Cho NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m2gam rắn.. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đế
Trang 110 - Sáng tạo và phát triển hướng giải bài tập nhiệt phân muối nitrat và xác định kim loại, oxit kim loại
Câu 1 : Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và một oxit Fe trong dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch X chứa 3
loại cation Mặt khác cũng hòa tan hết hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y chứa 100,8 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm 0,08 mol NO và 0,06 mol NO2 Công thức oxit Fe là
A FeO
B Fe2O3
C Fe3O4
D Fe2O3 hoặc Fe3O4
Câu 2 : Trộn 3 oxit kim loại gồm FeO, CuO và MO (M là kim loại có số oxi hóa +2 trong hợp chất) theo tỉ lệ
mol là 5 : 3 : 1 được hỗn hợp A Dẫn một luồng khí H2 dư đi qua 23,04 gam A nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp B Để hòa tan hết B cần 360ml dung dịch HNO3 3M và thu V lít
(đktc) khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat của kim loại Giá trị của V gần nhất với
A 5,52
B 6,05
C 5,65
D 5,74
Câu 3 : Tiến hành điện phân hoàn toàn 30,6 gam Al2O3 với điện cực than chì thu được hỗn hợp khí X Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa hỗn hợp Y gồm Fe và một oxit Fe (tỉ lệ mol 1 : 2) nung nóng, kết thúc phản ứng thấy thoát ra một khí duy nhất có thể tích 12,32 lít (đktc) Hòa tan rắn còn lại trong ống sứ cần dùng 600 gam dung dịch HNO3 26,25% thu được dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)3 có khối lượng 181,5 gam và 6,7 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O Công thức của oxit Fe là
A FeO
B Fe2O3
C Fe3O4
D FeO hoặc Fe2O3
Câu 4 : Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa (6m + 1,04) gam muối và 1,456 lít khí N2O (sản phẩm khử duy nhất; đktc) Kim loại M là
A Cu
B Al
C Mg
D Fe
Câu 5 : Hòa tan hết 31,25 gam hỗn hợp gồm Al, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng dư thu được 5,04 lít
H2 (đktc) và dung dịch có chứa 71,425 gam muối Mặt khác hòa tan 31,25 gam hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y và 1,12 lít khí Z (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 121,57 gam muối Khí Z là
A NO
B N2
C N2O
D NO2
Câu 6 : Hòa tan hết 16,8 gam hỗn hợp gồm Mg và một oxit Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa m1 gam muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp khí Y gồm 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O
Trang 2Cho NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m2
gam rắn Biết m1 – m2 = 42,12 gam Công thức oxit Fe là
A FeO
B Fe2O3
C Fe3O4
D cả 3 oxit đều thỏa mãn
Câu 7 : Hòa tan hết 13,12 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại M có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4 trong dung dịch
HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa 49,64 gam muối và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu; trong đó có một khí hóa nâu Tỉ khối của Y so với H2 bằng 59/3 Kim loại M là
A Ca
B Zn
C Fe
D Cu
Câu 8 : Hòa tan hết 8,4 gam hỗn hợp gồm kim loại M và MO (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch HNO3
loãng dư thu được dung dịch X chứa 39,96 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối so với He bằng 9,6 Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng không thấy khí thoát ra Kim loại
M là
A Mg
B Zn
C Ca
D Cu
Câu 9 : Hòa tan hết 9,65 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X (không chứa NH4NO3) và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối so với He bằng 10,4 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 8,0 gam rắn Kim loại M là
A Mg
B Zn
C Al
D Cr
Câu 10 : Hòa tan hết 17,46 gam hỗn hợp gồm Mg và một oxit kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa 101,58 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ lệ mol 2 :
3 Cho NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 24,0 gam rắn khan Công thức của oxit là
A Fe2O3
B Al2O3
C ZnO
D Cr2O3
Câu 11 : Hòa tan hết 29,44 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxit Fe trong 240 gam dung dịch HNO3 39,375% (lấy dư 25% so với phản ứng) thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với He bằng 9,5 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,0 gam rắn khan Công thức oxit Fe là
A FeO
B Fe2O3
Trang 3C Fe3O4
D FeO hoặc Fe3O4
Câu 12 : Hòa tan hết 14,7 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại M (hóa trị không đổi) trong dung dịch HNO3
loãng dư thu được dung dịch X chứa 79,14 gam muối và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối so với He bằng 9 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X đun nhẹ, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 18,0 gam rắn khan Kim loại M là
A Al
B Ca
C Zn
D Cu
Câu 13 : Hòa tan hết hỗn hợp chứa 4,5 gam Al và 6,72 gam kim loại M trong 450 gam dung dịch HNO3
23,45% (lấy dư 25% so với phản ứng) thu được dung dịch X chứa 79,34 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm NO
và N2O có khối lượng 5,32 gam Kim loại M là
A Zn
B Mg
C Fe
D Cr
Câu 14 : Lấy hỗn hợp X gồm Zn và 0,3 mol Cu(NO3)2 nhiệt phân một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và 10,08 lit hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2,3 mol HCl thu được dung dịch A chỉ chứa các muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm 2 đơn chất không màu Biết các khí đo ở đktc,
dB/H2 = 7,5 Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch A
A 154,65 gam
B 152,85 gam
C 156,10 gam
D 150,30 gam
Câu 15 : Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, AgNO3 và Ca(NO3)2 (số mol của AgNO3 gấp 4 lần
số mol của Ca(NO3)2), thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hoàn toàn Y vào H2O dư thu được dung dịch Z (không có khí bay ra) Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là
A 25,93%
B 36,50%
C 64,98%
D 63,05%
Câu 16 : Nhiệt phân hoàn toàn 5,125 gam hỗn hợp muối nitrat X gồm KNO3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí Y Dẫn từ từ Y vào nước thu được 500 ml dung dịch Z có pH = 1 và không thấy có khí thoát ra Mặt khác, nếu đem hoàn tan X vào nước rồi tiến hành điện phân dung dịch thì khối lượng kim loại tối đa có thể thu được là
A 1,600 gam
B 1,520 gam
C 1,715 gam
D 1,245 gam
Câu 17 : Nhiệt phân hoàn toàn 55,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được 24,0 gam rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hết X vào 160 gam dung dịch NaOH a% thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu
được 51,8 gam rắn Giá trị của a gần nhất với
Trang 4A 15%
B 16%
C 17%
D 18%
Câu 18 : Trong bình kín (không có không khí) chứa m gam hỗn hợp gồm Fe, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 Nung bình ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp rắn X chứa các oxit và 14,448 lít (đktc) hỗn hợp khí Y Cho 13,5 gam bột Al vào X rồi nung trong khí trơ thu được hỗn hợp rắn Z Cho Z vào dung dịch NaOH dư thu được 0,24 mol H2 và còn lại 22,8 gam rắn không tan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
A 50,4
B 60,0
C 51,9
D 58,6
Câu 19 : Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 và AgNO3 thu được 25,36 gam chất rắn Y và khí Z Dẫn từ từ Z vào nước không thấy có khí thoát ra đồng thời thu được 500ml dung dịch chứa chất tan có nồng độ 1M Mặt khác, nếu hòa tan hết 2m gam X vào nước rồi tiến hành điện phân dung dịch (với hai điệc cực trơ) thì khối lượng kim loại tối đa có thể thu được là
A 21,36 gam
B 39,36 gam
C 42,72 gam
D 45,12 gam
Câu 20 : Trong bình kín (không có không khí) chứa m gam hỗn hợp gồm M, M(NO3)2 và Cu(NO3)2 Nung bình ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí X và hỗn hợp rắn Y chứa các oxit kim loại Tỉ khối của X so với He bằng 254/23 Chia hỗn hợp Y làm 2 phần bằng nhau Cho phần 1 vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,01 mol NO2 và dung dịch chứa 49,18 gam muối Thổi 8,96 lít khí CO (đktc) qua phần 2, nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 19,6 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 77,28 gam
B 97,60 gam
C 67,72 gam
D 88,68 gam
Câu 21 : Hòa tan hết 20,16 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong 224 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch X chỉ chứa các muối Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,6M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung tới khối lượng không đổi thu được 54,04 gam rắn khan Nếu đem cô cạn dung dịch X, lấy muối khan nung tới khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 40,08 gam Giả sử nước bay hơi không đáng kể Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với
A 8,9%
B 8,6%
C 8,0%
D 8,4%
Câu 22 : Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,12 mol Mg; 0,15 mol Fe và 0,16 mol Cu trong oxi khô một thời gian thu
được 24,08 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối nitrat và hỗn hợp khí Z gồm 0,07 mol NO và 0,03 mol N2O Đem cô cạn dung dịch Y, sau đó nung tới khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm 51,18 gam Số mol HNO3 phản ứng là
A 1,04
Trang 5B 1,00
C 1,10
D 1,06
Câu 23 : Đốt cháy hỗn hợp chứa 5,76 gam Mg và 13,44 gam Fe trong oxi một thời gian thu được 21,12 gam
hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong 268 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 0,16 mol khí NO và a mol khí NO2 Cô cạn dung dịch Y, sau đó nung tới khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 57,28 gam Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Y là
A 7,11%
B 6,78%
C 6,90%
D 7,21%,
Câu 24 : Đốt cháy 22,4 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hơp khí gồm O2 và O3 có tỉ khối so với He bằng 32/3 thu được hỗn hợp X gồm Fe và các oxit sắt Hòa tan hết X trong 296 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và hỗn hợp khí Z (trong đó oxi chiếm 60,377% về khối lượng) Cho
từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được 40,66 gam kết tủa duy nhất Phần dung dịch nước lọc đem
cô cạn, sau đó nung tới khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 22,12 gam Giá trị của V gần nhất với
A 2,5
B 2,2
C 2,7
D 2,0
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Chia nhỏ + dựa vào những đặc trưng cơ bản mỗi dạng và xử lí:
♦1: kim loại, oxit + HCl loãng dư → 3 cation là Cu2+; Fe2+ và H+
(cái cần chú ý cũng là cái "hay" của bài tập này ở chỗ dễ quên H+ mà nhầm sang Fe3+)
Với suy luận trên ||→ quy đổi hỗn hợp Cu và oxit sắt về hỗn hợp tương đương là CuO và FeO
♦2: bài tập HNO3 cơ bản: áp dụng bảo toàn electron có ngay:
nFeO = 3nNO + nNO2 = 0,3 mol ||→ có 0,3 mol Fe(NO3)3 trong muối Y
mà tổng mY = 100,8 gam ||→ có 0,15 mol Cu(NO3)2 nữa ||→ nCuO = 0,15 mol
Quay lại hỗn hợp quy đổi ban đầu: nCu = 0,15 mol; nFe = 0,3 mol và ∑nO = 0,15 + 0,3 = 0,45 mol
Tỉ lệ nFe ÷ nO = 2 ÷ 3 chứng tỏ oxit sắt là Fe2O3
Trang 6Câu 2: C
23,04 gam hỗn hợp A gồm 5x mol FeO; 3x mol CuO và x mol MO.
♦ TH1: Nếu MO bị khử bởi H2 ||→ B gồm 5x mol Fe; 3x mol Cu và x mol M.
kim loại + HNO3 cơ bản: bảo toàn electron có nNO = 23x ÷ 3.
||→ nHNO3 = 4nNO = 92x ÷ 3 = 1,08 mol ||→ x = 81 ÷ 2300.
Theo đó, VNO = 23x ÷ 3 × 22,4 ≈ 6,048 lít.
NHƯNG thật chú ý: 23,04 = 360x + 240x + (M + 16) × x ||→ M ≈ 38,22 (không có kim loại t/m).
♦ TH2: MO là oxit không bị khử bởi H2 ||→ B gồm 5x mol Fe; 3x mol Cu và x mol MO.
Khi đó, bảo toàn electron có nNO = 7x mol ||→ nHNO3 = 4nNO + 2nO trong oxit
⇄ 4 × 7x + 2x = 1,08 ||→ x = 0,036 mol rút kinh nghiệm trên, thử tìm M trước:
23,04 = 360x + 240x + (M + 16) × x ||→ M = 24 thỏa mãn là kim loại Mg.
À, như vậy thì tự tin rồi, VNO = 7x × 22,4 = 5,6448 lít.
Câu 3: B
tập trung vào các bài tập nhỏ cơ bản mà phân tích.! 0,3 mol Al2O3 điện phân hoàn toàn
với cực than chì thực chất là C lấy 0,9 mol Otrong oxit → {CO; CO2}
sau đó, hỗn hợp này tiếp tục lấy Otrong oxit sắt để cuối cùng tạo duy nhất 0,55 mol khí CO2
► Không cần giải nhiều, chỉ cần quan tâm nO trong oxit sắt đã bị lấy = 0,55 × 2 – 0,9 = 0,2 mol
♦ Chuyển qua bài tập HNO3: có nHNO3 = 2,5 mol; nFe(NO3)3 = 0,75 mol ||→ nN spk = 0,25 mol
mà mspk = 6,7 gam ||→ nNO = 0,15 mol; nN2O = 0,05 mol
Bảo toàn electron → nO trong oxit = (3nFe – 3nNO – 8nN2O) ÷ 2 = 0,7 mol
Tổng kết các bài tập nhỏ lại: có ∑nO trong oxit Fe = 0,9 mol; ∑nFe trong hỗn hợp = 0,75 mol
đến đây thì tùy biến mà giải, có thể thử, chia TH, Còn muốn an toàn, ta giải thôi:
giả sử oxit là FeaOb thì có tỉ lệ ∑nFe ÷ ∑nO = (1 + 2a) ÷ (2b) = 0,75 ÷ 0,9
Trang 7⇄ rút gọn: 6a + 6 = 5b Cặp nghiệm nguyên thỏa mãn và phù hợp oxit sắt là (a; b) = (2; 3).
Câu 4: C
bảo toàn electron ||→ nNO3– trong muối = 8nN2O = 0,52 mol
||→ mmuối = m + mNO3– trong muối = m + 0,52 × 62 = 6m + 1,04 ||→ m = 6,24 gam
Tỉ lệ 6,24 ÷ 0,52 = 12 = 24 ÷ 2 ||→ M là kim loại Mg (hóa trị 2)
Câu 5: C
♦ bài tập kim loại, oxit tác dụng axit HCl loãng dư:
Quy 31,25 gam hỗn hợp gồm 0,15 mol Al (sinh H2) và x mol FeO; y mol Fe2O3
Giải hệ khối lượng oxit và khối lượng muối ||→ x = 0,2 mol và y = 0,08 mol.
♦ bài tập HNO3 cơ bản: 121,57 gam muối đã sẵn 0,15 mol Al(NO3)3 và 0,36 mol Fe(NO3)3
||→ còn có 2,5 gam NH4NO3 nữa ⇄ nNH4NO3 = 0,03125 mol
Bảo toàn electron ||→ n e nhận của khí Z = 3nAl + nFeO – 8nNH4NO3 = 0,4 mol
Lại có nkhí Z = 0,05 mol ||→ tỉ lệ 0,4 ÷ 0,05 = 8 cho biết khí Z là N2O
Câu 6: C
Quan sát sơ đồ quá trình:
để ý m1 và m2; sự chênh lệch 42,12 gam là do 2.NO3 bị thế bởi 1.O
||→ ∑nNO3– trong muối = 42,12 ÷ (2 × 62 – 16) × 2 = 0,78 mol; ∑nO trong m2 = 0,39 mol
Bảo toàn electron có nO trong oxit ban đầu = ∑nNO3– trong muối – 3nNO – 8nN2O = 0,24 mol
Lập hệ số mol Mg và Fe:
||→ tỉ lệ nFe ÷ nO trong oxit = 0,18 ÷ 0,24 = 3 ÷ 4 cho biết oxit sắt chính là Fe3O4
Câu 7: D
Trang 8Quan sát:
Gọi nNH4NO3 = a mol thì theo bảo toàn electron có ∑nNO3– trong muối kim loại = 8a + 0,38 mol
||→ mmuối trong X = 13,12 + (8a + 0,38) × 62 + 80a = 49,46 gam ||→ a = 0,0225 mol
Gọi nMg = 3x mol thì nMn+ = 4x mol Có ngay: 13,12 gam = 72x + 4xM.
Trong dung dịch lại có thêm phương trình: 6x + 4xn = ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,56 mol
với n = 2 thì M = 64 cho biết kim loại cần tìm là Cu
Câu 8: A
không muối amoni; HNO3 loãng dùng dư
Quan sát:
để chuyển hết hỗn hợp {M và MO} thành oxit MO cần nO = (3nNO + 8nN2O) ÷ 2 = 0,15 mol
Lúc này so sánh (8,4 + 0,15 × 16 = 10,8) gam MO với 39,96 gam M(NO3)2
||→ ∑nNO3 = (39,96 – 10,8) ÷ (62 – 16 ÷ 2) = 0,54 mol → mM = 6,48 gam
Tỉ lệ 6,48 ÷ 0,54 = 12 = 24 ÷ 2 cho ta biết rằng M là kim loại Mg (hóa trị 2)
Câu 9: C
HNO3 dùng dư; không có muối amoni Quan sát sơ đồ quá trình + giả thiết:
► Thật chú ý rằng: nếu kim loại M đi theo đến cuối quá trình để tạo oxit thì rõ mc.rắn > 9,65
Trang 9mà theo giả thiết chỉ có 8,0 gam ||→ chứng tỏ hiđroxit của M tan được trong NaOH
||→ chất rắn cuối chỉ là 8,0 gam Fe2O3 → số mol là 0,05 mol
Từ đây đọc ra nFe = 0,1 mol và mM = 4,05 gam Với bài tập HNO3 cơ bản:
Áp dụng bảo toàn electron có ne cho của M + 3nFe = 3nNO + 8nN2O ||→ ne cho của M = 0,45 mol
Theo đó xét tỉ số 4,05 ÷ 0,45 = 9 = 27 ÷ 3 → cho ta biết kim loại M chính là Al (hóa trị 3)
Câu 10: C
HNO3 dùng dư; muối amoni NH4NO3 chưa rõ.! Quan sát chút:
Theo bảo toàn electron: 2nMg = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 ||→ nMg ≥ 0,6 mol
||→ nếu hiđroxit của M không bị hòa tan bởi NaOH → chuyển thành oxit trong 24 gam chất rắn thì rõ mc.rắn > 17,46 + 0,6 × 16 = 27,06 > 24 gam ||→ mâu thuẫn.! tức giả sử sai.!
có nghĩa là M(OH)n tan được trong NaOH; chất rắn duy nhất là 0,6 mol MgO
Quay lại bảo toàn electron trên thấy rằng nNH4NO3 = 0 mol; tức là không có muối amoni
||→ mM2On = 3,06 gam và mM(NO3)n = 12,78 gam Quan sát tương quan,
có ∑nNO3– = (12,78 – 3,06) ÷ (62 – 16 ÷ 2) = 0,18 mol; mM = 1,62 gam
Xét tỉ lệ 1,62 ÷ 0,18 = 9 = 27 ÷ 3 cho ta biết kim loại M là Al (hóa trị 3)
Theo đó, oxit cần tìm là Al2O3
Câu 11: B
Quan sát sơ đồ quá trình:
Trang 10Chuyển hết 29,44 gam thành 32 gam (hỗn hợp oxit mà Fe, Cu lên tối đa) cần nO chuyển = 0,16 mol Quan sát quá trình có 2nO chuyển = 3nNO + nNO2 (= ne cho của hỗn hợp 29,44 gam)
Kết hợp giả thiết tỉ khối ||→ nNO = nNO2 = 0,08 mol Lại có nHNO3 phản ứng = 1,2 mol
Bảo toàn nguyên tố N → ∑nNO3– trong muối = 1,04 mol ||→ nO trong 32 gam = 1,04 ÷ 2 = 0,52 mol
Theo đó, nO trong 29,44 gam = 0,52 – nO chuyển = 0,36 mol
Lập hệ số mol Cu, Mg:
Theo đó, tỉ số 0,24 ÷ 0,36 = 2 : 3 cho ta biết oxit sắt là Fe2O3
Câu 12: C
Quan sát sơ đồ quá trình + giả thiết:
♦ Nếu 18,0 gam c.rắn chứa oxit của cả 2 kim loại thì
ne cho kim loại = 2nO trong oxit = 2 × (18 – 14,7) ÷ 16 = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = 0,9 + 8nNH4NO3
||→ mâu thuần → điều nếu trên là sai! chứng tỏ 18 gam c.rắn chỉ là 0,45 mol MgO mà thôi
Gọi nNH4NO3 = x mol thì theo bảo toàn electron: ∑nNO3– trong muối kim loại = 0,9 + 8x mol.
||→ mmuối X = 14,7 + 62 × (8x + 0,9) + 80x = 79,14 gam ||→ x = 0,015 mol.
||→ nNO3– tạo muối với M = 0,12 mol; lại có mM = 3,9 gam
Theo đó, tỉ lệ 3,9 ÷ 0,12 = 65 ÷ 2 cho ta biết kim loại M là Zn (hóa trị 2)
Câu 13: B
HNO3 dùng dư; chưa rõ muối amoni NH4NO3 Quan sát: