1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng trường đại học Hải Phòng giai đoạn 20152020

47 250 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm nhận đào tạo và quản lý sinh viên các chuyên ngành đại học và cao đẳng, mỗi khóa học đào tạokhoảng trên 200 sinh viên các ngành Kiến trúc và Công nghệ và quản lý xâydựng Phần lớn 95%

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửilời cảm ơn đến PGS.TS Cao Văn Thanh – người trực tiếp hướng dẫn và giúptôi hoàn thành đề án này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám đốc Học viện chính trịKhu vực I, các thầy cô giáo đã tham gia giảng dậy trực tiếp lớp Cao cấp lýluận chính trị B2-14

Cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

HĐND: hội đồng nhân dân

UBND: ủy ban nhân dân

NCKH: nghiên cứu khoa học

NCS: nghiên cứu sinh

PGS: phó giáo sư

Trang 5

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của khoa, tổ bộ môn trong trường đại học 08

1.2.4 Tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ giảng viên trường đại

học

10

1.3.1 Về trình độ đào tạo 131.3.2 Về phẩm chất và năng lực giảng dạy 14

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên khoa xây dựng 17

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa xây dựng 17

2.2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng 18

2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Khoa xây

dựng, giai đoạn 2015-2020

21

2.4.1 Đào tạo nâng cao trình độ giảng viên 21

2.4.3 Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học 23

2.4.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên 25

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 30

3.1.1 Chịu trách nhiệm thực hiện đề án:

3.1.2 Trách nhiệm của lãnh đạo khoa

30 30

3.1.3 Trách nhiệm của trưởng bộ môn 30

Trang 6

3.4.3 Những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện đề án 35

Trang 7

A.MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Trường đại học Hải Phòng hiện có 43 đơn vị gồm 19 khoa, viện; 15phòng ban, trạm, thư viện; 06 trung tâm; 03 trường thực hành sư phạm; 996cán bộ, giảng viên (trong biên chế); 06 PGS, 56 TS; hơn 65% giảng viên cótrình độ thạc sĩ, nhiều cán bộ giảng viên đang làm nghiên cứu sinh (NCS).Khoa Xây dựng có 3 tổ bộ môn: bộ môn Kiến trúc, bộ môn Kết cấu côngtrình và bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng Đảm nhận đào tạo và quản

lý sinh viên các chuyên ngành đại học và cao đẳng, mỗi khóa học đào tạokhoảng trên 200 sinh viên các ngành Kiến trúc và Công nghệ và quản lý xâydựng

Phần lớn (95%) cán bộ giảng dạy của khoa Xây dựng là giảng viên trẻ(dưới 40 tuổi), mới được tuyển dụng sau khi nhà trường nâng cấp lên đại học(năm 2000), trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế

Để đảm bảo mục tiêu, chất lượng đào tạo, góp phần hoàn thành sứ mệnhcủa trường đại học Hải Phòng, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũgiảng viên của trường đại học Hải Phòng nói chung và giảng viên khoa Xây

dựng nói riêng là một yêu cầu cấp thiết Vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng trường đại học Hải Phòng giai đoạn 2015-2020” làm đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị.

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khoa Xây dựng đủ về số lượng,

có phẩm chất, trình độ, kỹ năng sư phạm, kinh nghiệm, năng lực nghiên cứukhoa học (NCKH), năng lực giảng dạy đại học, đáp ứng mục tiêu, sứ mệnhcủa nhà trường và các yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục & Đàotạo

Trang 8

cả các giảng viên đều có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, đạt chuẩn trình độngoại ngữ và tin học theo yêu cầu tình hình mới

- Hàng năm khoa xây dựng chủ trì 01 đề tài cấp thành phố (hoặc Bộ),

03-04 đề tài cấp trường, đăng từ 15-20 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành Tổchức 02-03 hội thảo với quy mô lớn, có sự tham gia của những chuyên giađầu ngành trong các lĩnh vực chuyên môn

- Đến năm 2020, quy mô đào tạo tại Khoa tăng 20-30%, mở thêm 01 mãngành cao học và 01 mã ngành đại học

Trang 9

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm

Giảng viên : Theo từ điển Giáo dục học (2013) [8,tr 238]: “ Giảng viên

là người giảng dạy ở đại học hay lớp huấn luyện cán bộ” Theo Điều 70, Luậtgiáo dục 2005 (sửa đổi 2009), “giảng viên bao gồm các nhà Sư phạm đượctuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch giảng viên, giảng viên chính, Phó giáo sư,giảng viên cao cấp và Giáo sư trong biên chế sự nghiệp của cơ sở đào tạo đạihọc - cao đẳng công lập hoặc trong danh sách làm việc toàn thời gian của cơ

sở giáo dục đại học - cao đẳng ngoài công lập”

Đội ngũ giảng viên : Theo từ điển Giáo dục học (2013) [8,tr 86], “Đội

ngũ giảng viên là tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổchức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mụctiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó vớinhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định củapháp luật, thể chế xã hội”

Đội ngũ giảng viên có chất lượng là tập thể các nhà giáo (giảng viên)đoàn kết, thân thiện, đủ về số lượng, có phẩm chất, trình độ đào tạo, năng lựcgiảng dạy, năng lực nghiên cứu và hướng dẫn NCKH

Phẩm chất giảng viên: Phẩm chất giảng viên bao gồm phẩm chất chính

trị và phẩm chất đạo đức Phẩm chất chính trị của giảng viên là: “trung thànhvới Nhà nước, tận tụy phục vụ nhân dân”; “trung thực, cần kiệm, liêm chính,trí công vô tư” Phẩm chất chính trị thể hiện qua ý thức chấp hành các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy,quy chế chuyên môn.Thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã

Trang 10

hội, phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phánnhững âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch.

Phẩm chất đạo đức mẫu mực là tiêu chuẩn hàng đầu của các nhà giáo,cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức là một trong những thuộctính nền tảng trong nhân cách giảng viên, giống như “tài” và “đức” của mộtcon người Phẩm chất đạo đức thể hiện qua lòng nhân ái, bao dung, độ lượng,biết trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, phê phán những hành vi khôngphù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có trách nhiệm cao trong công việc, có

tư cách, tác phong đúng mực đối với đồng nghiệp và sinh viên

Trình độ giảng viên : Trình độ của đội ngũ giảng viên là yếu tố phản ánh

khả năng trí tuệ của đội ngũ này, là điều kiện cần để cho họ thực hiện các hoạtđộng giảng dạy và NCKH Trình độ giảng viên trước hết được thể hiện ở trình

độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, ở khả năng cập nhật tri thức khoa học,tiếp thu những thành tựu đổi mới về giáo dục và khoa học công nghệ của khuvực và thế giới, biết cách vận dụng thành tựu khoa học mới vào nghiên cứu vàgiảng dạy Mặt khác, giảng viên phải có trình độ Tin học, Ngoại ngữ, có khảnăng Sư phạm, giao tiếp trao đổi tri thức với đồng nghiệp và sinh viên

Năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh là

“competentia”, có nghĩa là “gặp gỡ" Trong tiếng Anh thuật ngữ năng lực

được sử dụng với nhiều nghĩa cụ thể gắn với tình huống và ngữ cảnh riêng,liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến năng lực Vì vậy, có nhiều thuật ngữđược sử dụng đồng nghĩa năng lực như: Competence; Competency;Capability; Ability; Efficiency nhưng thuật ngữ được dùng nhiều nhất là

Competency hay Competencies có nghĩa là “có khả năng”.

Theo từ điển Giáo dục học (2013) [8, tr 187] “ Năng lực là khả năng,điều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó,hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một

Trang 11

hoạt động nào đó” Theo nghĩa hẹp năng lực của đội ngũ giảng viên là hoạtđộng cập nhật và vận dụng kiến thức của cá nhân vào giảng dạy, nghiên cứu

và hướng dẫn sinh viên NCKH

Năng lực giảng dạy : là khả năng đáp ứng các yêu cầu học tập, nâng cao

trình độ học vấn của người học; khả năng đáp ứng sự gia tăng quy mô đàotạo; khả năng truyền thụ kiến thức mới cho sinh viên Năng lực giảng dạy củagiảng viên được thể hiện ở chỗ họ khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn

đề để người học chủ động, sáng tạo, tích cực tìm tòi/nghiên cứu tiếp nhận trithức mới Năng lực giảng dạy của giảng viên hình thành từ 3 thành tố cơ bản :(1) năng lực nắm vững kiến thức, mạch logic của kiến thức môn học và khảnăng cập nhật kiến thức mới; (2) năng lực tổ chức truyền thụ kiến thức; (3)năng lực tự học, tư điều chỉnh phương pháp dạy học của cá nhân

Năng lực NCKH: là “khả năng xác định các vấn đề khoa học, lý giải hiện

tượng khoa học, sử dụng bằng chứng khoa học, tổ chức hướng dẫn NCKH cóhiệu quả và khả năng dự đoán quá trình khoa học mới phát sinh và những tácđộng của nó” Năng lực NCKH của giảng viên được quyết định bởi 3 thành tố

cơ bản : (1) Năng lực về kiến thức của bộ môn khoa học và cập nhật kiến thứcmới; (2) năng lực về phương pháp NCKH;(3) Điều kiện cơ sở vật chất phục

vụ NCKH

Năng lực NCKH của giảng viên có thể đánh giá qua các tiêu chí : (l) Cáccông trình nghiên cứu khoa học được công bố; (2) Số lượng sách và tài liệutham khảo được xuất bản/sử dụng; (3) Tham gia vào các hoạt động nghiêncứu khoa học ; (4)Tham gia các hội nghị/hội thảo

1.1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên được quyết định từ ba yếu tố: số lượng;

cơ cấu; phẩm chất và năng lực chuyên môn

Số lượng : là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này, nó phản ánh

Trang 12

quy mô của đội ngũ giảng viên tương xứng với quy mô phát triển của nhàtrường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố khách quan như chỉ tiêu biên chế, bắtbuộc phải tuyển dụng giảng viên dự phòng Đảm bảo mỗi giảng viên khôngvượt quá cao và không quá thấp giờ làm việc định mức theo quy định của BộGiáo dục & Đào tạo.

Cơ cấu: gồm cơ cầu về chuyên môn; về lứa tuổi; về giới tính và về chính

trị

- Về chuyên môn : Đảm bảo tỷ lệ giảng viên hợp lý giữ các đơn vị và

khung chương trình các chuyên ngành theo kế hoạch đào tạo, phù hợp với quy

mô và nhiệm vụ đào tạo

- Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ và trình độ chuyên

môn của giảng viên, tránh sự “hẫng hụt” về đội ngũ trẻ kể cận, khi tuyển dụnggiảng viên cần tính toán một khoảng thời gian đủ để thực hiện đào tạo bồidưỡng chuyển giao giữa các thế hệ giảng viên

- Về giới tính : Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên nam và giảng

viên nữ theo đặc thù của các đơn vị và chuyên ngành đào tạo

- Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm hoặc

chuyên trách trong các tổ chức chính trị - xã hội như ; Đảng cộng sản ViệtNam, Đoàn thanh niên, Công đoàn giữa các phòng, khoa, trung tâm, bộmôn

Phẩm chất và năng lực chuyên môn : bao gồm phẩm chất đạo đức; trình

độ; năng lực giảng dạy; năng lực NCKH (đã phân tích trong mục 1.1.1)

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Các văn bản chỉ thị, Nghị quyết

Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm

2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục với mục tiêu là: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 13

giáo dục được chuẩn hóa, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghềcủa nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệuquả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đấtnước”.

Nghị quyết số 14/2005/NQ- CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006

- 2020 đề ra 6 mục tiêu cơ bản, trong đó có mục tiêu : “Xây dựng đội ngũgiảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chấtđạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cáchgiảng dạy và quản lý tiên tiến; đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên của cả hệthống giáo dục đại học không quá 20 Đến năm 2010 có ít nhất 40% giảngviên đạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ tiến sĩ; đến năm 2020 có ít nhất60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định ,"Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại

hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt[1].

Nghị quyết 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ chính trị về xây dựng vàphát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Hải phòng là thành phố được Bộ chính trị, trung ương đảng có nghịquyết riêng về phát triển thành phố, trong đó đại học Hải Phòng đóng vai tròcốt lõi trong giáo giục đại học

1.2.2 Các văn bản pháp lý

Luật giáo dục 2005, số: 44/2009/QH12, ngày 25 tháng 11 năm 2009 (sửa

Trang 14

đổi bổ sung năm 2009)

Luật Giáo dục đại học 2012, sổ: 08/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm

Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo, ngày 31tháng 12 năm 2014 Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên

Quy định chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc trường đại học HảiPhòng, Quyết định số: 18/ CNNV/ĐHHP, ngày 14 tháng 01 năm 2011 củaHiệu trưởng trường đại học Hải Phòng

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của khoa, tổ bộ môn trong trường đại học

Điều 15, Điều lệ trường đại học Quy định

Khoa là đơn vị chuyên môn thuộc trường đại học, có các nhiệm vụ sau

Trang 15

cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; xây dựng và thực hiện phương phápkiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên, bảo đảm chuẩnđầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa thị trường lao động Việc phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tàiliệu giảng dạy phải thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và côngnghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sởsản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự thamgia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa;

d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đàotạo và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học, tăng cườngđiều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;

đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị,

tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, người lao động, người học; có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảngviên và người lao động khác thuộc khoa;

e) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên trongkhoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhàtrường

Điều 16, Điều lệ trường đại học Quy định

Bộ môn là đơn vị chuyên môn thuộc khoa trong trường đại học Quy

định về tổ chức và hoạt động của bộ môn được thể hiện cụ thể trong quy chế

tổ chức và hoạt động của nhà trường Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy củanhững môn học được giao trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạychung của trường, của khoa;

b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học; tổ chức biên soạn giáo

Trang 16

trình, xây dựng tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung môn học được trưởngkhoa, hiệu trưởng giao;

c) Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểm tra, đánhgiá quá trình và kết quả học tập của sinh viên theo quy định của nhà trường;d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụkhoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa;

đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ của bộ môn; tham gia đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên thuộc lĩnh vực chuyên môn;e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt độngkhoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và trường theo yêucầu của hội đồng trường, hiệu trưởng, trưởng khoa

1.2.4 Tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ giảng viên trường đại học

Điều 55, Luật giáo dục đại học quy định nhiệm vụ và quyền của giảngviên như sau:

a) Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ,

có chất lượng chương trình đào tạo;

b) Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao côngnghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo;

c) Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy;

d) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên;

đ) Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học,bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

e) Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia côngtác Đảng, đoàn thể và các công tác khác

Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ Điều 5 và 6 Quyđịnh cụ thể về nhiệm vụ và tiêu chuẩn các chức danh giảng viên như sau:

Trang 17

Điều 5, Nhiệm vụ của giảng viên chính:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độcao đẳng, đạị học;

b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ vàhướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theoquy định;

c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trìnhđào tạo; đề xuất chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngànhhoặc chuyên ngành được giao đảm nhiệm;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo Chủ động đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giákết quả học tập, rèn luyện của sinh viên;

e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và đảm bảo chất lượng giáodục đại học;

g) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thảoluận, thực hành, thí nghiệm, thực tập;

h) Tham gia hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao côngnghệ phục vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh;

i) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

k) Tham gia công tác bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triểnchuyên môn, của bộ môn hoặc chuyên ngành;

1) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện cácnhiệm vụ khác được phân công

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giảng viên chính:

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí làm việc, chuyên ngànhgiảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm cho giảng viên;

Trang 18

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên chính (hạng II);

d) Có trình độ ngoại ngữ B1, Khung ngoại ngữ bậc 6 dùng cho ViệtNam;

đ) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơbản

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của giảng viên chính:

a) Có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy

và kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đàotạo được giao nhiệm vụ;

b) Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn họcđược phân công đảm nhiệm; năm bắt yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngànhđào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởhoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 sách phục vụ đào tạo được

sử dụng trong giảng dạy, đào tạo;

c) Có ít nhất 03 bài báo khoa học đã được công bố

Điều 6, Nhiệm vụ của giảng viên:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độcao đẳng, đạị học; Giảng viên trong thời gian làm công tác trợ giảng thựchiện hỗ trợ giảng viên, giảng viên chính, Phó giáo sư, Giáo sư trong các hoạtđộng giảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập,thảo luận, thí nghiệm, thực hành, chấm bài;

b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ vàhướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theoquy định;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo; tham

Trang 19

gia đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập, rèn luyện của sinh viên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo;

đ) Tổ chức và tham gia các hoạt động NCKH; viết và tham gia báo cáokhoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia triển khai các hoạtđộng chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất;

e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và đảm bảo chất lượng giáodục đại học;

g) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thảoluận, thực hành, thí nghiệm, thực tập;

h) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

i) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện cácnhiệm vụ khác được phân công

Tiêu chuẩn về đào tạo bồi dưỡng của giảng viên

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí làm việc,chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm cho giảng viên;

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ A2 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùngcho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

Trang 20

đạt chuẩn về trình độ thạc sĩ, xét về số lượng và độ tuổi cán bộ giảng dạy làhợp lý.

Đến năm 2020, cần có thêm tối thiểu 04 tiến sĩ cho 02 chuyên ngành:xây dựng và kiến trúc, hiện tại, có 03 cán bộ giảng dạy đang học NCS nên chỉtiêu này có thể đạt được

1.3.2 Về phẩm chất và năng lực giảng dạy

Phần lớn cán bộ giảng dạy được đào tạo tại các trường đại học đầungành về xây dựng và kiến trúc như trường đại học xây dựng Hà Nội, trườngđại học Kiến trúc, được trang bị những kiến thức chuyên môn sâu và bổ sung,nâng cao phương pháp, kỹ năng giảng dạy, làm việc trong môi trường chuyênnghiệp, đoàn kết, thân thiện Vì vậy, đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Xâydựng về cơ bản 100% giảng viên có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn

và khả năng sư phạm

Giai đoạn 2015-2020, khoa Xây dựng có nhiệm vụ đào tạo 02 chuyênngành đại học là công nghệ kỹ thuật xây dựng và kiến trúc, 01 chuyên ngànhcao đẳng là cao đẳng công nghệ kỹ thuật xây dựng, đào tạo liên thông từ trình

độ cao đẳng lên đại học đối với ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng Ngoài ra,trong giai đoạn này, Khoa sẽ xây dựng và mở thêm mã ngành cao học chuyênngành Kỹ thuật xây dựng công trình và bằng 2 chuyên ngành công nghệ kỹthuật xây dựng Hàng năm, khoa Xây dựng chủ trì 3 đề tài nghiên cứu khoahọc cấp trường; công bố 10 bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành;hướng dẫn 10 đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học

Đối chiếu với các tiêu chuẩn đánh giá theo thông tư liên tịch Bộ Giáodục & Đào tạo - Bộ Nội vụ, số : 36/2014/ TTLT - BDGDT- BNV, ngày 28tháng 11 năm 2014, mục tiêu đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viênkhoa Xây dựng, giai đoạn 2015-2020, có cơ sở thực tiễn

Trang 21

2 Nội dung thực hiện đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện

Hiện nay, phần lớn các trường đại học của các địa phương đều có xuhướng đào tạo đa ngành nghề, cùng với nhiều trường đại học ngoài công lậpđược thành lập, đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu nguồntuyển sinh các hệ đào tạo đại học, chất lượng tuyển sinh thấp, quy mô đào tạo

bị thu hẹp, mất cân đối, nhiều trường phải chuyển sang hình thức liên kết đàotạo hoặc có nguy cơ bị giải thể Liên tiếp các năm học 2012, 2013, 2014trường đại học Hải Phòng vẫn may mắn tuyển được đủ tổng chỉ tiêu, nhưngđiểm chuẩn vào các ngành trong trường phần lớn vẫn sát với điểm sàn do Bộgiáo dục và đào tạo quy định, tuy nhiên số lượng học sinh trúng tuyển khôngđồng đều giữa các ngành đào tạo, dẫn đến sự mất cân đối về số giờ dạy củagiảng viên giữa các chuyên ngành, giảng viên “vừa thừa lại vừa thiếu”, gâykhó khăn lớn cho công tác tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên

Toàn ngành giáo dục đang thực hiện đề án “đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục đào tạo” Giáo dục đại học đang chuyển đổi hình thức đạo tạo, từđào tạo theo niên chế năm học, sang đào tạo theo tín chỉ Giáo dục phổ thôngchuẩn bị thay sách giáo khoa, chuyển chương trình dạy học tiếp cận nội dungsang chương trình dạy học tiếp dạy học tiếp cận và phát triển năng lực ngườihọc Để đáp ứng mục tiêu mới của giáo dục đào tạo, việc đào tạo, bồi dưỡngnâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu thenchốt quyết định sự thành công của đổi mới “căn bản, toàn diện” giáo dục vàđào tạo

Trường đại học sư phạm Hải Phòng được thành lập từ năm 2000 với việcsát nhập 04 cơ sở đào tạo của thành phố Hải Phòng là trường cao đẳng sưphạm, trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, trường đại học tại chức và trungtâm ngoại ngữ Đến năm 2004 trường đại học sư phạm Hải Phòng đổi tên

Trang 22

thành trường đại học Hải Phòng, sứ mạng của trường được bổ sung và khẳng

định: “Trường Đại học Hải Phòng là một trong những trung tâm đào tạo đại học đa ngành và lĩnh vực; là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia và khu vực, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng, các tỉnh duyên hải Bắc bộ và cả nước”.

Từ năm 2004 đến nay, được sự chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBNDThành phố Hải Phòng, Trường Đại học Hải Phòng đã có bước đi đúng đắn vànăng động, có bước phát triển vượt bậc về đội ngũ giảng viên có trình độ TS,Th.S, quy mô đào tạo theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, từng bước khẳngđịnh được vị thế và uy tín của mình Việc đầu tư xây dựng CSVC phục vụ đàotạo; hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Thành phố và các tỉnh trong khu vực Tính đến nay,Trường Đại học Hải Phòng đã có 55 năm truyền thống giáo dục - đào tạo; đãđào tạo và bồi dưỡng hàng ngàn lượt giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cácbậc học phổ thông và mầm non; đào tạo và bồi dưỡng hàng ngàn lượt cán bộquản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật - công nghệ, cung cấp nhân lực cho HảiPhòng và các tỉnh lân cận, cho các tỉnh bạn như Đồng Tháp, An Giang, SơnLa

Tuy nhiên, để có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển của Thành phốtheo tinh thần của Nghị quyết số 32 của Bộ Chính trị về 'Xây dựng và pháttriển Thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước'; trước yêu cầu phát triển Thành phố Hải Phòng trở thành thành phốQuốc tế, có sức sống, có giá trị, có sức cạnh tranh; trước xu thế cạnh tranh vàhội nhập trong lĩnh vực giáo dục đại học của Việt Nam và Thế giới; trước yêucầu nâng cao chất lượng đào tạo; trước thách thức hiện nay của Thành phố là

sự bất cập của nguồn nhân lực chất lượng cao, thì Trường Đại học Hải Phòng

Trang 23

phải có mục tiêu phát triển phù hợp trong tương lai và phải cố gắng nỗ lựcnhiều hơn nữa, để có thể phát huy những điểm mạnh, loại bỏ những hạn chế,

để có thể trở thành Trung tâm giáo dục, đào tạo, NCKH và CGCN vững mạnhcủa vùng duyên hải Bắc bộ và cả nước, đáp ứng được các tiêu chí chất lượnggiáo dục đại học của Việt Nam, khu vực ASEAN và Quốc tế, phục vụ đắc lựccho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hải Phòng, các tỉnhduyên hải Bắc bộ và cả nước

Trường đại học Hải Phòng hiện nay có 43 đơn vị gồm 19 khoa, viện; 15phòng ban, trạm, thư viện; 06 trung tâm; 03 trường thực hành sư phạm; 996cán bộ, giảng viên (trong biên chế); 06 PGS, 56 TS; hơn 65% giảng viên cótrình độ thạc sĩ, nhiều cán bộ giảng viên đang làm nghiên cứu sinh (NCS).Khoa xây dựng được tách ra từ khoa công nghệ ngày 14/01/2011, có 03

bộ môn trực thuộc Khoa: bộ môn Kiến trúc, bộ môn Kết cấu công trình và bộmôn Công nghệ và quản lý xây dựng Đảm nhận đào tạo và quản lý sinh viêncác chuyên ngành đại học và cao đẳng, mỗi khóa học đào tạo khoảng trên 200sinh viên các ngành Kiến trúc và Công nghệ và quản lý xây dựng

Đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng hiện nay còn khá trẻ với 20 giảngviên độ tuổi từ 24 đến 42, trong đó có 03 tiến sĩ chuyên ngành xây dựng, 03NCS, 09 thạc sĩ và 05 kỹ sư trong đó 04 đang học thạc sỹ

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên khoa xây dựng

2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa xây dựng

Theo Quyết định số: 18/ CNNV/ĐHHP, ngày 14 tháng 01 năm 2011 củaHiệu trưởng trường đại học Hải Phòng, chức năng nhiệm vụ của khoa Xâydựng như sau:

Nhiệm vụ:

- Đào tạo Đại học, cao đẳng các ngành:công nghệ kỹ thuật xây dựng,kiến trúc;

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội 2011 Khác
[3] Nghị quyết 14/2005/NQ- CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà nội, 2005 Khác
[4] Nghị quyết 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng Khác
[5] Luật Giáo dục đại học 2012, sổ: 08/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2012 Khác
[7] Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo, ngày 31 tháng 12 năm 2014 Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Khác
[8] Bùi Hiển. Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng giảng viên - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng trường đại học Hải Phòng giai đoạn 20152020
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng giảng viên (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w