Việc đọc thơ có chứa vần các em sắp được học vào đầu mỗi tiết học vần vừa mang lại hứng thú cho các em, lại vừa kích thích tư duy. Các em có thể tự phát hiện ra vần mới chuẩn bị học. Trên cơ sở đó, qua mỗi giờ học, các em có thể nhớ lâu hơn và dễ dàng hơn về âm mới, vần mới, hiểu được nghĩa của tiếng, của từ mà các em được học và biết vận dụng tìm thêm được tiếng, từ mới nhằm phát triển tư duy và vốn từ cho các em. Ngoài ra, câu ứng dụng là một bình diện quan trọng trong dạy học vần. Nó nhằm trang bị, cung cấp cho HS có những kiến thức thực tế về âm vần đang học và hiểu bài một cách hấp dẫn, giúp các em bước đầu biết nhận diện và đọc đúng vần, ứng dụng từ có vần đã học vào câu văn thực tế và rộng hơn nữa là mở tầm nhìn rộng lớn ra thế giới xung quanh. Từ đó, dần dần các em tích lũy được một hệ thống kiến thức cần thiết trong học tập. Thế nhưng hiện nay trong bộ SGK năm 2002 thì câu ứng dụng không chứa nhiều âm vần đang học nhiều (khoảng 1 – 3 từ chứa vần đang học trong một câu). Vì vậy HS có thể khó hình dung ra được ứng dụng của âm vần đó trong cuộc sống. Lẽ đó mà câu ứng dụng phải chuẩn bị một cách thật kĩ, chính xác, chứa nhiều âm vần đang học để các em học tập và luyện tập, nội dung gần gũi với các em thì mới thu hút và kích thích đam mê đọc sách của các em. Từ bài 2950
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁC BÀI THƠ MỞ ĐẦU TIẾT HỌC VẦN VÀ HỆ THỐNG CÂU ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC HỌC VẦN
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: Lí luận dạy học Tiếng Việt I
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Diệu Hiền MSSV: 41.01.901.052
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/ 2017
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁC BÀI THƠ MỞ ĐẦU TIẾT HỌC VẦN VÀ HỆ THỐNG CÂU ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC HỌC VẦN
Học phần: Lí luận dạy học Tiếng Việt I
Lớp: tiết 7 – 10, thứ 2
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Diệu Hiền MSSV: 41.01.901.052
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Nguyễn Lương Hải Như
Trang 4Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/ 2017
Trang 5I/ Lí do chọn đề tài
Ở bậc tiểu học bộ môn Tiếng Việt giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh Thông qua các bài học Tiếng Việt giúp các em hiểu biết thêm nhiều điều mới
lạ về cuộc sống, về xã hội, về con người, về việc tu dưỡng đạo đức và vốn từ…Học vần là phân môn có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình tiểu học nói chung và trong môn Tiếng Việt nói riêng, vì nó là phần học mở đầu lớp đầu tiên của cấp Tiểu học Có học phần này, học sinh mới chiếm lĩnh được một công cụ giao tiếp quan trọng: chữ viết ghi âm Tiếng Việt Kỹ năng đọc cho học sinh phương pháp tự học, tự sáng tạo tìm tòi tôi luyện, kiến thức
áp dụng vào thực hành, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui cho học sinh, từ đó các em
có hứng thú học tập các môn học khác Đây chính là phương tiện để các em có điều kiện học tốt các môn học trong chương trình và học lên các lớp trên
Việc đọc thơ có chứa vần các em sắp được học vào đầu mỗi tiết học vần vừa mang lại hứng thú cho các em, lại vừa kích thích tư duy Các em có thể tự phát hiện ra vần mới chuẩn
bị học Trên cơ sở đó, qua mỗi giờ học, các em có thể nhớ lâu hơn và dễ dàng hơn về âm mới, vần mới, hiểu được nghĩa của tiếng, của từ mà các em được học và biết vận dụng tìm thêm được tiếng, từ mới nhằm phát triển tư duy và vốn từ cho các em
Ngoài ra, câu ứng dụng là một bình diện quan trọng trong dạy học vần Nó nhằm trang bị, cung cấp cho HS có những kiến thức thực tế về âm vần đang học và hiểu bài một cách hấp dẫn, giúp các em bước đầu biết nhận diện và đọc đúng vần, ứng dụng từ có vần đã học vào câu văn thực tế và rộng hơn nữa là mở tầm nhìn rộng lớn ra thế giới xung quanh Từ
đó, dần dần các em tích lũy được một hệ thống kiến thức cần thiết trong học tập Thế nhưng hiện nay trong bộ SGK năm 2002 thì câu ứng dụng không chứa nhiều âm vần đang học nhiều (khoảng 1 – 3 từ chứa vần đang học trong một câu) Vì vậy HS có thể khó hình dung
ra được ứng dụng của âm vần đó trong cuộc sống Lẽ đó mà câu ứng dụng phải chuẩn bị một cách thật kĩ, chính xác, chứa nhiều âm vần đang học để các em học tập và luyện tập, nội dung gần gũi với các em thì mới thu hút và kích thích đam mê đọc sách của các em
Chính vì thế thiết kế hệ thống các bài thơ mở đầu tiết học vần và hệ thống câu ứng dụng trong dạy học học vần để nâng cao chất lượng dạy học vần cho các em là điều rất cần thiết Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài tiểu luận này
2
Trang 6II/ Thiết kế hệ thống các bài thơ mở đầu tiết học vần
Bài 29: IA
Bác Sáu uống bia
Mặt bác đỏ tía
Cầm nhầm cái thìa
Tưởng là cái nĩa
Bài 30: UA, ƯA
* UA
Cô Ba trồng lúa
Năm nay trúng mùa
Mọi người vui đùa
Cảm ơn cây lúa
* ƯA
Ru con ngủ trưa Cái võng đung đưa Thương con chan chứa Chẳng quản nắng mưa
Bài 31: ÔN TẬP
Bài 32: OI, AI
* OI
Bé ơi mẹ gọi
Bé nhìn chú voi
Bi bô tập nói
Voi vỏi vòi voi
* AI
Bé ơi học bài Cho buổi sớm mai
Bé ơi nhẫn nại Nay mai thành tài
Bài 33: ÔI, ƠI
* ÔI
Bé ngủ bằng gối
Quét nhà bằng chổi
Giã gạo bằng cối
Nấu cơm bằng nồi
* ƠI Dậy sớm bé ơi Ngắm ông mặt trời Lại một ngày mới Chờ bé vui chơi
Trang 7Bài 34: UI, ƯI
* UI
Bác Sáu lên núi
Tay xách cái túi
Lưng mang cái gùi
Lên núi đốn củi
* ƯI Mùi gỗ em ngửi
Từ một khung cửi Của quà dì gửi
Em yêu khung cửi
Bài 35: UÔI, ƯƠI
* UÔI
Bé heo em nuôi
Vừa tròn một tuổi
Rất thích ăn chuối
Ở bên bờ suối
* ƯƠI Sáng uống sữa tươi
Ăn thêm múi bưởi Thi được điểm mười
Cả ngày cười tươi
Bài 36: AY, Â – ÂY
* AY
Mẹ là thợ may
May cho bé váy
Mặc váy bé chạy
Tà váy bay bay
* ÂY Trên bàn có giấy
Có bút cùng tẩy
Có thước cùng dây Đếm xem là mấy
Bài 37: ÔN TẬP
Bài 38: EO, AO
* EO
Mẹ thích con heo
Bố thì thích beo
Chị thích cá heo
Bé thì thích mèo
* AO
Bé thích ăn táo Chị thì thích đào
Bé thích chào mào Chị thì thích báo
4
Trang 8Bài 39: AU, ÂU
* AU
Ở nhà bác Sáu
Có một hàng cau
Còn phía vườn sau
Trồng rất nhiều rau
* ÂU Lúc bố đi câu Chẳng cần đợi lâu Con cá cắn câu
Bố để nấu lẩu
Bài 40: IU, ÊU
* IU
Gió thổi hiu hiu
Con chim nhỏ xíu
Cứ hót líu ríu
Nhưng rất dễ chịu
* ÊU
Mẹ bé đang thêu
Là một đàn sếu
Bố thấy bố trêu Đâu phải con sếu?
Bài 41: IÊU, YÊU
* IÊU
Bé mua vải thiều
Tặng bà quà biếu
Bà cảm ơn nhiều
Khen cháu có hiếu
* YÊU
Về nhà nội yêu Thấy ông đã yếu Ông ơi đừng yếu Mọi người thương yêu
Bài 42: ƯU, ƯƠU
* ƯU
Tuổi em tuổi sửu
Có dũng có mưu
Yêu thích con cừu
Thích ăn trái lựu
* ƯƠU
Mẹ mua bầu rượu
Có hình con hươu Nhưng bố đau nướu Nên không uống rượu
Bài 43: ÔN TẬP
Trang 9Bài 44: ON, AN
* ON
Những chú lợn con
Cái bụng to tròn
Tính cách trẻ con
Có nụ cười giòn
* AN
Bé có nhiều bạn Bạn Hiếu, bạn An Bạn Tài, bạn Lan Bạn Châu, bạn Nhàn
Bài 45: ÂN Ă-ĂN
* ÂN
Bé học đánh vần
Sử dụng bảng phấn
Tập viết chuyên cần
Làm toán cẩn thận
* ĂN
Bé được cô dặn Đánh rang sau ăn Rửa mặt với khăn Ngủ nhớ đắp chăn
Bài 46: ÔN, ƠN
* ÔN
Một hai ba bốn
Bé ở cuối thôn
Ánh chiều hoàng hôn
Mọi nhà bận rộn
* ƠN Sáo thích đùa giỡn Cọp thì dữ tợn Voi thì to lớn Ham ăn là lợn
Bài 47: EN ÊN
* EN
Bé được giấy khen
Mẹ tặng hoa sen
Bố tặng cái kèn
Thế là trọn vẹn
* ÊN
Có bạn ốc sên Tính thì hay quên Bạn thân là nhện Tính tình dễ mến
Bài 48: IN UN
6
Trang 10* IN
Mẹ dạy bé Bin
Biết giữ chư tín
Qua đường phải nhìn
Luôn ăn đồ chín
* UN
Có chú mèo mun Bạn thân của cún Hay nghịch dây thun Thích ăn đồ vụn
Bài 49: IÊN YÊN
* IÊN
Bé tên là Tiên
Nhà ở gần biển
Bạn thân là Kiên
Tính tình rất hiền
* YÊN
Bé tên là Yến Nhà ở Phú Yên
Có nuôi chim yến Sống rất bình yên
Bài 50: UÔN ƯƠN
* UÔN
Bác nông dân buồn
Khi trời mưa tuôn
Từ phía đầu nguồn
Nước chảy cuồn cuộn
* ƯƠN
Có một con lươn Rất hay bò trườn
Có một chú vượn Rất thích nằm ườn
Trang 11III/ Thiết kế hệ thống câu ứng dụng trong dạy học học vần
Bài 29: IA
Đĩa kia có lê, đĩa nọ có mía.
Bài 30: UA, ƯA
Mẹ mua dưa, dừa cho chị; mua cua, rùa cho bé.
Bài 31: ÔN TẬP
Bài 32: OI, AI
Chú voi có tai và ngà to, có cái vòi dài.
Bài 33: ÔI, ƠI
Đôi cá bơi ở bể, cứ vội bơi qua bơi lại.
Bài 34: UI, ƯI
Bé vui vì bố gửi quà cho bé là cái túi mới.
Bài 35: UÔI, ƯƠI
Buổi trưa, bé ngồi dưới bụi chuối coi cá bơi dưới hồ.
Bài 36: AY, Â – ÂY
Ở phía tây, bé thấy máy bay bay ở dưới mây.
Bài 37: ÔN TẬP
Bài 38: EO, AO
Bé thấy nào hổ, báo, beo và cá heo ở sở thú.
Bài 39: AU, ÂU
Chị nói có sáu chú gấu màu nâu ở sở thú.
Bài 40: IU, ÊU
Dì và chị đều chịu khó thêu con sếu.
Bài 41: IÊU, YÊU
1/ Chiều chiều, bà với cháu yêu đi thả diều.
2/ Bé nói bé yêu bố nhiều, bố cho bé đi thả diều.
Bài 42: ƯU, ƯƠU
Hươu mưu trí, cứu Cừu và Nai ra khỏi tay Sói.
Bài 43: ÔN TẬP
8
Trang 12Bài 44: ON, AN
- Bố mua gì thế?
- Bố mua bàn ghế, nhãn vở, nón mới cho con.
Bài 45: ÂN Ă-ĂN
Bé chạy xe đi mua mận, mẹ căn dặn bé cẩn thận.
Bài 46: ÔN, ƠN
Lợn mẹ ngủ, còn bốn con lợn con đùa giỡn với nhau.
Bài 47: EN ÊN
Bé đến nhà bà, biếu bà trà lá sen Bà khen bé dễ mến.
Bài 48: IN UN
Nhà bạn Bin có nuôi mèo mun và chín chú cún con.
Bài 49: IÊN YÊN
Bà vừa ra viện Mẹ liền mua tổ yến biếu bà còn bé thì hỏi han bà.
Bài 50: UÔN ƯƠN
1/ Bạn Hà đến muộn, bé cho bạn Hà mượn cuốn vở Bạn Hà khen bé thân thiện 2/ Chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn ở vườn nhãn Còn châu chấu thì vui vẻ ăn cỏ phía sau vườn.
Trang 13III / Phụ lục: Từ ứng dụng
Do hiện nay SGK có những từ ứng dụng như: trỉa đổ, lau sậy, chưa phù hợp với vốn sống, vốn hiểu biết của trẻ và có thể gây khó hiểu cho học sinh miền Nam Nên tôi quyết định thiết kế thêm cho trẻ những từ ứng dụng có chứa âm vần trẻ đang học để vừa luyện đọc, vừa mở rộng vốn từ, vốn hiểu biết của trẻ
Bài 29: IA
Lia thia, tô đĩa, bò bía, địa chỉ, chia ra,…
Bài 30 - 31: UA, ƯA
Ca múa, rùa bò, chó sủa,…
Đứa trẻ, xe ngựa, sữa bò,…
Bài 32: OI, AI
Nói đùa, mì gói, tài giỏi,…
Lỗ tai, lái xe, nai mẹ,…
Bài 33: ÔI, ƠI
Cái gối, hội chợ, bộ đội,…
Sợi chỉ, trời tối, lời nói,…
Bài 34: UI, ƯI
Gió bụi, bó củi, lui tới,…
Gửi quà, mũi ngửi, ngửi mùi,…
Bài 35: UÔI, ƯƠI
Buổi trưa, nuôi gà, ruồi muỗi,…
Sữa tươi, đười ươi, số mười,…
Bài 36 - 37: AY, Â – ÂY
Ngày mai, tay trái, dạy dỗ,…
Tưới cây, tờ giấy, gà tây,…
Bài 38: EO, AO
Cá heo, cây kẹo, to béo,…
Trái táo, thầy giáo, tờ báo,…
Bài 39: AU, ÂU
Lau chùi, số sáu, màu đỏ,…
Dầu gội, bồ câu, chú gấu, màu nâu,…
Bài 40: IU, ÊU
Nhỏ xíu, chịu thua, níu áo,…
Mèo kêu, trêu ghẹo, đùa tếu,…
10
Trang 14Bài 41: IÊU, YÊU
Siêu thị, quà biếu, đà điểu,… Đau yếu, yểu điệu, yêu bà,…
Bài 42 - 43: ƯU, ƯƠU
Cứu trợ, chú cừu, mưu trí,…
Rượu nho, hươu nai, bướu cổ,… Bài 44: ON, AN
Nón lá, ngọn núi, con hươu,… Nhãn vở, san hô, lan can,…
Bài 45: ÂN Ă-ĂN
Ân cần, quả mận, bàn chân,… Con trăn, dầu ăn, thằn lằn,… Bài 46: ÔN, ƠN
Số bốn, thôn quê, con chồn,… Con lợn, cao lớn, đùa giỡn,… Bài 47: EN ÊN
Thổi kèn, quen thân, màu đen,… Bến xe, yêu mến, kền kền,…
Bài 48: IN UN
Số chín, nhìn thấy, nín cười,… Bún riêu, mèo mun, áo thun,… Bài 49: IÊN YÊN
Cô tiên, con kiến, sao biển,… Yên xe, con yến, yên nghỉ,…
Bài 50: UÔN ƯƠN
Cuốn vở, buồn ngủ, đến muộn,… Con vượn, cho mượn, vườn bưởi,…