Mục tiêu của đề tài là tìm được loại phèn và hàm lượng phèn tối ưu cho cho quá trình keo tụ xử lý nước thải đồng thời nghiên cứu tìm ra hàm lượng Fe 2+ và H 2 O 2 thích hợp để nâng cao
Trang 1NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI – MIỀN ĐÔNG
Lê Tấn Thanh Lâm * – Nguyễn Cảnh Thành ** – Nguyễn Hồng Đăng *** – Nguyễn Thị Lệ Ái ***
* Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
**
Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai
***
Khoa Công nghệ Sinh Học – Môi Trường Trường Đại Học Lạc Hồng
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây nền công nghiệp sản xuất giấy chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy cũng phát sinh ra những vấn
đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là nước thải có chứa nhiều lignin khó hòa tan và khó phân hủy sinh học Mục tiêu của đề tài là tìm được loại phèn và hàm lượng phèn tối ưu cho cho quá trình keo tụ
xử lý nước thải đồng thời nghiên cứu tìm ra hàm lượng Fe 2+ và H 2 O 2 thích hợp để nâng cao hiệu quả
xử lý nước thải nhà máy giấy
Dựa vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi trường cũng như hệ thống xử lý nước thải tại công ty giấy Tân Mai, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề tài nghiên cứu - đề xuất giải pháp xử lý nước thải của nhà máy giấy Tân Mai – Miền Đông
Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy là một trong những công nghệ sử dụng nhiều nước, lượng nước cần thiết để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm dao động từ 80m3
– 450m3 Dịch đen sinh ra trong công đoạn nấu và rữa bột giấy Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25-35%, tỷ
lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ vào khoảng 70:30 Nước thải sinh ra có hàm lượng chất rắn lơ lửng, BOD, COD cao, đặc biệt trong nước thải nhà máy giấy thường chứa nhiều lignin, chất này khó hòa tan và khó phân hủy, có các chất có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ Vấn đề ô nhiễm nước thải tại các nhà máy giấy đang được các nhà khoa học và cơ quan quản lý nhà nước về môi môi trường rất quan tâm
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai là một trong hai đơn vị sản xuất giấy lớn nhất cả nước Hiên tại nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tuy nhiên sau một thời gian hoạt động, với đặc tính nước thải đặc trưng của nhà máy giấy, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đáp ứng được các yêu cầu xã thải Cùng với chủ trương di dời các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai thì trong thời gian tới Nhà máy giấy Tân Mai phải dời về xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, với tên gọi là Nhà máy giấy Tân Mai - Miền Đông, nhà máy sẽ có quy mô sản xuất và lưu lượng dòng thải khác nhưng tính chất dòng thải tương tự Nhà máy giấy Tân Mai Khi nhà máy đi vào hoạt động, thì việc phát sinh các nguồn thải như nước thải, chất thải rắn, khí thải là rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường
Chính vì lẽ đó, việc tìm ra biện pháp xử lý nước thải giấy là cần thiết để giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người
2.1 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu
Nước thải của nhà máy giấy lấy từ sau bể điều hòa (bể lắng tập trung) của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai, Nhà máy giấy Tân Mai
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trên thiết bị máy khuấy FC4S của hãng VELP – Ý Đây là một thiết bị gồm 6 cánh khuấy quay cùng tốc độ Cánh khuấy có dạng turbine gồm 2 bản phẳng nằm cùng một mặt phẳng thẳng đứng Cánh khuấy đặt trong 6 beaker dung tích 1000 ml chứa cùng một thể tích nước mẫu cho một đợt thí nghiệm
Trang 2Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu còn sử dụng máy đo pH cầm tay HI8424, hãng sản xuất HANNA
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
TN 3.1 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước thải đầu vào
TN 1 Kiểm tra lần 1 TN 2 Kiểm tra lần 2 TN 3 Kiểm tra lần 3
Lấy kết quả COD trung bình của cả 3 lần kiểm tra
để thực hiện thí nghiệm 2 (thí nghiệm Jartest)
TN 3.2.Thí nghiệm Jartest
TN 3.2.1 Thí nghiệm
Jartest với phèn PAC
TN 3.2.3 Thí nghiệm Jartest với phèn sắt II
TN 3.2.2 Thí nghiệm Jartest với phèn FAC
TN a
Thí
nghiệm
xác định
lượng
phèn
phản ứng
TN c Thí nghiệm xác định lượng phèn tối
ưu
TN b
Thí nghiệm
xác định
pH tối ưu
TN a
Thí nghiệm xác định lượng phèn phản ứng
TN c Thí nghiệm xác định lượng phèn tối
ưu
TN b
Thí nghiệm xác định
pH tối ưu
TN a
Thí nghiệm xác định lượng phèn phản ứng
TN c
Thí nghiệm xác định lượng phèn tối
ưu
TN b
Thí nghiệm xác định
pH tối ưu
Chọn mẫu sau hóa lý có COD thấp nhất để làm thí
nghiệm oxy hóa nâng cao
TN 3.3 Thí nghiệm Oxy hóa Fenton
TN 3.3.2 Thí nghiệm xác định tỷ lệ
số mol Fe2+
/H2O2 tối ưu
TN 3.3.1 Thí nghiệm xác định pH tối ưu
TN A Thí nghiệm xác định lượng phèn tối ưu
TN B Thí nghiệm xác định lượng H2O2 tối ưu
Trang 3 Phương pháp phân tích
Các chỉ tiêu cần phân tích là: COD, SS, pH
Bảng 2.1 Các phương pháp phân tích mẫu
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Đơn vị
2 Rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000 mg/l
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Phương pháp tính toán
Xác định tỷ lệ Fe2+
/H2O2
Trong đó: CM : Nồng độ mol của dung dịch, mol/l
C% : Nồng độ phần trăm của dung dịch, %
d : Khối lượng riêng của dung dịch, g/cm3
M : Khối lượng phân tử của dung dịch
Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả phân tích được xử lý theo phương pháp thống kê toán học:
Trị số trung bình X được tính:
̅ ∑
Việc tính toán và vẽ biểu đồ dựa trên phần mền Microsoft Office Exel, phiên bản 2007 Việc phân tích, xử lý số liệu, chạy hàm ANOVA một chiều sử dụng phần mềm STATGRAPHICS, phiển bản chạy trên nền DOC lưu hành nội bộ Trường Đại học Nông Lâm
3.1 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước thải đầu vào
TN 1 Kiểm tra lần 1 02/07/2012 Tại bể điều hòa 7,35 2575 1410
TN 2 Kiểm tra lần 2 09/07/2012 Tại bể điều hòa 6,78 2153 1236
TN 3 Kiểm tra lần 3 16/07/2012 Tại bể điều hòa 6,67 2297 1074
Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm kiểm tra nước thải đầu vào
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy nước thải lấy tại bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Tân Mai tại các thời điểm khác nhau sẽ có hàm lượng chất ô nhiễm khác nhau Lấy giá trị trung bình của cả 3 lần thí nghiệm ta được hàm lượng COD trong nuớc thải đầu vào là 2342mgO2/l, hàm lượng SS là 1240mg/l và pH của nước thải là 6,92
Trang 43.2 Thí nghiệm Jartest
3.2.1 Thí nghiệm Jartest với phèn PAC
a Thí nghiệm xác định lượng phèn phản ứng
Lượng phèn phản ứng là 0,2ml với pH nước thải là 6,92
b Thí nghiệm xác định pH tối ưu
Đầu
ra
Hiệu suất (%) 18,13 22,14 26 36,61 26,7 21,76
Bảng 3.2 Số liệu đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phèn PAC
Quan sát vào hình 3.1 ta thấy từ nghiệm thức 1 tới nghiệm thức 6 không có sự khác biệt nhiều về hiệu suất Từ nghiệm thức
1 tới nghiệm thức 4 thì hiệu suất tăng từ 18,13% – 36,61% Từ nghiệm thức 4 tới nghiệm thức 6 thì hiệu suất lại có xu hướng giảm từ 36,61% - 21,76%, tức là khi tăng pH lên thì hiệu xuất có xu hướng giảm xuống Như vậy theo hình 3.1 thì ta chọn pH tối ưu cho phèn PAC là 7,5
c Thí nghiệm xác định lượng phèn tối ưu
Hiệu suất (%) 16,33 34,95 46,65 56,93 49,76 46,01
Bảng 3.3 Số liệu cho đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu cho phèn PAC
10 15 20 25 30 35 40
0
500
1000
1500
2000
2500
6 6.5 7 7.5 8 8.5
pH
Đồ thị thể hiện pH tối ưu
cho phèn PAC
Hình 3.1 Đồ thị thể hiện pH tối ưu
cho phèn PAC
Trang 5Kết quả thí nghiệm jartest với phèn PAC ta thấy lượng phèn ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả xử lý nước thải Nhìn vào hình 3.2 ta thấy hiệu quả xử lý cũng có sự thay đổi khi lượng phèn tăng từ 0,2ml tới 0,6ml thì hiệu suất có xu hướng tăng cao từ 39,45% - 56,39% nhưng khi tiếp tục tăng lượng phèn phản ứng thì hiệu suất lại bắt đầu giảm từ nghiệm thức 4 tới nghiệm thức 6 hiệu suất giảm từ 56,39% - 46,01% Vậy nhìn vào hình 3.2 ta có thể thấy được hiệu suất đạt tốt nhất tại lượng phèn là 0,6ml và hiệu suất là 56,39%
3.2.2 Thí nghiệm Jartest với phèn FAC
a Thí nghiệm xác định lượng phèn phản ứng
Lượng phèn phản ứng là 2ml phèn FAC 10% với pH nước thải là 6,92
b Thí nghiệm xác định pH tối ưu
COD 1826 1739 1651 1631 1811 1862 Hiệu suất (%) 26,97 30,4 33,95 34,77 27,57 25,54
Bảng 3.4 Số liệu đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phèn FAC
Kết quả thí nghiệm xác định pH tối
ưu cho phèn FAC cho thấy pH có ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nước thải Quan sát hình 3.3 ta thấy từ nghiệm thức 1 tới nghiệm thức 4 hiệu suất xử lý có xu hướng tăng lên từ 26,97% - 43,77%, tuy nhiên khi ta tiếp tục tăng pH thì hiệu suất lại giảm xuống Tại nghiệm thức 3 và 4 tương ứng với pH = 7,5 và pH = 8 thì hiệu suất gần như không thay đổi nhiều Tại
pH bằng 7,5 thì hiệu suất xử lý COD là 33,95%, còn pH = 8 là 34,77% Hiệu quả
xử lý cao nhất tại pH = 8, tuy nhiên sự khác biệt giữa pH = 8 và pH = 7,5 là không lớn lắm, vì tính kinh tế nên ta chọn
pH tối ưu cho phèn FAC là 7,5 và hiệu suất xử lý là 33,95%
0 20 40 60
0
500
1000
1500
2000
2500
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1
Lượng phèn (ml)
Đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu
cho phèn PAC
20 22 24 26 28 30 32 34 36
1600
1650
1700
1750
1800
1850
1900
pH
Đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phèn FAC
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện lượng phèn tối
ưu cho phèn PAC
Hình 3.3 Đồ thị thể hiện pH tối ưu
cho phèn FAC
Trang 6c Thí nghiệm xác định lượng phèn tối ưu
Lượng
phèn
COD
(mg/l)
Hiệu suất (%)
Lượng phèn
COD (mg/l)
Hiệu suất (%)
Bảng 3.5 Số liệu đồ thị thể hiện lượng phèn
tối ưu cho phèn FAC
Dựa vào bảng 3.5 ta thấy hiệu quả xử lý COD tăng
khi ta biến thiên lượng phèn từ 0 – 5ml Khi tăng
hàm lượng phèn thì hiệu suất tăng lên nên ta không
thể chọn lượng phèn tối ưu bằng 5 vì
sẽ có khả năng hàm lượng phèn tối ưu
ở mức cao hơn 5 vì vậy ta phải tiến hành lại thí nghiệm và biến thiên lượng phèn từ 5 – 10ml Khi biến thiên lượng phèn từ 5 – 10ml ta thấy hiệu suất xử lý có xu hướng giảm trong khoảng từ 7 – 9ml, với hiệu suất giảm từ 51,2% - 35% Dựa vào bảng 3.5 trên ta biến thiên lượng phèn từ khoảng 4 – 9ml
Hiệu suất (%) 45 47,35 52,07 49,8 43,76 40,13
Bảng 3.6 Số liệu đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu cho phèn FAC
Kết quả thí nghiệm jartest với phèn FAC
ta thấy lượng phèn ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả xử lý nước thải Từ hình 3.4 ta thấy hiệu suất xử lý có xu hướng tăng từ nghiệm thức 1 tới nghiệm thức 3 từ 45%- 52,07%, và hiệu suất có xu hướng giảm từ nghiệm thức 3 tới nghiệm thức 6 từ 52,07% - 40,13%, tuy nhiên sự thay đổi đó
là không đáng kể Vậy hiệu suất xử lý cao nhất là 52,07% tương ứng với lượng phèn
là 6ml
3.2.3 Thí nghiệm Jartest với phèn sắt II
a Thí nghiệm xác định lượng phèn phản ứng
Lượng phèn phản ứng là 1,5ml phèn sắt 10% với pH nước thải là 6,92
b Thí nghiệm xác định pH tối ưu
Hiệu suất (%) 25,1 35,5 41,7 37,1 32,4 26,8
Bảng 3.7 Số liệu đồ thị thể hiện pH tối ưu khi sử dụng phèn sắt
20 30 40 50 60
1000
1200
1400
1600
Lượng phèn (ml)
Đồ thị thể hiện lượng phèn FAC tối ưu
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu
cho phèn FAC
Trang 7Kết quả thí nghiệm jartest với phèn sắt
ta thấy pH ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả
xử lý nước thải Quan sát hình 3.5 ta thấy từ nghiệm thức 1 tới nghiệm thức 3 hiệu suất tăng lên từ 25,1% - 41,7%, tuy nhiên, khi tiếp tục tăng giá trị pH lên thì hiệu quả xử lý của sắt lại giảm Và đến nghiệm thức 6 tương ứng với pH = 9 thì hiệu suất giảm xuống còn 26,8% Quan sát hình 3.5 ta thấy điểm tối ưu tại pH = 7,5
c Thí nghiệm xác định hàm lượng phèn tối ưu
Đầu
ra
Hiệu suất (%) 33,22 41,25 50,34 45,01 39,8 35,24
Bảng 3.8 Số liệu cho đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu cho phèn sắt
Kết quả thí nghiệm jartest với phèn sắt ta thấy lượng phèn ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả xử lý nước thải Quan sát vào hình 3.15 sắt ta thấy được không có sự thay đổi nhiều
về hiệu suất từ nghiệm thức 1 tới nghiệm thức 6 Khi tăng lượng phèn từ 1ml – 2ml thì hiệu suất tăng dần từ 33,22% - 40,24%, khi đạt được hiệu quả tối ưu thì khi tăng lượng phèn lên thì hiệu suất có xu hướng giảm xuống Tại nghiệm thức 6 khi lượng phèn được tăng lên 3,5ml thì hiêu suất giảm xuống còn 35,24% Vậy từ hình 3.15 ta thấy hiệu suất đạt cao nhất tại lượng phèn là 2ml, ứng với COD thấp nhất
Kết luận chung : Vậy xét về tính hiệu quả cũng như tính kinh tế ta chọn phèn PAC quá
trình keo tụ
3.3 Thí nghiệm Oxy hóa nâng cao hệ Fenton
3.3.1 Thí nghiệm xác định pH tối ưu
Đầu
vào
NaOH chỉnh pH lên 7 7,8 4,2 3,51 2,67 1,5 0,5
Hiệu suất (%) 48,1 49 51,3 46,1 41,1 32
Bảng 3.9 Số liệu đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phản ứng Fenton
0 20 40 60
500
1000
1500
2000
pH
Đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phèn sắt
20 30 40 50 60
500
1000
1500
2000
Lượng phèn (ml)
Đồ thị thể hiên lượng phèn sắt tối ưu
Hình 3.5 Đồ thị thể hiện pH tối ưu cho
phèn sắt
Hình 3.6 Đồ thị thể hiện lượng phèn tối
ưu cho phèn sắt
Trang 8Kết quả thí nghiệm jartest với phèn sắt ta thấy pH ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả xử
lý nước thải Quan sát hình 3.7 ta thấy hiệu suất tăng từ 48,1% - 51,3% tương ứng với nghiệm thức 1 – nghiệm thức 3 Khi tiếp tục tăng pH thì hiệu suất lại có xu hướng giảm xuống Với pH = 5 thì hiệu suất xử lý
là 46,1%, pH = 7 thì hiêu suất xử lý thấp 32% Vì giữa nghiệm thức 3 và 4 không có
sự chênh lệch nhiều, đặc biệt tại pH bằng 4 hiệu suất xử lý cao hơn và điều chỉnh về
pH = 4 cũng ít tốn kém hơn nên ta chọn pH
= 4 với hiệu suất xử lý là 51,3%
Thí nghiệm A Thí nghiệm xác định lượng phèn tối ưu
Lượng
phèn
COD
(mg/l)
Hiệu suất (%)
Lượng phèn
COD (mg/l)
Hiệu suất (%)
18,2 538 50 7,25 521,4 51,5
12,1 519 51,7 6,1 501 54
Bảng 3.10 Số liệu đồ thị thể hiện lượng phèn tối
ưu cho phản ứng Fenton
Dựa vào bảng 3.10 ta thấy hiệu suất xử
lý tăng dần khi lượng phèn sắt giảm dần, tương ứng với tỷ lệ Fe2+/H2O2 tăng dần Vì vậy ta chạy thêm một khoảng
tỷ lệ Fe2+/H2O2 là: 1/5; 1/6; 1/7; 1/8; 1/9; 1/10 Quan sát hình 3.18 ta có thể thấy được hiệu suất có xu hướng giảm
rõ rệt khi lượng phèn sắt bằng 4,5ml và giảm thấp nhất khi lượng phèn bằng 3,6ml, tương ứng với hiệu suất 40,5%.Từ bảng 3.10 ta cho lượng phèn biến thiên theo tỷ lệ từ 1/4 – 1/9, tương ứng với lượng phèn là 9,1ml; 7,25ml; 6,1ml; 5,2ml; 4,5ml; 4ml
Đầu
vào
Đầu
ra
Hiệu suất (%) 52,2 53,4 54,1 54,7 50,4 44,3
Bảng 3.11 Số liệu đồ thị thể hiện lượng phèn sắt tối ưu cho phản ứng Fenton
25 30 35 40 45 50 55
300
400
500
600
700
800
pH
Đồ thị thể hiện pH tối ưu cho phản ứng
Fenton
COD (mg/l) Hiệu suất (%)
Hình 3.7 Đồ thị thể hiện pH tối ưu
cho phản ứng Fenton
Trang 9Kết quả thí nghiệm xác định lượng phèn sắt tối ưu cho phản ứng Fenton ta thấy lượng phèn có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả xử lý nước thải Quan sát hình 3.8 ta thấy được khi cố định lượng H2O2 là 1ml thay đổi lượng phèn sắt theo tỷ lệ 1/4 tới 1/9 thì hiệu suất biến đổi không nhiều Hiệu suất có xu hướng tăng lên từ nghiệm thức 1 tới với nghiệm thức 4 là 52,167% lên 54,7% Sau khi đạt được giá trị tối ưu ta tiếp tục giảm lượng phèn thì hiệu suất xử lý giảm xuống Với tỷ lệ từ 1/4 - 1/6 cũng xấp xỉ như tỷ lệ 1/7, tuy nhiên với tỷ lệ 1/7 lượng phèn sắt sử dụng thấp nhất trong tỷ lệ từ 1/4 tới 1/7 Vậy hàm lượng phèn sắt tối ưu ở mức 5,2 ml tương ứng với tỷ lệ FeSO4/H2O2 = 1/7 hiệu suất xử lý là 54,7%
Thí nghiệm B Thí nghiệm xác định lượng H 2 O 2 tối ưu
Đầu
vào
FeSO4( ml) 4 4,5 5,2 6,1 7,25 9,1 12,1 18,2
H2O2( ml) 0,8 0,9 1 1,2 1,4 1,75 2,4 3,5 NaOH nâng pH lên 7 (ml) 2,2 2,3 2,41 2,45 3 3,4 4 4,2 Đầu
ra
COD (mg/l) 571 510 490 419 417 411 407 437 Hiệu suất (%) 46,9 52,33 54,4 61 61,17 61,7 62,1 59,3
Kết quả thí nghiệm xác định lượng
H2O2 tối ưu cho phản ứng Fenton ta thấy
sự thay đổi hàm lượng cả 2 yếu tố FeSO4
vàH2O2 khi cố định tỷ lệ FeSO4/H2O2 ảnh hưởng lớn tới sự thay đổi nồng độ COD Quan sát hình 3.9 thì khi tăng dần hàm lượng cả yếu tố FeSO4 và H2O2 thì hiệu suất xử lý tăng, tuy nhiên đến khi lượng phèn sắt 6,1 – 12,1 thì hiệu suất không thay đổi nhiều, hiệu suất xử lý gần như một đường thẳng với hiệu suất là 61%; 61,17%; 61,73%; 61,12% Để tiết kiệm chi phí hóa chất ta nên chọn lượng phèn là 6,1ml, lượng H2O2 là 1,2ml với hiệu suất là 61%
30 35 40 45 50 55 60
400
450
500
550
600
650
9.1 7.25 6.1 5.2 4.5 4
Lượng phèn (ml)
Đồ thị thể hiện lượng phèn sắt tối ưu
cho phản ứng Fenton tỷ lệ 1/4 - 1/9
COD (mg/l) Hiệu suất (%)
40 45 50 55 60 65
200
300
400
500
600
FeSO4/H2O2 (ml)
Đồ thị thể hiện lượng H2O2 tối ưu
cho phản ứng Fenton
COD (mg/l) Hiệu suất (%)
Hình 3.8 Đồ thị xác định hàm lượng phèn
tối ưu cho phản ứng Fenton
Hình 3.9.Đồ thị thể hiện hàm lượng H 2 O 2
tối ưu cho phản ứng Fenton
Trang 104 Kết luận
4.1 Kết luận chung
Sau thời gian nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy giấy cho thấy việc sử dụng phương pháp keo tụ kết hợp với phương pháp oxy hóa nâng cao hệ Fenton mang lại hiệu quả cao so với phương pháp mà nhá máy giấy Tân Mai đang sử dụng Sau quá trình oxy hóa nâng cao hệ Fenton thì hiệu suất xử lý COD lên tới 61%
4.2 Kết luận chi tiết
Quá trình nghiên cứu cũng đưa ra các nồng độ tối ưu cho quá trình xử lý nước thải nhà máy giấy là 1,2ml PAC cho thí nghiệm Jartest và 6,1ml FeSO4.7H2O và 1,2 ml H2O2 cho thí nghiệm oxy hóa nâng cao hệ Fenton
Kết quả chi tiết về hình ảnh mỗi thí nghiệm được trình bày tại bảng 3.13
Hình ảnh nước thải trước đầu vào
Hình ảnh nước thải trước (trên) và sau (dưới) Jartest
với pH tối ưu cho phèn PAC
pH PAC tối ưu là 7,5
Hình ảnh nước thải sau Jartest với lượng phèn tối
ưu cho phèn PAC
Lượng phèn PAC tối ưu là 0,6ml
Hình ảnh nước thải sau Jartest với pH tối ưu của
phèn FAC
pH tối ưu cho phèn FAC là 7,5
Hình ảnh nước thải sau Jartest với lượng phèn tối
ưu cho phèn FAC
Lượng phèn tối ưu cho phèn FAC là 6ml
Hình ảnh nước thải sau Jartest với pH tối ưu cho
phèn sắt
pH tối ưu cho phèn sắt là 7,5
Hình ảnh nước thải sau Jartest với lượng phèn tối
ưu cho phèn sắt
Lượng phèn sắt tối ưu là 2ml
Hình ảnh nước thải sau khi qua thí nghiệm xác định
pH tối ưu cho phản ứng Fenton
pH tối ưu cho phản ứng Fenton là 4 Hình ảnh nước thải sau thí nghiệm xác định lượng
phèn tối ưu cho phản ứng Fenton
Lượng phèn tối ưu là 6,1ml Lượng H2O2 tối ưu là 1,2ml
Bảng 3.13 Kết quả chi tiết về hình ảnh mỗi thí nghiệm