1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai giai đoạn 2015 – 2020”

56 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngành nghề được mở dựa trên năng lực có sẵn của nhàtrường, chương trình đào tạo thiếu linh hoạt, chậm đổi mới theo những thayđổi của thị trường lao động, cơ sở vật chất còn thiếu và

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

BÙI VIỆT HÙNG

ĐỀ ÁN

NGÔ THANH XUÂN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Người thực hiện: Ngô Thanh Xuân

Lớp: Cao cấp lý luận chính trị B5-14

Chức vụ: Trưởng Phòng Thanh tra và KĐCLGD

Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

Người hướng dẫn khoa học: Ths Đặng Thị Ánh Tuyết

HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2015

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ths Đặng Thị Ánh Tuyết người hướng dẫn đề án đã quan tâm, địnhhướng và có những góp ý quan trọng cho nội dung đề án, người đã luôn độngviên chia sẻ và tạo những điều kiện tốt nhất để tôi tiến hành những nội dungliên quan đến đề án

Ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh Lào Cai đã có những định hướng, ủng hộ tôitrong những nghiên cứu nội dung của đề án

Ban Giám Hiệu và các đồng nghiệp Trường Cao đẳng Cộng đồng LàoCai đã tạo mọi điều kiện về mặt thời gian, luôn động viên khích lệ tôi trongquá trình học tập, cũng như trong quá trình làm đề án

Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai trong việc cung cấpnhững dữ liệu trong đề án

Ban Giám Đốc, Ban đào tạo, cô giáo chủ nhiệm Phùng Thị Huyền Trân

và tập thể Ban cán sự các học viên lớp B5-14 của Học viện Chính Trị Khu Vực

1 đã động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện đề án

Gia đình luôn yêu thương, ủng hộ động viên và tạo mọi điều kiện chotôi hoàn thành đề án

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2015

Học viên

Ngô Thanh Xuân

Trang 4

1 Tính cấp thiết xây dựng đề án 1

2 Mục tiêu của đề án 2

3 Giới hạn của đề án 3

B NỘI DUNG 4

1 Cơ sở xây dựng đề án 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan tới vấn đề của đề án 4

1.1.2 Quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo theo yêu cầu xã hội 7

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 9

1.2.1 Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan tới vấn đề thực hiện đề án 9

1.2.2 Các văn bản luật, dưới luật liên quan tới vấn đề thực hiện đề án 11

1.3 Cơ sở thực tiễn 12

2 Nội dung thực hiện của đề án 16

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 16

2.1.1 Tiềm năng, lợi thế của Lào Cai trong phát triển nguồn nhân lực 16

2.1.2 Tình hình giáo dục chuyên nghiệp Lào Cai 19

2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong công tác đào tạo của trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Cai đáp ứng nhu cầu xã hội giai đoạn 2010-2015 20 2.2.1 Công tác đào tạo của trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2015 20

2.2.2 Đánh giá kết quả đạt được 26

2.3 Nội dung cụ thể cần thực hiện của đề án 30

Trang 5

2.3.4 Nâng cao năng lực, chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo

viên và HSSV 31

2.3.5 Hợp tác với doanh nghiệp, hợp tác quốc tế 31

2.3.6 Tổ chức các đợt điều tra xã hội học về nhu cầu sử dụng nhân lực về các ngành, nghề xã hội cần Mở các mã ngành phù hợp, tổ chức đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội 31

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 31

2.4.1 Giải pháp thực nâng cao chất lượng đào tạo 31

2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên 33

2.4.3 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất 35

2.4.4 Giải pháp phát triển hoạt động khoa học và công nghệ 36

2.4.5 Giải pháp hợp tác với doanh nghiệp, hợp tác quốc tế 37

2.4.6 Giải pháp thực hiện điều tra nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh, xây dựng cơ sở cho công tác đào tạo của trường trong thời gian tới 38

3 Tổ chức thực hiện đề án 39

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 39

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 40

3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 42

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 43

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 43

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 44

4.3 Những thuận lợi/khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 44

4.3.1 Dự kiến những thuận lợi khi thực hiện đề án 44

Trang 6

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 46

1 Kiến nghị 46

1.1 Kiến nghị với Bộ GD&ĐT 46

2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Lào Cai 46

2 Kết luận 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 7

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết xây dựng đề án

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục và đàotạo (GD& ĐT) ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xâydựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xãhội Điều này đòi hỏi GD & ĐT phải có chiến lược phát triển đúng hướng,hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại

Một trong những tồn tại của Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) nước ta hiệnnay là sự cách biệt quá lớn giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung và cầu về nhânlực, hay nói cách khác là kết quả GD-ĐT chưa đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường lao động, rộng ra là chưa đáp ứng nhu cầu xã hội Tồn tại này đã đượcnói đến từ nhiều năm qua, thế nhưng cho đến nay vẫn chưa được khắc phục,nếu không nói là có xu hướng trầm trọng hơn trước áp lực của hội nhập quốc

tế Đây là hậu quả "kép" của một nền giáo dục vừa nặng về hư danh, khoa cử,sính bằng cấp theo kiểu giáo dục phong kiến xưa kia, tách biệt đào tạo với xãhội, với thực tiễn sản xuất kinh doanh

Lào Cai - một tỉnh miền núi, biên giới, địa đầu của tổ quốc có vị trí rấtquan trọng trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng Tỉnh Lào Cai đượctái lập vào năm 1991 với xuất phát điểm về cơ sở hạ tầng, kinh tế, dân tríthấp; đời sống nhân dân còn khó khăn; điều kiện tự nhiên khắc nghiệt Đứngtrước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh củatỉnh Lào Cai trong giai đoạn mới cũng như đáp ứng cho nhu cầu công nghiệphoá, hiện đại đại hoá đất nước trong điều kiện thị trường cạnh tranh và hộinhập quốc tế; đồng thời phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phấn đấu đưa

Trang 8

tỉnh Lào Cai ra khỏi danh sách tỉnh nghèo của cả nước, trở thành một tỉnhphát triển khá của khu vực trung du, miền núi phía Bắc; Việc nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của tỉnh được coi là yếu tốquan trọng nhất nhằm giúp cho tỉnh chủ động nguồn nhân lực có trình độchuyên môn kỹ thuật trong các lĩnh vực ngành nghề, thích ứng với thị trườnglao động của tỉnh cũng như các tỉnh lân cận, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế

- xã hội của Lào Cai nhanh, toàn diện và bền vững Đây cũng chính là nhữngnhiệm vụ hết sức quan trọng cho các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trên địabàn tỉnh nói chung, trong đó có Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai là đơn

vị đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất trên địa bàn tỉnh hiện nay

Trong thời gian qua, công tác đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồngLào Cai đã đạt được nhiều thành tích, tuy vậy vấn đề đáp ứng nhu cầu xã hộicòn ít chú ý đến Các ngành nghề được mở dựa trên năng lực có sẵn của nhàtrường, chương trình đào tạo thiếu linh hoạt, chậm đổi mới theo những thayđổi của thị trường lao động, cơ sở vật chất còn thiếu và chưa đồng bộ, đội ngũgiảng viên còn chưa cân đối về chuyên môn ngành nghề, công tác nghiên cứukhoa học chưa được quan tâm đúng mức…

Là cán bộ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhận thức rõ tầmquan trọng của việc giáo dục phải gắn với nhu cầu xã hội, tôi chọn đề án

“Nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai giai đoạn 2015 – 2020” làm nội dung đề án tốt

nghiệp Cao cấp lý luận Chính trị

2 Mục tiêu của đề án

Mục tiêu chung

Sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Cai sau khi ra trường

có trình độ chuyên môn lao động lành nghề, phù hợp với khả năng, năng lực

Trang 9

đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động tại các cơ quan, đơn vị, các doanhnghiệp…trong tỉnh, các tỉnh lân cận và trong phạm vi cả nước

Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng nhu cầu xã hội

Rà soát, chỉnh sửa, xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Mở mới các ngành Cao đẳng và Trung cấp mà có nhu cầu lớn về nhân lựctrên địa bàn tỉnh

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng viên tiến tới đạt 70%giảng viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ vào năm 2020; nâng cao năng lựcnghiên cứu khoa học cho giảng viên và HSSV

- Xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng công tác đào tạo

và nghiên cứu khoa học

- Thăm dò, điều tra nhu cầu xã hội về các ngành nghề cần được đào tạotrong giai đoạn 2015-2020

3 Giới hạn của đề án

- Nội dung: Chất lượng đào tạo của đáp ứng yêu cầu xã hội

- Không gian: Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

- Thời gian: Giai đoạn 2015 – 2020

Trang 10

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan tới vấn đề của đề án

- Khái niệm đào tạo

Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là: “Đào tạo, là quá trình tácđộng đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những trithức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhấtđịnh góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội, duy trì và pháttriển nền văn minh của loài người Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống

và lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp.Hai loại này gắn bó và hỗ trợ nhau với những nội dung do đòi hỏi của sảnxuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa học, kỹ thuật-công nghệ vàvăn hoá của đất nước Có nhiều hình thức đào tạo; đào tạo cấp tốc, đào tạochính quy và không chính quy” Về cơ bản, đào tạo là hoạt động giảng dạycủa nhà trường, gắn việc truyền thụ tri thức với giáo dục đạo đức và nhân cách.Kết quả và trình độ được đào tạo của một người ngoài việc phụ thuộc vào hoạtđộng nêu trên còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học vàtham gia vào các hoạt động xã hội, lao động sản xuất, tự rút kinh nghiệm củangười đó quyết định Chỉ khi nào quá trình đào tạo biến thành quá trình tự đàotạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao

- Khái niệm chất lượng đào tạo

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổđại, tuy nhiên khái niệm chất lượng nói chung, chất lượng đào tạo nói riêng làmột khái niệm gây nhiều tranh cãi Nguyên nhân bắt nguồn từ nội hàm phức

Trang 11

tạp của khái niệm “Chất lượng” với sự trừu tượng và tính đa diện, đa chiềucủa khái niệm này Ví dụ, đối với cán bộ giảng dạy và SV thì ưu tiên của kháiniệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụng laođộng, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, năng lực vàkiến thức của SV khi ra trường

Chất lượng đào tạo được định nghĩa rất khác nhau tùy theo từng thờiđiểm và giữa những người quan tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử dụng laođộng, các tổ chức tài trợ và các cơ quan kiểm định; trong nhiều bối cảnh, nócòn phụ thuộc vào tình trạng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước

Harvey và Green đề cập đến năm khía cạnh chất lượng đào tạo và đãđược nhiều tác giả khác thảo luận, công nhận và phát triển:

- Chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc);

- Chất lượng là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không có sai sót);

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của kháchhàng);

- Chất lượng là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đáng giá đểđầu tư);

- Chất lượng là sự chuyển đổi (sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạngthái khác)

Ở Việt Nam, khái niệm “chất lượng” và các cách tiếp cận khác nhau vềchất lượng được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đề cập trong các ấn phẩm củamình Các định nghĩa về khái niệm chất lượng đều thể hiện “chất lượng là sựphù hợp với mục tiêu”

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2002) hiện nay trên thế giới có sáuquan điểm về chất lượng giáo dục và đào tạo như sau:

Trang 12

(1) Chất lượng được đánh giá “đầu vào”: Theo quan điểm này, mộttrường có chất lượng cao nếu tuyển được nhiều SV giỏi, có đội ngũ cán bộgiảng dạy có uy tín, có cơ sở vật chất tốt và trang thiết bị hiện đại Tuynhiên, theo quan điểm này, sẽ khó giải thích trường hợp một trường ĐH cónguồn lực dồi dào nhưng chỉ có hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại,một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho SV mộtchương trình đào tạo hiệu quả.

(2) Chất lượng được đánh giá “đầu ra”: Trường ĐH có chất lượng caonếu đào tạo được nhiều SV tốt nghiệp giỏi, thực hiện được nhiều công trìnhkhoa học có giá trị, nhiều khóa học thu hút người học Trên thực tế, quanđiểm này chưa hoàn toàn phù hợp vì một trường có khả năng tiếp nhận các SVxuất sắc, không có nghĩa là SV của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hơn thế nữacách đánh giá đầu ra của các trường rất khác nhau

(3) Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”: Trường ĐH cóchất lượng cao nếu tạo được sự khác biệt lớn trong sự phát triển về trí tuệ và

cá nhân SV sau quá trình đào tạo tại trường Điểm hạn chế của quan điểm này

là khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầuvào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng củatrường đó

(4) Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”: Trường ĐH cóchất lượng cao nếu có được đội ngũ cán bộ giảng dạy, các nhà khoa học có uytín lớn Tuy nhiên điểm yếu của quan điểm này là ở chổ, liệu có thể đánh giáđược năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi có

xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đadạng

(5) Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”: Trường ĐH

có chất lượng cao nếu có được một truyền thống tốt đẹp về hoạt động không

Trang 13

ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này được mượn từ lĩnh vựccông nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

(6) Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”: Trường ĐH có chấtlượng cao nếu kết quả kiểm toán chất lượng cho thấy nhà trường có thu thập

đủ thông tin cần thiết và những người ra các quyết định về có đủ thông tin cầnthiết, sự hợp lý và hiệu quả của quá trình thực hiện các quyết định về chấtlượng Điểm yếu của quan điểm này là sẽ khó lý giải những trường hợp khimột cơ sở ĐH có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể cónhững quyết định chưa phải là tối ưu

Trên cơ sở phân tích sáu quan điểm nêu trên, tác giả Nguyễn ĐứcChính nêu rõ “chất lượng là một khái niệm tương đối, động, đa chiều” và

“chất lượng là sự phù hợp với mục đích - hay đạt được các mục đích đề ratrước đó”

Chất lượng đào tạo được quan niệm là sự phù hợp với mục tiêu của cơ

sở giáo dục; mà mục tiêu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng (hay mục tiêuchung và dài hạn), mục đích, đối tượng và các đặc trưng khác của nhà trường

Sứ mạng và mục tiêu giáo dục của một quốc gia nói chung được xác định làthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua việc cung cấpnguồn nhân lực được đào tạo ở những trình độ nhất định

1.1.2 Quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo theo yêu cầu xã hội

- Quan niệm về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Hiện nay, khái niệm đào tạo theo yêu cầu xã hội còn nhiều tranh luận vàchưa đi đến thống nhất, có quan điểm cho rằng: Đào tạo theo yêu cầu xã hộigồm: đào tạo theo yêu cầu của nhà nước, của địa phương, nhu cầu của người

sử dụng lao động và nhu cầu người học Song cũng có quan điểm cho rằngđào tạo theo yêu cầu xã hội là phương thức tổ chức đào tạo ngắn hạn

Trang 14

Những quan điểm trên chưa đầy đủ và sát với ý nghĩa của bản thân nó.Sau đây tôi xin nêu ra khái niệm về đào tạo theo yêu cầu xã hội mà bản thânthấy phù hợp nhất.

Đào tạo theo yêu cầu xã hội là phương thức đào tạo mà ở đó chỉ rõ, đàotạo cái gì? Đào tạo như thế nào? Đào tạo bao nhiêu? Được định hướng bởinhu cầu đào tạo của xã hội

- Vai trò và đặc điểm của đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

* Vai trò

+ Khắc phục sự thiếu hụt trình độ và kỹ năng của từng cá nhân so vớiyêu cầu cụ thể do công việc hiện tại và truớc mắt của chính mỗi cá nhân đóđặt ra

+ Đáp ứng sự thiếu hụt trầm trọng về nguồn nhân lực chất luợng cao chocác đơn vị tuyển dụng

+ Tăng khả năng cạnh tranh của lao động trong nước so với nguồn nhânlực từ nuớc ngoài chảy vào, làm giảm nhu cầu nhập khẩu lao động từ cácnước của các đơn vị tuyển dụng trong nuớc

+ Tiết kiệm chí phí và thời gian cho cơ quan tuyển dụng cũng như ngườilao động khi phải đào tạo lại

* Ðặc điểm

+ Chi phí cho đào tạo là khá lớn cả về tiền bạc và công sức bởi nóthường đòi hỏi cơ sở đào tạo phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị truờng cũngnhư phải đầu tư mua sắm những trang thiết bị hiện dại phục vụ giảng dạy vànghiên cứu theo đúng những gì đang có trên thị trường, tiếp cận nhữngphương pháp giảng dạy tiên tiến trên thế giới

+ Chương trình đào tạo, bồi duỡng đa dạng phù hợp với nhu cầu củangười học và của các cơ quan sử dụng lao động Khi tiến hành đào tạo theonhu cầu nhà truờng sẽ kết hợp cùng doanh nghiệp để xác định rõ những kiến

Trang 15

thức và kỹ năng sinh viên cần có đối với mỗi chuyên ngành, qua đó tổng hợplại và xây dựng thành giáo trình giảng dạy trong nhà trường Tuy nhiên bộgiáo trình này chỉ được xây dựng hoàn chỉnh khi đã tổng hợp được những yêucầu mà các doanh nghiệp trong lĩnh vực đó cho là cần thiết cho đào tạo Tránhtrường hợp xây dựng giáo trình cá thể cho từng doanh nghiệp cụ thể như vậy

bộ giáo trình sẽ chỉ áp dụng đơn thuần cho doanh nghiệp đó mà không ápdụng được trên diện rộng Việc làm này sẽ gây lãng phí thời gian và tiền củacủa doanh nghiệp và nhà truờng

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan tới vấn đềthực hiện đề án

- Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ sáu khóa XI

về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định: “Chất lượng giáo dục

và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạy nghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, có mặt

xa rời thực tế, chạy theo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo đức, ý thức

và trách nhiệm công dân Chương trình giáo dục phổ thông còn quá tải đối với học sinh Giáo dục đại học và giáo dục nghề chưa đáp ưng nhu cầu xã hội, chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng thực hành nghề nghiệp Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên Phương pháp và hình thức đánh giá kết quả còn lạc hậu, phương tiện giảng

dạy thiếu thốn” (Khoản 1 Điều 2);

Trang 16

- Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghịquyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội

nhập quốc tế, trong đó xác định mục tiêu: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập

trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình

độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình

độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” (Khoản 2 Điều 2);

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã định hướng phát triển

giáo dục Việt Nam thời kỳ 2011-2020: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo

dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” và “ Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với có sở đào tạo Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt với người bị thu hồi đất; mở rộng qui mô đào tạo để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55% vào năm 2020, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các nguồn lực nước ta trong bối cảnh Hội nhập quốc tế”.

Trang 17

1.2.2 Các văn bản luật, dưới luật liên quan tới vấn đề thực hiện đề án

- Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 về việc phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Lào Cai đến năm 2020, đã xác đinh

phương hướng phát triển là: “…Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề; đa dạng

hóa các loại hình đào tạo, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo ở trường chuyên nghiệp trong Tỉnh với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất Xây dựng trường Đại học Cộng đồng tại thành phố Lào Cai”;

- Đề án Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Lào Cai giai đoạn

2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn

2011 – 2015;

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về việc phê duyệt Chiếnlược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020; Xác định một trong

những giải pháp đột phá là: “Đào tạo nhân lực phải gắn với nhu cầu xã hội,

nhu cầu của thị trường lao động Cùng với quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ ngành, địa phương, sự đầu tư và chính sách khuyến khích của Nhà nước, cần sử dụng rộng rãi, hiệu quả các cơ chế và công cụ của kinh tế thị trường để mở rộng quy mô, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực và huy động các nguồn vốn cho phát triển đào tạo nhân lực” (khoản III, điều 1);

- Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ Trường cao đẳng đãkhẳng định: (Điều 5 khoản 4):

Trường cao đẳng cộng đồng thực hiện trách nhiệm và quyền của trường

cao đẳng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này và các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể dưới đây:

a) Hợp tác với các trường đại học xây dựng chương trình chuyển tiếp

Trang 18

lên trình độ đại học để sinh viên được đào tạo liên thông theo đề án hợp tác

và cam kết giữa hai trường trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật;

b) Tổ chức các chương trình giáo dục cho người lớn tuổi và các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;

c) Thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc; nội dung chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp và việc làm cụ thể;

d) Thực hiện kế hoạch đào tạo mềm dẻo để người học có thể được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của nhà trường và nhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;

đ) Tự quyết định phương án tuyển sinh và tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ tiêu tuyển sinh chính quy và vừa làm vừa học trong tổng chỉ tiêu được xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Gắn kết chặt chẽ ngành, chương trình đào tạo với nhu cầu nhân lực của địa phương; liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phương trong việc: Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất; cử cán bộ có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành

1.3 Cơ sở thực tiễn

Những năm gần đây tình trạng sinh viên các trường đại học, cao đẳngsau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm việc không phù hợp vớichuyên môn đào tạo có xu hướng tăng lên Theo số liệu khảo sát của dự ángiáo dục đại học về việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp thì trong khoảng200.000 sinh viên ra trường hàng năm chỉ có 30% đáp ứng được yêu cầu củanhà tuyển dụng, 45- 62% sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp,trong đó chỉ có 30% là làm đúng ngành nghề đào tạo Trong khi sinh viên tốt

Trang 19

nghiệp không có việc làm thì các doanh nghiệp lại thiếu lao động một cáchtrầm trọng cả về số lượng và chất lượng

Theo công bố từ bản tin thị trường lao động, trong quý I/2014, cả nước

có hơn 1 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, chiếm tỷ lệ 2,21%;tăng hơn 145.000 người so với cùng kỳ năm 2013.Trong đó, có hơn 162.000người có trình độ từ đại học trở lên và hơn 79.000 người có trình độ cao đẳng,

bị thất nghiệp Từ con số này cho thấy sự bất cập trong ngành nghề đào tạocủa Việt Nam là quá nhiều thầy và thiếu thợ, nên chưa đáp ứng được với thịtrường lao động

Thực trạng trên cho thấy công tác đào tạo của các trường đại học, caođẳng chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng lao động; nhà trường chưathực sự gắn với xã hội, đào tạo chưa gắn với sử dụng Có nhiều nguyên nhân dẫntới tình trạng trên, đây là những nguyên nhân cơ bản:

Thứ nhất, phần lớn sinh viên không có định hướng trong việc lựa chọn

ngành nghề đào tạo, phần lớn thí sinh chỉ quan tâm đến tấm bằng đại học, ítchú ý đến lựa chọn ngành nghề đào tạo cho tương lai Những trường đại học

mà những thí sinh này lựa chọn thường là những trường có điểm chuẩn khôngcao Cùng với việc thành lập nhiều trường đại học với năng lực đào tạo thấp, sốthí sinh loại này vào đại học ngày càng nhiều, đây là một trong những nguyênnhân quan trọng dẫn tới việc sản phẩm đào tạo không đáp ứng được đòi hỏingày càng cao của thị trường lao động

Thứ hai, So với các tổ chức kinh doanh thì mức độ can thiệp trực tiếp

của nhà nước đối với các đơn vị đào tạo còn khá cao Điều đó cũng có nghĩa

là tính tự chủ của các cơ sở đào tạo hạn chế hơn, thậm chí hạn chế hơn rấtnhiều so với các cơ sở sử dụng lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp Mặt

Trang 20

khác, trong quan hệ giữa sinh viên với các cơ sở đào tạo và giữa sinh viênvới cơ sở sử dụng lao động thì quan hệ sau phát triển theo hướng thị trườngnhiều hơn, mạnh hơn quan hệ trước Những chuyển động không đồng bộ nóitrên là một trong nhiều nguyên nhân dẫn tới sự không ăn khớp giữa đào tạo và

sử dụng, giữa nhà trường và doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

Thứ ba, Việc gắn kết đào tạo với sử dụng giữa nhà trường với doanh

nghiệp hiện nay còn khá lỏng Thực tế hiện nay các trường đại học chưa cóhoặc chưa quan tâm đúng mức đến việc điều tra, nắm bắt nhu cầu của xã hộicủa nhà sử dụng và thực sự cũng chưa quan tâm đến việc sinh viên ra trường

có việc làm hay việc làm có đúng chuyên môn hay không Còn về phía cácnhà sử dụng, đặc biệt là các doanh nghiệp, mặc dù biết rằng sinh viên cáctrường đại học sau khi được tuyển dụng còn phải tiếp tục đào tạo mới có thểđáp ứng được yêu cầu của công việc, song họ cũng không mấy mặn mà gắnkết với nhà trường Hiện nay, việc tư vấn hoặc liên kết với nhà trường đào tạotheo nhu cầu của doanh nghiệp (điều các nước trên thế giới đã làm) cũng chỉdừng lại ở mong muốn hoặc ở chủ trương mà thôi

Thứ tư, chương trình đào tạo của nhà trường còn thiếu sự cân đối giữa

hàm lượng lý thuyết và thực hành; phương pháp đào tạo lạc hậu, chậm đổimới; sinh viên ít được va chạm thực tế; chương trình thực tập ngắn, đề tàithực tập chưa mang tính thực tiễn, chưa đúng với sự quan tâm của doanhnghiệp và các nhà sử dụng lao động Có thể nói rằng, cùng với quá trìnhchuyển sang nền kinh tế thị trường, sự gắn kết giữa đào tạo với sử dụng, giữanhà trường với xã hội đã có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, trên thực tế vẫncòn nhiều bất cập, sản phẩm đào tạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển của nền kinh tế - xã hội, của các nhà tuyển dụng Nguyên nhân có nhiều,

Trang 21

trong đó có cả nguyên nhân từ phía nhà đào tạo, nhà sử dụng và cả nguyênnhân từ phía xã hội.

Đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai, sau 14 năm thành lập,Nhà trường đã có nhiều cố gắng vươn lên khẳng định uy tín của mình thôngqua chất lượng đào tạo Đến nay, trường đã trực tiếp đào tạo và liên kết đàotạo được 15.500 người, trong đó đào tạo cao đẳng và TCCN 3500 người, đàotạo ngắn hạn cho cấp xã và doanh nghiệp hơn 7000 người, liên kết đào tạo từ sơcấp đến đại học trên 5000 người Hầu hết đội ngũ cán bộ, học sinh, sinh viên tốtnghiệp ra công tác đều được xã hội đón nhận và đã phát huy tốt năng lực củamình đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều khó khăn và nhiều vấn

đề còn tồn tại như: Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa cập nhậtđổi mới; chưa chú trọng đến các kỹ năng mềm trong đào tạo Nhiều ngànhđào tạo nhu cầu việc làm còn thấp; Đội ngũ giáo viên chưa đủ về số lượng,chất lượng còn hạn chế, giáo viên còn phải dạy cùng một lúc nhiều môn họckhác nhau, trình độ ngoại ngữ, tin học còn chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếucác thầy cô giáo đầu đàn có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp, năng lực thựchành, đặc biệt là những nghề trọng điểm quốc gia nên khả năng mở các nghềmới theo hướng đa ngành, đa nghề cung cấp những nhân lực mà xã hội đangcần và đáp ứng nhu cầu người học còn bị bất cập, Năng lực NCKH còn hạnchế Cán bộ lãnh đạo các phòng, khoa đa số trẻ ít kinh nghiệm, đặc biệt làkiến thức quản lý

Những tồn tại, hạn chế trên đây trong công tác quản lý đào tạo trên đâycủa trường cho thấy công tác đào tạo của trường cần có sự chuyển biến rõ rệt

về nội dung đào tạo, phải gắn đào tạo với việc đáp ứng nhu cầu xã hội – một

xu thế tất yếu trong giáo dục, đào tạo hiện nay

Trang 22

2 Nội dung thực hiện của đề án

182 km, có 01 cửa khẩu quốc tế và 04 cặp cửa khẩu phụ với Trung Quốc LàoCai có nhiều tiềm năng, lợi thế trong phát triển

Lào Cai đang dần dần trở thành một trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hộiquan trọng của vùng, dân trí được nâng lên, lực lượng lao động có trình độcao phát triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng, là tỉnh thu hút nhiềulao động từ các tỉnh khác đến làm việc, nhất là lao động từ các tỉnh Yên Bái,

Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Điện biên và các tỉnh đồng bằng châu thổsông Hồng Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Lào Cai rất thuận lợitrong phát triển các lĩnh vực:

- Về tài nguyên, khoáng sản : Tỉnh Lào Cai có nguồn tài nguyên khoáng

sản của phong phú với nhiều loại và trữ lượng lớn; có trên 35 loại khoáng sảnkhác nhau với trên 150 mỏ và điểm mỏ có giá trị, trong đó có nhiều loạikhoáng sản quý, trữ lượng lớn, chất lượng đứng đầu Việt Nam như: Apatit,đồng, sắt trữ lượng 136 triệu tấn, granfit, molip đen, phốt pho, cao lanh,fenspat, đất hiếm

- Địa hình, khí hậu, đất đai - thổ nhưỡng: Địa hình của tỉnh Lào Cai

khá phong phú, với độ cao trung bình từ 300 m - 1.000 m có sự phân tầng khá

Trang 23

rõ rệt, vùng đồi núi chiếm 70% diện tích toàn tỉnh Thổ nhưỡng phong phú vàkhí hậu đa dạng đã tạo nên một hệ động vật, thực vật với nguồn gen đa dạng,

có giá trị kinh tế cao Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Hoàng Liên (SaPa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong, có trên 2.000 loài thực vật, trên 600loài dược liệu quý, trên 300 loài hoa phong lan, trên 20 loài hoa đỗ quyên,trên 400 loài động vật Có nhiều loài động, thực vật quý hiếm, có kho tàngquỹ gen quý, chiếm 50% số loài thực vật quý hiếm của Việt Nam Tháng10/2004 Vườn quốc gia Hoàng Liên được công nhận là Vườn di sản ASEAN

Lào Cai có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp gắn với các địa danh du lịchnổi tiếng như: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương Đồng thời khí hậu,thổ nhưỡng của Lào Cai là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại câytrồng, vật nuôi, trong đó có nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như: các loạirau, hoa, cây ăn quả ôn đới, chè vùng cao, có thể phát triển thành các vùngsản xuất hàng hoá tập trung

mảnh đất phong phú về bản sắc, di sản văn hóa, giầu truyền thống lịch sử Sự

đa dạng về dân tộc tạo cho Lào Cai có sắc thái văn hóa riêng có giá trị độcđáo Đặc điểm nổi bật trong văn hóa các dân tộc Lào Cai là văn hoá đa dântộc, giàu bản sắc Trong số 25 dân tộc anh em, có 13 tộc người có dân sốđông, sống thành cộng đồng gồm: Việt, Mông, Dao, Tày, Thái, Nùng, Giáy,

Bố y, Phù lá, Hà Nhì, Hoa, La Chí, Mường

- Về giao thông: Lào Cai có mạng lưới giao thông vận tải tương đối phát

triển, với nhiều hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông đến các tỉnh ViệtNam và sang Trung Quốc; đặc biệt, dự án đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai dài

264 km, đi qua địa phận 5 tỉnh, thành phố: Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, PhúThọ, Yên Bái, Lào Cai, nối với đường cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh, được

Trang 24

hoàn thành vào 9/2014 Dự án có thể coi là “một gói kích cầu lớn” đầu tư vàolĩnh vực đường bộ cho vùng Tây Bắc và các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng.Hơn nữa đây là con đường thúc đẩy phát triển kinh tế của 6 nước trong tiểuvùng sông Mê Kông là: Campuchia, Lào, Myanma, Thái Lan, Trung Quốc vàViệt Nam Đồng thời dự án xây dựng sân bay Lào Cai cũng đang được triểnkhai Trong tương lai gần, Lào Cai sẽ có cả đường hàng không tạo điều kiệnthuận lợi thúc đẩy sự giao thương, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khuvực.Sự phát triển của hệ thống giao thông sẽ mở ra cho Lào Cai những cơ hộimới thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển triển kinh tế - xã hội.

- Thu hút đầu tư và tiềm năng xuất, nhập khẩu: Với vị trí địa lý đặc biệt

của tỉnh Lào Cai, một tỉnh vùng cao, biên giới, nằm giữa các tỉnh vùng Đôngbắc và Tây bắc của Việt Nam; giao thông thuận lợi có cả đường sắt, đường

bộ, đường thuỷ Với lợi thế, tiềm năng trong nhiều lĩnh vực của địa phương,tỉnh Lào Cai là "cầu nối" trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai -

Hà Nội - Hải Phòng; Lào Cai đã thành công trong thu hút các dự án đầu tư

nước ngoài (FDI) Cặp cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu là cửa khẩu duy

nhất giữa Việt Nam và Trung Quốc hội tụ đủ các loại hình vận tải: Đường sắt, đường thủy, đường bộ, là cầu nối giữa thị trường ASIAN với thị trường phía Tây Nam Trung Quốc với 400 triệu dân Kim ngạch xuất, nhập khẩu qua

các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh từ năm 2013 đạt trên 2 tỷ USD/năm

Với những tiềm năng và lợi thế phát triển, dự đoán trong thời gian tớiLào Cai sẽ có nhu cầu nguồn nhân lực lớn về các lĩnh vực như: Thương mại,Xuất nhập khẩu, Du lịch, dịch vụ, Khai thác và chế biến khoáng sản, Nônglâm nghiệp…Đây cũng chính là thuận lợi và cũng chính là bài toán đặt ra chocác cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh trong việc định hướng đào tạo đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 25

2.1.2 Tình hình giáo dục chuyên nghiệp Lào Cai

Giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, hiện có 1 trường Trung cấpchuyên nghiệp, với trên 1500 học sinh; 01 Trường Cao đẳng Nghề của tỉnh và

01 Trường Trung cấp Nghề Apatit với 2.470 học sinh Giáo dục đại học có 02trường cao đẳng (CĐ Sư phạm và CĐ Cộng đồng): Trường CĐSP có 3.940HS-SV, Trường CĐCĐ có 3.650 HS-SV Ngoài ra còn có trường Chính trịtỉnh, 09 Trung tâm chính trị huyện và 9 Trung tâm nghề cấp huyện

Nhằm giải quyết vấn đề nhân lực chất lượng cao, những năm qua, LàoCai đã đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, 5 năm qua, tỉnh đã cử gần 500cán bộ, học sinh sang đào tạo các trình độ tại Trung Quốc

Hơn nữa, tỉnh Lào Cai luôn luôn phải thực hiện giải pháp đưa học sinh đihọc theo hình thức cử tuyển, liên kết đào tạo theo địa chỉ sử dụng để có nguồnnhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; trong những năm 2005 - 2007, cónăm đã gửi về các trường đại học đào tạo tới trên 300 học sinh Ngoài ra, LàoCai đã và đang liên kết với nhiều trường đại học trong nước để đào tạo nhân lựctheo hình thức vừa làm vừa học tại tỉnh Từ năm 2000 đến nay, Lào Cai đã liênkết với trên 30 trường cao đẳng, đại học có uy tín trong nước như: ĐHSP HàNội, ĐHSP Thái Nguyên, ĐH Nông lâm Thái nguyên, ĐH Y Thái nguyên, ĐHLuật Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân, Học viện Tài chính, ĐH Khoa học Tự nhiên,

ĐH Giao thông, Học viện âm nhạc, ĐH Văn hoá Hà Nội đào tạo được trên12.000 người với những ngành nghề Lào Cai cần cho phát triển kinh tế - xã hội

Sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh trong thời gian qua đã góp phần rấtquan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,đào tạo đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 26

Muốn đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để đến 2020, Lào Cai

"trở thành tỉnh phát triển của cả nước", thì giai đoạn 2015 đến 2020 phải phấnđấu đạt được các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo (theo Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệttại QĐ số 46/2008/QĐ-TTg); trong đó có những chỉ tiêu rất căn bản về đàotạo nguồn nhân lực cho tương lai như: Có đủ giáo viên ở tất cả các bộ môn; tỷ

lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT, nghề, TCCN là 85% (2015), 98%(2020); tỷ lệ người lao động qua đào tạo là 55% (2015), 75% (2020); tạo việclàm mới cho 5,5 nghìn người/năm… thì vai trò, sứ mệnh của giáo dục và đàotạo càng trở lên quan trọng hơn Để khai thác những tiềm năng và những lợithế sẵn có, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển toàn diện vững chắc, thựchiện hiệu quả những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhgiai đoạn tới, đòi hỏi Lào Cai phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong

đó giải pháp quan trọng và cấp thiết là phải phát triển và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của tỉnh

2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong công tác đào tạo của

trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Cai đáp ứng nhu cầu xã hội giai đoạn 2010-2015

2.2.1 Công tác đào tạo của trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Caigiai đoạn 2010-2015

2.2.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai được thành lập ngày 28/7/2011theo Quyết định số 3078/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tiền thân

là Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lào Cai thành lập ngày02/5/2001 theo Quyết định số 610/QĐ.UB của UBND tỉnh Lào Cai) Tháng10/2014, tỉnh Lào Cai sáp nhập Trường Trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du

Trang 27

lịch vào Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai Trụ sở chính của nhà trườngtại phố Châu Úy, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai; cơ sở 2 tại số 02phố Lê Quý Đôn, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai.

* Vị trí, chức năng

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai là cơ sở giáo dục công lập, đacấp, đa ngành nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc UBND tỉnhLào Cai, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo.Trường có chức năng đào tạo đào tạo đa cấp, đa ngành, đa hệ ở trình độ caođẳng và các trình độ thấp hơn, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụngtiến bộ khoa học công nghệ phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, liên kết đào tạo trong nước, hợp tác Quốc tế trong công tác đào tạo,góp phần phát triển đa dạng nguồn nhân lực cho tỉnh Lào Cai và các tỉnhtrong khu vực

* Nhiệm vụ và quyền hạn

- Đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ cao đẳng, TCCN vàcác trình độ thấp hơn về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, pháp lý… phục vụ nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Thực hiện đào tạo liên thông từ TCCN lên CĐ các ngành kinh tế, kỹ thuật

- Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn kiến thức về kinh tế, kỹ thuật, pháp lý vàcác ngành khác theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước

- Liên kết với các Trường Đại học có uy tín trong nước và hợp tác quốc

tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệtiên tiến vào thực tế sản xuất, kinh doanh ở địa phương và khu vực

Trang 28

- Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sảnxuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

* Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên

Tổng số GV-CB-NV hiện có 190 người, trong đó biên chế là 170người, hợp đồng 20 người Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường hiện có

138 người, trong đó theo cơ cấu trình độ có: 1 PGS, 3 tiến sĩ, 56 thạc sĩ (trong

đó có 4 nghiên cứu sinh), 105 đại học (trong đó có 12 đang học cao học).Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai đã tuyển chọn được một đội ngũ cán

bộ, giáo viên có kinh nghiệm và năng lực làm nòng cốt cho các phòng, khoachuyên môn; tuyển chọn các sinh viên mới tốt nghiệp ra trường loại khá, giỏicùng với một số giáo viên cũ của Trường để cử đi học sau đại học Hiện tại tỷ

lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên tham gia giảng dạy là 44,3% Đội ngũgiáo viên của trường hiện tại đảm bảo đủ năng lực trình độ thực hiện tốtnhiệm vụ giảng dạy các chuyên ngành đào tạo của Trường đã mở

* Hiện trạng về cơ sở vật chất

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai có 2 cơ sở đào tạo đặt tại thànhphố Lào Cai với tổng diện tích 13,68 ha, cơ sở 1 tại phường Nam Cường rộng13,43 ha, cơ sở 2 tại phường Cốc Lếu rộng 1,13 ha

Các hạng mục công trình được đầu tư xây với tổng mức đầu tư hơn 90 tỷđồng, gồm các hạng mục;

Các hạng mục công trình được đầu tư xây dựng tại cơ sở 1 với tổng mức đầu tư hơn 60 tỷ đồng, gồm các hạng mục:

- San tạo mặt bằng, 950m đường nội bộ dải nhựa và hệ thống điện,nước

- Nhà hiệu bộ (1.345 m2): 3 tầng - 23 phòng làm việc

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Khắc Hưng (2004), giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục Việt Namhướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Khắc Hưng
Năm: 2004
12. Nguyễn Hữu Dũng (2001), Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2001
13. Nguyễn Minh Đường (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb, Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầuCNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2006
7. Xuân Cường (2014), Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp của người có trình độ đại học trở lên, http://baotintuc.vn/viec-lam, trích dẫn 02/07/2014 Link
3. Ban chấp hành Đảng bộ Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2015), Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ Lần thứ V nhiệm kỳ 2015 - 2020 Khác
5. Bộ Chính trị (2009), Thông báo kết luận số: 242-TB/TW, ngày 14/4/2009 của về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm về ban hành Điều lệ Trường cao đẳng Khác
8. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Khác
9. Chính phủ (2008), Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Lào Cai đến năm 2020 Khác
10. Chính Phủ (2011), Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Khác
11. Chính phủ (2011), Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 Khác
15. Quốc Hội (2009) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 16. Trần Anh Tài (2009), Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 77-81 Khác
17. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 Khác
18. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 Khác
19. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2012), Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 Khác
20. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2013), Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 Khác
21. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2014), Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 Khác
22. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai (2015), Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
23. UBND tỉnh Lào Cai (2008), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh UBND tỉnh Lào Cai đến năm 2020 Khác
24. UBND tỉnh Lào Cai (2014), Đề án thành lập đại học tỉnh Lào Cai Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w