Tuy nhiên thông tin có từ rất nhiều nguồn chính thống hoặc không chính thống... của doanh nghiệp bị thay đổi... Vianamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với các cơ hội và rủi ro Việc nắm bắt được các thay đổi về môi trường kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp sẽ giúp cho việc định hướng chiến lược và chính sách kinh doanh có hiệu quả Một trong những nhân tố quan trọng tác động không nhỏ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là các nhóm yếu tố môi trường ngành( môi trường vi mô) Các doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá môi trường vi mô để xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình, xác định các nhân tố tác động là cơ hội hay rủi
ro Nếu là cơ hội thì nắm bắt và đưa ra các chính sách, chiến lược kịp thời nhằm tối đa hóa lợi nhuận còn nếu là rủi ro thì biết cách phòng tránh, giảm
thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất Tiều luận với đề tài “ Phân tích ảnh hưởng của các nhóm yếu tố môi trường ngành đến hoạt động của Công ty cổ phần sữa Vinamilk” sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề thuộc môi trường vi
mô của doanh nghiệp cùng sự tác động của từng yếu tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2PHẦN II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG
I – LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ
1 Khái niệm môi trường vi mô
Môi trường vi mô là tổ hợp các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng giúp cho các nhà quản trị định hướng chương trình hành động phù hợp với môi trường kinh doanh Những yếu tố cơ bản của môi trường vi mô là: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà môi giới, các tổ chức có quan hệ trực tiếp, các yếu tố nội bộ bên trong mỗi tổ chức
2 Ảnh hưởng của các nhóm yếu tố môi trường ngành
2.1 Khách hàng
2.1.1.Khái niệm khách hàng
Khách hàng là những tổ chức, cá nhân tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Họ là những người hưởng thụ từ đầu ra của doanh nghiệp
2.1.2.Sự tác động của yếu tố khách hàng
Khách hàng là bộ phận không thể tách rời của công ty Khách hàng được phân làm hai nhóm: khách hàng lẻ và phân phối Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Sự tín nhiệm của khách hàng đạt được do doanh nghiệp biết cách thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Vì là người hưởng thụ đầu ra của doanh nghiệp nên khách hàng quyết định đầu ra của doanh nghiệp Không có khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình
Trang 3Muốn thu hút khách hàng, nhà quản trị phải dành thời gian khảo sát thị hiếu và nhu cầu của khách hàng:
- Khách hàng mục tiêu của công ty là ai? Nhu cầu thị hiếu của họ là gì? Khuynh hướng tương lai của họ là gỉ?
- Ý kiến phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch cụ của doanh nghiệp ra sao?
- Mức độ trung thành của khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào?
- Áp lực của khách hàng hiện tại đối với doanh nghiệp và xu hướng sắp tới như thế nào?
Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng thanh toán và trả giá của họ Khách hàng thường có xu hướng ép giá sản phẩm xuống trong khi đòi hỏi chất lượng sản phẩm dịch vụ cao hơn, nhiều dịch vụ kèm theo hơn Nếu như vậy sẽ làm lợi nhuận công ty giảm xuống nhưng nếu không đáp ứng sẽ không thu hút được khách hàng Một doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp cân bằng được hai về của bài toán đó
2.2 Nhà cung ứng
2.2.1.Khái niệm nhà cung ứng
Nhà cung ứng là các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, sức lao động, thông tin ( tổ chức), vốn (ngân hàng),…
2.2.2.Sự tác động của yếu tố nhà cung ứng:
a/ Sự tác động của nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
Số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn cung cấp các yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, các nhà cung ứng có ưu thế có thể thu lợi nhuận từ việc bán tăng giá
Trang 4nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị hoặc cắt giảm các dịch vụ đi kèm Các yếu tố làm tăng địa vị của nhà cung ứng cũng giống như khách hàng, cụ thể là: số lượng nhà cung ứng nhiều hay ít, có hay không có các mặt hàng thay thế, các nhà cung ứng bán cùng một loại nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị nhiều hay ít Việc lựa chọn nhà cung ứng phải dựa trên số liệu phân tích về các nhà cung ứng Cần phân tích nhà cung ứng theo các yếu tố quan trọng đối với công ty Những yếu tố nhà cung ứng có thể chi phối doanh nghiệp bao gồm:
- Vị trí của nhà cung ứng trên thị trường
- Mức độ chi phối thị trường của nhà cung ứng
- Tầm quan trọng của sản phẩm của nhà cung ứng
- Mức độ quan tâm của người mua đồi với nhà cung ứng
- Mối đe dọa khi các người mua liên kết lại với nhau
- Việc có nhiều sản phẩm thay thế hiện nay Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng phải tìm hiểu về thành tích bán hàng của nhà cung ứng trong quá khứ, sự khác biệt giữa trước đây và bây giờ và bất cứ yếu tố nào khác có lợi cho doanh nghiệp khi giao dịch với nhà cung ứng
b/ Nhà cung ứng tài chính
Trong một thời điểm nhất định, bất kề doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu vay vốn Nguồn có thể nhận được bằng cách vay ngắn, hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu Trước khi vay hay phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp phải xem xét đến vị trí của mình so với các doanh nghiệp khác bằng cách đặt ra các câu hỏi:
- Cổ phiếu của mình có được đánh giá đúng giá trị hay không
- Nguồn vốn lưu động có mạnh không, các chủ nợ có đồng ý danh sách trả nợ không?
Trang 5- Các điều kiện cho vay của chủ nợ có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp không?
- Có thể kéo dài thời hạn cho vay không?
c/ Nhà cung ứng nguồn lao động
Nguồn lao động là một phần trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố như trình độ chuyên môn, tiền lương cũng ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp Do đó các nhà cung ứng lao động có thể tác động mạnh đến khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải thiết lập mối quan hệ với khách hàng và nhà cung ứng nhằm đảm bảo ổn định sản xuất cho doanh nghiệp
- Chi phí giữ khách hàng = 1/3 chi phí tìm khách hàng
- Không để nhà cung cấp độc quyền
- Ràng buộc nhà cung cấp bằng cách rủi ro cùng chịu, cùng hầu tòa,…
- Doanh nghiệp – khách hàng – nhà cung cấp là mắt xích của chuỗi giá trị Doanh nghiệp nên chủ động đặt mình trong sự liên kết của chuỗi giá trị
2.3 Đối thủ cạnh tranh
2.3.1.Khái niệm đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là các công ty khác trong cùng một ngành hoặc cùng cung cấp một loại sản phẩm, dịch vụ giống như doanh nghiệp
2.3.2.Sự tác động của yếu tố đối thủ cạnh tranh
3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Nếu các đối thủ cạnh tranh hiện tại càng yếu, doanh nghiệp càng có cơ hội để tăng giá bán và thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá càng đáng kể, mọi sự cạnh tranh về giá đều dẫn đến tổn thất
Trang 6Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và hàng rào lối ra
Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Phân tích cường độ cạnh tranh
- Phân loại đối thủ cạnh tranh: đối thủ chính, đối thủ phụ, đối thủ gián tiếp và đối thủ tiềm năng Bằng cách thu thập thông tin, doanh nghiệp sẽ xác định được đối thủ thuộc loại nào từ đó xây dựng các chiến lược đối phó phù hợp Tuy nhiên thông tin có từ rất nhiều nguồn chính thống hoặc không chính thống Trong đó, khách hàng chính là một kênh thông tin vô cùng quan trọng vì họ biết rõ giá cả, dịch vụ của doanh nghiệp nào tốt hơn Điều quan trọng là thu thập thông tin phải có trọng điểm, phù hợp và có thể sử dụng được Thông tin thu thập xong phải được chọn lọc để đảm bảo rằng chúng chính xác, chọn lọc và điển hình
- Nhận biết đối thủ cạnh tranh
- Phân tích những tín hiệu của thị trường
- Phân tích thế mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh (ma trận SWOT)
- Phân tích chiến lược hiện tại
- Đánh giá tương quan thế lực giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại
b/ Đối thủ mới gia nhập ( đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn)
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất nhưng có khả năng gia nhập ngành Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn gia nhập ngành để tránh nguy
cơ cạnh trạnh ngày càng khốc liệt, thị trường và lợi nhuận bị chia nhỏ, vị trí
Trang 7của doanh nghiệp bị thay đổi Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường mạnh hơn về công nghệ mới hoặc về khả năng tài chính
Biện pháp cho doanh nghiệp đối phó với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
- Quay trở lại liên kết với các đối thủ hiện tại để bảo vệ thị phần
- Dùng mưu kế
- Tạo rào cản gia nhập
- Phân chia thị phần, phân hóa sản phẩm
- Điều chỉnh bằng mối quan hệ cung – cầu
- Luôn giữ năng lực sản xuất thừa để chớp thời cơ, tăng công suất
2.4.Sản phẩm thay thế
2.4.1 Khái niệm sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng một nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt
2.4.2.Sự tác động của yếu tố sản phầm thay thế
Một thực tế khách quan là hiện nay các doanh nghiệp phải đương đầu với điều kiện kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe hơn
- Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới
- Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản phẩm khác nhau
- Khả năng thay thế nhau của các sản phầm
Lời khuyên dành cho doanh nghiệp:
- Hoàn thiện sản phẩm hiện có Sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi của người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trên
Trang 8thị trường Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có được thực hiện ở các mức độ khác nhau:
+ Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức
+ Hoàn thiện sản phẩm về nội dung
+ Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức và nội dung
- Phát triển sản phẩm mới tương đối
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời
II – ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Vinamilk
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở ra quyết định số 155/2003 QĐ BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công
ty cổ phần sữa Việt nam Giấy chứng nhận kinh doanh số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được người tiêu dùng biết đến với tên viết tắt VINAMILK hay cũng chính là tên giao dịch của công ty Vinamilk là viết tắt của Việt Nam milk, đây là sự kết hợp ngắn gọn, dễ hiểu, dễ đọc, dễ nhớ, kể cả với người nước ngoài góp phần tạo nên tính quốc tế hóa của thương hiệu
Ngành nghề kinh doanh chính của Vinamilk là sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh nhiều ngành nghề khác như: Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu; kinh doanh nhà, môi giới nhà đất, cho thuê bất
Trang 9động sản; kinh doanh kho bãi; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa,…
2 Ảnh hưởng của các nhóm yếu tố môi trường ngành đến hoạt động của công ty cổ phần sữa Vinamilk
2.1 Khách hàng
Khách hàng của Vinamilk được phân thành 2 nhóm: khách hàng lẻ và các nhà phân phối Áp lực từ phía khách hàng và nhà phân phối thể hiện ở những điểm sau:
- Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại của nhiều công ty từ đó tạo áp lực giá đối với nhà sản xuất
- Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
- Thông tin mà người mua có được
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa
- Tính nhạy cảm đối với giá
- Sự khác biệt hóa sản phẩm
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành
- Mức độ sãn có của hàng hóa thay thế
- Động cơ của khách hàng
Khi cung cấp sữa cho thị trường công ty chịu nhiều sức ép từ phía khách hàng như:
+ Sức ép về giá cả: cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng cò thêm nhiều lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm…Bên cạnh đó, mức thu nhập có hạn nên người tiêu dùng muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra ít nhất nên giá cả luôn là mối quan tâm lớn Vinamilk luôn đổi mới công nghệ để tạo ra sản phẩm với giá thành tốt
Trang 10+ Sức ép về chất lượng: Khi cuộc sống phát triển hơn thì con người đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao hơn, đặc biệt là các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như sữa Vinamilk cần nghiên cứu từng đối tượng khách hàng để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đa dạng
Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lý các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo ra sự khác biệt hóa đối với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh cũng như các sản phẩm thay thế khác
2.2 Nhà cung cấp
- Số lượng nhà cung cấp:
+ Vinamilk có 4 nhà cung cấp lớn là Fonterra (SEA) Pte Ltd, Hoogwegt International BV, Perstima Bình Dương, Tetra Pak Indochina
+ Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Thanh Hóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân Vianamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài
+ Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước
- Quy mô đối tác:
+ Fonterra là 1 tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, năm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới Đây là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như công ty Vinamilk
+ Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa quốc tế và được đánh giá là đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản