1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định

117 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định” được tiến hành nhằm đánh giá

Trang 1

PHẠM VĂN HÙNG

THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH

VINPEARL QUY NHƠN, BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

PHẠM VĂN HÙNG

THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH

VINPEARL QUY NHƠN, BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số : 60340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TIẾN KHAI

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và

số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này thể hiện quan điểm cá nhân, không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Khoa Quản lý Nhà nước

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2016

Tác giả

Phạm Văn Hùng

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5

2.1.Khái niệm về sinh kế 5

2.2 Sinh kế bền vững 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Nội dung của sinh kế bền vững 7

2.2.3 Khung phân tích sinh kế bền vững 11

2.2.3.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương 12

2.2.3.2 Tài sản sinh kế 13

2.2.3.3 Chiến lược sinh kế 15

2.2.3.4 Kết quả của sinh kế 15

Trang 5

2.3.2 Chu kỳ của một dự án đầu tư 17

2.3.3 Phân loại dự án đầu tư 19

2.3.3.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất 19

2.3.3.2 Xét vào lĩnh vực hoạt động trong xã hội 19

2.3.3.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội 20

2.3.3.4 Xét theo thời gian tiến hành thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra 20

2.3.3.5 Xét theo sự phân cấp quản lý dự án 20

2.3.3.6 Xét theo nguồn vốn 20

2.3.4 Các phương pháp QLNN đối với dự án đầu tư 21

2.3.4.1 Phương pháp kinh tế 21

2.3.4.2 Phương pháp hành chính 22

2.3.4.3 Phương pháp giáo dục 22

2.3.5 Bồi thường hỗ trợ tái định cư 23

2.3.5.1 Các khái niệm cơ bản 23

2.3.5.2.Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư 24

2.4 Lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan 27

2.5 Đề xuất các tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Quy trình nghiên cứu 30

3.2 Lựa chọn địa điểm nghiên cứu 30

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 31

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 31

3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 32

3.4 Bảng khảo sát 32

3.5 Mẫu nghiên cứu 33

Trang 6

3.7.1 Kiểm tra và làm sạch dữ liệu 33

3.7.2 Phương pháp thống kê mô tả 33

3.7.3 Phương pháp so sánh 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Chính sách thu hồi đất, đền bù, giải tỏa, tái định cư của chính quyền địa phương 35

4.1.1 Tổng quan phương án giải phóng mặt bằng 35

4.1.2 Chính sách đền bù đất 37

4.1.3 Chính sách hỗ trợ thay đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 38

4.1.4 Chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các hộ gia đình 39

4.2 Thống kê sơ bộ các hộ gia đình tái định cư tại khu tái định cư Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn 40

4.3 Kết quả khảo sát sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất 42

4.3.1 Kết quả khảo sát tài sản sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất 42

4.3.1.1 Đánh giá về tài sản vật chất của các hộ gia đình 42

4.3.1.2 Đánh giá về tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu tái định cư 44

4.3.1.3 Đánh giá về tài sản tự nhiên của các hộ gia đình 48

4.3.1.4 Đánh giá về tài sản tài chính và vốn xã hội của các hộ gia đình 49

4.3.2 Kết quả khảo sát nghề nghiệp, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất 53

4.3.3 Đánh giá của người dân về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong việc thu hồi đất 59

4.4 Đánh giá sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất và tái định cư 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Một số kiến nghị 66

Trang 7

5.2.2 Các kiến nghị đối với các hộ gia đình sinh sống tại khu tái định cư 69 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 4.1: Thống kê các đối tượng khảo sát 41

Bảng 4.2: Kết quả thống kê số nhân khẩu và số lao động 41

Bảng 4.3: Thống kê loại nhà ở các hộ gia đình 43

Bảng 4.4: Thống kê số tài sản các hộ gia đình 44

Bảng 4.5: Thống kê sử dụng điện, nước và giao thông của các hộ gia đình 45

Bảng 4.6: Thống kê tình trạng sử dụng internet, cáp quang 46

Bảng 4.7: Thống kê chất lượng chợ, trường học, y tế và môi trường sống 47

Bảng 4.8: Thống kê diện tích đất dịch vụ (m2/hộ) 48

Bảng 4.9: Thống kê nhu cầu vay vốn các hộ gia đình 49

Bảng 4.10: Thống kê khả năng vay vốn từ tổ chức tín dụng chính thức 49

Bảng 4.11: Thống kê mục đích vay vốn của các hộ gia đình 50

Bảng 4.12: Đánh giá chung thay đổi tài sản tài chính so với trước thu hồi đất 51

Bảng 4.13: Thống kê tình hình tham gia các tổ chức đoàn thể 52

Bảng 4.14: Thống kê quan điểm về lợi ích tham gia các tổ chức đoàn thể 52

Bảng 4.15: Đánh giá chung về thay đổi vốn xã hội so với trước thu hồi đất 53

Bảng 4.16: Số ngày, tháng làm việc bình quân của các lao động có việc làm 54

Bảng 4.17: Kết quả khảo sát mức thu nhập các ngành nghề 55

Bảng 4.18: Đánh giá mức độ khó khăn các ngành nghề 56

Bảng 4.19: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất 58

Bảng 4.20: Ý kiến đánh giá của người dân về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương 60

Bảng 4.21: Kết quả đánh giá sinh kế hộ gia đình bị thu hồi đất, tái định cư 63

Trang 9

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững 11

Hình 2.2: Chu trình của một dự án đầu tư 17

Hình 4.1: Thống kê diện tích nhà ở các hộ gia đình 43

Hình 4.2: Thống kê diện tích đất dịch vụ 48

Hình 4.3: Thu nhập bình quân của các ngành nghề (triệu đồng) 55

Hình 4.4: Đánh giá mức độ khó khăn và ổn định của các ngành nghề 56

Hình 4.5: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất 59

Hình 4.6: Ý kiến đánh giá của người dân về hỗ trợ của chính quyền 61

Trang 10

TTATXH: Trật tự an toàn xã hội

SPSS: Phần mềm thống kê định lượng

Trang 11

Vấn đề tái định cư, ổn định sinh kế sau công tác thu hồi đất là một trong những vấn đề rất đáng được quan tâm, điều này có vai trò to lớn trong công cuộc thực thi cải cách các chính sách vấn đề phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói riêng và của Nhà nước nói chung Tuy nhiên vần đề cần lưu tâm đó là, cuộc sống và kế sinh nhai của người dân tại các khu vực bị thu hồi đất thực hiện tái định cư có đem lại cuộc sống đảm bảo hay không?

Tại tỉnh Bình Định, trong những năm gần đây, công tác thu hồi đất của người dân được diễn ra trên nhiều địa bàn Song song với công tác đền bù và tái định cư bắt buộc tuy được UBND Tỉnh quan tâm, đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ, đền bù thỏa đáng cho người dân nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, trong đó vấn đề đảm bảo chính sách, vấn đề sinh kế cho những người dân phải tái định cư đến nơi ở mới thật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay chưa được thực hiện một cách hoàn chỉnh và bền vững

Chính vì vậy, đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái

định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định” được tiến hành nhằm đánh giá cuộc sống sinh kế của người dân tại khu tái

định cư thuộc thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định sau khi bị thu hồi đất tại thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Đề tài tập trung vào việc đánh giá những thay đổi trong cuộc sống của người dân, đó là các vấn đề sinh kế như: thông tin về tài sản sinh kế, công ăn việc làm, thu nhập, cũng như vấn đề hỗ trợ từ chính quyền địa phương Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp những khó khăn, yếu kém còn tồn tại khi thực hiện thu hồi đất và tái định cư cho người dân, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao đời sống, công việc và thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất và thực hiện tái điịnh cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn được triển khai xây dựng tại thôn Hải Giang thuộc xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, là dự án trọng điểm nhằm phát triển ngành du lịch của tỉnh Địa điểm thực hiện dự án tại xã vùng xa hải đảo, nơi có cộng đồng dân cư chuyên sống bằng nghề nông và làm biển đánh bắt nuôi trồng thủy sản từ lâu đời, hiểu biết pháp luật hạn chế, trình độ dân trí còn thấp, khả năng chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm khó khăn Do đó, rất cần có những chính sách và biện pháp trong công tác di dân, tái định cư nhằm ổn định đời sống, giảm thiểu tác động tiêu cực đến các nguồn tài nguyên, môi trường, “bảo đảm cho người dân có cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” như chính sách của Nhà nước

Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện dự án đã và đang làm nảy sinh một số vấn

đề bất cập về môi trường, văn hoá, việc hòa nhập với cộng đồng tại nơi ở mới và đặc biệt là việc làm, thu nhập, duy trì đời sống ổn định lâu dài của người dân đến tái định

cư nơi ở mới Công tác đền bù và tái định cư bắt buộc tuy được UBND tỉnh quan tâm,

có nhiều chính sách hỗ trợ, đền bù thỏa đáng cho người dân nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, trong đó vấn đề sinh kế cho những người dân phải tái định cư đến nơi ở mới thật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay chưa được thực hiện một cách hoàn chỉnh và bền vững

Cùng với đó, kinh nghiệm ở một số quốc gia và ở Việt Nam cho thấy công tác tái định cư là quá trình rất phức tạp, mất nhiều thời gian, đòi hỏi phải tiến hành các nghiên cứu rất tỉ mỉ về người dân tái định cư, về văn hoá, bản sắc, đặc tính và tập quán của người dân vùng ven biển trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất, nhất là trong chuyển đổi nghề Việc đảm bảo sinh kế đóng vai trò rất quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho người dân phải tái định cư bắt buộc, giảm thiểu tối đa những tác động không mong muốn đối với người dân phải tái định cư thông qua tạo lập sinh

kế bền vững, ổn định sản xuất, bảo vệ môi trường bền vững

Trang 13

Đặc biệt, việc thu hồi đất nhằm thực hiện dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn được triển khai xây dựng tại thôn Hải Giang thuộc xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, bên cạnh việc thực hiện các chính sách đền bù, giải tỏa tốt nhất cho người dân, tuy nhiên vấn đề ổn định đời sống, công việc và thu nhập của các hộ gia đình khi thực hiện tái định cư lại là một vấn đề rất nan giải

Do vậy, việc quan tâm đến công tác nghiên cứu, đề xuất chính sách nhằm góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế cho người dân sau khi tái định cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là rất cần thiết Với ý nghĩa trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, tỉnh Bình

bị ảnh hưởng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ dân bị thu hồi đất tại thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và thực hiện tái định cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khi bị ảnh hưởng từ

dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Xác định những vấn đề còn tồn tại trong chính sách tái định cư của tỉnh; đề xuất một số chính sách, chương trình hỗ trợ nhằm hướng đến sinh kế bền vững cho

các hộ dân bị ảnh hưởng

Trang 14

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ dân bị ảnh hưởng từ dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định?

- Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khi bị thu hồi đất?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là sinh kế của các hộ dân thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP Quy Nhơn khi

họ chuyển đến sống tại khu TĐC Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn

Hệ thống chính sách liên quan đến việc cải thiện sinh kế cho người dân bị ảnh

hưởng của dự án này

Dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định để

mô tả thực trạng khu tái định cư Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn

từ năm 2013 đến năm 2016

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính, tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra các hộ dân bị thu hồi đất, tái định cư dựa trên bảng câu hỏi khảo sát Nhằm mục đích

Trang 15

xây dựng bảng hỏi một cách chính xác và phù hợp với lĩnh vực chính sách công, quản

lý dự án đầu tư công, tác giả soạn thảo bảng hỏi Lấy ý kiến đóng góp từ những nhà quản lý trong ngành, giáo viên hướng dẫn, chuyên gia quản lý công, chính sách công

để hoàn thiện bảng câu hỏi trước khi tiến hành khảo sát chính thức

1.6 Kết cấu của đề tài

Luận văn được trình bày bao gồm 05 chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, sinh kế bền vững, tìm hiểu các nghiên cứu đi trước về vấn đề sinh kế cũng như sinh kế bền vững Tác giả tiến hành tổng hợp các tiêu chí để đánh giá về sinh kế bền vững, các tiêu chí đánh giá về công

ăn việc làm, thu nhập, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương khi đền bù, giải tỏa, giúp

đỡ người dân tái định cư

2.1.Khái niệm về sinh kế

Theo khái niệm của Bộ phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ

Theo khái niệm nêu trên thì sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như: các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Thêm vào đó, để hiểu rõ hơn về sinh kế bền vững, cần thiết tìm hiểu thêm: Tiếp cận sinh kế và phương pháp tiếp cận sinh kế

- Tiếp cận sinh kế là cách suy nghĩ về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt quan trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn

đề kinh tế, an ninh lương thực và phát triển bền vững)

- Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân

họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài

Theo Ashley and Carney (1999), sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu, tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh

Trang 17

sống Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đương đầu và phục hồi sau các cú sốc hoặc cải thiện năng lực, tài sản, cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp và đóng góp lợi ích cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu trong ngắn hạn và dài hạn

2.2 Sinh kế bền vững

2.2.1 Khái niệm

Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng Theo Ellis (2000), ông cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc

về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ

Theo Chamber (1989), Reardon, and Taylor (1996), một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ellis (2004, 2005), Barrett và Reardon (2000) đã đề xuất ra các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài Các tác giả cũng

đã chỉ ra mối liên hệ giữa mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo của người dân Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách cũng như các mối liên hệ và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xoá đói giảm nghèo Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang

bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết định một sinh kế có bền vững hay không

Trang 18

Theo Chambers & Conway (1991) Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống, đặc biệt, sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”

Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay

về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực

2.2.2 Nội dung của sinh kế bền vững

Theo Nguyễn Văn Sửu (2014), sinh kế bền vững được trình bày chi tiết và có

hệ thống trong các Bản hướng dẫn sinh kế bền vững do DFID công bố vào năm 1999 Nội dung chính yếu của bản hướng dẫn này nhằm để thúc đẩy các chính sách, hành động vì sinh kế bền vững và giảm nghèo Các nô ̣i dung chính của khung phân tích này có thể được khái quát thành một số điểm chính dưới đây:

Thứ nhất, khung phân tích này đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành

sinh kế Đó là: (1) Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được; (2) Các chiến lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó; (3) Các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả mà họ thu được; (4) Các tiếp cận của họ đối với năm loại vốn và khả năng sử dụng hiệu quả các loại vốn mình có; (5) Bối cảnh sống của con người, bao gồm các

xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ

Thứ hai, khung phân tích này lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm

của sự phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển Cùng với đó,

Trang 19

Chambers đã lập luận rằng các nghiên cứu và thực hành phát triển nông thôn ở các quốc gia thuô ̣c thế giới thứ Ba phải đặt người nghèo lên vi ̣ trí số một ở cả cấp độ vĩ

mô và vi mô Vì cho đến đầu những năm 1980, vấn đề đói nghèo ở nông thôn vẫn thường được những nhà nghiên cứu, giới thực hành và các quan chức nhâ ̣n thức và hiểu không đúng về mức đô ̣ “giàu có” của người nghèo hay về bản chất bi ̣ che giấu của đói nghèo Chambers cho rằng cần đă ̣t những người nghèo ở nông thôn lên vi ̣ trí số mô ̣t để nghiên cứu, tìm hiểu, ho ̣c hỏi và từ đó có những hành đô ̣ng giảm nghèo

mô ̣t cách thực tế hơn

Thứ ba, khung phân tích này thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá

trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng chúng đều ảnh hưởng đến sinh kế Ngoài ra, khung phân tích sinh kế bền vững được coi là một tiếp cận toàn diện trong phân tích về sinh kế và đói nghèo, vì nó thừa nhận con người không sống cô lập trong một khu vực hay cộng đồng nào và nhấn ma ̣nh rằng các nghiên cứu cần phải nhận dạng các cơ hội và hạn chế liên quan đến sinh kế ở các góc đô ̣: khu vực, cấp độ và lĩnh vực Nghĩa là: (1) Áp dụng phân tích sinh kế xuyên khu vực, lĩnh vực và các nhóm xã hội; (2) Thừa nhận và hiểu được nhiều ảnh hưởng đến con người; (3) Công nhận nhiều tác nhân; và (4) Công nhận nhiều chiến lược mà con người sử dụng để bảo đảm sinh kế của mình và nhiều kết quả mà họ theo đuổi

Thứ tư, sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ sở hữu và tiếp cận

các loại vốn, hay tài sản vốn Ở đây, có hai khái niệm trung tâm của khung phân tích này Mô ̣t là “sinh kế”, một khái niệm thường được hiểu và sử dụng theo nhiều cách và ở những cấp đô ̣ khác nhau Trong đó, mô ̣t trong những sai lầm lớn thường thấy trong các thảo luận về phát triển nông thôn là viê ̣c đồng nhất sinh kế đất đai với sinh

kế nông thôn, nên đã làm chệch sự chú ý khỏi vô vàn các chuyển đổi liên quan đến các chiến lược sinh kế và các loại tài sản được sử dụng trong các chiến lược đó

Theo Hanstad và cộng sự (2004) và Carney (1998) nhìn chung một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong

Trang 20

khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên Tiếp theo là vấn đề về

“vốn”, khung phân tích sinh kế bền vững cho rằng con người sử dụng các loại vốn của mình có để kiếm sống, đó là năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để đảm bảo

an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội, vốn con người và vốn tự nhiên

Cùng với đó, Bourdieu (1986) đưa ra khái niệm “vốn” cũng như phân tích và phân loại thành ba loại: vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội

Bổ sung các quan điểm về “vốn”, theo DFID (1999), “vốn” có năm loại là: (a)

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để

hậu thuẫn sinh kế; (b) Vốn tài chính ngụ ý về các nguồn lực tài chính mà con người

sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình; (c) Vốn xã hội là các nguồn lực

xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi

cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng; (d) Vốn con người đại diện

cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo thành những điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là số lượng và chất lượng lao động của hộ và loa ̣i vốn này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình

độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức

về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp,

chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục); và (e) Vốn tự nhiên là tất cả những

nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế Có rất nhiều nguồn lực tạo thành vốn

tự nhiên bao gồm cả các nguồn lực đất đai

Bebbington (1999) cũng cho thấy có năm loại vốn để phát triển sinh kế bền vững, đó là “vốn sản xuất”, “vốn con người”, “vốn tự nhiên”, “vốn xã hội” và “vốn văn hóa”

Ian Scoones (1998) trình bày khung “sinh kế nông thôn bền vững”, trong đó tác giả cho thấy trong các bối cảnh khác nhau, con người (ở khu vực nông thôn) đạt

Trang 21

được mục tiêu sinh kế bền vững như thế nào qua việc tiếp cận một loạt các nguồn lực sinh kế được phân thành bốn loại: “vốn tự nhiên”, “vốn kinh tế/tài chính”, “vốn con người” và “vốn xã hội”

Thứ năm, khung phân tích này nói riêng và các tiếp cận sinh kế bền vững nói

chung có cả điểm mạnh và yếu

Caronline Moser (2008), đã cho thấy các điểm mạnh và yếu trong khung phân tích sinh kế bền vững

- Về các điểm mạnh, ông cho thấy có 3 điểm mạnh, đó là: (1) Một tiếp cận lấy con người làm trung tâm, khung phân tích này đã làm chuyển đổi cách thức hành động nhằm bao hàm cả các quá trình tham gia và các nhóm liên ngành; (2) Trọng tâm xuyên lĩnh vực của nó cho phép người sử du ̣ng bàn đến tất cả các vấn đề chính sách liên quan đến người nghèo ở từng lĩnh vực trong khi vẫn bao quát được các vấn đề tiếp cận đối với các dịch vụ tài chính, thị trường và công bằng liên quan đến an ninh

cá nhân; và (3) Tiếp cận liên ngành có nghĩa là khung phân tích này không hàm ý cư dân nông thôn đều là nông dân, mà thay vào đó, nó công nhận nhiều thực thể xã hô ̣i với nhiều nguồn thu nhập khác nhau

- Khung phân tích này có một số điểm yếu, quan trọng nhất là: (1) Ở cấp độ tổ chức, việc khung phân tích nhấn mạnh đến đa lĩnh vực làm cho việc áp dụng trở nên khó khăn hơn; (2) Ở cấp độ chính trị, nó chưa chú ý đúng mức và vì thế chưa lý giải được các quan hệ giới, chính trị, thị trường; và (3) Khung phân tích này trong thực tế khó có thể giải thích mô ̣t cách hiê ̣u quả sự kết nối giữa vi mô và vĩ mô, hoặc ở cấp

độ vĩ mô thì con người sử dụng các loại vốn để kiếm sống và thoát nghèo như thế nào

Với sự phát triển không ngừng của kinh tế học, khung phân tích sinh kế bền vững đã được điều chỉnh ở mô ̣t số điểm nhằm nâng cao tính hiê ̣u quả của nó cho biết

cả DFID và UNDP đã không chỉ nhấn ma ̣nh đến phân tích sinh kế bền vững mà bao gồm cả các vấn đề xã hội

Trang 22

2.2.3 Khung phân tích sinh kế bền vững

Khung phân tích sinh kế là công cụ được sử dụng để đánh giá, phân tích sinh

kế của người dân Khi dùng khung phân tích sinh kế, sẽ nắm vững các yếu tố tác động đến sinh kế của người dân cùng những tác động qua lại giữa những yếu tố tạo nên sinh kế

Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng Nó có thể sử dụng để lên

kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại

Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:

H: Nguồn vốn con người P: Nguồn vốn vật chất

N: Nguồn vốn tự nhiên F: Nguồn vốn tài chính S: Nguồn vốn xã hội

Trang 23

Căn cứ vào sơ đồ trên, khung sinh kế bền vững bao gồm 5 nguồn vốn chính: Nguồn vốn con người, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn tài chính

và nguồn vốn xã hội

Mục đích của khung sinh kế bền vững cho ta thấy cách thức và sự tương tác giữa các yếu tố nguồn vốn, các chính sách thủ tục, bối cảnh cùng với các chiến lược sinh kế để có được các kết quả sinh kế mong muốn như: Thu nhập tăng, đời sống nâng cao, tính bền vững cao, đảm bảo an ninh lương thực, sử dụng đất lâu dài

Đồng thời, nghiên cứu sinh kế bền vững sẽ cho chúng ta hiểu được những điều cần thiết mà người dân cần thiết phải làm và ưu tiên làm Những phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới Kết quả sinh kế là điều cuối cùng mà người dân hướng đến khi thực hiện kế hoạch sinh kế bền vững của mình

2.2.3.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương

Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh

kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được

Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:

- Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật)

- Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây trồng vật nuôi

- Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc Những nhân tố trên rất quan trọng trong việc xem xét sinh kế bền vững của người dân, bởi nó tác động đến tài sản sinh kế của người dân

Trang 24

2.2.3.2 Tài sản sinh kế

Theo DFID (1999), tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm nguồn vốn con người (H), nguốn vốn tự nhiên (N) , nguồn vốn tài chính (F), nguồn vốn vật chất (P), nguồn nguồn vốn xã hội (S) Năm loại tài sản này được xem là yếu tố cơ bản trong khung phân tích về sinh kế bền vững

Vốn con người: Là các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt,

tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố

về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích

cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục)

Vốn con người là quan trọng nhất trong tài sản sinh kế, vì vốn con người là cần thiết để sử dụng và tạo ra bốn tài sản còn lại Nó được nâng cao thông qua đầu tư trong giáo dục, huấn luyện những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề nghiệp

Vốn xã hội: Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các

mục tiêu sinh kế của mình Vốn xã hội bao gồm các hệ thống xã hội, các mối quan

hệ xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các

tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia

để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau Việc con người tham gia vào xã hội

và sử dụng nguồn vốn này sẽ tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của

họ Vốn xã hội được duy trì, phát triển và tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị chuẩn mực

Vốn tự nhiên: Là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên

Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho sinh kế của con người Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên, từ các hàng hoá vô hình như: không khí, tính đa

Trang 25

dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng

Trong khung sinh kế bền vững mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và các tổn hại có sự gắn kết thực sự Nhiều thảm họa tàn phá sinh kế của người nghèo thường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (cháy rừng, lũ và động đất làm thiệt hại về hoa màu và đất nông nghiệp) Và tính mùa vụ hoặc liên quan đến công tác bảo vệ nguồn lợi, nuôi trồng, khai thác đánh bắt hải sản đều có ảnh hưởng lớn đến những biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên

Việc thu hồi đất nông nghiệp do phát triển ngành du lịch của địa phương, đã làm cho các hộ gia đình nông thôn, chủ yếu là nông dân mất đất sản xuất, buộc di chuyển đến nơi ở mới xa ngư trường, đời sống của họ có nhiều thay đổi Đầu tiên là mất đất và mất nguồn thu nhập và hầu hết phải chuyển sang nghề khác hoặc chuyển đến nơi khác làm ăn sinh sống Như vậy kéo theo việc làm, thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân cũng thay đổi Đây là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất của việc thu hồi đất và cũng là cú sốc lớn đối với người dân bị mất đất sản xuất, cách trở với ngư trường khai thác đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

Vốn vật chất: Gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho

sinh kế như: giao thông, hệ thống luồng lạch thông thoáng thuận lợi cho di chuyển đi lại các phương tiện đường thủy, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Cơ sở hạ tầng bao gồm thay đổi môi trường vật chất mà mọi người giúp đỡ

để đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ, bao gồm chi phí lưu thông, chất lượng của nhà ở,

hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, giá cả của năng lượng, chất lượng của truyền thông

Tài sản của hộ gia đình bao gồm cả các tài sản phục vụ sản xuất và các tài sản phục sinh hoạt của hộ, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, phương tiện ngư lưới cụ, lồng bè, các dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục

vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình

Trang 26

Vốn tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn

thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các nguồn thu nhập tiền mặt như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước… để đạt được mục tiêu sinh kế của mình Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu:

là vốn sẵn có và nguồn vốn vào thường xuyên, nguồn vốn sẵn có như: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng và nguồn vốn vào thường xuyên như: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng từ nhà nước như thông qua việc thu hồi đất nhà nước bồi thường, hỗ trợ hoặc các khoản tiền gửi của người thân chuyển về, tiền

lương hưu

Vốn tài chính là một trong những điều kiện cần để người dân thực hiện sinh

kế bền vững của mình

2.2.3.3 Chiến lược sinh kế

Chiến lược sinh kế là cách thức sinh kế để người dân đạt được mục tiêu của

họ Các hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách sinh sống) Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Người dân có thể sử dụng những gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại

Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định và lựa chọn của

họ về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ đang theo đuổi Quản lý như thế nào để bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập và phát triển các kiến thức, kĩ năng cần thiết để kiếm sống? Cách sử dụng thời gian và công sức? Cách

họ đối phó với rủi ro

2.2.3.4 Kết quả của sinh kế

Kết quả sinh kế mang tính chất là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền vững Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân ra sao? Thu nhập của họ như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế

Trang 27

trước những thay đổi, cải thiện công bằng xã hội Đây là kết quả của những thay đổi cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức phát triển mong muốn đạt được

2.3 Chính sách thu hồi đất dự án đầu tư

2.3.1 Khái niệm

Hoạt động theo dự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho một tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và phát triển (Nguyễn Xuân Thủy, 2010) Dự án cho phép hướng mọi sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công

“Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ quan quản lý và xã hội nói riêng” (Nguyễn Bạc Nguyệt, 2012) Hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp Hoạt động đầu tư gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó người đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra Hoạt động đầu tư trực tiếp là hoạt động trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra

Theo khoản 02 điều 03 Luật Đầu tư năm 2014 thì “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 28

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả

cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

2.3.2 Chu kỳ của một dự án đầu tư

Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho dự án hoàn thành chấm dứt hoạt động

Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư bằng hình dưới đây2:

Hình 2.2: Chu trình của một dự án đầu tư

Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư bao gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư và vận hành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành khai thác dự án)

Nội dung công việc của mỗi giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư ( sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp, vào tính chất tái sản xuất (chiều rộng, chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn Trong tất cả các loại hình dự án đầu tư, đầu tư chiều

Thực hiện đầu

Trang 29

rộng phát triển sản xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính toán nhiều hơn, mức độ chính xác của kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến sự thành bại và hoạt động sau này của dự án

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định

sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn đối với dự án có thể gây ô nhiễm môi trường (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu) khi chọn địa điểm nếu đặt ở gần khu dân cư đông đúc đến lúc dự án vào hoạt động mới phát hiện và xử lý ô nhiễm quá tốn kém đưa chi phí đầu

tư vượt quá dự kiến ban đầu có khi rất lớn Nếu không có bổ sung sẽ đình chỉ hoạt động

Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu

Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm 0,5%-10% vốn đầu tư dự

án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo ra tiền đề cho việc sử dụng tốt 90-99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư ( đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác) Điều này cũng tạo cơ sở cho hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

Trong giai đoạn thứ hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 90-99,5% vốn đầu tư của dự án được chỉ ra và nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện dự án đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra với vật tư thiết bị chưa được hoặc đang thi công đối với công trình xây dựng dở dang Đến lượt mình thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư vào việc quản lý thực hiện đầu tư, quản

lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Trang 30

Giai đoạn ba: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ hay giai đoạn vận hành khai thác của dự án và đời dự án) nhằm đạt được những mục tiêu của dự án Nếu kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ,giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ tại các điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì kết quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư còn được gọi là đời của dự án hay tuổi thọ kinh tế của công trình, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường

2.3.3 Phân loại dự án đầu tư

Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, cần tiến hành phân loại dự án đầu tư Có thể phân loại dự án theo các tiêu thức sau:

2.3.3.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất

Dự án đầu tư có thể được phân loại thành dự án đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu Trong đó dự án đầu tư theo chiều rộng đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian đủ để hoạt động đủ để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu tư theo chiều sâu thường đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện không lâu độ mạo hiểm thấp hơn với đầu

tư theo chiều rộng

2.3.3.2 Xét vào lĩnh vực hoạt động trong xã hội

Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật

và xã hội) , hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho dự

án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư sản xuất đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho dự án đầu tư phát triển khoa học, kỹ thuật, hạ tầng và các dự án đầu tư khác

Trang 31

2.3.3.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội

Có thể phân loại dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án đầu

tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời hạn thực hiện và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán đạt độ chính xác cao

Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án có thời hạn hoạt động dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu,

độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách và tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai

và sự bất ổn về chính trị) Loại dự án đầu tư này phải được đầu tư chuẩn bị kỹ lưỡng

và phải cố gắng dự đoán những gì liên quan đến kết quả và hiệu quả hoạt động đầu

tư trong tương lai xa, phải xem xét các biện pháp xử lý đối với các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi khi dự án đầu tư kết thúc

2.3.3.4 Xét theo thời gian tiến hành thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra

Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành các dự án đầu tư ngắn hạn (như dự

án đầu tư thương mại), dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng

2.3.3.5 Xét theo sự phân cấp quản lý dự án

Tùy theo tầm quan trọng và quy mô dự án, dự án đầu tư được chia thành 04 nhóm : dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội chủ trương đầu tư), dự án nhóm A,

dự án nhóm B và dự án nhóm C Đối với dự án nước ngoài chia thành 03 nhóm: dự

án nhóm A, dự án nhóm B và dự án phân cấp địa phương

2.3.3.6 Xét theo nguồn vốn

Trang 32

Việc phân loại vốn cho thấy tình hình huy động vốn của mỗi nguồn vốn, vai trò của mỗi nguồn vốn đối với phát triển KT-XH của từng ngành, từng địa phương

và toàn bộ nền kinh tế cũng như các giải pháp thích hợp đối với việc quản lý dự án đối với từng nguồn vốn huy động Dự án đầu tư có thể phân thành:

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp

2.3.4 Các phương pháp QLNN đối với dự án đầu tư

Phương pháp quản lý có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến thành công hay thất bại các các hoạt động quản lý đầu tư Các phương pháp quản lý thích hợp sẽ khơi dậy những ý tưởng hay, kích thích sự năng động, sáng tạo, tạo ra động lực thúc đẩy con người, khai thác triệt để mọi cơ hội và tiềm năng, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ bên ngoài

Quản lý nhà nước của tỉnh đối với đầu tư các công trình sử dụng các phương pháp quản lý: Phương pháp Kinh tế, Phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục

Cơ quan quản lý nhà nước địa phương sử dụng nhiều công cụ và biện pháp kinh tế như: Thuế, lãi suất, tín dụng, giá cả, tiền thưởng, trợ cấp, hỗ trợ khác, để tác động vào các nhà đầu tư, nhà thầu xây dựng hạ tầng Cơ quan quản lý nhà nước địa

Trang 33

phương có thể sử dụng các biện pháp kinh tế để kích thích hoặc hạn chế các dự án đầu tư xây dựng tuỳ thuộc vào định hướng mục tiêu và hiện trạng, xu hướng phát triển KT-XH của từng địa phương Sự tác động của các cơ quan quản lý địa phương bằng kinh tế một cách đúng đắn sẽ giải quyết hài hoà, tạo động lực thúc đẩy triển khai các công trìnhdự án trên địa bàn đúng tiến độ và chất lượng trong quản lý

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, phương pháp kinh tế có ý nghĩa quan trọng, bởi sự tác động trực tiếp của nó vào lợi ích kinh tế của các chủ thể tham gia dự án, nên nó rất nhạy bén, năng động phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các nhà đầu tư, chủ thầu của dự án và ban điều hành dự án

2.3.4.2 Phương pháp hành chính

Sử dụng trong QLNN đầu tư các công trình xây dựng cách thức tác động trực tiếp của các cơ quan của tỉnh tác động đến đối tượng quản lý bằng việc ban hành các văn bản hành chính, các chỉ thị, nghị quyết, quy định, quyết định, thông tư huớng dẫn

và tổ chức thực hiện các văn bản này nhằm đạt được mục tiêu của QLNN đối với đầu

tư các công trình xây dựng

Đặc điểm cơ bản, khác biệt với các phương pháp khác trong quản lý nhà nước

là tính bắt buộc Các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm minh các quy định và tác động mang tính chất hành chính của Nhà nước thể hiện ở các luật, bộ luật và các văn bản cụ thể hoá, các văn bản dưới luật, các quy định chính sách nhà nước, kế hoạch, quy hoạch và các quy định ban hành của địa phương có liên quan tới hoạt động đầu tư các dự án công trình trên địa bàn

2.3.4.3 Phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục, trong QLNN đối với đầu tư các dự án công trình gồm: Giáo dục về ý thức, thái độ, trách nhiệm công dân đối với Nhà nước, xã hội và trong lao động Khuyến khích tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm sáng tạo trong lao động; Trách nhiệm với chủ đầu tư, Nhà thầu và người sử dụng sản phẩm đầu tư; Đi đôi với giáo dục phải khuyến khích lợi ích vật chất

Trang 34

Mục tiêu của phương pháp giáo dục là để tạo sự giác ngộ về tư tưởng, nâng cao

sự hiểu biết đúng sai, tốt xấu, lợi hại, thời cơ, thách thức đối với các chủ thể đầu tư, nhà thầu, người lao động và địa phương có dự án đầu tư xây dựng triển khai trên địa bàn

Nhà nước thông qua bộ máy tổ chức quản lý, hệ thống truyền thông dưới các hình thức khác nhau và phối hợp với lực lượng khác để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tích cực tham gia đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương, nhằm mục đích phát triển kinh tế địa phương, tích cực góp phần vào xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng bền vững trong khuôn khổ chính sách pháp luật quy định

Ngoài các phương pháp nói trên, QLNN về dự án đầu tư xây dựng có thể sử dụng các phương pháp định lượng như: Thống kê, Toán kinh tế, Dự báo trong lập chiến lược, quy hoạch, tính toán định mực kinh tế, kỹ thuật

Mỗi phương pháp quản lý Nhà nước đều có mặt mạnh, mặt yếu cần kết hợp lại cho có hiệu quả nhất và con người là tổng hoà của các quan hệ xã hội, với nhiều động cơ hoạt động nên cần tổng hợp các phương pháp Các phương pháp trên đều có tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau và đều được sử dụng để thực hiện các mục tiêu của quản lý nhà nước về kinh tế

2.3.5 Bồi thường hỗ trợ tái định cư

2.3.5.1 Các khái niệm cơ bản

Thu hồi đất đang sử dụng là hình thức chuyển giao quyền sử dụng diện tích đất đai nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác Hay: Thu hồi đất là việc nhà nước

ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai năm 2003 (Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) Bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất là việc khôi phục lại giá trị tài sản,

Trang 35

nguồn sinh sống, lợi ích vật chất và tinh thần theo nghĩa rộng cho người sử dụng đất

bị ảnh hưởng do quá trình triển khai thực hiện dự án – là hình thức trách nhiệm dân

sự để bù đắp những tổn thất về vật chất tinh thần cho bên thiệt hại nhưng thiệt hại này không phải do hành vi trái pháp luật (của nhà đầu tư hay của Nhà nước) gây ra, mà thực chất là kết quả của chu trình “phá hủy – tái tạo” trong quá trình phát triển đô thị

và kinh tế – xã hội

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

Như vậy, Tái định cư là một khái niệm mang nội hàm khá rộng, dùng để chỉ những ảnh hưởng tác động đến đời sống của người dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quá trình phát triển dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không

và các chương trình nhằm khôi phục cuộc sống của họ Tái định cư bao hàm cả việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Tái định cư theo nghĩa hẹp

là quá trình di chuyển người dân đến nơi ở mới

2.3.5.2.Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013

và Nghị định 47/2014/NĐ-CP Có thể thấy rằng, vấn đề bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là một trong những nội dung quan trọng trong thời gian qua các ngành, các cấp tập trung thực hiện, Nhà nước đã ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dành cho người bị thu hồi đất, từng bước hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện ngày càng tốt hơn cho người dân có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, việc khiếu nại, so bì trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của người có đất bị thu hồi và những người có liên quan vẫn xảy ra thường xuyên

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được cụ thể tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường, hỗ trợ tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 36

Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình,

cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất

ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư

- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình,

cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở

Trường hợp trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở , nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định

cư cho từng hộ gia đình

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp nêu trên mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền

Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao

Trang 37

đất ở có thu tiền sử dụng đất Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Hỗ trợ ổn định đời sống khi nhà nước thu hồi đất

Pháp luật cũng quy định hỗ trợ ổn định đời sống cho đối tượng khi nhà nước thu hồi đất Cụ thể, thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng

Diện tích đất thu hồi nêu trên được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định nêu trên được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 1 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương

Ngoài ra, pháp luật còn quy định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Trang 38

2.4 Lược khảo các công trình nghiên cứuliên quan

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trước về sự ảnh hưởng, hậu quả tác động lên các hộ tái định cư do điều kiện di dời tái định cư nhằm mục đích phục vụ phát triển nhanh các dự án ở Việt Nam và các nước

DFID (2007), Ellis (2000), Scoones (2009) cho thấy các yếu tố tác động của

chiến lược sinh kế được nghiên cứu từ những năm 1990, phân tích sinh kế đã trở thành phương pháp chủ đạo để hiểu được cách cư dân nông thôn sinh kế Scoones (2009) cho thấy khả năng để theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau phụ thuộc vào vật liệu cơ bản và tài sản xã hội, hữu hình và vô hình

Adam et al (2013) đã xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chiến lược

sinh kế nông thôn và định lượng tác động của chúng trên chiến lược sinh kế Kết quả nghiên cứu cho rằng sự hỗ trợ pháp lý, kỹ thuật và tài chính liên quan đến lâm sản ngoài gỗ được cải thiện đáng kể hiệu quả của một chiến lược sinh kế

Zenteno et al (2013) nghiên cứu của ông cho thấy tầm quan trọng của việc

xem vốn sinh kế như một động lực thúc đẩy các thực hành chiến lược sinh kế, chỉ ra

sự tương tác giữa các chiến lược sinh kế và vốn sinh kế là rất quan trọng để nâng cao

sự hiểu biết về sinh kế bền vững ở khu vực nông thôn

Ellis (1998) đã cho thấy người nghèo nông thôn đã phát triển khả năng để đối

phó với sự gia tăng tổn thất kết hợp với sản xuất nông nghiệp - đa dạng hóa, thâm canh và chuyển đổi hoặc di chuyển ra khỏi nông nghiệp Đa dạng hóa là một chiến lược liên quan đến các nỗ lực của các cá nhân và hộ gia đình để tìm cách thức mới để nâng cao thu nhập và giảm thiểu rủi ro về môi trường

Jo Beall, Owen Crankshaw and Susan Parnell (2000)cho thấy kết quả

nghiên cứu của họ là tỷ lệ thất nghiệp ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân Nghiên cứu cho rằng việc giải quyết tình hình đói nghèo hiện tại ngày càng tăng và bất bình đẳng nhằm làm giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị Thay vì xu hướng hiện tại

để xem nghèo chỉ đơn giản là sản phẩm của thu nhập và tiêu dùng thiếu thốn, một

Trang 39

phản ứng nhiều định nghĩa rộng để giảm nghèo đô thị dựa trên một khung sinh kế được đề xuất

Theo Mgbada (2010) khu vực nông thôn được đặc trưng bởi sự gần gũi với

thiên nhiên, nông nghiệp và ngành nghề liên quan, mật độ dân số thấp, kích thước cộng đồng nhỏ, đồng nhất, kiểm soát xã hội mạnh mẽ, tiêu chuẩn thấp/mức sống, sự gắn kết xã hội mạnh mẽ, trong khi những vấn đề lớn của các khu vực này bao gồm thiếu cơ sở hạ tầng xã hội, thể chất và thể chế và đây là các vấn đề cần xem xét khi xét đến sinh kế của khu vực nông thôn Trong khi đó, Akpabio (2005) đã cho thấy tầm quan trọng của khu vực nông thôn, cung cấp số lượng lớn các thực phẩm và nguyên liệu trong nước, góp phần thu ngoại hối của quốc gia, tạo cơ sở tài nguyên của quốc gia bằng cách trả tiền thuế, người tiêu dùng mua sắm thiết bị, hóa chất và các đầu vào khác của trang trại, hàng tiêu dùng và lâu bền khác qua đó duy trì ngành công nghiệp đô thị, tiềm năng nguồn nhân lực, duy trì các tổ chức quan trọng của các hoạt động sinh kế tôn giáo Do đó, vấn đề phát triển sinh kế bền vững của khu vực nông thôn là điều rất cần thiết

Ifeanyi-obi, C.C and 2Matthews-Njoku, E.C (2014) đã xác định các yếu tố

kinh tế-xã hội địa phương ảnh hưởng đến sinh kế các cư dân nông thôn ở phía đông nam Nigeria Cụ thể, nghiên cứu mô tả các đặc điểm kinh tế-xã hội của cư dân nông thôn trong khu vực nghiên cứu, đánh giá hoạt động sinh kế trong khu vực nghiên cứu

và xác định các yếu tố kinh tế-xã hội của sự lựa chọn của các hoạt động sinh kế trong khu vực Dựa trên những phát hiện của nghiên cứu, các tác giả đã đề nghị rằng chính phủ nên cải thiện nông nghiệp có liên quan đến cơ khí hóa các hoạt động canh tác để thu hút sinh viên tốt nghiệp trẻ vào lĩnh vực này

2.5 Đề xuất các yếu tố đánh giá sinh kế

Căn cứ vào thực tiễn nghiên cứu cũng như các lý thuyết về sinh kế bền vững, các công trình nghiên cứu sinh kế bền vững đi trước, tác giả đề xuất các tiêu chí để đánh giá tình hình sinh kế của các hộ gia đình thực hiện tái định cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như sau:

Trang 40

Các tiêu chí về nguồn vốn, bao gồm 5 nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn con người: Số nhân khẩu, số lao động, số lao động có việc làm

ổn định

- Nguồn vốn tự nhiên: Đất dịch vụ, khoảng cách so với ngư trường

- Nguồn vốn xã hội: Việc tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức tôn giáo, làm việc tại các cơ quan chính quyền

- Nguồn vốn vật chất: Đất đai, nhà cửa, số lượng tài sản, tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội của địa phương, tình trạng điện, nước, chợ, trường học, các hệ thống thông tin (internet, cáp quang)

- Nguồn vốn tài chính: Vốn tiền mặt, nhu cầu vốn vay, mục đích vay vốn, các khoản trợ cấp

Các tiêu chí đánh giá về tình hình việc làm, thu nhập: Các ngành nghề đang

công tác, số ngày/tháng làm việc, thu nhập, mức độ khó khăn/ổn định trong công việc

Các tiêu chí đánh giá về sự hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương:

Cơ chế đền bù, giải tỏa, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống người dân

Ngày đăng: 23/08/2017, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững (Trang 22)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu  3.2. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu 3.2. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 4.2: Kết quả thống kê số nhân khẩu và số lao động - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.2 Kết quả thống kê số nhân khẩu và số lao động (Trang 52)
Bảng 4.4: Thống kê số tài sản 10  của các hộ gia đình - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.4 Thống kê số tài sản 10 của các hộ gia đình (Trang 55)
Bảng 4.6: Thống kê tình trạng sử dụng internet, cáp quang - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.6 Thống kê tình trạng sử dụng internet, cáp quang (Trang 57)
Bảng 4.7: Thống kê chất lượng chợ, trường học, y tế và môi trường sống - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.7 Thống kê chất lượng chợ, trường học, y tế và môi trường sống (Trang 58)
Bảng 4.12: Đánh giá chung thay đổi tài sản tài chính so với trước thu hồi đất - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.12 Đánh giá chung thay đổi tài sản tài chính so với trước thu hồi đất (Trang 62)
Bảng 4.14: Thống kê quan điểm về lợi ích tham gia các tổ chức đoàn thể - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.14 Thống kê quan điểm về lợi ích tham gia các tổ chức đoàn thể (Trang 63)
Bảng 4.16: Số ngày, tháng làm việc bình quân của các lao động cóviệc làm - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.16 Số ngày, tháng làm việc bình quân của các lao động cóviệc làm (Trang 65)
Hình 4.3: Thu nhập bình quân của các ngành nghề (triệu đồng) - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 4.3 Thu nhập bình quân của các ngành nghề (triệu đồng) (Trang 66)
Hình 4.4: Đánh giá mức độ khó khăn và ổn định của các ngành nghề - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 4.4 Đánh giá mức độ khó khăn và ổn định của các ngành nghề (Trang 67)
Bảng 4.18: Đánh giá mức độ khó khăn các ngành nghề - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.18 Đánh giá mức độ khó khăn các ngành nghề (Trang 67)
Bảng 4.19: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Bảng 4.19 Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất (Trang 69)
Hình 4.5: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 4.5 Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất (Trang 70)
Hình 4.6: Ý kiến đánh giá của người dân về hỗ trợ của chính quyền - Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình Định
Hình 4.6 Ý kiến đánh giá của người dân về hỗ trợ của chính quyền (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w