1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bao bì phong nha quảng bình

92 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tại công ty quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ còn nhiều vấn đề bất cập như: phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp áp dụng, cách hạch toán doanh thu, hình thức bán

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay, nền kinh tế thị trường

và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế, để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, đòi hỏi các đơn vị sản xuất phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trên hết phải có lãi Để làm được điều đó mỗi doanh nghiệp sản xuất, phải tự mình quyết định sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Trên thực tế quy luật cung - cầu thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ chính là giai đoạn cuối cùng Thông qua tiêu thụ, Công ty không chỉ thu hồi được vốn đã bỏ ra mà còn thu được một phần thặng dư -

đó chính là lợi nhuận

Nhờ giai đoạn tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thể bù đắp các chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất, thực hiện quá trình tái sản xuất và xác định lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

có ý nghĩa hết sức quan trọng tới kết quả SXKD của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, từ khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế mới thì các thành phần kinh tế được tự do phát triển, bình đẳng với nhau tạo nên sự cạnh tranh gay gắt ở tất cả các ngành sản xuất, trong đó có ngành sản xuất bao bì Công ty cổ phần bao bì Phong Nha là công ty chuyên sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa, là một công ty đặt trên địa bàn địa phương, quy mô kinh doanh đang dần mở rộng, quá trình từ sản xuất cho đến tiêu thụ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công

ty, đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển của công ty Tuy nhiên, tại công ty quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ còn nhiều vấn đề bất cập như: phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp áp dụng, cách hạch toán doanh thu, hình thức bán chịu và các khoản nợ khó đòi chưa thực sự hoàn thiện Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm với

những kiến thức được học và nghiên cứu tại trường, tôi đã chọn đề tài “Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bao bì Phong Nha – Quảng Bình” làm báo cáo tốt nghiệp

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bao bì Phong Nha – Quảng Bình Từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiên công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bao bì Phong Nha – Quảng Bình

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Số liệu chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính… có liên quan tới quá trình tiêu thụ

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp kinh tế cơ bản

+) Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và trung tâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

+) Phương pháp tham vấn chuyên gia: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp em hệ thống lại kiến thức, giải đáp thắc mắc, và định hướng tốt hơn cho đề tài

+) Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô của nhà máy, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào bài báo cáo một cách chính xác và khoa học

Trang 3

+) Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích,

so sánh đối chiếu từ đó đưa ra những mặt làm được và tồn tại trong các công tác quản

lý nhằm tìm ra nguyên nhân, phương pháp khắc phục cho nhà máy, trong công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

- Nhóm phương pháp kế toán

+ Phương pháp chứng từ: là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế Để phản ánh và có thể kiểm chứng được các nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng

từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin (vật mang tin), làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế

+ Phương pháp tính giá: là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản như: tài sản cố định, hàng hoá, vật tư, sản phẩm và lao vụ… Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhận góp vốn, được cấp, được tài trợ hoặc sản xuất ra theo những nguyên tắc nhất định

+ Phương pháp đối ứng tài khoản: là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặp phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời

kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế

toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5 Kết cấu đề tài

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có 3 chương như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phẩn bao bì Phong Nha

Chương III: Một số giải pháp đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bao bì Phong Nha

Trang 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ

1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Tiêu thụ

Tiêu thụ chính là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái "hiện vật" sang hình thái

"tiền tệ" và hình thành nên kết quả kinh doanh Hay nói cách khác, tiêu thụ là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời thu được tiền hoặc giấy chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ có mức tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn

- Tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng bán cho người mua cùng các lợi ích và rủi ro cho người mua theo những cam kết đã thỏa thuận và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán [2]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng vốn chủ sở hữu [2]

- Giá vốn hàng bán

Là tổng trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định tiêu thụ

trong kỳ [2]

1.1.1.2 Đặc điểm quá trình tiêu thụ thành phẩm

- Đó là là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khác hàng

Trang 5

- Doanh nghiệp giao hàng hóa và khách hàng trả một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách

hàng chấp nhận trả để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

1.1.1.3 Vai trò của quá trình tiêu thụ thành phẩm

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, nó quyết định hiệu quả của các khâu trước đó và mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Quá trình tiêu thụ có thể giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí sản xuất, tăng nhanh vòng luân chuyển của vốn, tăng lợi nhuận nếu khâu này được thực hiện tốt Mặt khác, nếu sản phẩm sản xuất ra không được tiêu thụ tốt dẫn đến vốn bị ứ đọng, doanh nghiệp không thể tái sản xuất, gây ảnh hưởng đến người lao động, gây

ra tổn thất cho các nhà sản xuất và xã hội

- Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ không những bù đắp được toàn bộ chi phí đã

bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế, tiêu thụ tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hóa thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng do đó điều tiết hoạt động của các ngành, các lĩnh vực, thúc đẩy nền kinh tể phát triển

1.1.1.4 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm có rất nhiều phương thức khác nhau, việc lựa chọn áp dụng linh hoạt các phương pháp góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp Các phương thức tiêu thụ chủ yếu sau:

Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua

trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của DN Sản phẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Là phương thức bên bán chuyển

hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN và được hạch toán vào TK 157 – Hàng gửi bán, doanh thu, giá vốn chưa được ghi nhận Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng này được coi là tiêu thụ

Trang 6

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi

là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng gửi đại lý chưa được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán Khi nhận được thông báo về việc bán hàng của bên đại lý, số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ

Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức khi giao hàng cho

người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm

Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị

chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Tập đoàn, Tổng công ty, Liên hiệp, Ngoài ra, các trường hợp DN xuất dùng vật tư, sản phẩm để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ Kế toán hạch toán vào TK 512- Doanh thụ tiêu thụ nội bộ [2]

1.1.1.5 Doanh thu tiêu thụ thành phẩm

a, Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14), doanh thu bán hàng đựơc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đuợc xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bàn hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng [5]

Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giao quyền

sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác,thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tìên hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyển giao

Trang 7

b, Các loại doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, giá trị được thực hiện gọi là doanh thu bán hàng Nghĩa là doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì chỉ tiêu doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp về số lượng hàng đã được tiêu thụ Ngược lại, đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT, trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn bao gồm thuế phải nộp về hàng tiêu thụ (tổng giá thanh toán)

Doanh thu hoạt động tài chính

Là các khỏan thu bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại… ) cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn

Các loại doanh thu khác:

- Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch

vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty

- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy

ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

1.1.1.6 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Doanh thu bán hàng trả lại: là khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ, dịch

vụ, lao vụ đã cung cấp nhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chất không đúng quy cách, chủng loại nhưng đã ký hợp đồng

Trang 8

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận

do các nguyên nhân đặc biệt như: Hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan của doanh nghiệp)

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền Doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn

1.1.1.7 Giá vốn thành phẩm

Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

- Kế toán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ

kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

1.1.2 Những vấn đề chung về kết quả tiêu thụ thành phẩm

1.1.2.1 Chi phí bán hàng

Tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá là một khâu quan trọng đưa thành phẩm hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng và nhờ khâu này mà giá trị thành phẩm, hàng hoá mới

Trang 9

được thực hiện, các khoản chi phí phải bỏ ra để phục vụ cho quá trình này gọi là chi

phí bán hàng

1.1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

1.1.2.3 Kết quả tiêu thụ thành phẩm

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp chính

là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong Doanh nghiệp Kết quả

đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là Doanh thu thuần với một bên là Giá vốn hàng bán và các chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và được thể hiện thành chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Sau khi xác định được các chỉ tiêu cần thiết để tiến hành xác định chỉ tiêu lãi gộp:

Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả đặc biệt quá trình tiêu thụ, hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

Kết quả tiêu thụ được xác định kết quả qua công thức:

Kết quả tiêu thụ = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý

doanh nghiệp

1.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ

1.2.1 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và đơn giá của hàng nhập trước sẽ được dùng làm đơn giá để tính cho hàng xuất trước Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời, phương pháp này

cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng hóa cuối kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ động làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên

Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Trang 10

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát

sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí hàng hóa nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa

1.2.2 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, hàng xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá hàng xuất làm cho chi phí hiện tại phù

hợp với doanh thu hiện tại

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường

xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết hàng hóa sẽ rất phức tạp

1.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền

- Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá tính bình quân Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả hàng hoá khi nhập, xuất kho

Công thức tính:

Giá thực tế xuất kho

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ +Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Trong đó: Đơn giá bình quân đựơc xác định cho từng loại mặt hàng

- Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ Với cách tính này khối lượng công việc tính toán sẽ giảm bớt nhưng thông tin sẽ không được cung cấp kịp thời vì chỉ tính được trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho vào thời điểm cuối kỳ

- Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn Với cách tính này khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều nhưng

sẽ đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp

áp dụng kế toán máy

Trang 11

1.2.4 Phương pháp giá bán lẻ

Đây là phương pháp cập nhật thông tư 200/2014/TT-BTC [1]

Trong phương pháp giá bán lẻ, giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ này

có tính đến trường hợp giá bán của hàng hóa thấp hơn giá ban đầu của nó Thông thường mỗi mặt hàng được xác định một tỷ lệ bình quân riêng.[1]

Ưu điểm: Việc tính toán giá vốn nhanh chóng, khối lượng công việc sẽ giảm bớt, thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác

Nhược điểm: Chỉ áp dụng cho một số đơn vị đặc thù như siêu thị, trạm xăng…

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Thẻ kho thành phẩm

- Và các chứng từ khác có liên quan

+ Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ "

Kết cấu tài khoản :

Bên nợ :- Các khoản thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế XNK)

- Bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển trong kỳ

- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế kết chuyển trong kỳ hạch toán

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Bên có : - Doanh thu phát sinh trong kỳ

Trang 12

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được mở tài khoản cấp hai

TK 5111 : Doanh thu bán hàng

TK 5112 : Doanh thu thành phẩm

TK 5113 : Doanh thu dịch vụ

TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

TK 5118: Doanh thu khác

+ Phương pháp hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ

- Kế toán tiêu thụ theo phương pháp bán hàng trực tiếp

Theo phương pháp này người tiêu dùng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, khi xuất giao hàng cho người mua thì hàng hóa của doanh nghiệp được công nhận là tiêu thụ ngay

Phương pháp hạch toán :

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương pháp bán hàng trực tiếp

Giải thích sơ đồ:

(1), (2) Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ :

Nợ TK 111,112 - Doanh thu bằng tiền đã

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

(3) +) Thực hiên kết chuyển giá trị giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần tiêu thụ thành phẩm :

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 13

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

(4) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm :

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiêu thụ theo phương pháp bán hàng trả góp

Theo phương pháp này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua một phần

số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm

Phương pháp hạch toán:

Doanh số bán hàng thu được tiền

TK 911

K/c doanh thu thuần

Lãi suất trả chậm Thuế GTGT

Trang 14

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán theo phương pháp bán hàng trả góp

Giải thích sơ đồ:

(1), (2), (3) Phản ánh doanh thu trả góp :

Nợ TK 111, 112 - Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131-Tổng số tiền bán hàng còn lại phải thu ở người mua

Có TK 511-Doanh thu tính theo giá bán ở thời điểm giao hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp trên giá bán trả một lần

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (số lãi trả góp)

(4) Định kỳ xác định số lãi trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính :

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (số lãi trả góp)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(5) Thực hiên kết chuyển giá trị giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần tiêu thụ thành phẩm :

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có Tk 5212 – Giảm giá hàng bán

Có TK 5213 – Hàng bán bị trả lại

(6), (7) Kế chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 515 – Doanh thu từ hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiêu thụ theo phương pháp gửi hàng

Theo phương thức này người bán căn cứ vào hợp đồng đã ký kết để chuyển hàng hóa cho người mua, khi thành phẩm hàng hóa xuất kho chưa được công nhận là tiêu thụ ngay, mà khi nào người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, thì thành phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mới được công nhận là tiêu thụ

Phương pháp hạch toán:

Trang 15

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương pháp gửi hàng

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có Tk 5212 – Giảm giá hàng bán

Có TK 5213 – Hàng bán bị trả lại

(4) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiêu thụ theo phương pháp nhờ đại lý ký gửi

Trang 16

Với hình thức này, bên bán xuất hàng cho bên nhận đại lý, số hàng gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của đơn vị Khi nhận được thông báo của bên nhận đại lý là số hàng gửi

đã bán cho khách hàng, lúc đó mới chính thức tiêu thụ theo phương thức này, chủ hàng phải trả một khoản hoa hồng cho đại lý

Hạch toán tổng hợp :

+) Khi xuất giao hàng cho đơn vị nhờ bán đại lý ký gửi

Nợ TK 157 : Giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý

Có TK 155 : Thành phẩm

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+) Khi nhận được thông báo của bên cơ sở đại lý ký gửi đã bán hàng và làm thủ tục thanh toán

Trường hợp : Không tách biệt hạch toán doanh thu với hoa hồng đại lý phải trả

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán, hoa hồng đại lý

Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý phải trả

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

+) Khi nhận được tiền thanh toán với đơn vị nhận đại lý ký gửi

Nợ TK 111,112 : Số tiền thanh toán

Có TK 131 : Phải thu khách hàng

Trường hợp : Tách biệt doanh thu và hoa hồng đại lý phải trả

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng không thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

+) Khi thanh toán tiền với đơn vị nhận đại lý ký gửi :

Nợ TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng đại lý phải trả

Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý

Có TK 131 : Tổng giá thanh toán

1.3.2 Hạch toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ

Trang 17

- Phiếu xuất kho thành phẩm

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê

- Các chứng từ khác : Bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế…

+ Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 155 " Thành phẩm "

Kết cấu tài khoản :

Bên nợ : - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Điều chỉnh tăng giá thành phẩm do Nhà nước cho phép đánh giá lại

Bên có : - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá thành phẩm thiếu khi kiểm kê

- Điều chỉnh giảm giá thành phẩm do Nhà nước cho phép đánh giá lại Tài khoản 155 có số dư bên nợ : Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ

- Tài khoản 157 " Hàng gửi đi bán "

Kết cấu tài khoản :

Bên nợ : - Trị giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa gửi bán trong kỳ

Bên có : - Trị giá thực tế thành phẩm, hàng hóa được khách hàng chấp nhận

thanh toán hoặc đã thanh toán

- Trị giá thực tế thành phẩm, hàng hóa đã gửi nhưng bị trả lại

Tài khoản 157 có số dư bên nợ : Trị giá của thành phẩm, hàng hóa đã gữi đi bán chưa được xác định là đã bán trong kỳ

- Tài khoản 632 " Giá vốn hàng bán "

Kết cấu tài khoản :

Bên nợ : - Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh mức nguyên liệu vật liệu, chi phí nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào hàng hóa tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng hóa bán của kỳ kế toán

- Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho (sau khi trừ đi phân bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra)

Trang 18

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tứ chế tài sản cố định (TSCĐ) trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ

- Phản ánh các khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay, lớn hơn khoản phải lập năm trước

Bên có : - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm

tài chính ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay, nhỏ hơn khoản lập năm trước)

- Kế chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ sang tài khoản 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Có TK 155 : Xuất kho thành phẩm hàng hóa

Có TK 154 : Xuất trực tiếp không qua kho

- Khi khách hàng chấp nhận thanh toán (một phần hay toàn bộ) lô hàng đã gửi bán, ta phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 157 : Giá trị thực tế gửi bán đã tiêu thụ

- Khi xuất kho thành phẩm gửi hàng đi bán

Xuất kho TP gửi bán

Xuất kho Tp tiêu thụ trực t iếp

Hàng gửi bán đã tiêu thụ

KC GVHB GVHB bị trả lại

Xử lý hao hụt mất mát HTK

Trang 19

Có TK 154: Xuất trực tiếp không qua kho

- Khi khách hàng trả lại hàng nhập kho thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã chính thức tiêu thụ

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

- Phiêu thu, chi tiền mặt

- Giấy báo nợ, có của ngân hàng

Theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

Theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận

Kết cấu tài khoản :

Bên nợ : - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Trang 20

- Doanh thu bán hàng bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc đã tính trừ vào nợ phải thu ở khách hàng về số hàng hóa, dịch vụ đã bán trả lại

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng, do bán

hàng kém phẩm chất, sai quy cách theo hợp đồng đã ký kết

Bên có : - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

- Kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

- Kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành tài khoản

TK 5211 : Chiết khấu thương mại

TK 5212 : Giảm giá hàng bán

TK 5213 : Hàng bán bị trả lại

+ Phương pháp hạch toán

* Chiết khấu thương mại:

- Phản ánh số chiêt khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112 – Nếu khách hàng đã trả tiền

Có TK 131 – Nếu khách hàng chưa thanh toán

- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản doanh thu

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Có TK 131 – Nếu khách hàng chưa thanh toán

- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu tuần

Trang 21

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111 112 131… - Tổng giá thanh toán

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bị trả lại phát sinh trong kì sang tào khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5213 – Hàng bán bị trả lại

1.3.4 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT

a, Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

* Thuế TTĐB

là một loại thuế gián thu được được thu trên giá bán của một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như : Rượu, bia, thuốc lá …

* Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Giá tính thuế

Giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trang 22

* Kế toán thuế TTĐB sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB

b, Hạch toán thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm mà sản phẩm được xuất qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, giá tính thuế

và thuế suất của từng mặt hàng

Thuế xuất khẩu

SL mặt hàng chịu thuế ghi trong tờ khai hàng hóa

X

Giá tính thuế

X Thuế suất

c, Hạch toán thuê GTGT phải nộp

* Thuế GTGT là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm

* Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Khi bán thành phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, ghi :

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải

Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế X Thuế suất GTGT Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB * Thuế suất thuế TT

Trang 23

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

Khi nộp cho Nhà nước :

Nợ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112: Số tiền phải nôp

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả đó được tính theo công thức sau đây:

Kết quả

tiêu thụ TP =

DTT về tiêu thụ TP - GVHB - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN Trong đó:

- Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán

- DT hàng

bị trả lại

- Thuế TTĐB, XK, VAT phải nộp theo PP trực

tiếp Như vậy, để xác định kết quả tiêu thụ, doanh nghiệp cần xác định chính xác các khoản chi phí bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí QLDN

Để tập hợp chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng

Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Trang 24

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo yếu tố chi phí sau :

TK 6411 - Chi phí nhân viên

TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Trình tự hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Chi phí liên quan khác Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí vật liệu, CCDC

CP lương và các khoản trích theo lương

TK 641

TK 911

TK 111,112,131

TK 1331 VAT được khấu trừ

Trang 25

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 131 : Khoản chi phí phát sinh

- Khi có phát sinh các khoản giảm chi phí bán hàng

Nợ TK 111, 112, 138 : Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí bán hàng

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Trang 26

Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ

Bên Nợ : - Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

Tk 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau đây:

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

Trang 27

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Giải thích sơ đồ:

(1) Tổng tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ, BHYT) tính cho nhân viên quản lý doanh nghiệp theo quy định

Nợ TK 642 (6421) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 : Phải trả người lao động

Có TK 338 (3382,3383,3384) : Phải trả phải nộp khác

(2) Giá trị nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ ( phân bổ 1 lần hoặc phân bổ nhiều lần ) xuất dùng cho khâu quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liêu

Có TK 153, 1421, 242 : Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng

(3) Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như các phòng ban,

Nợ TK 642 (6424) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí quản

Trang 28

(4) Các khoản thuế môn bài , thuế nhà đất, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phải nộp nhà nước

Nợ TK 642 (6425 ) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 ( 3337, 3338, 3339) : Số phải nộp

Có TK 111,112 : Số đã nộp

(5) Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí

Nợ TK 642 ( 6426 ) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

(6) Tiền điện thoại, điện báo, điện nước mua ngoài :

Nợ TK 642 (6427) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 131 : Khoản chi phí phát sinh

(7) Khi phát sinh các khoản giảm chi phí :

Nợ TK 111, 112, 138 : Giá trị giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

(8) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

+ Chứng từ sử dụng

- Bảng tổng hợp chi phí, doanh thu và các chứng từ khác liên quan

+ Tài khoản sử dụng

Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh

Kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Tài khoản 911 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động(hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác) và từng loại thành phẩm

Tài khoản 911 có kết cấu:

Trang 29

Bên Nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Bên Có : - DT thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

+ Phương pháp hạch toán

Trình tự hạch toán được tiến hành theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Giải thích sơ đồ:

(1) Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần và doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 511, 512 : Doanh thu bán hàng

Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

(2) Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã tiêu thụ và chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

TK 421

TK 511, 512, 515

K/c chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Trang 30

(3) Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng và hoạt động kinh doanh

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

(4) Tính và kết chuyển số lỗ kinh doanh trong kỳ

Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

(5) Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ PHONG NHA – QUẢNG BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ PHONG NHA - QUẢNG BÌNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần bao bì Phong Nha

Tên giao dịch quốc tế: Phong Nha Packing Joint stock Company

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Tây bắc, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Mã số thuế số: 3100426284

- Ngành nghề : Sản xuất các loại bao bì Carton

- Điện thoại/Fax: 0523.837997

- Email: baobiphongnha.qb@gmail.com

- Tài khoản mở tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Quảng Bình

- Số tài khoản: 311.005.666.666

+ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Bao bì Phong Nha là tiền thân của Công ty TNHH một thành viên

bao bì Phong Nha Công ty được đầu tư xây dựng dựa trên cơ sở ký kết liên doanh thành lập và triển khai dự án nhà máy bao bì Carton của hai đơn vị là Công ty TNHH một thành

viên Xổ số kiến thiết Quảng Bình với Công ty cổ phần In Quảng Bình

Sau thời gian khởi công từ năm 2007 xây dựng nhà máy cho đến năm 2008 hoàn thành giai đoạn 1 và đã khánh thành đưa vào hoạt động chính thức

Năm 2009 Công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần bao

bì Phong Nha với hai cổ đông chính sáng lập là Công ty TNHH một thành viên xổ số kiến thiết Quảng Bình và Công ty Cổ phần In Quảng Bình, với số vốn điều lệ 6 tỷ đồng Công ty có tài khoản riêng, có con dấu để giao dịch và hoạt động

+ Nhiệm vụ của công ty

- Tiến hành sản xuất các loại bao bì PP, PE, Caston có in ấn phục vụ cho các đơn

vị thành viên và nhu cầu bên ngoài

- Thực hiên đầy đủ nghĩa vụ với tư cách là một doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước Thường xuyên ứng dụng những thành tựu mới về khoa học - công nghệ vào

Trang 32

hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cấp máy móc hiện đại, kết hợp với xây dựng lực lượng lao động có tay nghề cao đám ứng tối đa năng lực sản xuất của Nhà máy

- Luôn cũng cố và duy trì mối quan hệ tốt trong nội bộ công ty cũng như với khách hàng và cộng đồng dân cư địa phương

- Duy trì, cải tiến liên tục tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

- Bảo đảm công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và xưởng sản xuất, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty từng bước điều chỉnh, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của mình ngày càng khoa học và hợp lý hơn Công ty là một thể thống nhất trong đó các

bộ phận hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng cùng dựa trên mục tiêu cơ bản là khả năng sinh lợi, tăng trưởng và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP bao bì Phong Nha

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban bộ phận

* Hội đồng quản trị: Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải

chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những

vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

* Ban kiểm soát: Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng

quý trước khi đệ trình Hội đồng quản trị Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và các vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty

kiểm toán độc lập;

* Giám đốc: Quyết định tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền mà không cần phải

có nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Tài chính hành chính

Phòng Kinh doanh

Trang 34

tài chính và hợp đồng thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty

* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc về nghiệp

vụ kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư

* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Là người giúp việc, tham mưu cho giám

đốc về công tác kinh doanh và Quản lý trực tiếp phòng kinh doanh

* Phòng Kỹ thuật KHSX vật tư: Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lập kế

hoạch sản xuất, nhu cầu về vật tư, mua sắm vật tư, nhiên liệu nhập kho, tổ chức chế biến nguyên liệu, quản lý kho hàng và các phương tiện vận tải Thực hiện kiểm tra chất lượng vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm, nguyên vật liệu nhập kho, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đào tạo công nhân kỹ thuật, kiểm tra, quản lý và thực hiện bảo

dưỡng máy móc thiết bị

* Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, hạch

toán thống kê theo dõi tình hình biến động của các hoạt động sản xuất kinh doanh và

bảo toàn vốn cho Công ty Lập kế hoạch và tham mưu cho Giám đốc về tài chính, giá

bán sản phẩm và quản lý giá đầu vào, đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ kịp thời

cho hoạt động sản xuất kinh doanh

* Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về các

công tác Đảng, đoàn thể, công tác xây dựng bổ máy quản lý Thực hiện các công việc quản lý nhân sự, theo dõi lao động tiền lương và công tác tổ chức hành chính khác

* Phòng Kinh doanh: Thực hiện tiêu thụ sản phẩm, làm các công việc về

marketing, thu nhập thông tin gợi mở nhu cầu, quảng cáo, tiếp thị, cung cấp hàng hoá tối ưu đến tay khách hàng, Ngoài ra còn lên kế hoạch tiêu thụ và soạn thảo hợp đồng

tiêu thụ sản phẩm

* Phân xưởng sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất quản đốc phân

xưởng có trách nhiệm tổ chức và quản lý sản xuất đảm bảo tiến độ giao hàng theo

đúng hợp đồng ký kết

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, một cấp: Toàn bộ công tác kế toán tài chính trong công ty đều được thực hiện tại phòng kế toán như: Tập hợp chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái, báo cáo kế toán, lưu trữ…

Trang 35

Phòng kế toán - tài chính của công ty có 4 nhân viên trong đó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Ghi chú:

: Quan hệ cấp trên cấp dưới : Quan hệ qua lại (đối chiếu)

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)

Trong đó:

- Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc về mặt tài chính, có nhiệm vụ tổ chức

bộ máy kế toán của Công ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Kế toán trưởng tổ chức và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ, vận dụng sáng tạo, cải tiến hình thức và phương pháp kế toán ngày càng hợp lý, chặt chẽ với điều kiện của công ty, kết hợp các phòng ban lập báo cáo kế hoạch về tài chính, kế hoạch về sản xuất kế hoạch giá thành và tín dụng, theo dõi tiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấp phát và thu hồi vốn kịp thời, chịu trách

nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành

Kế toán

viên thanh

toán

Kế toán viên tiêu thụ

Kế toán viên vật tư, CCDC, thủ kho

Kế toán viên thủ quỹ

Kế toán viên TSCĐ

Kế toán viên CPSX và giá thành

Kế toán trưởng

Kế toán thanh

toán và tiêu thụ

Kế toán vật tư, CCDC, thủ quỹ, thủ

kho

Kế toán tổng hợp, TSCĐ, kế toán CPSX

và giá thành

Trang 36

- Kế toán thanh toán và tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp các hoạt động

kế toán từ các đơn vị sản xuất hoặc có nhiệm vụ phụ trợ các kế toán khác Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, viết hóa đơn bán hàng và theo dõi các khoản phải thu của khách hàng vào sổ chi tiết lên bảng tổng hợp Tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm Phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh ở các

phần hành kế toán

- Kế toán vật tư, CCDC kiêm thủ kho, thủ quỹ: theo dõi tình hình nhập, xuất vật

tư Theo dõi thuế GTGT đầu vào, định kỳ vào chi tiết vật tư Hằng ngày, căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ Rút số dư cuối ngày báo cáo

kế toán trưởng, giám đốc và đối chiếu với kế toán thanh toán

- Kế toán tổng hợp, TSCĐ, kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm: hàng tháng

theo dõi tài sản cố định tăng, giảm và tính khấu hao Cuối tháng tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC lập bảng phân bố CPSXC và bảng tính giá thành

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2013 -2015

2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2013 – 2015

Trang 37

Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

III Các khoản phải thu

tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn, cụ thể là:

Đối với tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến động, so với năm 2014 thì năm 2015 biến động tăng Nguyên nhân là do năm 2013 công ty thu hẹp quy mô hoạt động, đa dạng hoá danh mục sản phẩm làm giảm khoản mục này trong năm 2014

Bên cạnh đó, khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản ngắn hạn

Qua các năm các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 1,067 triệu đồng (tương ứng tăng 88.94%) so với năm 2014 Hàng tồn kho của công ty năm 2014 giảm 297 triệu đồng tuy nhiên năm 2015 lại tăng 115 triệu đồng Đây là một dấu hiệu xấu cho thấy

Trang 38

việc xuất bán ra thị trường tiêu thụ trong nước còn gặp nhiều khó khăn, số lượng sản phẩm được chào bán ít hơn làm tăng được số hàng tồn kho

Tài sản dài hạn có xu hướng giảm qua ba năm Cụ thể là năm 2014 giảm so với năm 2013 là 39 triệu đồng tương ứng giảm 0.42%, năm 2015 giảm so với năm 2014 là

175 triệu đồng tương ứng giảm 1.87% Trong đó tài sản cố định chiếm tỷ lệ đa số trong tổng tài sản dài hạn Chứng tỏ rằng trong thời gian vừa qua công ty đã không đầu

tư thêm tài sản cố định hữu hình đang sử dụng ở năm 2013

Ta thấy năm nay doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động đầu tư vào tài sản ngắn hạn và rút bớt tài sản dài hạn

Giống như tổng tài sản thì tổng nguồn vốn cũng biến động tăng qua 3 năm Cụ thể là năm 2013 là 12,362 triệu đồng, năm 2014 giảm 11,919 triệu đồng, chỉ tiêu này tăng trở lại 12,977 triệu đồng năm 2015 Nguyên nhân của sự biến động này là do:

Nợ phải trả năm 2015 tăng 20.2 % tức tăng 1,062 triệu đồng so với năm trước Trong

đó: Nợ ngắn hạn tăng 1,067 triệu đồng tương ứng tăng 21.09% năm 2015, nguyên nhân do trong năm các khoản nợ ngắn hạn tăng giảm tác động qua lại Năm 2013, vốn chủ sở hữu giảm 251 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 3.64%

2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013 – 2015

Trang 39

Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh (326) (21) 94 305 (93,47) 115 (543)

14 Lợi nhuận kế toán

trước thuế (271) (21) 95 250 (92,14) 117 (549)

17 Lợi nhuận sau thuế

Trang 40

Nhận xét:

Từ bảng tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty, ta thấy: Năm 2014 là một năm kinh doanh khá thành công của doanh nghiệp Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm 2013 là 74,64% tương ứng tăng 2,261 triệu đồng Năm 2015, Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm so với năm

2014 là 89 triệu đồng tương ứng là 1,6%, mức độ giảm không lớn năm 2015 cũng là năm công ty sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả

Có thể nói rằng trong năm vừa qua công ty có nhiều đối tác ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm Biểu hiện cho điều đó là giá vốn hàng bán của công ty năm 2014 tăng cao,

so với năm trước tăng 1,539 triệu đồng tương ứng tăng 64,14% Giá vốn hàng bán năm

2015 tăng lên 4,017 triệu đồng, so với năm 2014 thì tăng 78 triệu đồng tương ứng là 2% Điều này khiến cho lợi nhuận gộp của công ty năm 2015 giảm so với 2014 là 167 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 12.4% Doanh thu tăng, giá vốn tăng, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng giá vốn làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng rất nhiều với con số 722 triệu đồng tương ứng tăng 114.65% so với năm 2013 Đối với một công ty sản xuất kinh doanh việc giá vốn tăng cao chứng

tỏ trong năm công ty đã tạo được công ăn việc làm cho người lao động Và các chính sách, kế hoạch công ty đưa ra đã đem lại hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên, tổng chi phí bỏ ra hàng năm của công ty không hề nhỏ, vì vậy trong năm 2013 và 2014 công ty không có lãi Cụ thể: chi phí bán hàng năm 2014 tăng 10 triệu đồng so với năm 2013 ứng với 39,54%, còn chi phí QLDN tăng 59 triệu đồng ứng với 7,05% Còn năm 2015, chi phí bán hàng tăng 12 triệu đồng tương ứng 36,1%, chi phí QLDN giảm 147 triệu đồng tương ứng 16,2% Lợi nhuận trước thuế của các năm 2014 tăng so với năm 2013 là 250 triệu đồng ứng với 92,14% và năm 2015 thì lợi nhuận của công ty đã tăng vượt trội do công ty đã mở rộng thị trường, nhiều khách hàng đã ký kết những hợp đồng có giá trị cao, đồng thời nâng cao uy tín của công ty trên thị trường Năm 2015 lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 117 triệu đồng tương ứng 549%

2.2.3 Tình hình về lao động

Tổng số công nhân viên của Công ty là 30 người, trong đó lao động gián tiếp bao gồm lãnh đạo các (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, các chuyên viên giúp việc,

Ngày đăng: 23/08/2017, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w