1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết Minh Dự Án Giấy Công Xuất 100 000 Tấn Năm

130 1,4K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 16,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy giấy công xuất 100.000 tấn năm.Đây là bộ tài liệu rất quý báu cho ai viết dự án. Mọi người có thể dựa vào đó để làm dự án cho cty mình .

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––

Logo??????????????????????

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ

GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/NĂM

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIÂÝ HƯNG HÀ

ĐỊA ĐIỂM:Thôn Chu Xá, Xã Kiêu Kỵ, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ

GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/NĂM

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIÂÝ HƯNG HÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

MỤC LỤC

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 2

Trang 3

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 8

1.1.1 Thông tin chủ đầu tư 8

1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn giấy Hưng Hà 8

1.2 Những căn cứ lập dự án 8

1.3 Sự cần thiết phải đầu tư 11

1.3.1 Tình hình hoạt động và tài chính của công ty 11

1.3.2 Đánh giá nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm 12

1.4 Mục tiêu đầu tư 16

1.5 Hình thức đầu tư và địa điểm đầu tư 16

1.5.1 Quan điểm tiếp cận đầu tư 16

2.2 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị 20

2.2.1 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ 20

2.2.2 Khả năng cung cấp nguyên, nhiên liệu 32

2.2.3 Phân tích lựa chọn phương án thiết bị 35

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 58

3.1 Phương án giải phóng mặt bằng 58

3.2 Phương án cung cấp thiết bị 58

3.3 Phương án tích hợp hệ thống 58

3.4 Phương án kiến trúc và xây dựng 59

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 4

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP

4.1 Đánh giá tác động môi trường69

4.1.1 Tác động môi trường trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và giai đoạn thi công công trình 69

4.1.2 Tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất của dự án 69

4.2 Giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường 71

4.2.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải lò Error! Bookmark not defined.

4.2.2 Xử lý chất thải rắn 72

4.2.3 Nước thải 73

4.2.4 Phòng chống các sự cố cháy nổ 73

4.2.4 Vệ sinh an toàn lao động –An toàn lao động (ATLĐ) 74

CHƯƠNG V XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN, KHẢ NĂNG HOÀN VỐN VÀ TRẢ LÃI VAY 75

5.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 75

5.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH 75

5.2.1 Tổng mức đầu tư 75

5.2.2 Cơ cấu vốn 76

5.2.3 Nguồn vốn và khả năng thu xếp vốn 76

5.2.4 Khả năng hoàn trả vốn và lãi vay 77

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 4

Trang 5

5.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 77

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sản lượng cung cấp hàng tháng đối với khách hàng của công ty GIẤY HƯNG HÀ 13Hình 1.2: Thiếu hụt năng lực sản xuất công ty GIẤY HƯNG HÀ đối với giấy sóng và giấy mặt 15Hình 2.1: Sơ đồ khối dây chuyền tái chế giấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao gói 24Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp 39

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 6

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2014 - 2016) 12

Bảng 1.2: Bảng thống kê nhu cầu sử dụng sản phẩm giấy của khách hàng công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ 13

Bảng 1.3: Bảng phân tích khả năng sử dụng sản phầm của một số khách hàng tiềm năng của công ty GIẤY HƯNG HÀ 14

Bảng 1.4: Phân tích thị trường Công ty GIẤY HƯNG HÀ sẽ mở rộng khi dây chuyền II đi vào hoạt động

Bảng 2.1 Quy môi và diện tích xây dựng công trình 19

Bảng 2.2 So sánh khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn máy xeo cho sản xuất giấy bao bì, bao gói của Công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ 22

Bảng 2.3 Kích thước các cuộn 24

Bảng 2.4: Bảng thống kế nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án 33

Bảng 2.5: Thống kê các công ty, khách hang có khả năng cung cấp nguyên vật liệu 34

Bảng 2.5 : Danh mục các thiết bị thuộc dự án: 41

Bảng 3.2: Danh sách cổ đông công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ Error! Bookmark not defined. Bảng 3.3 Dự kiến bố trí nhân lực sản xuất cho Nhà máy II sau khi đầu tư 65

Bảng 3.4 Tổng số nhân lực sau đầu tư toàn nhà máy 65

Bảng 4.1: Các biện pháp tiết kiệm năng lượng đồng thời giảm ô nhiễm môi trường 71

Bảng 5.1: Cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư 76

Bảng 5.2 Các khoản thuế nộp cho nhà nước hàng năm 77

Bảng 5.3 Tổng hợp các chỉ tiêu của Dự án 78

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 8

CHƯƠNG I SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư

1.1.1 Thông tin chủ đầu tư

- Chủ đầu tư : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIÂÝ HƯNG HÀ

- Tổng Giám đốc Công ty: Ông Đinh Như Kiêm

- Địa chỉ giao dịch: Thôn Chu Xá , xã Kiêu Kỵ, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội

- Sản xuất, tái chế giấy các loại

- Xử lý, tiêu hủy rác thải độc hại

- Tái chế phế liệu

- Xử lý ô nhiễm và các hoạt động quản lý chất thải khác

- Các ngành nghề khác…

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh v…v

Hiện tại, Công ty ch́ú trọng vào ngành nghề chính là tái chế giấy thải để sản xuất rasản phẩm giấy bao bì, bao gói (Kraft) cung cấp cho các nhà máy bao bì cả nước Đây là mộttrong những ngành được nhà nước khuyến khích do giải quyết được vấn đề ô nhiễm môitrường, tái chế rác thải (giấy vụn các loại) để tạo ra sản phẩm tái sử dụng cho sản xuất vàtiêu dùng

1.2 Những căn cứ lập dự án

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 8

Trang 9

- Luật đất đai 45/2013/QH13ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thihành;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chínhphủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng thay thế khoản 4điều 13, Điều 18 và Điều 30 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

-Quyết định số 10508/ QĐ/BCT Ngày 18 tháng 11 năm 2014 về việc phê duyệt quy hoạchphát triển nghành công nghiệp Giấy Việt Nam đến năm 2020 có xét đến năm 2025 của BộCông Thương;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một

số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về việcQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về định mức chi phí quản lý

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướngChính phủ nước CHXHCN Việt Nam phê duyệt theo Báo cáo số 160/1998 QĐ-TTg ngày04/9/1998

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 10

- Báo cáo quy họach phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đếnnăm 2025 thực hiện bởi Viện công nghiệp giấy và Xenluylo.

- Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ban hành ngày 17/6/2010 của Quốc hộikhóa XII

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn vàphế liệu

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày14 tháng 02 năm 2015 về việcQuy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ- CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thảirắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, với mục tiêu phấn đấu đến năm 2050 tất cả cácloại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằngnhững công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với thực tế của từng địaphương, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất

- Quyết định số 31/QD-UBND ngày 18/03/2016 của UBND tỉnh HƯNG YÊN về quyếtđịnh chủ trương đầu tư “Đầu tư mở rộng nâng cao công suất nhà máy tái chế giấy thải đểsản xuất giấy bao bì, bao gói chất lượng cao công suất 100.000 tấn/năm

- Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 của UBND tỉnh HƯNG YÊN về việc phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môii trường dự án: “Đầu tư mở rộng nâng cao công suấtnhà máy tái chế giấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao gói chất lượng cao công suất 100.000tấn/năm

- Hợp đồng thuê đất số 198/HD-TĐ ngày 16/09/2016 giữa UBND Tỉnh Hưng Yên và Công

Ty TNHH Giấy Hưng Hà

- Văn bản số: ???/SXD-TĐ ngày ?/?/2017 của Sở Xây dựng tỉnh HƯNG YÊN về kết quảthẩm định thiết kế cơ sở dự án: “Đầu tư mở rộng nâng cao công suất nhà máy tái chế giấythải để sản xuất giấy bao bì, bao gói chất lượng cao công suất 100.000 tấn/năm”;

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 10

Trang 11

1.3.1 Tình hình hoạt động và tài chính của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ hoàn thành và lắp đặt dây chuyền táichế giấy thải năm 2002, bắt đầu sản xuất năm 2002, thời điểm ngành giấy Việt Nam chưathực sự phát triển mạnh mẽ Tình hình sản xuất công ty gặp nhiều khó khăn Ban lãnh đạo

và cán bộ công nhân viên công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ cũng trăn trở hếtmình quyết tâm vượt qua khó khăn, bằng nỗ lực nâng cao chất lượng, tìm kiếm kháchhàng tiềm năng và cải tiến cắt giảm chi phí Nhờ sự quan tâm của các cấp ban ngành, Công

ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ đã ngày càng lớn mạnh Công ty từng bước vượtqua khó khăn và dần có những kết quả tăng trưởng nhất định, đóng góp một phần cho xãhội và thông qua việc ủng hộ, trợ giúp người dân địa phương và nộp thuế vào ngân sáchnhà nước

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 12

Bảng 1.1: Chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2014

-2016)

(Tr.VNĐ)

2015 (Tr.VNĐ)

2016 (Tr.VNĐ)

2017(dự tính) (Tr.VNĐ)

1.3.2 Đánh giá nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Hiện tại, nhu cầu khách hàng đặt hàng của Công ty là rất lớn, với công suất 40 000tấn/năm (chủ yếu là giấy mặt) không đáp ứng đủ nhu cầu, cụ thể như sau:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 12

Trang 13

Hình 1.1: Sản lượng cung cấp hàng tháng đối với khách hàng của công ty GIẤY HƯNG HÀ

Theo thực tế trên, đối với khách hàng hiện hữu, nhu cầu sản lượng bình quân 1 tháng

là gần 6.000 tấn giấy mặt, trong khi đó năng lực tối đa của công ty chỉ đạt khoảng trungbình 3300 Tấn/ Tháng Công ty phải thuê gia công (thương mại) để sản xuất bù đắp sảnlượng thiếu hụt Điều này cũng là điểm bất lợi do việc Công ty không kiểm soát được sátsao chất lượng của đơn vị thuê gia công cũng như tiến độ giao hàng bị phụ thuộc Chỉ tínhriêng giấy mặt, nếu tính 1 năm bình quân, với năng lực tối đa 40.000 tấn/ năm, số không đápứng được nhu cầu vào khoảng 100.000 tấn/ năm

Bảng 1.2: Bảng thống kê nhu cầu sử dụng sản phẩm giấy của khách hàng công ty

trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 14

Bảng 1.3: Bảng phân tích khả năng sử dụng sản phầm của một số khách hàng tiềm

năng của công ty GIẤY HƯNG HÀ

Như vậy: Sản phẩm mà thị trường Công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG

HÀ mở rộng được có lượng tiêu thụ:

Nếu tính cả sản phẩm giấy sóng nếu công ty sản xuất được, cộng với một số kháchhàng tiềm năng khác, tổng số tấn giấy cần cung cấp khoảng 93.000 tấn/ năm Vượt so vớinăng lực 40 000 tấngiấy/ năm

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 14

Trang 15

Hình 1.2: Thiếu hụt năng lực sản xuất công ty GIẤY HƯNG HÀ đối với giấy sóng và giấy mặt

Bảng 1.3: Thống kê cho thấy: chỉ tính riêng nhu cầu của khách hàng đối với giấy mặt là:77,000 Tấn/ năm; khả năng đáp ứng hiện tại của Công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤYHƯNG HÀ là: 40 000 tấngiấy/năm Thiếu hụt: 37000 tấn/năm; do đó Công ty trách nhiệmhữu hạn GIẤY HƯNG HÀ tiến hành chủ trương đầu tư nâng cao mở rộng nhà máy tái chếgiấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao gói chất lượng cao có khả năng đáp ứng được 4 loạisản phẩm: Giấy Sóng, Giấy mặt, Giấy Duplex, Giấy Ximang; Tuy nhiên với khả năng hiệntại công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ dự tính chỉ tập trung vào sản xuất giấykraf chất lượng cao với công suất: 100.000 tấn/năm;

1.4 Mục tiêu đầu tư

1 Đầu tư mở rộng thêm 01 dây chuyền tái chế giấy loại để sản xuất ra giấy bao bì,giấy bao gói chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, công suất mỗi năm khoảng100.000 tấn

2 Nâng cao năng lực tái chế rác thải, đóng góp hơn nữa vào việc bảo vệ môi trường,tiết kiệm năng lượng, bảo vệ tài nguyên

3 Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 80 lao động thêm (hiện có 62 lao động), nângtổng số lao động là 142 người khi dây chuyền bắt đầu đi vào vận hành

4 Dây chuyền có khả năng sản xuất được 4 loại sản phẩm từ nguồn nguyên liệu táichế: Giấy Sóng; Giấy Mặt; Giấy Duplex không tráng phủ; Giấy Xi măng

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 16

1.5 Hình thức đầu tư và địa điểm đầu tư

1.5.1 Quan điểm tiếp cận đầu tư

Quan điểm tiếp cận đầu tư công trình: Đầu tư dây chuyền tái chế giấy loại công suất100.000 tấn/năm dựa trên những tiêu chí sau:

- Ưu tiên lựa chọn các thiết bị có xuất xứ từ các nhà cung cấp có uy tín và kinhnghiệm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị sản xuất giấy trong nước và trên thế giới

- Các công nghệ áp dụng trong dự án thân thiện với môi trường

1.5.2 Địa điểm đầu tư

Nhà máy được đầu tư trên khu đất thôn Ngọc Loan , xã Tân Quang , huyện Văn Lâm , tỉnhHưng Yên

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 16

Trang 17

CHƯƠNG II QUY MÔI VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG

- Phía Bắc: Giáp lô kế tiếp

- Phía Đông: Giáp lô kế tiếp

- Phía Tây: Giáp đường nội khu công nghiệp

- Phía Nam: Giáp đường nội khu công nghiệp

b Điều kiện tự nhiên

Văn Lâm là một Huyện ngoại thành, ở vị trí tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, nằm trongvùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và du lịch đã được Chính phủ vàThành phố phê duyệt, là đấu mối giao thông quan trọng nối Thủ Đô Hà Nội với các Tỉnhphía Bắc

Văn Lâm có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu nhiệtđới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn,

ẩm ướt Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Văn Lâm cũng như Hưng Yên có bốnmùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

Địa hình: Khu vực xây dựng mở rộng thuộc khu công nghiệp Mặt bằng khu đất mở

rộng tương đối bằng phẳng, cao độ trũng, tương đối thấp so với cốt đường giao thông xungquanh Giao thông trong khu đã được quy hoạch và xây dựng đồng bộ, rất thuận lợi cho việcthi công xây dựng công trình

Nhiệt độ bình quân trong vùng thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênhlệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 18

quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màusắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất.

Thủy văn: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 - 1.800 mm Lượng mưa phân

bố không đều trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung tới 85% tổnglượng mưa trong năm Vào mùa này thường gây hiện tượng ngập úng cho các xã vùngtrũng

Mưa phùn cũng là nét đặc trưng ở vùng này Mặc dù không có ý nghĩa về mặt cungcấp nước nhưng lại làm tăng độ ẩm của đất và không khí Mưa phùn thường xuất hiện vàomùa xuân, nhất là tháng 2 và 3

c Tình hình hiện trạng

Hiện trạng giao thông:

Khu đất nghiên cứu lập dự án thuộc khu công nghiệp Văn Lâm, Giao thông trongkhu đã được quy hoạch và xây dựng đồng bộ, nhìn chung rất thuận lợi cho việc xây dựng,

sử dụng, hoạt động và phát triển của dự án

Hiện trạng thoát nước:

Khu đất nghiên cứu thuộc khu công nghiệp vừa và nhỏ Văn Lâm đã có hệ thốngthoát nước bao quanh

Hiện trạng cấp nước:

Việc lấy nước phục vụ cho dự án sẽ được khai thác từ các giêng khoan ngầm được bơm qua các thiết bị ôxy hóa để ôxy hóa các oxit sắt Sau đó qua hệ thống bể lắng đứng để loại bỏ các tạp chất, các chất kết tủa

Sau khi qua hệ thống lắng nước sạch tiếp tục được bơm qua hệ thống bể lọc, sau đó qua bể khử trùng xuống bể chứa nước sạch.Tại đây nước sạch sẽ được các bơm bơm đến các điểm có nhu cầu cần sử dụng nước

Hiện trạng cấp điện:

Tỉnh Hưng Yên đang sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia 110KV thông qua bốn trạm 110KV; Hệ thống lưới điện hiện nay có 9 trạm trung gian, công suất 40.950 kVA; 836 trạm biến áp (kể cả trạm khách hàng), tổng công suất 159 273 kVA Các hộ phụ tải điện đang nhận điện trực tiếp từ trạm 110KV bằng các tuyến 35KV và 10KV

2.2.1 Quy môi và diện tích xây dựng công trình

Sau khi nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thiết bị công nghệ cho dây chuyền sản xuất giấy bao bì, bao gói với công suất 100.000 tấn/năm, tổng diện tích đất là:

16000 m2; và bổ sung các hạng mục xây dựng công trình thể hiện trong bảng 2.1:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 18

Trang 19

TT DANH MỤC DIỆN TÍCH ĐVT

9 Khu vực xử lý nước (Nước thải, Nước cấp, PCCN) 630 m2

Lắp đặt mới hệ thống máy xeo giấy công suất 100 000 tấn/năm

- Lắp đặt hệ thống nghi khí, mạng lưới phân phối hơi, mạng lưới phân phối điện, hệthống nước làm kín và làm mát

- Lắp đặt hệ thống đường ống cấp bột, cấp nước và thoát nước thải

- Lắp đặt hệ thống xử lý nước cấp và xử lý nước thải

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 20

- Lắp đặt các hệ thống hóa chất phụ gia phần ướt và phần khô.

- Lắp đặt 02 trạm biến áp, thang máng cáp phân phối điện về các hạng mục sử dụng

- Lắp đặt hệ thống lò hơi

- Các hạng mục công trình xây dựng: Nhà xưởng, móng máy, bể chứa, rãnh thoátnước, trạm xử lý nước thải, khu vực lò hơi, khu vực trạm biến áp, trạm cân, nhà ởcông nhân, nhà kho, nhà để xe, nhà bảo vệ, tường bao, hệ thống phòng cháy chữacháy

2.2 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị

2.2.1 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ

Theo báo cáo thống kê doanh nghiệp các tỉnh trong cả nước và báo cáo tổng hợp củaHiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam Hiện nay, phần lớn các dây chuyền sản xuất giấy bao

bì tại Việt Nam có công suất dưới 100.000 tấn/năm đều là máy xeo lưới tròn từ 3 ÷ 5 lôlưới Do vậy, quá trình điều khiển cũng như kiểm soát chất lượng sản phẩm đã và đang gặprất nhiều khó khăn

Từ thực tế trên, Qua quá trình khảo sát, tham khảo ưu nhược điểm của các dạng môihình máy xeo cũng như hệ thống chuẩn bị bột giấy cho sản xuất giấy kraft tại Công ty tráchnhiệm hữu hạn Giấy Lam Sơn (máy xeo tròn 3 và 4 lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạnGiấy Vạn Điểm (máy xeo tròn 5 lưới), Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (máy xeo tròn 4 - 5lưới), Công ty TNHH giấy Bình Minh (máy xeo dài hai lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạngiấy Việt Trì (máy xeo dài 3 lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn giấy Sông Lam (máy 3 - 4lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Hải Bến Tre (máy xeo dài 2 lưới), Công ty tráchnhiệm hữu hạn giấy An Bình, Công ty TNHH Kraft Vina, Công ty TNHH Xưởng giấyChánh Dương v.v lựa chọn phương án công nghệ đầu tư dây chuyền sản xuất giấy bao bì,bao gói chất lượng cao, đa dạng sản phẩm với công suất 100.000 tấn/năm của Công ty tráchnhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ như sau:

2.2.1.1 Phương án công nghệ và máy xeo giấy

Lựa chọn phương án công nghệ và máy xeo giấy bao bì, bao gói trên các tiêu chí sau:

- Quy môi công suất của dây chuyền là 100.000 tấn/năm

- Công nghệ sản xuất giấy: Sử dụng công nghệ sản xuất giấy tiên tiến của TrungQuốc, phù hợp với giá trị đầu tư thiết bị, năng suất;

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 20

Trang 21

- Các loại sản phẩm: Giấy sóng, giấy mặt, giấy Duplex không tráng và giấy Xi măng.

- Mức chất lượng sản phẩm loại A theo 24TCN 72 – 99

- Khoảng định lượng giấy: 90 g/m2 ÷ 300 g / m2

- Xeo giấy trong môi trường kiềm

- Các loại kích thước sản phẩm tiêu thụ nhiều trên thị trường hiện nay và trong tươnglai

Với các tiêu chí trên, có thể lựa chọn 1 trong hai loại máy xeo lưới dài hoặc lưới tròn

để so sánh Khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn trên được chỉ ra trong bảng 2.1

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 22

Bảng 2.2 So sánh khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn máy xeo cho sản xuất giấy

bao bì, bao gói của Công ty Trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ

1 Quy môi công suất Không đáp ứng quy môi

100.000 tấn/năm

Đáp ứng quy môi 100.000 tấn/năm

2 Mức chất lượng sản

phẩm

Đáp ứng mức cấp B, khóđạt mức cấp A

Đáp ứng mức cấp A

3 Độ bền cơ lý Kém, độ bền tập trung theo

chiều dọc vì xơ sợi địnhhướng chủ yếu theo chiềudọc

Cao, đồng đều theo chiềungang và dọc do khả năng

xơ sợi đan dệt tốt theo cả 2chiều

Dễ dàng điều chỉnh địnhlượng, của giấy theo chiềungang nhờ các vit me điềuchỉnh, sai số định lượngchiều ngang ≤± 1.5%

Dẫn đến đồng đều về địnhlượng và độ ẩm, thuận lợitrong quá trình gia công.5

Tốc độ (mét/ phút)

≤ 150 m/p, D/c hiện tại Tốc

độ Max= 80 m/pXeo tròn: Khi tốc độ lớnlực văng ly tâm sẽ lớn phá

vỡ khả năng định hình tờgiấy

≤ 400 m/p, D/c mới tốc độmax=300 m/p

Xeo dài: Khoảng hìnhthành lớn, quá trình thoátnước tự do lớn qua các phoigạt, hòm hút Do đó giảmtiêu haonăng lượng

(giảm tiêu hao nhiên liệu,điện )

6 Khoảng định lượng

giấy từ 70 g/m2 ÷ 350

g / m2

Có khả năng thực hiện vàđảm bảo chất lượng khi sửdụng từ 3 lô lưới trở lên

Có khả năng thực hiện vàđảm bảo chất lượng khi sửdụng từ 2 lưới trở lên

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 22

Trang 23

trường kiềm

8 Xu hướng sử dụng

trong tương lai

Ưu điểm của máy xeo dài 3 lưới:

- Tính đa dạng về sản phẩm: giấy Xi Măng, Giấy Sóng, giấy Mặt, giấy Duplex

sự tách lớp) và giảm tiêu hao nhiên liệu, tiêu hao điện

Ưu điểm của khổ máy lớn

Với các Kích thước hiện tại của các nhà máy bao bì: KT: 1200, 1300, 1400, 1500,

1650, 1700, 1800, 1900, 2100,2200, (mm) Với khổ : 3800 có khả năng đáp ứng mọi yêucầu về khổ, cụ thể như sau:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 24

Bảng 2.3 Kích thước các cuộn Kich thước cuộn nhỏ

Hình 2.1: Sơ đồ khối dây chuyền tái chế giấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao gói

Với tiêu chí lựa chọn công nghệ đảm bảo tính đa dạng của sản phẩm Tính chất sản phẩmcăn cứ theo tiêu chuẩn loại A của bảng chỉ tiêu chất lượng, đáp ứng được với nhu cầu thịtrường đó là giấy có tính cảm quan, tính in ấn, định lượng mỏng mà vẫn đáp ứng được tínhchất cơ lý

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 24

Trang 25

1) Khi sản xuất giấy Sóng: Nguyên liệu sử dụng: 100% giấy thải trong nước ( OCC nội)Nguyên liệu OCC nội nhập về nhà máy được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng ( kiểm tra

về độ ẩm, lượng tạp chất ni lông, băng keo…) rồi tập trung tại bãi nguyên liệu sau đó sẽđược vận chuyển vào Nghiền thủy lực, lên bể 1 và bể 2

Bột Tại bể 1 và bể 2 đưa qua hệ thống lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các tạp chất có tỷ trọnglớn hơn xơ sợi, nồng độ làm việc của lọc cát từ 2-5% là hiệu quả Các đinh gim, đá sỏi đượclọc đưa xuống dưới lọc cát được vệ sinh định kỳ Bột tốt sau hệ thống lọc cát nồng độ cao sẽqua Sàng thô để sàng lọc những tạp chất và đánh tơi những chùm bó xơ sợi mà các côngđoạn trước chưa phân tán được

Phần thải của hệ thống Sàng thô, Sàng áp lực đưa về bể 03 sau đó đưa lên Sàng tách rác đểtận thu lượng bột thất thoát theo, còn rác thải sẽ thu ở thải của thiết bị tách rác và tự độngđưa ra ngoài để vệ sinh thu gom

Bột sạch sau Sàng thô đưa vào bể chứa 04, (tại đây dùng công nghệ pha loãng đuổi, đảmbảo ổn đinh nồng độ trước khi vào lọc cát nồng độ trung bình ≤1.4%, quá trình vận hànhđược diễn ra ổn định, tăng hiệu suất làm việc) qua hệ thống lọc cát nồng độ trung bình 3 cấplên hệ thống lọc cát cấp 2 Bột thải của lọc cát cấp 2 sẽ qua hệ thống lọc cát cấp 3, thải cấp 3

sẽ vào máng lắng để tận thu triệt để bột, lượng cát trong hệ thống sẽ được xúc ra ngoài định

kì và tập trung tại bãi chứa rác thải.)

Bột tốt qua hệ thống lọc cát nồng độ trung bình sẽ được đưa vào sàng áp lực (khe sàng 0,2mm) bột hợp cách sẽ được đưa qua hệ thống cô đặc dạng lưới nghiêng (Hoặc cô đặc lướitròn, lưới cong ) để nâng cao nồng độ bột xuống bể chứa 05 và 06

Tại bể 05 và 06 bột được khuấy trộn đều, ổn định nồng độ ở mức ( 4- 4.5%) sau đó đượcđưa vào hệ thống nghiền đĩa để xơ sợi được phân tơ chổi hóa, độ nghiền ứng với từng loạisản phẩm, từng loại nguyên liệu, theo quy trình công nghệ cụ thể, bột sau hệ thống nghiềnđưa sang các bể chứa 07, 08 Tại các bể chứa này, bột được pha loãng, ổn định nồng độ nhờcác bộ đo nồng độ, sau đó sẽ cấp sang các bể máy số: 01 và 02

Nước dưới lưới của lớp đáy và lớp giữa, phần lớn được dùng pha loãng ngay tại bơm quạt(FP2 và FP3) qua các bể Xylo, phần nước thừa sẽ được thu hồi tại bể gom thu hồi số 1, sau

đó đưa về bể nước trắng, hoặc về Thủy lực

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 26

Nước dưới cô đặc lưới nghiêng sẽ được tập trung tại bể nước trắng (Bể 11) để pha loãng chocác điểm công tác.

Bột từ bể máy 09 được đưa lên thùng điều tiết để ổn định lưu lượng sau đó cấp cho bơmquạt của lớp giữa và lớp đáy qua các bộ đo và điều khiển bột từ các bơm quạt lớp giữa, lớpđáy (FP2 và FP3) được đưa qua sàng áp lực khe sàng 0.2mm, phần thải của 2 sàng áp lực

sẽ được đưa về sàng tách rác, sau đó được đưa về bể Xylo, phần bột hợp cách qua 2 sàng áplực với nồng độ 0.4% - 0.9% được đưa lên thiết bị dàn trải bột giấy của 2 lớp giữa và đáy.Hình thành nên lớp giấy lớp giữa và lớp đáy

Bột từ bể máy 10 được đưa lên thùng điều tiết sau đó qua các bộ đo và điều khiển nồng độ,xuống bơm quạt (FP1) qua sàng áp lực lớp mặt lên hòm đầu lưới mặt và hình thành nêntuyến bột lớp mặt;

2) Khi sản xuất giấy Xi Măng: Nguyên liệu sử dụng: 50% giấy thải trong nước ( OCCnội) và 50% Lề DLKC ngoại nhập

Nguyên liệu OCC nội được chuẩn bị như phục vụ cho giấy Sóng

Nguyên liệu DLKC được đánh tơi ở thủy lực nồng độ cao của dây chuyền bột lớp mặt, rồilên bể chứa 08,09 sau đó qua các công đoạn lọc cát nồng độ cao để loại bỏ đinh ghim, saukhi qua lọc cát nồng độ cao Bột được đưa qua hệ thống nghiền đĩa lớp mặt, sau đó xuống

bể chứa 11 va 12

Bột từ bể chứa 11 và 12 được phối trộn với bột OCC nội tại bể 14 với tỷ lệ 50/50 Bột từ bể

14 được đưa sang các bể máy số 02 sau đó lên thùng điều tiết xuống bơm quạt lớp đáy(FP3), qua sàng áp lực và lên hòm đầu lưới lớp đáy (nồng độ bột lên lưới đạt: 0.4% -0.9%.)3) Khi sản xuất giấy Duplex và giấy Mặt

Đối với mặt hàng sản xuất là giấy Mặt và giấy Duplex, đòi hỏi phân tách 2 tuyến bột cungcấp cho 3 lớp:

Tuyến bột thứ 1: Cung cấp bột cho lớp giữa và lớp đáy đã trình bày ở trên

Tuyến bột thứ 2: Cung cấp bột cho lớp mặt:

 Nguyên liệu khi sản xuất giấy Duplex: Tuyến bột lớp giữa và lớp đáy: 100% OCCnội nhập ( giấy thải trong nước), lớp mặt: 100% (Bột An hòa + Bột Sợi dài nhập +Bột BCTMP),

o Tỷ lệ nguyên liệu lớp đáy/ lớp mặt: 80/20;

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 26

Trang 27

nhập, lớp mặt: 50% Bột UKP Mỹ/Nga/ Nhật + 50% lề DLKC nhập

o Tỷ lệ nguyên liệu lớp đáy/ lớp mặt: 80/20;

Từ nhu cầu sử dụng nguyên liệu trên có lưu trình sản xuất như sau:

 Quá trình chuẩn bị bột lớp đáy là như quá trình chuẩn bị bột khi sản xuất giấy Sóng.Nguyên liệu giấy vụn (OCC nội) được nhập về, qua các công đoạn như: Thủy lực,Sàng thô, lọc cát, sàng áp lực, cô đặc, nghiền đĩa… sau đó được bơm sang bể máy

số 02, sau đó qua thùng điều tiết xuống hệ thống bơm quạt FP01 và FP02 qua hệthống sàng tinh, lên thùng đâu lớp giữa và đáy, hình thành nên tuyến bột lớp đáy vàlớp giữa

 Quá trình chuẩn bị bột lớp mặt của giấy Duplex/ giấy Mặt

Nguyên liệu bột trắng ( Bột An hòa, Sợi dài, BCTMP ) / ( Bột UKP, DLKC, đối với giấymặt) sẽ được tập kết và đưa vào thủy lực lớp mặt theo tỷ lệ pha phối theo quy trình sảnxuất.Bột được đánh tơi tại thủy lực lớp mặt rồi lên bể 08 và 09 Sau đó bột được đưa qua lọccát nồng độ cao để loại bỏ đinh ghim và cát sạn rồi vào hệ thống nghiền đĩa để đạt độnghiền theo yêu cầu tương ứng với từng loại sản phẩm, loại định lượng Huyền phù bột quamáy nghiền đĩa xuống bể 11 và 12, sau đó đưa qua bể máy 02 Tại bể máy số 02 bột lênthùng điều tiết qua các bộ đo và điều chỉnh nồng độ, sau đó xuổng bơm quạt (FP1) trước khiqua sàng áp lực lớp mặt ( khe sàng 0.22mm) với nồng độ : 0.4 – 0.9% lên hòm đầu lớp lướimặt, hình thành nên lớp giấy lớp mặt

2.2.1.3 LƯU ĐỒ CÔNG NGHỆ MÁY XEO.

Huyền phù bột từ 3 thiết bị dàn trải bột của 3 tuyến bột, qua quá trình thoát nước và địnhhướng xơ sợi bởi quá trình thoát nước tự do và các phoi gạt, các hòm hút chân không Bănggiấy ướt của từng lớp giấy có độ khô đạt 12% được dính vào nhau qua các lô phức hợp, sau

đó qua hệ thống hòm hút chân không, lô bụng chân không đạt độ khô khoảng 22%

Sau khi qua hệ thống lô bụng chân không băng giấy được đưa sang hệ thống ép ướt bằngphương pháp bắt giấy tự động bởi hệ thống pickup roll Đây là một trong những ưu điểmnổi bật của phương án công nghệ này Quá trình bắt giấy tự động bằng khí nén kết hợpPickup roll tạo an toàn cho người vận hành, đảm bảo quá trình bắt giấy được nhanh, ngoài

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 28

ra Ht Pickup roll có bố trí hút chân không tăng thêm độ khô của giấy, làm tăng khả năng ép

do đó giảm tiêu hao về năng lượng sấy

Giấy vào hệ thống ép ướt bao gồm 1 lô hút chân không Ф850 với 1 vùng chân không Sau

đó qua 2 cặp lô ép chính ( mỗi cặp gồm 2 lô có Ф1350) với hệ thống ép hút chân không và 2cặp lô ép chính có đường kính lớn, do đó kéo dài được thời gian ép, không gây hiện tượng

ép nát khi qua ép Đây là một trong những yếu tố cấu thành nên chất lượng sản phẩm có độbền cơ lý cao ( yêu cầu đặc biệt đối với giấy bao gói) và giảm được tiêu hao năng lượng sấy,làm giảm lượng tiêu hao nhiên liệu đốt, do đó giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường vềkhí thải cũng như lợi ích kinh tế)

Băng giấy qua hệ thống ép ướt đạt độ khô khoảng 48% sẽ được đưa qua hệ thống sấy trướcgồm 22 lô sấy Ф1800 mm bằng hệ thống dẫn giấy tự động Với hệ thống lô sấy có đườngkính lớn Ф1800 Có bố trí hệ thống dẫn giấy tự động và hệ thông cung cấp dầu trung tâm,làm tăng tuổi thọ của thiết bị ( do quá trình bôi trơn, bổ sung dầu diễn ra thường xuyên, đảmbảo khả năng chạy máy cao của thiết bị) Giấy khi qua hệ thống sấy trước đạt độ khôkhoảng 92% Sau đó vào hệ thống gia keo bề mặt:

 Đối với sản phẩm là giấy Sóng, giấy Xi măng: Chỉ bổ sung: Tinh bột sắn đã được hồhóa, cắt mạch + chất chống thấm bề mặt

 Đối với sản phẩm là giấy Mặt: Ngoài bổ sung: Tinh bột sắn đã được hồ hóa, cắtmạch, chất chống thấm bề mặt, còn bổ sung phẩm màu để đảm bảo màu sắc theo yêucầu khách hàng

 Đối với sản phẩm là giấy Duplex: Bổ sung Tinh bột sắn đã được hồ hóa, cắt mạch,chất chống thấm bề mặt, chất tăng trắng…

Ở đây đối với với các loại phụ gia hóa chất đều lựa chọn phương án điểm bổ sung là keo bềmặt nhằm mục đích:

Tăng hiệu quả của phụ gia hóa chất

Trang 29

Ф1800mm, có thông số kĩ thuật như các lô sấy của hệ thống sấy trước Giấy sau khi qua hệthống sấy sau đạt độ khô 91 – 93% sau đó qua hệ thống 2 lô lạnh để giảm khả năng tĩnhđiện của giấy sau đó qua hệ thống lô cuộn.

Băng giấy sau lô cuộn qua các công đoạn KCS kiểm tra chất lượng sẽ được chuyển sang bộphận cắt cuộn lại để cắt các kích thước theo yêu cầu của khách hàng

Đối với thiết bị lựa chọn là máy xeo dài 3 lưới, hệ thống ép ướt lớn, hệ thống bắt giấy tựđộng, có bổ sung hệ thống gia keo bề mặt, và đặc biệt với khổ máy lớn đảm bảo được:

 Đáp ứng được yêu cầu của chỉ tiêu sản phẩm: Độ bền cơ lý cao, tính cảmquan, đảm bảo đồng đều về định lượng do đó hợp với xu hướng phát triển củangành giấy: Sản phẩm có định lượng thấp nhưng tính chất cơ lý cao

 Đáp ứng được yêu cầu của khổ giấy ( phù hợp xu hướng phát triển ngành baobì) dó đó giảm tổn thất

 Tận thu nguồn nước, độ bảo lưu xơ sợi, phụ gia hóa chất lớn làm giảm giáthành sản phẩm và đặc biệt giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm nguồn nước thải

và chất thải rắn

 Tiết kiệm điện năng, nhiên liệu đốt giảm hiệu ứng gây ô nhiễm về khí thải, dễdàng xử lý khí thải của lò hơi

2.2.1.4 LƯU ĐỒ CÔNG NGHỆ TUẦN HOÀN TÁI SỬ DỤNG NƯỚC.

1 Vòng tuần hoàn ngắn (nội lưu, khép kín)

Nước trắng dưới lưới của lớp giữa và lớp đáy sẽ được tâp trung tại bể thu hồi sau đó quadùng cung cấp cho bơm quạt của lớp giữa và lớp đáy Phần thừa sẽ cung cấp cho hệ thốngpha loãng tại các bể chứa: 13, 14 và bể máy 01 Sau đó tập trung tại bể chứa 05

Nước sau hệ thống cô đặc lưới nghiêng của tuyến bột lớp đáy sẽ được tập trung tại bể chứanước trắng 05 ( thể tích 100m3) Ở đây quá trình chuẩn bị bột là liên tục, các hệ thống từThủy lực tới cô đặc được đầu tư đồng bộ Do đó quá trình thoát nước và lấy nước diễn rasong song (căn cứ vào bảng cân bằng vật chất – Phụ lục TM dự án đầu tư)

Nước tập trung tại bể chứa 05 sau đó cung cấp cho các công đoạn là thủy lực đứng, Hệthống lọc cát nồng độ cao, hệ thống sàng áp lực …

Do đó quá trình xử lý nước trong hệ thống tuyến bột lớp đáy là bảo toàn, khép kín

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Trang 30

Quá trình tuần hoàn nước trắng được khép kín Ở đây chỉ lượng nước chảy tràn từ nướctrắng dưới lưới của máy xeo ( lượng nước này là do quá trình phun rửa, nước làm kín ) sẽtheo hệ thống rãnh thoát nước BTCT rồi chảy về bể tập trung của khu vực xử lý nước thải.

2 Vòng tuần hoàn dài.

Nước thải từ bộ phận xeo giấy tập trung tại bể chứa TK01 sau đó được bơm qua lên bể điềuhòa (TK02) có thể tích: 320 m3 Tại bể điều hòa, nước thải được trung hòa PH bằng hóachất axit hoặc Bazo Nước thải từ bể điều hòa được lên bể tuyển nổi (DAF) có công suất:

2000 m3/ ngày đêm để tách loại phần lớn sơ sợi giấy ra khỏi nước thải Tại đây, nhờ bổsung chất keo tụ tạo bông và bọt khí mịn ở áp lực cao, bột giấy và nước được tách thành haipha riêng biệt Bột giấy tách loại được đưa về bể chứa bùn Nước thải sau khi qua hệ thốngtuyển nổi (DAF) có thành phần chất lơ lửng TSS ≤ 80 mg/l được chảy về bể chứa trung gian(TK 03) có thể tích 320 m3

Tại bể chứa trung gian nước thải được phân dòng:

 Với lưu lượng khoảng: 1200 m3/ngày đêm được bơm qua hệ thống gồm 2 bồn lọccát áp lực với lưu lượng thiết kế: 1400 m3/ngày đêm, để tách loại hợp chất lơ lửngxuống TSS ≤ 20 mg/l sau đó tập trung ở bể chứa sau loc cát(TK 04) có thể tích 200m3 Nước tại bể chứa sau lọc cát được bơm quay lại liên tục để phun rửa chăn, lướinhằm thay thế nước sạch

 Với lưu lượng khoảng 700 m3/ ngày đêm và lương nước thải sinh hoạt (sau khi đãqua công đoạn xử lý tại bể phốt) với lưu lượng 30 m3/ ngày đêm được bơm qua hệthống xử lý vi sinh ( 2 bể SBR: TK 05A và TK 05 B có V = 480 m3/bể hoạt độnggián đoạn) để xử lý Nước sau hệ thống xử lý sinh học SBR đạt tiêu chuẩn của giới

hạn cho phép: QCTĐHN 05:2015/BTNMT cột B1 rồi thải ra nguồn tiếp nhận

Bùn thải sau hệ thống DAF và SBR được tập trung tại bể chứa bùn (TK 06) sau đó được bơm về hệ thống chuẩn bị bột của lớp đáy để tái sử dụng Phần thừa sẽ được đưa lên hệ thống máy ép bùn dạng băng tải để làm khô tạo dạng bánh và được phân loại tập trung để thuê các đơn vị có chức năng chuyên chở và xử lý để đưa đi xử lý

3 Hệ thống xử lý nước cấp.

Với lưu lượng cần dùng cho để phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phục vụ tưới cây, làm mát…khoảng 3000 m3/ ngày đêm Công ty dùng phương pháp khai thác giếng ngầm

Qua lưu đồ công nghệ như sau:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 30

Trang 31

Nước từ giếng khoan sẽ được bơm qua thiết bị tháp oxi hóa để oxi hóa các oxit Sắt sau đó qua hệ thống bể lắng đứng để loại bỏ các tạp chất, các chất kết tủa.

Sau khi qua hệ thống lắng nước sạch tiếp tục được bơm qua hệ thống bể lọc, sau đó qua bể khử trùng xuống bể chứa nước sạch Tại đây nước sạch sẽ được các bơm bơm đến các điểm

có nhu cầu cần sử dụng nước

Ở đây tất cả các lớp ta đều bố trí sàng áp lực đầu xeo có kích thước khe sàng rất nhỏ: 0.2mm, phù hợp với điều kiện hoạt động ở nồng độ thấp ( ≤1%) Mục đích để các xơ sợi được sạch, không còn tạp chất và loại được phần lớn các tạp chất keo tụ, sticky giảm thiểu hiện tượng sản phẩm bị đốm đen khi qua sấy và đặc biệt đảm bảo quá trình gia công tại các nhà máy bao bì.

2.2.1.5 Phương án công nghệ xử lý nước thải

Nước thải từ các điểm thải trong nhà máy được dẫn bởi hệ thống rãnh thải về hố thugom, ở đây các rác thải bị giữ lại và định kỳ lấy đi đốt Nước thải từ hố gom được bơm dẫnlên bể điều hòa, qua hệ thống DAF (cấp các hóa chất như: NaOH, Polyme, Phèn, H2SO4)thu hồi lại xơ sợi thất thoát theo dòng nước thải Phần nước trong chảy tràn vào bể trunggian, từ đây một phần bơm lên hệ thống lọc cát và đưa đi tái sử dụng cho sản xuất, một phầnnước chảy tràn sang hai bể xử lý sinh học gián đoạn Sau đó phần nước trong chảy tràn vàbơm tới hệ thống xử lý nước thải của khu vực, phần bùn thải bơm về máy ép bùn

Chi tiết tại phụ lục hệ thống xử lý nước thải

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty Trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ

thể hiện trong bản vẽ 05 - Phụ lục bản vẽ.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

Giếng khoan Tháp oxi

hoá

Bể lắng đứng Bể lọc nhanh

Khử trùng

Bể chứa nước sạch

Trạm bơm cấp 2

Trang 32

2.2.2 Khả năng cung cấp nguyên, nhiên liệu.

Vị trí địa lý của Văn Lâm rất thuận lợi Tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội nơi có nhiều siêu thị, cửa hàng buôn bán đồ điện, điện tử, bánh kẹo, gần khu công nghiệp Sài Đồng, khu dân cư đông đúc, ….do đó khả năng thu mua và vận chuyển giấy thải các loại khá thuận lợi, đủ để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM 32

Trang 33

Bảng 2.4: Bảng thống kế nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án

Trang 34

Bảng 2.5: Thống kê các công ty, khách hang có khả năng cung cấp nguyên vật liệu

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

34

Trang 35

2.2.3 Phân tích lựa chọn phương án thiết bị

2.2.3.1 Tính toán lựa chọn hệ thống máy xeo giấy

Tính toán lựa chọn hệ thống máy xeo giấy dựa trên tiêu chí sau:

- Quy môi công suất của dây chuyền là 100.000 tấn/năm

- Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm: Giấy sóng, giấy mặt, giấy Duplex không tráng và giấy Xi măng

- Mức chất lượng sản phẩm loại A theo 24TCN 72 – 99

- Khoảng định lượng giấy: 90 g/m2 ÷ 300 g / m2

- Xeo giấy trong môi trường kiềm

- Các loại kích thước sản phẩm tiêu thụ nhiều trên thị trường hiện nay và trong tương lai

- Khả năng tài chính của Chủ đầu tư

Trên cơ sở các tiêu chí trên, lựa chọn máy xeo giấy với các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật như sau:

- Lựa chọn loại máy xeo dài 3 lưới

- Định lượng giấy: 90 ÷ 300 g/m2

- Khổ rộng sau cuộn: 3.600 - 3800mm

- Tốc độ máy xeo: 300 ÷ 350 m/phút (Bình quân 300 m/phút)

- Tốc độ thiết kế: 500 m/phút

- Sản lượng giấy sản xuất bình quân 1 giờ là: 170g/m2 * 3,800m * 300m/phút * 60 phút/1.000.000g/tấn = 11.6 tấn/giờ

Như vậy, công suất máy xeo giấy bao bì, bao gói lựa chọn đầu tư vào khoảng 100.000 tấn/năm

Trang 36

Các bộ phận, thiết bị máy xeo tương ứng bao gồm: bộ phận thùng đầu, bộ phận bàn lưới, bộ phận ép ướt, bộ phận sấy, bộ phận giakeo bề mặt, bộ phận cuộn, bộ phận cắt cuộn lại phải đồng bộ kèm theo máy xeo dài với các yêu cầu về định lượng, tốc độ máy, khổ rộng.

Tính toán lựa chọn số lô sấy trong dây chuyền xeo được thể hiện ở phần phụ lục III tính toán cho bộ phận sấy

Qua tính toán và lựa chọn cho máy xeo giấy bao bì, bao gói ta đưa ra được danh sách thiết bị trong dây chuyền thể hiện trong bảng2.4

2.2.3.2 Tính toán lựa chọn hệ thống chuẩn bị bột

Hệ thống chuẩn bị bột cho dự án tái chế giấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao gói chất lượng cao của Công ty trách nhiệm hữu hạnGIẤY HƯNG HÀ gồm 2 tuyến bột riêng biệt và thiết kế có thể liên thông hỗ trợ lẫn nhau, hoàn chỉnh và đồng bộ với máy xeo Gồm máyđánh tơi thuỷ lực, hệ thống lọc cát nồng độ cao, hệ thống sàng lọc và rửa cô đặc, hệ thống nghiền bột, hệ thống hoá chất phần ướt, thiết bịsàng tinh trước máy xeo

Sơ đồ dây chuyền chuẩn bị bột thể hiện trên bản vẽ 02 và bản vẽ 03 – Phụ lục bản vẽ.

Dựa vào tính toán cân bằng vật chất bảng 01 - Phụ lục tính toán và sản lượng sản xuất trong 1 giờ là 100.000/(300*24) = 13,89

tấn/giờ đưa ra được lựa chọn thiết bị trong bảng2.4 và bảng 2.5

2.2.3.3 Tính toán hệ thống thiết bị xử lý nước cấp, hệ thống xử lý nước thải.

Tiêu dùng nước công nghiệp bình quân cho quá trình sản xuất 1 tấn giấy bao bì, bao gói tại các nhà máy tái chế giấy thải là: (22 – 25)m3/tấngiấy

Sản lượng của dự án: 100000 tấn / năm tương đương: 100000/320 = 300 Tấn/ ngày đêm

Tổng lượng nước cần dùng: 7500 m3/ ngày đêm

Với khả năng đáp ứng thiết bị của hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, dây chuyền công nghệ phù hợp với chủ trương của chủ đầu tư đề ra

về vấn đề khai thác nước, xả nước, bảo vệ mội trường, đơn vị tư vấn lập dự án đề xuất lượng nước được phân bổ như sau:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

36

Trang 37

Tổng lượng nước tái sử dụng (sau khi qua hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn về yêu cầu phục vụ sản xuất (thay thế nước sạch để phunrửa chăn, lưới, vệ sinh công nghiệp Yêu cầu về chất lượng nước tái sử dụng: TSS ≤ 30 mg/l pH = 6 – 8)

Lượng nước tái sử dụng:Wth= 4500m3/ ngày đêm (1)

Lượng nước phục vụ nước sinh hoạt, tưới cây, nước cấp lò hơi, phục vụ sản xuất…: 7500 – 4500 = 3000 m3/ ngày đêm

Chọn công suất xử lý nước cấp: 3000 m3/ ngày đêm

Căn cứ vào bảng cân bằng vật chất ta có lượng nước bay hơi khi sản xuất 1 tấn giấy là:

W bh = W’ 5-4 + W’ 7-4 = 146.4 + 1188.24 = 1334.64 (kg nước) = 1.33m3 nước

Với sản lượng: 300 tấn/ ngày đêm: Lượng nước sạch bị bay hơi: 1.33 x 300 = 399 m3/ ngày đêm

Theo đinh luật cân bằng vật chất ta có:

Wv =Wr+Wbh( lượng vào = lượng ra + lượng bay hơi)

→Wr = Wv - Wbh = 3000 – 399 = 2600 m3/ ngày đêm (2)Lưu ý: lượng nước này đã qua xử lý nước thải đạt giới hạn cho phép theo QCTĐHN 05:2015/BTNMT

Do đó tổng lượng nước cần xử lý:

Wt = Wr + Wth = (1) +(2) = 4500 + 2600 = 7100 m3 /đêm;

Do đó chọn công suất của hệ thống xử lý nước thải là: 7500 m3/ ngày đêm

Tóm lại:

1) Hệ thống xử lý nước thải:7500 m3/ ngày đêm (Phụ lục Hê thống xử lý nước thải)

a) Nước tuần hoàn tái sử dụng: 4500 m3/ ngày đêm (thay thế nước sạch)

Trang 38

b) Nước xả ra môi trường lưu lượng: 2600 m3/ ngày đêm sau khi sử lý đạt QCTĐHN 05: 2014/BTNMT cột B12) Hệ thống xử lý nước cấp 3000 m3/ ngày đêm.

Nguồn nước khai thác:

Với lưu lượng nước cấp: 3000 m3/ ngày đêm Công ty sẽ xin giấy phép khai thác nước ngầm, tiến hành thăm dò, khảo sát để đặt thêm 2 giếng khoan tổng công suất: 3000 m3/ ngày đêm

Nước cấp sau khi được khai thác sẽ qua hệ thống xử lý nước cấp sau đó phục vụ cho sản xuất

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp

2.2.3.4 Tính toán hệ thống thiết bị sản xuất và cung cấp hơi

Nhà máy sẽ tiến hành mua hơi của đối tác với giá 370 000 đ/kg tấn hơi

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

Trạm bơm cấp 2

Trang 39

2.2.3.5 Lựa chọn hệ thống thiết bị cung cấp điện

Với tổng công suất của các hạng mục sử dụng điện năng, kết hợp với dây chuyền hiện tại: Dự án đầu tư mới 02 trạm biến áp:

1 Trạm có công suất: 5700 KVA: 1 máy có công suất 3200KVA và 1 máy 2500 KVA

1 Trạm có công suất: 2500 KVA để đảm bảo phục vụ sản xuất

2.2.3.6 Các hệ thống pha trộn hóa chất phụ gia

Dựa trên mức dùng các hóa chất đưa ra thông số các hệ thống chuẩn bị hóa chất phụ gia trong bảng 2.4

2.2.3.7 Các hệ thống phụ trợ khác

- Trạm cân

- Hệ thống tiết kiệm năng lượng

- Hệ thống bơm hút chân không

- Hệ thống cáp điện, cáp điều khiển

- Hệ thống đường ống hơi, đường ống bột, đường ống nước v.v đáp ứng yêu cầu lắp đặt cho dây chuyền sản xuất

Bảng 2.5 : Danh mục các thiết bị thuộc dự án:

Trang 40

TT Hạng mục Đơn vị Số

Hình thức

Mới100%

2 Thiết bị lọc cát cho bột giấy Bộ 01 Trung

Quốc

Công suất động cơ: 90 - 110 kwNăng suất:300 - 350 tấn/ngàyDiện tích mặt sàng: 1.8 - 2.5 m2

Lỗ sàng: Ф 2,5 - 3,5 mmVật liệu: Inox chịu mài mòn

Mới100%

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

40

Ngày đăng: 23/08/2017, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w