CHƯƠNG ICƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA 1.1Tính tất yếu khách quan của dịch vụ giao nhận Dịch vụ giao nhận hàng hóa hình thành và phát triển do những đòi hỏixuất phát từ thực tiễn tr
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1:Dự báo nhu cầu xi măng đến năm 2020 37
4 Bảng 2.4:Doanh thu,sản lượng 04 tháng đầu năm 2014 61
5 Bảng 2.5:So sánh sản lượng, doanh thu 4 tháng đầu năm 2014 62
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 24 Biểu đồ 2.4:Sản lượng năm 2013 59
5 Biểu đồ 2.5:Doanh thu,sản lượng 04 tháng đầu năm 2014 61
6 Biểu đồ 2.6:Sản lượng 04 tháng đầu năm 2013 và 2014 62
7 Biểu đồ 2.7:Doanh thu 04 tháng đầu năm 2013 và 2014 63
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế cơ chếthị trường có sự quản lí điều tiết vĩ mô của Nhà nước Cơ chế thị trường đã vàngày càng tỏ rõ tính ưu việt của nó so với cơ chế quản lí kinh tế cũ, bên cạnh
đó tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc
tế WTO đã tạo điều kiện phát triển cũng như thách thức rất lớn đối với nềnkinh tế cả nước nói chung và đối với từng doanh nghiệp, từng ngành nghề kinhdoanh nói riêng, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoànthiện và đổi mới cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động Đó là đổi mới côngnghệ, lao động và quản lí, nắm bắt các nhu cầu thị trường một cách chính xác,nhanh nhạy để có những biện pháp đúng đắn, hợp lí đến sản xuất kinh doanhcủa mình sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường Nói cách khác, cơ chế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn tự khẳng định mình, có nhưvậy mới có khả năng đứng vững trong cạnh tranh, ổn định và phát triển Mộttrong những căn cứ quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 3doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhmột cách có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển trong cạnh tranh
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là mụctiêu cơ bản của vấn đề quản lí, bởi lẽ nó là điều kiện kinh tế cần thiết và quantrọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Ngành vận tải biển của nước ta đã và đang có những bước phát triểnnhanh chóng, đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước nhưng trong thời giantới cũng sẽ gặp không ít khó khăn vì cạnh tranh ngày càng gay gắt của cácdoanh nghiệp nước ngoài khi họ tham gia thị trường ở nước ta Vì thế muốn tạo
uy tín và khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp vận tải biển phải không ngừng nâng cao chất lượng của mình Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế sựhội nhập kinh tế thế giới và khu vực đã và đang đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũngkhông ít thách thức cho các doanh nghiệp nhất là khi các doanh nghiệp củanước ta vẫn còn rất yếu về năng lực cạnh tranh nếu không muốn nói là không
có khả năng cạnh tranh ngay tại sân nhà
Ngành vận tải, giao nhận Clinker và các sản phẩm bằng xi măng bằngđường biển chiếm tỉ trọng lớn Với trên 3200 km bờ biển kéo dài, nước ta cóđiều kiện tự nhiên và địa lý thuận lợi cho hoạt động vận tải biển nói chung vàvận tải Clinker nói riêng
Việt Nam có diện tích 3/4 là đồi núi, trong đo có rất nhiều núi đá nguyên liệu để sản xuất Clinker và xi măng Điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùngvới các nhà máy xi măng Hoàng Mai, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Tam Điệp, HướngDương, Hoàng Thạch, Hải Phòng là cơ hội rất lớn cho việc phát triển hoạtđộng sản xuất , giao nhận Clinker rời và các sản phẩm xi măng
vôi-Qua thời gian thực tập , làm việc và học hỏi tại Công ty TNHH VĩnhPhước, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình các cán bộ,
nhân viên Công ty Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Phạm Việt
Trang 4Hùngcùng với sự nỗ lực tìm hiểu và học hỏi em đã có thêm nhiều kiến thức bổ
ích, cần thiết cho công việc sau khi ra trường Với nội dung đề tài luận văn tốt
nghiệp : “Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động giao nhận và cung ứng nội địa hàng Clinker và xi măng tại công ty TNHH Vĩnh Phước.”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văntốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Chương II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
VÀ CUNG ỨNG NỘI ĐIẠ HÀNG CLINKER RỜI VÀ XI MĂNG TẠI CÔNG
TY TNHH VĨNH PHƯỚC.
Chương III: ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ CUNG ỨNG NỘI ĐIẠ HÀNG CLINKER RỜI VÀ XI MĂNG TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHƯỚC.
Mặc dù đã rất nỗ lực nghiên cứu đề tài này, tuy nhiên do việc thu thập
số liệu ở nhiều nguồn, trong nhiều lĩnh vực có liên quan, nhiều số liệu phântán, không được công bố rộng rãi cho nên luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi
ít nhiều thiếu sót Em mong được sự góp ý chân thành của giáo viên hướngdẫn, các thầy cô trong hội đồng bảo vệ tốt nghiệp và các bạn đọc để bài luậnvăn này được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
1.1Tính tất yếu khách quan của dịch vụ giao nhận
Dịch vụ giao nhận hàng hóa hình thành và phát triển do những đòi hỏixuất phát từ thực tiễn trao đổi thương mại bao gồm:
Khoảng cách từ người bán tới người mua xa khiến hai bên gặp khókhăn khi theo dõi và quản lý hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, đặc biệt
là với những hàng hóa phải đi qua nhiều chặng và sử dụng nhiều phương tiệnphương thức vận tải khác nhau
Tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong các hoạt động kinh doanhgiao nhận thể hiện ở việc tập trung vào lĩnh vực chuyên môn của mình từ đólàm cho hiệu quả của hoạt động giao nhận tăng do cắt giảm được chi phí, tậndụng được kinh nghiệm và hiểu biết chuyên môn của các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ này
Ngoài ra họ còn có khả năng chắp nối, tạo ra sự hợp tác giữa cácdoanh nghiệp vận tải, kê khai hải quan, kiểm tra giám định hàng hóa để tạothành một mạng lưới vận tải thông suốt
1.1.1 Dịch vụ giao nhận hàng hoá
Trang 6 Theo Luật Thương mại Việt Nam: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và cácdịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủhàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung
=>Như vậy, nói một cách ngắn gọn : giao nhận hàng hóa là tập hợp
những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiệnviệc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (Người gửi hàng) đến nơi nhận hàng(Người nhận hàng)
1.1.2 Người giao nhận vận tải
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận(Forwarder/Freight Forwarder/Forwarding agent) Người giao nhận có thể làchủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyênnghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhậnhàng hóa Trước đây, người giao nhận chỉ thực hiện một số công việc do nhàxuất nhập khẩu uỷ thác như xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, vận tải nội địa…
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ trongngành vận tải, người giao nhận ngày nay không chỉ làm thủ tục hải quan haythuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói toàn bộ quá trình vận tải và phânphối hàng hóa
Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì
Trang 7Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiềuhình thức vận tải mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụgiao nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế.
Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở cáccông việc cơ bản truyền thống như đặt chổ đóng hàng, nơi dùng để kiểm trahàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệphơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao
bì hàng hoá, vv
Đặc biệt trong những năm gần đây, người giao nhận thường cung cấpdịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đaphương thức
1.1.3Địa vị pháp lý của người giao nhận
Giống như định nghĩa về giao nhận, hiện nay cũng chưa có bất kỳ mộtvăn bản pháp luật quốc tế thống nhất chung nào về lĩnh vực giao nhận Nhiềunước sử dụng tập quán luật trong khi ở một số quốc gia khác, người giao nhậnđược điều chỉnh theo luật dân sự Cho đến nay pháp luật điều chỉnh hành vi củangười giao nhận là chưa được rõ ràng thống nhất
Thực tế trên dẫn tới việc ở một số quốc gia, các hiệp hội giao nhận tựxây dựng cho mình các điều kiện kinh doanh chuẩn, quy định quyền hạn, nghĩa
vụ và trách nhiệm của người giao nhận Những nới chưa có điều kiện kinhdoanh chuẩn thì căn cứ vào hợp đồng giữa người giao nhận với khách hàng
Ở phạm vi quốc tế, Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận FIATA
đã soản thảo một mẫu về điều kiện kinh doanh chuẩn để các nước tham khảoxây dựng điều kiện kinh doanh riêng cho nước mình Bản mẫu này có nhữngđiểm chính như sau:
- Người giao nhận phải thực hiện sự ủy thác với sự chăm lo cần thiết nhằm bảo vệlợi ích của khách hàng
- Người giao nhận điều hành và lo liệu việc vận chuyển hàng hóa được ủy tháctheo chỉ dẫn của khách hàng
Trang 8- Người giao nhận không đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, có quyền tự
do lựa chọn người ký hợp đồng phụ và quyền quyết định sử dụng phương tiệnvận tải và tuyến vận tải thông thường, có quyền cầm giữ hàng hóa để đảm bảonhững khoản nợ của khách hàng
- Người giao nhận chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làmcông cho mình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là tỏ racần mẫn thích đáng trong việc lựa chọn bên thứ ba
Nhiều nước coi điều kiện kinh doanh chuẩn là phương tiện để nângcao tiêu chuẩn và nghiệp vụ của mình, và lấy nó làm căn cứ ký hợp đồng hoặcđính kèm với hợp đồng ký với khách hàng
Điều kiện kinh doanh chuẩn gồm có 3 phần: Điều kiện chung, phầncông ty đóng vai trò là đại lý và phần công ty đóng vai trò là người ủy thác
Trong bản điều kiện kinh doanh chuẩn theo quy định: Người giaonhận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ với tinh thần khẩn trương, khéo léo,
có cân nhắc và quan tâm thích đáng theo sự đòi hỏi của nghề nghiệp, tiến hànhnhững bước hợp lý để thực hiện chỉ thị của khách hàng, bảo vệ lợi ích củakhách hàng trong khi thực hiện điều kiện kinh doanh chuẩn
Người giao nhận có quyền được bảo vệ, miễn trách, giới hạn bồithường tổn thất được quy định cụ thể
1.1.4Phạm vi hoạt động của người giao nhận
1.1.4.1 Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng
Thực tế giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đã chứng minh, ngườixuất khẩu thường gặp nhất nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong quá trình thực hiệnnhững công việc mang tính chuyên môn này Chi phí thực hiện vì vậy cũngthường không rẻ hơn việc thuê các đơn vị, doanh nghiệp chuyên trách là baonhiêu
Chính bởi lẽ đó, việc thay mặt cho chủ hàng lo liệu các công việc khixuất khẩu hàng hóa đã trở thành một trong những hoạt động chính của người
Trang 9Các công việc mà người giao nhận thường thực hiện dưới sự chỉ dẫncủa người gửi hàng bao gồm:
- Người giao nhận lựa chọn tuyến đường, phương tiện vận tải và người chuyênchở thích hợp với đặc điểm hàng hóa, yêu cầu về thời gian và an toàn trong vậnchuyển
- Người giao nhận cũng tiến hành lập lịch gửi, nhận hàng và cung cấp cho người
ủy thác hoặc trực tiếp đứng ra lưu cước với người chuyên chở mà họ đã lựachọn
- Sau khi nhận hàng từ người xuất khẩu, người giao nhận sẽ cung cấp các chứng
từ thích hợp như: Giấy chứng nhận nhận hàng của người giao nhận, giấy chứngnhận chuyên chở của người giao nhận
- Ngoài ra người giao nhận còn nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng
và chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết để người xuất khẩu có thể nhận đượctiền trong trường hợp thanh toán bằng hình thức tín dụng chứng từ
- Trường hợp người xuất khẩu yêu cầu, người giao nhận có thể đảm nhận việcđóng gói hàng hóa sau khi đã chú ý tới các đặc điểm của phương tiện vậnchuyển cũng như tính chất của hàng hóa
- Một số hợp đồng xuất khẩu có quy định về việc mua bảo hiểm cho hàng hóa khi
đó người giao nhận sẽ tư vấn cho người gửi hàng về việc mua bảo hiểm, hoặcnếu được yêu cầu mua bảo hiểm cho lô hàng của người gửi hàng
- Quá trình di chuyển trên đường cũng cần người giao nhận lo liệu chuyển tải quacác chặng và giám sát việc chuyên chở thông qua liên hệ với người chuyên chở
và đại lý của họ tại nơi nhận hàng
- Người giao nhận cũng có trách nhiệm giúp người gửi hàng tiến hành khiếu nạiđối với các bên có liên quan trong trường hợp có vi phạm xảy ra
1.1.4.2 Giao nhận nội địa
Ngoài việc đảm bảo hàng, thu xếp lô hàng và mua bảo hiểm hàng hóa.Người giao nhận còn giải quyết các vấn đề phát sinh bảo đảm hàng hóa từ khongười gửi đến địa điểm giao hàng như quy định trong hợp đồng giao nhận
Trang 101.1.5Vai trò của người giao nhận
Người giao nhận vừa là kiến trúc sư của quá trình đưa hàng hóa từ nơigửi đến nơi nhận với hiệu quả kinh tế cao nhất, do vậy họ vừa có thể là ngườigửi hàng, vừa có thể là người chuyên chở đồng thời lại có thể là người nhậnhàng
Tuy nhiên, người giao nhận cũng có thể chỉ đảm nhận một tráchnhiệm duy nhất Các công việc mà người giao nhận có thể đảm nhiệm là:
1.1.5.1 Môi giới hải quan
Hàng hóa trước khi được nhập hay xuất khẩu phải hoàn thiện các thủtục hải quan bởi người giao nhận hoặc người giao nhận có thể ủy thác lại chomột đơn vị hợp pháp khác
1.1.5.2 Làm đại lý giao nhận
Người giao nhận có thể đảm nhận một số công việc sau:
- Lo liệu cho các công việc giao nhận hàng hóa để bảo vệ lợi ích cho chủ hàng
- Tiến hành các công việc một cách mẫn cán, hợp lý theo sự ủy thác của chủ hàng
- Lo chuyển tải và gửi tiếp hàng hóa
- Người giao nhận phải thực hiện lo liệu việc chuyển tải hoặc quá cảnh ở mộtnước thứ ba
1.1.5.3 Lưu kho hàng hóa
Nếu hàng phải lưu kho, bãi, người giao nhận phối hợp với các bộ phậnlựa chọn địa điểm và phương thức lưu kho có hiệu quả nhất
1.1.5.4 Gom hàng
Người giao nhận phải tiến hành gom các lô hàng nhỏ tại các địaphương khác nhau tạo thành một lô hàng lớn Như vậy, người giao nhận đã trởthành một người chuyên chở đối với các chủ hàng lẻ và trở thành chủ hàng đốivới người chuyên chở thực sự
1.1.5.5 Làm người chuyên chở
Trang 11Trong vận tải liên hợp, người giao nhận có thể trở thành một ngườichuyên chở, chịu trách nhiệm về việc vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơinhận như một người chuyên chở thực sự
1.1.6Doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàngthì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongay cho khách hàng
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thựchiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thôngbáo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
- Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thờihạn hợp lý
1.1.7Quyền hạn và trách nhiệm của người giao nhận
Người giao nhận dù ở vị trí nào thì cũng phải:
- Chăm sóc chu đáo cho hàng hóa được ủy thác, thực hiện đúng những chỉ thịhướng dẫn của khách hàng về những vấn đề liên quan đến hàng hóa được ủythác
- Nếu là một đại lý, người giao nhận chịu trách nhiệm về những lỗi lầm của bảnthân mình và của người làm công cho mình
- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về tổn thất do lỗi lầm do bên thứ bagây nên như: người chuyên chở, hợp đồng con
- Nếu người giao nhận là bên chính (giao ủy thác) thì ngoài các trách nhiệm nhưmột đại lý nói trên, người giao nhận còn chịu trách nhiệm về cả những hành vi
sơ xuất của bên thứ ba mà anh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng Ở trường hợpnày, anh ta thường thương lượng với khách hàng giá cả phục vụ trọn gói chứkhông phải chỉ nhận hoa hồng
Trang 12- Trong vận tải đa phương thức, người giao nhận thường đóng vai trò bên chínhkhi thu gom hàng lẻ gửi đi, họ có thể tự vận chuyển hay bảo quản hàng hóatrong phạm vi, quyền hạn của mình Trong trường hợp này, quyền hạn củangười giao nhận khi đóng vai trò là đại lý hay người ủy thác, trong việc chịutrách nhiệm cũng như quyền gửi hàng đều như nhau.
Ở Việt Nam, quyền hạn và nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận được quy định theo luật thương mại như sau:
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Khi thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng, vì quyền lợi của khách hàng,
có thể thực hiện khác so với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongay cho khách hàng biết
- Sau khi ký hợp đồng, nếu có lý do chính đáng, vì quyền lợi của khách hàng, cóthể thực hiện khác so với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngaycho khách hàng biết
- Sau khi ký hợp đồng, nếu thấy không thực hiện được hợp đồng, phải thông báongay cho khách hàng biết và xin chỉ dẫn thêm
Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những thiệt hại sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy nhiệm
- Người giao nhận đã làm đúng theo chỉ dẫn của khách hàng hoặc những chỉ dẫnhợp lệ khác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do khách hàng/ người được ủy quyền bốc xếp hàng hóa
- Do khuyết tật của hàng hóa
- Do đình công
- Các trường hợp bất khả kháng
Người làm dịch vụ giao nhận không chịu trách nhiệm về những khoảnlợi mà lẽ ra khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao sai địa chỉ mà
Trang 13Người giao nhận không được miễn trách nhiệm nếu không chứngminh được việc tổn thất hư hại hoặc chậm trễ không phải lỗi do mình.
Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị của hàng hóa ghi trên hóađơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ Nếu trong hóa đơn không ghigiá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính theo giá trị tại nơi và thời điểmxảy ra tổn thất
Khi có sai sót, gây thiệt hại cho khách hàng, người giao nhận có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng nhưng họ không phải chịu trong cáctrường hợp:
Người giao nhận không nhận được thông báo khiếu nại trong thời hạn
14 ngày làm việc, kể từ ngày giao hàng
Người giao nhận không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bịkiện tại tòa hoặc trọng tài trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng
1.1.8Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đáp ứng với yêu cầu của mình
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá vi phạmhợp đồng
- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về hàng hoá cho người làm dịch vụ giaonhận hàng hoá
- Ðóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trườnghợp người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá đảm nhận công việc này
- Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dịch vụ giao nhậnhàng hoá nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng hoặc do lỗicủa khách hàng gây ra
- Trả cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá mọi khoản tiền đã đến hạn thanhtoán
1.1.9Giới hạn trách nhiệm
Trang 14- Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá trong mọi trường hợpkhông vượt quá giá trị hàng hoá, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợpđồng.
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không được miễn trách nhiệm nếu khôngchứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải dolỗi của mình gây ra
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không phải chịu trách nhiệm, khi họkhông nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngàygiao hàng, không tính ngày chủ nhật, ngày lễ, không nhận được thông báo bằngvăn bản về việc bị kiện tại Toà án hoặc Trọng tài trong thời hạn 9 tháng, kể từngày giao hàng
1.1.10Các trường hợp miễn trách nhiệm
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền
- Ðã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được kháchhàng uỷ quyền
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp, dỡhàng hoá
- Do khuyết tật của hàng hoá
- Do có đình công hoặc các trường hợp khác bất khả kháng
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm vềviệc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giaohàng sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác
Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ số hàng hoá nhất định
và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá để đòi tiền nợ đã đến hạn của kháchhàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng
Trang 15- Sau 45 ngày kể từ ngày cầm giữ, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì người làmdịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đótheo các quy định của pháp luật, mọi chi phí cầm giữ và định đoạt hàng hoá dokhách hàng chịu.
1.2 Các tổ chức giao nhận trên thế giới và Việt Nam
1.2.1Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA)
Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, các đơn vị làmdịch vụ giao nhận phát triển nhanh chóng và hình thành nên các tổ chức , công
ty giao nhận chuyên nghiệp có mặt ở rất nhiều thành phố có sân bay, cảng biểnquốc tế Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty dẫn đến việc hình thành cáchiệp hội trong phạm vi một cảng, một khu vực hay một nước nhằm bảo vệquyền lợi của nhau Trên phạm vi quốc tế hình thành các liên đoàn giao nhậnnhư Liên đoàn những người giao nhận Bỉ, Hiệp hội giao nhận Singapore, Hiệphội giao nhận Malaysia, Đặc biệt là “Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giaonhận ” gọi tắt là FIATA
Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA(International
Federation of Freight Forwarders Associations or FIATA, French: Fédération
Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés) là tổ chức giaonhận vận tải nhất thế giới
FIATA được thành lập vào năm 1926 tại Vienna có trụ sở tại Zurich( Thụy Sỹ) Đây là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện và là đại diện của35.000 công ty giao nhận ở hơn 130 quốc gia khác nhau, trong đó có Hiệp hộigiao nhận Việt Nam( VIFFAS) FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưngđược nhiều tổ chức kinh tế của Liên hợp quốc ( UNCTAD, IATA, IMO…) xemnhư một tư vấn giao nhận, vận tải quốc tế FIATA đã soạn thảo ra nhiều vănkiện có giá trị như: Điều lệ giao nhận, vận đơn,… được thừa nhận và sử dụngrộng rãi FIATA được thừa nhận của các cơ quan Liên Hợp Quốc như Hội đồngkinh tế- xã hội Liên Hiệp Quốc( ECOSOC), Ủy ban Châu Âu của Liên HiệpQuốc (ECE), Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP)…
Trang 16FIATA cũng được các tổ chức liên quan đến buôn bán vận tải như Phòngthương mại quốc tế, Hiệp Hội vận chuyển hàng không quốc tế (IATA) các tổchức của những người chuyên chở và chủ hàng thừa nhận.
Mục tiêu chính của FIATA là : bảo vệ và tăng cường lợi ích của ngườigiao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kếtnghề nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận vận tải, xúc tiến quá trình đơngiản hóa thống nhất chứng từ , các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cảitiến chất lượng của hội viên Phạm vi hoạt động của FIATA rất rộng, thông quahoạt động của hàng loạt tiểu ban: tiểu ban về các quan hệ xã hội; tiểu bannghiên cứu về kĩ thuật vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường hàng không; ủyban về vận tải đường biển và VTĐPT; tiểu ban luất pháp…
Hiện nay nhiều công ty giao nhận Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của FIATA
1.2.2 Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistic Việt Nam
Ngành thương mại Việt Nam từ thời kỳ đầu những năm 1970 của thế
kỷ trước, Bộ ngoại thương đã thành lập Cục kho vận kiêm tổng Công ty giaonhận ngoại thương ( VIETRANS), công tác giao nhận ngoại thương tập trungduy nhất vào một công ty Nhà nước đảm nhận Bên cạnh đó, còn có các công
ty Nhà nước về vận tải…Năm 1979, Bộ nội thương cũng thành lập Cục khovận và các công ty Kho vận nội thương I và II, quản lý thực hiện các công tácvận tải, kho, giao nhận hàng hóa trong nước
Năm 1993, trong quá trình phát triển và tham gia các tổ chức quốc tế,Văn phòng chính phủ lúc bấy giờ, theo đề nghị của công ty giao nhận, vận tảithành lập Hiệp Hội giao nhận Kho vận Việt Nam( VIFFAS Vietnam FreightForwarders Association) Sự ra đời của VIFFAS có trễ hơn hơn nửa thế kỷ sovới FIATA Hiệp hộ giao nhận kho vận Việt Nam được tành lập theo công văn
số 5874/KTTV ngày 18/11/1993 của Văn phòng chính phủ, hoạt động nghiệp
vụ tư vấn trong lĩnh vực giao nhận hàng và tổ chức chuyên chở hàng hóa, tham
Trang 17Nay VIFFAS được đổi tên thành Hiệp Hội doanh nghiệp dịch vụLogistics Việt Nam (VLA).
1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa nội địa
Người giao nhận có nhiệm vụ đưa hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhậnvới hiệu quả kinh tế cao nhất, do vậy họ vừa có thể là người gửi hàng, vừa cóthể là người chuyên chở đồng thời lại có thể là người nhận hàng
Người giao nhận bắt đầu cung cấp dịch vụ giao nhận khi ký kết hợpđồng giao nhận hàng hóa với bên chủ hàng hay người gửi hàng
Trong quá trình giao nhận, người giao nhận có thể đứng ra cung cấptrực tiếp các dịch vụ giao nhận dựa trên phương tiện thiết bị, nhân lực của công
ty hoặc đi thuê các dịch vụ hỗ trợ cho việc giao nhận hàng hóa
Trong quá trình tổ chức giao nhận hàng, việc sử dụng phương thứcvận tải đa phương thức, vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác trongphạm vi một quốc gia bao gồm vận tải bộ, thủy nội địa và vận chuyển đườngbiển Vì vậy sẽ phát sinh chứng từ giấy gửi hàng đường biển, giấy gửi hàng củachủ hàng, các chứng từ liên quan đến các phương pháp bảo quản, bảo vệ hàngcủa chủ hàng, người giao nhận như: biên bản niêm chì, biên bản giám định.Đối với giao nhận nội địa, việc vận chuyển bằng tàu biển, chứng từ đường biển
là giấy gửi hàng đường biển (chức năng như Bill of lading)
Kể từ khi hàng hóa được giao cho người giao nhận là người giao nhậnchịu trách nhiệm bảo quản và các trách nhiệm liên quan khi có sự cố, rủi ro đốivới hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển Người giao nhận có thể chọncách giao nhận tại kho của người nhận hàng hay địa địa điểm nào đó theo thỏathuận với người nhận hàng
Khi hàng hóa được giao cho người nhận hàng tại địa điểm thỏa thuận,tức là tại thời điểm đó người giao nhận đã hoàn thành nhiệm vụ của mình
Quy trình:
- Người giao nhận ký kết hợp đồng giao nhận hàng hóa với chủ hàng, người gửihàng, người nhận hàng
Trang 18- Nếu người giao nhận có phương tiện, nguồn lực, tổ chức hoạt động giao nhậncủa mình dựa trên nguồn lực sẵn có của mình
- Vấn đề là cách tổ chức hoạt động vận tải đa phương thức và cách áp dụng, phốihợp các phương thức vận tải với nhau cho logic, linh hoạt, liên tục để phát huyhiệu quả của hoạt động giao nhận Có thể áp dụng logistics vào hoạt động giaonhận để hoạt động giao nhận tối ưu hơn
- Nếu người giao nhận không có phương tiện, ít nguồn lực, để thực hiện việc giaonhận của mình, người giao nhận phải tiến hành thuê các bên vận chuyển ở cáccông đoạn giao nhận hàng hóa khác nhau hoặc thuê cả chuỗi để đứng ra thựchiện việc giao nhận của mình
- Ngoài các chứng từ liên quan đến vận chuyển đường bộ đường thủy nội địa,đường biển, người giao nhận còn ký kết các hợp đồng thuê xếp dỡ, thuêphương tiện ô tô, sà lan gom hàng, tàu biển tuyến nội địa (Bắc – Nam)
- Quá trình vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, người giao nhận chú ý bảo quản và bảo
vệ hàng không bị mất mát giảm phẩm chất so với hàng hóa lúc mình nhận hàng
từ người gửi hàng Trong quá trình vận chuyển, người giao nhận trong trườnghợp là chủ hàng có thể tiến hành mua bảo hiểm hàng hóa và ký kết hợp đồngbảo hiểm với công ty bảo hiểm để hạn chế tổn thất từ rủi ro đối với hàng hóagây ra
- Tại địa điểm trả hàng, người nhận hàng cầm các chứng từ liên quan đến hànghóa và bản giấy gửi hàng đường biển để nhận hàng
Trang 19CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO
NHẬN VÀ CUNG ỨNG NỘI ĐIẠ HÀNG CLINKER RỜI VÀ
XI MĂNG TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHƯỚC.
2 1 Tổng quan về công ty TNHH Vĩnh Phước
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên tổ chức: CÔNG TY TNHH VĨNH PHƯỚC
- Tên giao dịch quốc tế: Vinh Phuoc Limited Liabilty Company
- Tên viết tắt: Vinh Phuoc Co.Ltd
- Trụ sở chính: Tầng 2, tòa nhà Thành Đạt, Số 03- đường Lê Thánh Tông, phườngMáy Tơ-quận Ngô Quyền- thành phố Hải Phòng
Từ những năm đầu hình thành và phát triển, sản lượng công nghiệpđạt 20000 T/ tháng đến nay đã đạt được con số 400.000-500.000T/ tháng, điểnhình là năm 2013, trong khi nền kinh tế quốc gia còn khủng hoảng, các doanhnghiệp trên đà tụt dốc và phá sản, thì Vĩnh Phước lại vươn mình mạnh mẽkhẳng định một lần nữa vị thế của mình với sản lượng đạt 2-4 triệu T/ năm
Trang 20Nhà cung cấp trên khắp các tỉnh miền Bắc, Trung, Nam và Tây bộ, làkhách hàng lớn của Tổng công ty xi măng Việt Nam, là đơn vị uy tín cung cấpsang thị trường quốc tế như Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi
Với khu vực Ninh Bình, Vĩnh Phước độc quyền tại cảng Ninh Phúcvới 80-90% sản lượng vận chuyển qua đây
Có văn phòng đại điện khắp nơi, Ninh Bình, Hà Nam - Phủ Lý,Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và có đội ngũ cán bộ chuyên trách xử lýcông việc hiện trường kịp thời
Liên doanh với nhiều đơn vị sà lan, họ tự động kí chuyên tuyến chocông ty, hàng tháng lên tới hàng trăm nghìn tấn
2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty
2.1.3.1Dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức
Trong những năm đầu đi vào hoạt động, công ty hoạt động chủ yếu vềlogistics trên 2 mặt hàng Xi măng bao và clanker rời Việc tạo uy tín với cácnhà máy Xi măng và nhiều mối hàng cùng với việc cung cấp dịch vụ logistics
có uy tín chất lượng, công ty càng lúc càng tạo được vị thế trên thương trường
2.1.3.2 Đại lý mua bán hàng hóa
Sau một thời gian hoạt động logistics và tạo được sự tin cậy với cácbạn hàng và đầu mối cung cấp, công ty mạnh dạn khai thác thêm mảng đại lýhàng hóa, đóng vai trò trong việc phân phối hàng từ các nhà máy Xi măng.Hoạt động đại lý mua bán và xuất khẩu hàng hóa trong nhiều năm trở lại đây
đã trở thành mảng chính song song với hoạt động logistics của công ty
Trang 212.1.3.3 Dịch vụ đại lý tàu
Trong hoạt động logistics, công ty không có phương tiện vận tải, việckết nối vận tải đa phương thức thông qua các hợp đồng thuê vận chuyển Trongquá trình đó, công ty đảm nhiệm việc cung ứng nguyên nhiên nhiệu cho tàu vàcác phụ liệu khác nếu cần
2.1.3.4 Dịch vụ xuất nhập khẩu
Trong quá trình hội nhập và phát triển, công ty đang bước đầu mởrộng hoạt động, khai thác thị trường quốc tế, xuất khẩu hàng clanker rời và ximăng bao và cả vận chuyển bằng container Do việc nắm bắt cạnh tranh với cáccông ty nước ngoài chưa đủ kinh nghiệm, công ty đang xuất khẩu hàng theođiều kiện ICC: FOB để đảm bảo cân đối rủi ro trong quá trình phát triển tiến raquốc tế
2.1.4Điều kiện cơ sở vật chất , kỹ thuật, lao động.
Công ty TNHH Vĩnh Phước là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, do đó
cơ cấu tài sản cố định chiếm một phần trong tổng tài sản của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất của công ty bao gồm :
Trang 22+ 02 người trình độ Trung cấp.
2.1.5Cơ cấu bộ máy quản lý
2.1.5.1 Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
2.1.5.2 Diễn giải sơ đồ
2.1.5.2.1 Hội đồng quản trị
Số lượng :01 người Ông Nguyễn Kim Phụng
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Vĩnh Phước, có toàn quyền nhândanh Công ty TNHH Vĩnh Phước để quyết định các vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty TNHH Vĩnh Phước Hội đồng quản trị có cácquyền sau :
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Trang 23- Kiến nghị sửa đổi bổ sung điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báocáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phươnghướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàngnăm
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theonghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, điều lệ công ty và tuân thủpháp luật
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của công ty
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối vớiPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của pháp luật
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước ĐHĐCĐ, HĐQT và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất chocông ty
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kếhoạch đầu tư của công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua
Trang 24- Các nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.
Bà Nguyễn Thị Thu Hương Ông Lưu Văn Hiền
Bà Nguyễn Thị Dương
Là Phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý hoạt độngkinh doanh của công ty, từng bước đề xuất phương án mở rộng và phát triểndịch vụ logistics, đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ đại lý tàu, dịch vụ xuấtnhập khẩu đạt hiệu qủa, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, có nhiệm
vụ và quyền hạn chủ yếu sau :
- Khai thác nguồn hàng, tham mưu và ký kết Hợp đồng vận tải, tổ chức thực hiệnhợp đồng
- Xây dựng kế hoạch mua bán hàng, tìm và lựa chọn offer, báo cáo, thống kê hoạtđộng kinh doanh, doanh thu hàng tháng, quý và cả năm, định hướng cho việckhai thác kinh doanh, mở rộng thị trường Thực hiện những yêu cầu quản lý docấp trên quy định
- Điều hành toàn bộ hoạt động của các tàu theo hợp đồng đã ký kết Lựa chọnphương án điều hành tàu tối ưu, đạt hiệu quả
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng đã ký,kết quả kinh doanh
- Phối kết hợp với Phòng Tài chính kế toán theo dõi chặt chẽ các khoản thu chicho các dịch vụ mà công ty cung cấp
Trang 25- Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của phòng trên các lĩnh vực đều phải tính toánhiệu quả kinh tế và trình Tổng giám đốc trước khi thực hiện
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng – hàng quý - hàng năm Thống kêbáo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định của Nhà nước và Tổng công
- Quan hệ với cơ quan chức năng địa phưong giúp cho hoạt động sản xuất củaCông ty hàng ngày được ổn định
- Quản lý và phục vụ đầy đủ cho yêu cầu làm việc hội họp, đi lại lưu trú, đón tiếpkhách, đảm bảo vệ sinh nội vụ môi trường cảnh quan văn minh lịch sự
- Tổ chức khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, phòngchống dịch bệnh, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi truờng, thực hiện pháp lệnh
về dân số - kế hoạch hóa gia dình theo quy định của địa phương Xây dựng kếhoạch mua Bảo hiểm y tế và giám dịnh sức khỏe cho người lao động khi nghỉchế độ
2.1.5.2.5 Phòng Tài chính – kế toán
Số lượng : 07 người
- 01 Kế toán trưởng
Trang 26ty thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu về tài chính.
+ Nhiệm vụ :
- Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình sử dụng tàichính vật tư, tiền vốn, bảo đảm quyền chủ động trong kinh doanh về tự chủ vềtài chính, phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh,tìm ra biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định, phục vụ tốt các yêu cầu kiểmtoán, thanh tra kiểm tra về tài chính của cấp có thẩm quyền
- Bảo đảm việc ghi chép số liệu, tổng hợp tình hình, số liệu liên quan đến hoạtđộng tài chính kinh doanh của công ty, cung cấp số liệu cần thiết cho cácPhòng nghiệp vụ liên quan
- Phản ánh chính xác, trung thực đầy đủ kịp thời rõ ràng và dễ hiểu toàn diện cácmặt hoạt động kinh doanh của công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập vềnghiệp vụ
- Phổ biến và triển khai thực hiện các chế độ chính sách tài chính của Nhà nước,hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên có liên quan đến nghiệp
vụ kế toán ở các chi nhánh và các xí nghiệp thành phần
- Yêu cầu các phòng ban, chi nhánh cung cấp số liệu, hồ sơ chứng từ liên quanđến quản lý tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty
- Tham gia vào việc xây dựng các phương án cải tiến cơ chế quản lý, quy chếtrong các lĩnh vực liên quan, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các chế độ
Trang 27- Không thanh toán khi phát hiện sai sót, chưa đủ thủ tục, chứng từ còn nghi vấnchưa rõ ràng, chứng từ tẩy xóa không hợp lệ, từ chối những khoản chi tiêukhông đúng chế độ, không có lệnh của Tổng giám đốc
- Đề xuất những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạtđộng kinh doanh và quản lý tài chính
- Có quyền tham gia, tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ kế toán tài chính trongphạm vi toàn công ty
- Giao hàng từ sà lan lên tàu biển
- Nhận hàng tại từ tàu biển tại cảng dỡ và giao cho chủ hàng
- Giám sát, theo dõi chặt chẽ quá trình giám định tại cảng xếp và cảng dỡ
- Có sự trung thực tuyệt đối cũng như mẫn cán hợp lý trong công việc
- Phối hợp với phòng Khai thác- Thương vụ có kế hoạch nhận hàng thích hợp
- Lập kế hoạch nhận hàng và cân chỉnh sà lan khi có tàu tiếp nhận hàng
- Xem xét chất lượng hàng sau mỗi đoạn hành trình, nếu có nghi vấn và sai sótbáo ngay cho ban Giám Đốc để co kế hoạch xử lý
• Ngày 15/05/2014, công ty khai trương văn phòng đại diện mới ở Trần Thận
Duật- Ninh Bình do ông Ngô Đức Trình làm trưởng đại diện với nhiệm vụ :
Đối ngoại:
- Kết hợp với văn phòng huy động phương tiện sà lan tại khu vựcNinh Bình
Trang 28- Liên hệ với các đơn vị bốc xếp : Tổ chức, bố trí ca máng làm hàngtại các cảng ( Than, clinker, xi măng): Cảng Phúc Lộc, Khánh an, Ninh bình,Ninh Phúc, Thành Hưng
- Liên hệ các phương tiện sà lan khi về bến để bố trí hàng hóa cho phùhợp: các đơn vị trong Tổng Công ty Đường Sông Miền bắc, Dương Giang, AnPhúc, MOICO, Thanh Hưng, Cường thịnh, Thiên Phú
- Bố trí ô tô, liên hệ các đơn vị ô tô vận chuyển để điều tiết ô tô vàonhận hàng tại các đầu nhà máy: Phượng Hoàng Anh, Tuân Lộc, Đức Hùng,Thái Sơn, An Hòa Phát, Đức Hùng, Hùng Phát, Thăng Long Vina, Huy Lượng,Hải Nam, Minh Hoàng
- Thường xuyên đi kiểm tra phương tiện sà lan (tình hình xếp hàng và
dỡ hàng ) tại các vị trí cảng
- Nhã nhặn, khéo léo trong công tác giao tiếp với các khách hàng ô tô,
sà lan, bốc xếp trên tinh thần cầu thị
- Thường xuyên kiểm tra tình hình nhận hàng của các đối thủ cạnhtranh : Vissai, Long Sơn, Hải Nam, Nam Phương
Công tác báo cáo - Đối nội
-Báo cáo kịp thời các phát sinh hoặc sự cố tại hiện trường xin ý kiếncông ty và trực tiếp xử lý
- Tổng hợp số liệu của nhân viên tại các vị trí gửi về Mail báo cáo sốliệu về công ty trước 08h vào các buổi sáng
- Hàng ngày gửi mail bản kê ô tô của các sà lan nhận hàng
-Tập hợp phiếu gửi hàng, phiếu cân, bản kê ô tô (bản gốc) của các sàlan nhận hàng gửi về công ty :
Nếu hàng ít ( 1.000tấn /ngày) => 1 tuần gửi 1 lần
Nếu nhiều loại hàng ( từ >2.000 tấn/ ngày) = > 3 ngày gửi 1 lần
- Chậm nhất ngày mùng 3 tháng sau phải gửi số liệu của những ngàycuối tháng trước
Trang 29- Cuối tháng đối chiếu số liệu cho các đơn vị ô tô, bốc xếp đảm bảochính xác
- Kiểm tra thông kê tình hình sử dụng chì hàng tháng báo về công tykịp thời
- Quản lý tài sản tại văn phòng công ty Chăm lo đến công tác vệ sinhtại văn phòng cty tại Ninh Bình
- Tổ trưởng tiếp nhận nhân viên căn cứ lệch điều động công ty gửi chonhân viên mang theo và xác nhận ngày giờ nhân viên đó có mặt tại Ninh Bình (cuối tháng gửi về công ty làm cơ sở thanh toán lương ) có mặt tại nơi côngtác mới
- Phân công các vị trí của nhân viên làm hàng tại các cảng - nhà cân
Tổ trưởng có quyền tước quyền lao động của nhân viên nếu nhân viên đókhông làm đúng qui định công ty
- Trực nhà cân tại các cảng (trong trường hợp công ty thiếu người)-Cuối tháng gửi bảng Phân ca làm việc tại Ninh Bình có ký xác nhậncủa Tổ trưởng và Bản Chấm công nhân viên tại Ninh Bình hàng tháng vềPhòng Hành chính làm cơ sở tính lương
2.2Sơ lược về Clinker và xi măng
2.2.1Xi măng
Xi măng:(từ tiếng Pháp: ciment) là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng
cách nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia
Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thànhmột dạng hồ gọi là hồ xi măng Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩmthủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng đểcuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định
Phân loại xi măng:
- Xi măng Pooc lăng (Silicat) gồm có các loại:
+ Đông kết nhanh với mác: 200, 250, 300, 400, 500, 600+ Kị nước với mác: 300, 400, 500, 600
Trang 30+ Hóa rắn nhanh (sau 3 ngày) với mác 300
- Xi măng chịu axit, loại này chịu được các loại axit trừ HCl
- Xi măng trắng, giống xi măng Pooc lăng nhưng cường độ chịu lưckém hơn
- Các khoáng chất này có cấu trúc tinh thể khác nhau và quyết địnhđến tính chất của clinker Chất lượng của clinker sẽ quyết định tính chất của ximăng
- Ngoài ra còn có một số các oxit khác ở hàm lượng nhỏ : MgO,
Na2O, K2O ( Hàm lượng MgO <=5%, tổng hàm lượng kiềm không vượt quá 2%).
2.2.3 Tính chất chung của 2 loại hàng hóa:
Tính bay bụi
Do có bao gồm các hạt khô, nhỏ, khi vận chuyển ở dạng hàng rời thìlượng hao hụt hàng hóa do bay bụi có thể lên đến 20% Bụi xi măng gây nguyhiểm cho sức khỏe con người và gây hư hỏng hàng hóa khác
Tác dụng với gió và không khí
Trang 31 Yêu cầu đối với vận tải
- Tuyệt đối không nhận vận chuyển xi măng có nhiệt độ lớn hơn 40oC
- Trời mưa phải ngừng xếp dỡ, phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, phải cóđệm lót cách ly giữ xi măng và sàn mạn tàu, sà lan
- Phải có công cụ và thiết bị xếp dỡ phù hợp, khi dùng máy chu kỳ thì độ caonâng hàng phải phù hợp
- Công nhân làm nhiệm vụ làm nhiệm vụ trực tiếp xếp dỡ phải có đủ phòng hộ laođộng
- Khi vận chuyển theo hình thức bao thì chủ hàng phải có bao dự trữ theo số lầnxếp dỡ
Qua 1 lần xếp dỡ thì dự trữ 3% tổng số bao vận chuyển
Qua 2 lần xếp dỡ thì dự trữ 5% tổng số bao vận chuyển
Qua 3 lần xếp dỡ thì dự trữ 8% tổng số bao vận chuyển
2.3 Mô tả về hóa
2.3.1Hàng đóng bao JumBo
Trang 32Hàng đóng bao JumBo: Hàng Xi măng các loại dưới dạng rời (PCB40,PCB30, PC40…) Bao JumBo là bao gồm 2 lớp, lớp ngoài là bao dứa màuvàng, lớp trong là vỏ nilon trắng Trọng lượng trung bình là 1,5 tấn
Phương tiện vận chuyển: xe romooc
Phương tiện xếp dỡ: Xe nâng (làm hàng ở xưởng đóng bao) và cầncẩu di động (làm hàng tại cầu cảng xếp của nhà máy)
2.3.2Hàng đóng bao Sling
Hàng đóng bao Sling: Hàng Xi măng bao loại 50 kg hoặc 25 kg BaoSling là bao gồm 2 lớp, lớp ngoài là bao dứa màu trắng, lớp trong là vỏ nilontrắng Trọng lượng trung bình là 2 tấn
Phương tiện vận chuyển: xe romooc không thành hoặc thành giả(thành giả cao 60 – 80 cm)
Phương tiện xếp dỡ: Xe nâng hoặc cần cẩu di động (làm hàng ở xưởngđóng bao) và cần cẩu di động (làm hàng tại cầu cảng xếp của nhà máy)
2 4 Thị trường Clinker và xi măng trong nước:
Việt Nam là một nước đang phát triển, do vậy nhu cầu xây dựng, củng
cố cơ sở hạ tầng là tương đối lớn Để đảm bảo nhu cầu xi măng và Clinker trong nước, trong vòng 10 năm trở lại đây , Việt Nam liên tiếp có những bước nhảy về thứ hạng trong những nước sản xuất xi măng hàng đầu trên thế giới
Nguồn cung:
- Các nhà máy hiện tại:
Hiện nay năng lực sản xuất xi măng trong nước của Việt Nam vào
Trang 33+ Vicem Hà Tiên: 8,8 triệu tấn/ năm
+ Nghi Sơn ( Tĩnh Gia-Thanh Hóa): 4,3 triệu tấn/ năm
+ Bỉm Sơn ( Thanh Hóa) : 3,8 triệu tấn/ năm
+ Vinaconex Yên Bình( Yên Bái): 3,5 triệu tấn/ năm
+ Cẩm Phả ( Quảng Ninh) : 2,5 triệu tấn/ năm
+ Tam Điệp ( Ninh Bình) : 1,4 triệu tấn/ năm
+ Bút Sơn ( Hà Nam) : 1,4 triệu tấn/ năm
+ Hoàng Thạch ( Hải Dương): 2,3 triệu tấn/ năm
Và hàng loạt các nhà máy lớn khác như: Xi măng Hải Phòng, Xi măng Phúc Sơn, Xi măng Chinfon, Xi măng Holcim…
( Nguồn: Báo cáo ngành xi măng- Viet Capital Securty)
Với công suất hiện có, ngành Xi măng trong nước đã xếp ở vị trí số 1 trong khối ASEAN về năng lực sản xuất các sản phẩm xi măng, Clinker; trong khi nền kinh tế còn theo sau một khoảng cách khá lớn so với các nước phát triển trong khu vực
- Các dự án đang và sẽ thực hiện:
+ Thủ tướng chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Xây dựng đưa 9 dự
án xi măng công suất khoảng 2.500 tấn Clinker/ ngày gồm dự án Hà Tiên-KiênGiang, Trường Sơn- Rô Li, Hợp Sơn, Ngọc Hà, VINAFUJI Lào Cai, ThanhTrường, Sơn Dương, Quang Minh, Cao Bằng 7 dự án khác là Hệ Dưỡng II,
Mỹ Đức, Thanh Sơn, Tân Thắng, Đô Lương, Tân Phú Xuân, Nam Đông sẽgiãn tiến độ đầu tư sang giai đoạn sau năm 2015 Đưa dự án Xuân Thành 2( HàNam) vào danh mục các dự án xi măng vận hành trước năm 2015
( Theo Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam- VAFI)
Nhu cầu trong nước:
- Sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế kéo theo nhu cầu tiêu thụ Clinker và
Trang 34dựng đã đưa ra dự báo nhu cầu xi măng, Clinker đến năm 2020 trên cơ sở bổsung thêm các thông tin về phát triển kinh tế đất nước, tốc độ tăng trưởng tiêuthụ Clinker, Xi măng các năm qua và đặc điểm phân bố không đồng đều nguồnnguyên nhiên liệu để sản xuất nên tồn tại sự mất cân đối giữa các vùng pháttriển sản xuất xi măng với khu vực thị trường tiêu thụ Căn cứ từ thực tiễn trên,
Bộ Xây dựng cho rằng đầu tư phát triển xi măng cần có hệ số an toàn với nănglực cung cấp Clinker, xi măng cao hơn 10% so với tính toán nhu cầu Cụ thể:
Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu xi măng đến năm 2020
Trang 35triệu tấn xi măng/năm Tổng vốn đầu tư của 24 dự án này gần 50.000 tỉ đồng,tương đương gần 2,4 tỉ đô la Mỹ, tính ra suất đầu tư trung bình 96,15 đô laMỹ/tấn xi măng Dự báo mức tiêu thụ xi măng trong năm 2014 khoảng 65-67triệu tấn, xuất khẩu 10 triệu tấn, tuỳ thuộc vào sức tiêu thụ trong nước.
Các chuyên gia trong ngành xi măng đã đánh giá rằng : “Nguy cơ thiếu
xi măng đang hiện rõ”.Nguồn cung xi măng cả nước đến năm 2015 sẽ còn 82,6triệu tấn/năm, giảm gần 12 triệu tấn Theo Bộ Xây dựng, thị trường bất độngsản ấm trở lại đã tác động tích cực đến thị trường vật liệu xây dựng Bằngchứng là, tồn kho xi măng cả nước tháng 3/2014 giảm 96,96% so với tháng2/2014 Tính chung 4 tháng đầu năm, sản lượng xi măng tiêu thụ nội địa ướcđạt 15,5 triệu tấn, xuất khẩu khoảng 5,5 triệu tấn, tăng khoảng 20% so với cùng
kỳ năm 2013
Thực tế diễn biến trên thị trường xây dựng cho thấy, sang quý II/2014 là bắtđầu mùa xây dựng, nên thị trường tiêu thụ các loại vật liệu xây dựng đã có dấuhiệu khởi sắc trở lại Riêng tháng 4/2014 đã tiêu thụ hơn 6 triệu tấn
Vụ Vật liệu Xây dựng (Bộ Xây dựng) cho biết, quý I năm nay (năm 2014), sảnlượng sản xuất xi măng toàn ngành ước đạt khoảng 11,58 triệu tấn, tăngkhoảng 1,04 triệu tấn (tăng 9,8%)
Với các chỉ số tích cực của kinh tế vĩ mô từ đầu năm đến nay, dự báo với tốc
độ tăng trưởng của ngành xây dựng là 7% - 10%/năm, thì trong 2-3 năm tới, cóthể thị trường lại chứng kiến một cuộc khủng hoảng thiếu xi măng, nếu không
có những biện pháp chuẩn bị ngay từ bây giờ
(Nguồn : VAFI và Stox Plus VN)
Tình hình giao nhận, vận tải Clinker và xi măng trong nước
Nguồn cung Clinker cho các Trạm Nghiền xi măng phía Nam luônluôn là một bài toán khó cho ngành xi măng Việt Nam Trong khi các Trạmnghiền xi măng phía Nam phải nhập khẩu một lượng lớn Clinker từ nước ngoài
Trang 36trường phía Nam, giá bán xi măng ở miền Nam luôn cao hơn miền Bắc, điều
đó thể hiện thực trạng thừa ở miền Bắc và thiếu ở miền Nam về các sản phẩmClinker và xi măng
Tình trạng này chủ yếu là do giá Clinker ở miền Bắc vào khoảng800.000-900.000 đồng/tấn, cộng thêm chi phí vận chuyển bằng đườngthủy( khoảng 250.000-300.000 đồng/tấn)
Như vậy, mỗi tấn Clinker vào Nam có giá từ 1.050.000-1.150.000đồng/tấn
( Nguồn: Hiệp Hội xi măng Việt Nam VNCA)
2 5 Tổng quan hoạt động giao nhận hàngnội địa và cung ứng Clinker rời
và xi măng bao của công ty
2.5.1Địa điểm cấp hàngClinker và xi măng giao nhận chủ yếu của công ty
Địa điểm lấy hàng tại các nhà máy xi măng lớn khu vực phía Bắc trựcthuộc Tổng công ty Xi măng Vicem Việt Nam, bao gồm các nhà máy chính:
- Nhà máy Xi măng Hải Phòng (Tràng Kênh – Thủy Nguyên – Hải Phòng)
- Nhà máy Xi măng Lam Thạch (Quảng Ninh)
- Nhà máy Xi măng Bút Sơn (Hà Nam)
- Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn (Thanh Hóa)
- Nhà máy Xi măng Tam Điệp ( Ninh Bình)
- Nhà máy Xi măng Hướng Dương ( Ninh Bình)
2.5.2Phương thức giao nhận hàng
a)Phương pháp giao theo khối lượng cân
Là phương pháp giao nhận dựa trên Khối lượng cân tại nơi nhận và trảhàng được so sánh và kiểm soát sau khi loại bỏ yếu tố sai lệch cho phép giữahai đầu cân
b) Phương pháp giám định mớn nước
Trang 37Phương pháp giao nhận hàng dựa trên việc giám định theo cách tínhlượng chiếm nước tại đầu nhận hàng và đầu trả hàng để kiểm soát và giao nhậnđược thực hiện bởi công ty giám định SGS chi nhánh tại Việt Nam và công tygiám định Vinacontrol.
c) Phương pháp niêm phong kẹp chì
Phương pháp giao nhận và kiểm soát hàng hóa dựa trên việc kiểm tratình trạng niêm chì và chì tại hai đầu nhận hàng và trả hàng để kiểm soát baogồm việc niêm phong nguyên hầm nguyên tàu hoặc sà lan bằng các loại chì đặctrưng của công ty TNHH Vĩnh Phước ở cả hai đầu
d) Phương pháp kiểm đếm đầu bao
Phương pháp giao nhận hàng hóa dựa trên việc kiểm đếm đầu baotrong quá trình nhận hàng và trả hàng theo biên bản kiểm đếm ký kết giữa haibên khi kết thúc quá trình giao nhận hàng
2.5.3 Quy trình chung giao nhận hàng Clinker và Xi măng tại công ty TNHH Vĩnh Phước
Với các hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết giữa khách hàng nội địa,Công ty tiếp nhận đơn hàng và tiến hành đăng ký lấy hàng tại các nhà máy Ximăng
a)Quy trình tiếp nhận đơn đặt hàng và các hợp đồng mua hàng Clinker và Xi măng các loại
Dựa trên các offer và order, công ty tiến hành lựa chọn những khách hàng có đơn hàng lớn, hoặc khách hàng ổn định, khả năng thanh khoản cao.Bên cạnh đó, công ty không ngừng tìm khách hàng mới theo nhiều tiêu chí: khảnăng thanh khoản, lượng hàng mua ổn định
b) Quy trình đăng ký lấy hàng tại các nhà máy Xi măng
Sau khi tiếp nhận các đơn hàng mới hoặc các đơn hàng thường xuyêndựa trên các hợp đồng nguyên tắc đã ký kết, công ty tiến hành đăng ký lấyhàng tới các nhà máy Xi măng tùy theo loại hàng trong hợp đồng Việc đăng kýlấy hàng qua fax bằng các công văn và xác nhận bằng mail
Trang 38c) Quy trình giao nhận hàng
- Phương pháp giao nhận theo Khối lượng qua cân
- Khối lượng thanh toán: Khối lượng qua cân tại nhà máy Xi măng
- Công ty có các mối hàng là địa điểm các trạm trộn bê tông khu vực Ninh Bình
Hà Nội, Thái Bình, Nam Định và các công trình dự án đầu tư quy hoạch vừa vàlớn
- Theo các đơn đặt hàng từ các địa điểm trên, thường duy trì mỗi chuyến hàng từ50-70T tương đương với 1 xe bồn
- Công ty đăng ký lấy hàng tới nhà máy qua fax bằng đơn đặt hàng và liên hệ thuêđơn vị vận chuyển đường bộ bố trí xe ô tô (Xe bồn) đến nhà máy lấy hàng
- Ô tô vận chuyển hàng đến các trạm trộn bê tông hoặc các công trình dự án trảhàng
2.6 Quy trình hoạt động giao nhận các loại hàng của công ty
Công ty lấy hàng tại các nhà máy Tam Điệp, Hướng Dương (NinhBình), Bút Sơn (Hà Nam), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Thạch , Phú Tân (HảiDương), Xi măng Hải Phòng và Lam Thạch , Cẩm Phả (Quảng Ninh)
Các bước công việc xuất hàng từ các nhà máy
- Công ty ký kết các hợp đồng lấy hàng từ các nhà máy, gửi các lệnh cấp hàng đếncác nhà máy yêu cầu xuất một khối lượng hàng nhất định
- Công ty ký kết các hợp đồng vận tải bộ, vận tải thủy phục vụ cho việc vậnchuyển hàng từ nhà máy ra cảng và xếp xuống sà lan, từ sà lan vận chuyển vàgom hàng lên tàu biển xuất khẩu hoặc tàu biển vận chuyển tuyến nội địa
- Công ty ký kết các hợp đồng bốc xếp hàng tại cầu cảng, tại tàu biển ngoài vịnh
- Công ty ký kết các hợp đồng giám định, hợp đồng bảo hiểm để bảo quản, hạnchế tổn thất hàng hóa khi có rủi ro
- Công ty Vĩnh Phước đóng vai trò là đại lý ủy quyền bán hàng của các nhà máy
Xi măng trên cơ sở các hoạt động giao nhận hàng phát triển trong những nămđầu hình thành và phát triển
Trang 392.6.1Hàng Clinker rời
Chu trình cung ứng,giao nhận
(2) (3)
(4) (1)
(5)
(7) (6)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng Clinker rời (1): Công ty TNHH Vĩnh Phước nhận đơn đặt hàng của khách hàng ( các nhà máy xi măng phía Nam).
(2): Công ty TNHH Vĩnh Phước gửi thông báo và phiếu lấy hàng đến các nhà máy xi măng.
(3): Vận chuyển bằng đường bộ đến các cảng sông.
(4): Xếp hàng xuống sà lan.
(5): Sà lan vận chuyển đến các cảng xếp hàng( Hải Phòng/Quảng Ninh)
(6): Xếp hàng từ sà lan lên tàu biển.
(7): Vận chuyển Clinker bằng tàu biển từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng theo như hợp đồng đã ký giữa các nhà máy xi măng phía Nam với công
ty TNHH Vĩnh Phước.
Nhà máy ximăng