung bình ngày: 5.7 giờ
Số giờ nắng tối đa ngày: 13.3 giờ
( Công ty môi trường và công trình đô thị Huế, 2006)
1.4 Thủy văn
Ở Thành phố Huế ngoài sông Hương là sông lớn chảy qua Huế còn có sông Bạch Yến nối từ sông Hương đến các nơi khác làm nhiệm vụ phân dòng chảy, cấp nước, giao thông thủy như các sông Đông Ba, Kẻ Vạn, An Cựu, Đập Đá, Như Ý…
Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn của hệ thống sông Hương Diện tích lưu vực sông Hương F~ 3000km2; trong đó có trên 80% là đồi núi, 5% là cồn cát ven biển, phần còn lại có thể khai thác được 37.000 ha đất canh tác
Trang 32 Tình hình kinh tế xã hội
Thành phố Huế có 27 đơn vị hành chính, gồm 24 phường và 3 xã Do lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực, yếu tố lịch sử văn hóa truyền thống so với các địa phương khác trong cả nước, Huế được xác định là một trong những trung tâm phát triển kinh tế - văn hóa, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước và vùng Trung Bộ, trước hết là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Trong những năm qua thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, Thành phố đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng
- Về cơ cấu kinh tế: chuyển dịch từng bước đúng hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực theo cơ cấu kinh tế là: Du lịch – dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – nông lâm nghiệp Tập trung chuyển đổi nhanh theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; Ngành thương mại dịch vụ được tỷ trọng nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên khả năng khá rõ Ngành nông lâm ngư nghiệp tuy tỷ trọng giảm nhưng góp phần cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Thành phố đã thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, tăng cường vốn các cơ sở vật chất kỹ thuật đưa nền kinh tế
đi vào ổn định, có điều kiện phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu với mức độ khá hơn Tuy nhiên, so với các thành phố lớn thì mức bình quân còn thấp do tính chất thành phố là văn hóa du lịch, kinh tế công nghiệp còn hạn chế, dịch vụ mới bước đầu khai thác ( Công ty môi trường và công trình đô thị Huế, 2006)
Trang 43 Tổng quan tình hình giao thông đô thị và cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố Huế.
Cơ sở hạ tầng đường giao thông
Tỉnh đã xây dựng hệ thống đường giao thông phát triển khá toàn diện gồm(QL1, Ql49), đường Hồ Chí Minh, Đường sắt xuyên Việt, đường hàng không, đường thuỷ, đã cải tạo được hệ thống giao thông nội đô
Tuy nhiên, các tuyến đường nội đô không theo kịp với tốc độ tăng dân số nói riêng và tốc độ hoá thành phố nói chung Đường sá hẹp, mặt đường rộng trung bình 7m, mặt đường xấu, tieu chuẩn kỹ thuật nhiều tuyến đường chưa đảm bảo Trong khi đó, phương tiện giao thông gia tăng nhanh chóng Mặc dù hàng năm đã có kinh phí duy tu, bão dưỡng nhưng các tuyến đường vẫn xuống cấp do ý thức người dân chưa cao và thiếu sự đồng bộ giữa quy hoạch
hệ thống đường với hệ thống cấp nước đô thị và bảo vệ môi trường đô thị
Tình hình gia tăng các phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông tăng theo từng năm Xe môtô chiếm 96% trong tổng số xe của Thừa Thiên Huế
Các loại xe môtô có tốc độ tăng hàng năm là 14,26%, trong đó xe máy từ 50-175 cm3 là loại môtô chủ yếu và có tốc độ tăng hàng năm khá nhanh và đều, các loại môtô còn lại chiếm số lượng ít tăng chậm, thậm chí có loại xe không tăng lên như xe ba gác
Đối với các loại xe ôtô tăng với tốc độ chung là 10,8 %, trong đó các xe tải dưới 3,5 tấn có tốc độ tăng hàng năm nhanh nhất 17,7% Riêng xe lam và các loại xe công nông – máy kéo không tăng bởi vì bị cấm lưu thông trong thành phố
Môi trường không khí thành phố Huế
Theo báo cáo hiện trạng môi trường không khí năm 2007 thì chất lượng môi trường không khí ở thành phố huế còn tốt, ô nhiễm bụi chỉ xảy ra cục bộ tại một số địa điểm có mật độ giao thông cao trong những thời điểm nhất định Trong những năm qua các tuyến đường du lịch ở thành phố Huế được cải tạo, chỉnh trang, trải nhựa đã hạn chế được ô nhiễm bụi và tiếng ồn Tiếng ồn tại các tuyến đường giao thông đều xấp xỉ hoặc nhỏ hơn TCVN, từ năm 2003 mức ồn tại thành phố Huế có xu hường giảm do đường quốc lộ không đi qua thành phố Huế, các xe tải không được quá cảnh qua thành phố
Theo một số báo cáo nhỏ cho thấy:
Trang 5So với các đô thị khác, thành phố Huế chỉ bị ô nhiễm cục bộ tại một số điểm đo trong những thời điểm nhất định Trong những năm qua các tuyến đường du lịch của thành phố Huế được cải tạo, chỉnh trang và trải nhựa nên đã hạn chế được bụi và tiếng ồn
Môi trường không khí thành phố Huế chủ yếu bị ô nhiễm bụi Nồng độ bụi hầu hết các trục giao thông chính đều vượt TCVN 5937-2005 Ngoài ảnh hưởng của giao thông, nồng độ bụi còn chịu ảnh hưởng của thời tiết
Môi trường không khí ở thành phố Huế nhìn chung chưa bị ô nhiễm bởi các khí độc hại, giá trị trung bình của CO quan trắc được vào thang4/2008 dao động từ 2-24,4 mg/m3( thấp hơn TCVN 5937-2005:30 mg/m3) Hoạt động giao thông vận tải thải ra một lượng lớn khí CO nhưng chỉ gây ô nhiễm cục bộ và tức thời tại một số vị trí có mật
độ giao thông lớn vào các giờ cao điểm lượng khí CO(15-121kg/h) thải ra cao hơn nhiều so với VOC(2,1-17,5 kg/ h) và NOx(1,1-9 kg/h)
Đối tượng và phương pháp
Đối tượng
Không khí đô thị khu vực Nam sông Hương
Đối tượng chính:
*) Tuyến đường giao thông:
- Các trục đường có lưu lượng xe lớn
- Các trục đường có lưu lượng xe trung bình
- Các trục đường có lưu lượng xe nhỏ
- Các trục đường có lưu lượng xe thuộc cửa ngõ
*) Gần khu chung cư, trường học
*) Điểm nền
Vị trí đo:
Đồng
Là đoạn đường thẳng, có lưu lượng xe khá lớn và ổn định
Trang 6(gần Trung Tâm Thể Thao X)
Đây là cửa ngõ giao thông từ các vùng khác, vùng ven biển vào thành phố
là rất lớn Cửa ngõ giao thông từ các tỉnh phía nam
đi vào thành phố và đi lên phía bắc
Vị trí quan trắc lấy trước ngã rẽ, đoạnphân luồng xe vào đường tránh Huế
Vương( gần nhà Hát)
Mật độ lưu lượng xe lớn, đại diện cho lưu lượng xe ngoài thành phố đi vào thành phố, và lưu lượng xe trong thành phố lưu thông
giao thông, gần cầu Phú Xuân)
Tuyến xe từ Bắc sông Hương sang Mật
độ giao thông lớn
nền)
Không khí ổn định, trong sạch nhất thành phố
Ít chịu tác động từ các nguồn ô nhiễm M6 Gần Đàn Nam Giao Mật độ xe ít Đại diện cho luồng xe từ
khu vực đồi núi đổ về thành phố
Nơi tập trung các cơ quan, trường học Khu vực cần sự yên tĩnh
Các thông số đánh giá chất lượng môi trường không khí:
Trang 7- Vi khí hậu: Nhiệt độ (0C), độ ẩm (%), Áp suất khí quyển (hPA), Tốc độ gió(m/s)
- Tác nhân gây ô nhiễm: Bụi
- Tiếng ồn
Phương pháp thực hiện:
a/ Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập thông tin, tìm tài liệu liên quan đến chất lượng không khí đô thị và chương trình giám sát chất lượng không khí trong những năm gần đây
b/ Khảo sát thực địa:
- Khảo sát các tuyến đường đủ tiêu chuẩn theo các đối tượng trên
- Lựa chọn các điểm lấy mẫu trên các tuyến đường, các điểm được lựa chọn phải phản ánh đúng nhất chất lượng môi trường không khí của đối tượng đó, đánh dấu các điểm lấy mẫu trên bản đồ
- Xác định vị trí đặt các thiết bị đo, vị trí đứng đếm xe
c/ Quan trắc tại hiện trường:
- Sử dụng máy định vị để định vị vị trí đo đạc
- Sử dụng các thiết bị đo: tiếng ồn, không khí( CO, NOx, SO2), bụi, vi khí hậu để thực hiện việc đo đạc
- Tiến hành đếm các loại xe đối với các điểm trên các trục đường giao thông
Dựa trên các số liệu đo được sử dụng các phương pháp như: thống kê môi trường, dùng exel để tính toán và xử lý
e/ Phương pháp đánh giá
Sử dụng các quy chuẩn:
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng không khí xung quanh
Thiết bị và dụng cụ:
Thiết bị:
- Máy đo bụi và lấy mẫu không khí
Trang 8- Máy đo tiếng ồn
- Máy đo độ ẩm
- Máy đo tốc độ gió
- Máy đo nhiệt độ
Dụng cụ : Bản đồ đánh dấu các điểm đo, giá đỡ,
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Kết quả quan trắc
KẾT QUẢ ĐO KHÔNG KHÍ NGÀY CHỦ NHẬT _ 13/11/2011
NỒNG ĐỘ
nhiệt độ
áp suất
tốc độ gió
độ
ẩm TB
MI N
MA
X TB MIN
MA X
xe khách
ô tô con
xe tải
xe máy
Phú Xuân
(M1) 12h50 26,7 1011,30,4-0,7 74 0,11 0,09 0,12 97,2 82,5
109,
15h20 24,6 1011,90,1-1,3 74,1 0,12 5 0,1 0,13 95,1 83,2 104,4 17 62 25 1043
17h15 24,1 1012,60-1,3 80,9 0,23 0,16 4,55 91,1 85,9 113,2 27 75 10 1399
Lê Ngô Cát
(M2) 13h10 27,9 1010,80,7-2 73,4 0,08 0,07 0,1 95,4 79
101,
16026’’19,5’’N 15h50 24,7 1010,10,5-2,5 75,6 0,15 5 0,11 0,19 84,7 71,2 98 4 17 3 303
Trang 9107034’’53,5’’E
Đống Đa (M3) 13h25 27,6 1012,40,4-2,1 63,5 0,09 5 0,04 0,1 94,9 85,4 104,3 4 3 4 235
16027’’38’’N 15h 25,9 1012,20-1,7 69,5 0,11 5 0,05 0,12 89,4 83,6 104,5 5 18 5 320
107035’’32’’E
16026’’17,5’’N
107034’’56,4’’E
KẾT QUẢ ĐO KHÔNG KHÍ NGÀY THỨ SÁU _ 18/11/2011
nhiệt độ
áp suất
tốc độ gió
độ
ẩm TB
MI N
MA
X TB MIN
MA X
xe khách
ô tô con
xe tải
xe máy
PX (M1) 7h 25.4 1008.70-0.4 86.3 0,16 0,11 0,18 127, 2 109 223,6 12 88 4 2157
8h30 26 1009.20.5-0.9 79.9 0,12 0,09 0,14 77,2 65,6 94,1 14 84 33 1038
Lê Ngô Cát
16026’’19,5’’N 11h05 29.6 1006.50.5-1.3 56.4 0,16 0,15 0,19 68,1 59,9 61,2 1 16 10 335
107034’’53,5’’E
Trang 10Đống Đa (M3) 9h50 22.9 1009.80.3-1 62.6 0,12 0,07 0,17 71,8 63,2 84,2 0 21 3 551
16027’’38’’N 10h40 34.6 1009 0.2-1 51.4 0,13 0,07 0,17 74,3 66,9 85,4 1 31 10 625
107035’’32’’E
Đ.NỀN (M4) 9h25 26.2 1007.20.4-1 72.9 0,14 0,12 0,16 57 54 66,6
16026’’17,5’’N
107034’’56,4’’E
KẾT QUẢ ĐO KHÔNG KHÍ NGÀY CHỦ NHẬT _ 04/12/2011
nhiệt độ
áp suất
tốc độ gió
độ
ẩm TB
MI N
MA
X TB MIN
MA X
xe khách
ô tô con
xe tải
xe máy
An Dương
Vương
(M5)
11h00 23.1 1015 0.7 - 1.7 80.1 0.21 0.19 0.23 70.2 64.2 79.2 23 21 5 455
16026’’35,3’’N 13h45 25.7 1012 0.3 - 1.2 67.1 0.21 0.2 0.22 68.9 60.5 72.6 39 19 11 469
107037’’2,4’’E 15h40 24.3 1012 0.4 - 0.9 65.5 0.23 0.22 0.25 71.1 64.2 82.5 35 19 20 558 Hùng Vương
(M6) 10h35 24.4 1015 0 - 0.9 75.4 0.24 0.22 0.26 73.2 68.6 78.9 41 21 3 863
16027’’37,8’’N 13h00 24.3 1013 0 - 1.1 72.1 0.22 0.21 0.24 71.3 64.9 76.8 35 4 13 598
107035’’53,6’’E 15h00 24.7 1013 0 - 0.7 66.6 0.21 0.18 0.23 71.3 65.7 77.5 35 19 20 558 Phạm Văn
Đồng
(M7)
10h10 22.3 1015 0.4 - 1.1 83.4 0.21 0.18 0.24 73.3 60.2 92.1 12 17 2 286
Trang 1113h15 26.1 1013 0 - 0.9 64.6 0.21 0.19 0.22 69 60.6 75.4 12 11 1 279
15h20 26.8 1012 0 - 0.8 63 0.22 0.21 0.23 69.8 60.8 81.8 15 19 3 489
KẾT QUẢ ĐO KHÔNG KHÍ NGÀY THỨ NĂM _ 17/11/2011
nhiệt độ
áp suất
tốc độ gió
độ
ẩm TB
MI N
MA
X TB MIN
MA X
xe khách
ô tô con
xe tải
xe máy
An Dương
Vương
(M5)
13h35 27.3 1008.42.8 -5.1 79.5 0.12 0.08 0.14 131. 8 117.2 150.1 14 44 44 491
16026’’35,3’’N 14h 27.6 1007.61.7 - 4 78.5 0.14 0.13 0.15 132. 5 111.7 179.8 40 50 17 388
107037’’2,4’’E 17h 25.9 1008.42.3 - 4.1 83.6 0.27 0.25 0.29 124. 9 109.6 139.7 10 24 14 759 Hùng Vương
(M6) 12h50 28.3 1008.90.5 -1.8 74.5 0.11 0.08 0.13
119.
6
104
5
143
16027’’37,8’’N 14h20 28.2 1008 0.5 - 1.8 74.1 0.15 0.13 0.16 125. 2 108.2 52.6 13 56 35 618
107035’’53,6’’E 16h45 26.8 1007.80 - 0.9 79.6 0.22 0.2 0.25 129. 3 94.3 133.1 10 32 9 1147 Phạm Văn
Đồng 13h05 27.1 1008.41.7 - 4.6 81.3 0.1 0.05 0.11
126.
7
104
9
144
Trang 127 2 3
17h25 25.8 1008.60.9 - 2.2 84.2 0.25 0.21 0.26 119. 2 105.3 136.9 4 21 5 429
2 Nhận xét
Lưu lượng xe:
Giữa các tuyến đường:
- Lưu lượng xe ở Phú Xuân cao nhất do đây là cầu nối giữa bờ Bắc và Nam của Huế, và là nơi giao nhau của nhiều tuyến đường Trục đường từ Phú Xuân_Hùng Vương_An Dương Vương coi như là tuyến đường chính xuyên qua thành phố, nên có lượng xe lớn hơn những tuyến đường khác
Trang 13- Do tuyến Lê Ngô Cát có vị trí nằm ở ngoại vi thành phố nên lượng xe qua lại ít hơn các tuyến khác
Giữa giờ cao điểm và hành chính:
- Lượng xe vào ngày hành chính thường cao hơn ngày nghỉ Do có một bộ phận dân cư ở nhà nghỉ ngơi
- Trong ngày hành chính, lượng xe vào giờ cao điểm luôn luôn lớn hơn giờ hành chính Do vào giờ cao điểm, đa phần dân cư đổ xuống đường để đi làm /đi học, và giờ cao điểm cũng chính là giờ tan tầm
- Trong ngày nghỉ, lượng xe vào giờ cao điểm thấp hơn giờ hành chính Vì là ngày nghỉ nên sẽ có nhiều người đi chơi, ít đi vào những giờ quá sớm/quá trưa
Nồng độ bụi:
Trang 14 Giữa các tuyến đường:
- Nồng độ bụi tại các điểm quan trắc đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 – 2005 (dưới 0.3 mg/
m 3 ) Chỉ có 1 giá trị max tại điểm M1-Phú Xuân (17h15_13/11/2011) là vượt tiêu chuẩn cho phép,
do bị trục trặc kỹ thuật (có thể là do máy trong trạng thái hết pin nên đo không chính xác…)
- Các giá trị đo nồng độ bụi đều đạt chuẩn do thời gian, do nhóm quan trắc trùng với dịp Huế vào mùa mưa kéo dài, thời tiết trở nên ẩm ướt, mặt đường ẩm và do mưa nên lượng xe đi lại ít hơn bình thường
- Đường An Dương Vương và Hùng Vương là trục đường lớn có 6 làn đường nên có lưu lượng xe lớn hơn do đó có lượng bụi cao hơn các đường khác Còn đường Phạm Văn Đồng cũng nồng độ bụi cao hơn do hai bên lề đường chưa được bê tông hóa, nhiều đoạn đường có đất đá tràn xuống lòng đường, dẫn đến các xe chạy sẽ cuốn bụi lên cao
- Đường Lê Ngô Cát có nồng độ bụi ít nhất do đường nằm ở khu vực ngoại vi thành phố, có ít lượng
xe qua lại
- Do mối tương quan với lượng xe nên nồng độ bụi có đặc điểm: vào ngày hành chính thì nồng độ bụi của giờ cao điểm lớn hơn giờ hành chính Còn vào ngày nghỉ thì ngược lại
Tiếng ồn:
Trang 15- Ngày hành chính có mức ồn lớn hơn ngày nghỉ Do lượng xe ngày hành chính nhiều hơn ngày nghỉ
- Số liệu tiếng ồn giờ cao điểm gần gần với giờ hành chính, không có sự cách biệt lớn, trong khi đó
số lượng xe giữa 2 giờ này chênh nhau đáng kể, chứng tỏ đã có sự sai sót trong quá trình quan trắc ( Có thể người quan trắc đã làm nhiễu tiếng ồn và máy đo bị trục trặc, bị sự cố…dẫn đến kết quả quan trắc không chính xác)
III Kết luận
Kết luận:
Môi trường không khí thành phố Huế chưa bị ô nhiễm nghiêm trọng, tương đối còn trong lành
Môi trường không khí ở thành phố chủ yếu bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn Nồng độ bụi ở các điểm quan trắc có