Khoá luận tốt nghiệp thuộc bộ môn dược liệu- Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh. Đưa ra quy trình và phương pháp phân lập alcaloid từ cao toàn phần alcaloid của lá trinh nữ hoàng cung. Bằng phương pháp sắc ký và chiết xuất. Cho ra hơn 23 hoạt chất riêng biệt. Tài liệu đầy đủ sắc ký và phổ đồ của hoạt chất mới
Trang 1LƯƠNG THỊ HỒNG NHỊ
PHÂN LẬP ALCALOID TỪ PHÂN ĐOẠN
PHÂN CỰC CỦA CAO ALCALOID TOÀN PHẦN CHIẾT TỪ LÁ TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Crinum latifolium L.Amaryllidaceae
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh
2014
Trang 2LƯƠNG THỊ HỒNG NHỊ
PHÂN LẬP ALCALOID TỪ PHÂN ĐOẠN PHÂN CỰC CỦA CAO ALCALOID TOÀN PHẦN CHIẾT TỪ LÁ TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Crinum latifolium L.Amaryllidaceae
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thầy hướng dẫn: ThS NGUYỄN HỮU LẠC THỦY PGS.TS VÕ THỊ BẠCH HUỆ
Thành phố Hồ Chí Minh
2014
Trang 32.1 TRINH NỮ HOÀNG CUNG 3
2.1.1 Thực vật học 3
2.1.2 Bộ phận dùng 4
2.1.3 Thành phần hóa học 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ ALCALOID 9
2.2.1 Định nghĩa : Max Polonovski (1910) 9
2.2.2 Tính chất 10
2.2.3 Các phương pháp chiết xuất alcaloid 11
2.2.4 Định tính alcaloid 12
2.2.5 Định lượng alcaloid 12
2.3 SILICA GEL−GHÉP 12
2.3.1 Khái niệm, phân loại 12
2.3.2 Cơ chế hoạt động của silica gel RP-8 và RP-18 12
2.4 CÁC KĨ THUẬT SẮC KÍ 14
2.4.1 Sắc kí lớp mỏng 14
2.4.2 Sắc kí cột 15
2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ NGHIỆM THƯỜNG ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG BIỆN GIẢI CẤU TRÚC 17
2.5.1 UV-Vis 17
2.5.2 IR 18
2.5.3 MS 18
2.5.4 NMR 18
CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Nguyên vật liệu 19
3.1.2 Dung môi – hóa chất 19
3.1.3 Trang thiết bị 19
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.2.1 Khảo sát các phân đoạn alcaloid tách từ cao ethyl acetat 22
3.2.2 Tách alcaloid phân cực bằng kĩ thuật sắc kí cột chân không pha đảo 22
3.2.3 Xác định cấu trúc các hợp chất alcaloid phân lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm 22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 23
Trang 44.2 TÁCH PHÂN ĐOẠN ALCALOID BẰNG KĨ THUẬT SẮC KÍ CỘT CHÂN
KHÔNG PHA ĐẢO 26
4.2.1 Tiến hành tách cao toàn phần qua cột sắc kí chân không pha đảo 26
4.2.2 Kiểm tra alcaloid trong các ống 27
4.2.3 Cao cloroform 29
4.2.4 Cao n-butanol 31
4.2.5 Nhận xét 33
4.3 PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT ALCALOID 34
4.3.1 Quy ước gọi tên các hợp chất alcaloid 34
4.3.2 Phân lập và tinh chế hợp chất alcaloid AL-1 trong cao cloroform 34
4.3.3 Phân lập và tinh chế hợp chất alcaloid AL-2 trong cao n-butanol 35
4.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC AL-1 VÀ AL-2 37
4.4.1 Khảo sát cấu trúc AL-1 37
4.4.2 Khảo sát cấu trúc AL-2 47
4.5 BÀN LUẬN 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
5.2 ĐỀ NGHỊ 52
Trang 5Lương Thị Hồng Nhị Thầy hướng dẫn : ThS.Nguyễn Hữu Lạc Thủy
PGS.TS.Võ Thị Bạch Huệ
Mở đầu và đặt vấn đề
Lá cây Trinh nữ hoàng cung từ lâu đã được biết đến do có nhiều tác dụng sinh học như kháng khối u và được dùng để điều trị u xơ tử cung, u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, dự phòng biến chứng do phì đại tuyến tiền liệt Những tác dụng này được nhiều công trình khoa học chứng minh là do nhóm hợp chất alcaloid Bộ môn HPTKN cũng đã tiến hành chiết và tách được một số alcaloid từ cây TNHC nhưng các alcaloid này đều là các alcaloid kém phân cực đến phân cực trung bình, do đó
đề tài này được tiến hành nhằm mục đích tiếp tục chiết và tách alcaloid phân cực mạnh
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phân đoạn phân cực của cao alcaloid toàn phần chiết từ lá TNHC Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua các giai đoạn: khảo sát các phân đoạn alcaloid tách từ cao ethyl acetat, tách alcaloid phân cực bằng kĩ thuật sắc
kí cột chân không pha đảo, xác định cấu trúc các alcaloid phân cập được bằng các phương pháp phổ nghiệm
Kết quả và bàn luận
Từ phân đoạn phân cực của cao alklaoid toàn phần thu được 2 alcaloid là AL-1 và AL-2 AL-1 đã được đo các phổ UV, IR, MS, NMR, tuy nhiên cấu trúc AL-1 vẫn chưa xác định được và đang được tiếp tục nghiên cứu AL-2 đã được đo các phổ
UV, IR, MS và đang được tiếp tục tiến hành đo phổ NMR
Kết luận
Đề tài đã phân lập và tinh chế được 2 alcaloid có độ phân cực mạnh là 1 và
AL-2 và cũng đã tiến hành xác định cấu trúc của Al-1 bằng các phương pháp phổ nghiệm (UV, IR, MS, NMR)
Trang 6Luong Thi Hong Nhi Supervisor: Master Nguyen Huu Lac Thuy
Pro.Ass Vo Thi Bach Hue
Introduction
Crinum latifolium L has long been known by many biological effects such as tumor and is used to treat uterine fibroids, benign tumors enlarged prostate,
anti-complications from preventive hypertrophic prostate These effects are more
scientific work is demonstrated by the group of alcaloids HPTKN Department also conducted a number of extracts and isolated alcaloids from Crinum latifolium L butthis alcaloid alcaloids are less polarized and polarizing average, so this topic was conducted for the purpose of extracting and separating continue alcaloid strongly polarized
Materials and methods
Materals research is polarized segments of high alcaloid extracted from the leaves
of Crinum latifolium L full Research methodology is conducted through the stages:survey segments alcaloid isolated from ethyl acetate high, separated by alcaloid polarization technique phase vacuum flash chromatography island structure
determination of alcaloids hierarchies by the spectroscopic methods
Results and discussion
From high fractional polarization of alklaoid total was obtained AL-1 and AL-2 AL-1 has been measuring the UV, IR, MS, NMR, however, AL-1 structure has not yet been identified and are being studied further AL-2 has been measured the UV,
IR, MS and is continuing to conduct NMR spectrometer
Conclusion
Chapter has been isolated and purified the two alcaloids have strong polarization AL-1 and AL-2 and also the determination of the structure of Al-1 by spectroscopic methods (UV, IR, MS, NMR)
Trang 7AchE Acetylcholinesterase
Polarization TransferHMBC
S
SKLM
sắc kí lớp mỏngSTH
T
Td
Triplet Triplet of doublet
siêu tới hạnđỉnh ba
Trang 8Bảng 4.1.Khối lượng cao trong các phân đoạn phân cực 24
Bảng 4.2 Kết quả các ống dịch chiết cloroform 28
Bảng 4.3 Kết quả các ống dịch chiết n-butanol 31
Bảng 4.4 Các dữ liệu phổ NMR (MeOD, máy 500 MHz) của AL-1 41
Trang 9Hình 2.3.Bề mặt của silica gel RP-18 trước và sau khi được hoạt hóa 13
Hình 3.1 Qui trình thực hiện của nhóm nghiên cứu TNHC (2013) 20
Hình 3.2.Qui trình phân lập alcaloid từ các phân đoạn phân cực 21
Hình 4.1 SKLM kiểm tra 25 phân đoạn của nhóm TNHC 24
Hình 4.2.SKLM so sánh F3 với các phân đoạn 22, 23, 24 25
Hình 4.3 SKLM vết cao toàn phần phân cực 25
Hình 4.4 SKLM kiểm tra vết cao toàn phần phân cực 26
Hình 4.5.Cột sắc kí chân không triển khai tách cao toàn phần phân cực 27
Hình 4.6.SKLM (UV 254) các ống dịch chiết cloroform 28
Hình 4.7.SKLM (TT Dragendorff) các ống dịch chiết cloroform 29
Hình 4.8 SKLM kiểm tra các ống 1 – 4 30
Hình 4.9.SKLM kiểm tra các ống từ 5 – 11 30
Hình 4.10 SKLM cao cloroform 31
Hình 4.11 SKLM các ống dịch chiết n-butanol 32
Hình 4.12 SKLM cao n-butanol 33
Hình 4.13 SKLM cao toàn phần, cao cloroform và cao n-butanol 33
Hình 4.14 Sơ đồ tinh chế AL-1 34
Hình 4.15 SKLM kiểm tra vết AL-1 35
Hình 4.16 Sơ đồ tinh chế AL-2 36
Hình 4.17 SKLM kiểm tra vết AL-2 37
Hình 4.18 Sắc kí đồ của AL-1 38
Hình 4.19 Phổ UV (MeOH) của AL-1 39
Hình 4.20 Phổ IR (KBr) của AL-1 39
Hình 4.21 Phổ EI-MS+ của AL-1 40
Hình 4.22 Phổ 13C-NMR (MeOD, 125 MHz) của AL-1 42
Hình 4.23 Phổ 1H-NMR (MeOD, 500 MHz) của AL-1 42
Hình 4.24 Phổ 1H-NMR (MeOD, 500 MHz) của AL-1 43
Hình 4.25 Phổ 1H-NMR (MeOD, 500 MHz) của AL-1 43
Hình 4.26 Phổ DEPT (MeOD, 125 MHz) của AL-1 44
Hình 4.27 Phổ 1H-1H- COSY (MeOD, 500 MHz, vùng < 4,2 ppm) của AL-1 44
Hình 4.28 Phổ HSQC (MeOD, máy 500 MHz) của AL-1 45
Hình 4.29 Phổ HSQC (MeOD, máy 500 MHz) của AL-1 45
Hình 4.30.Phổ HMBC (MeOD, máy 500 MHz) của AL-1 46
Trang 10Hình 4.34 Phổ IR (KBr) của AL-2 49 Hình 4.35 Phổ EI-MS+ của AL-2 50
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Hình PL1.1 Sơ đồ chiết cao alcaloid toàn phần bằng phương pháp SFE
Hình PL1.2 Cao alcaloid toàn phần
Hình PL1.3 Vết cao alcaloid toàn phần
Hình PL1.4 SKLM để kiểm tra dịch chiết từ cao alcaloid toàn phần
Trang 11từ Quý Thầy Cô Đó sẽ là hành trang, là nền tảng vững chắc để em thêm vững bước trong tương lai.
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Th.S Nguyễn Hữu Lạc Thủy PGS.TS Võ Thị Bạch Huệ
Đã tận tình hướng dẫn, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
TS Phạm Đông Phương
đã đóng góp ý kiến, giúp cho khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Viết Kình đã tận tình giúp đỡ, cho em
nhiều lời khuyên quý báu
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Cô, Anh, Chị, cùng các bạn sinh viên tại
Bộ môn Hóa Phân Tích – Kiểm Nghiệm đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ, động viên
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã luôn động viên, chia sẻ cùng em
Sinh viên Lương Thị Hồng Nhị
TP HCM, tháng 7/2014
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, khuynh hướng quay trở về với các điều trị có nguồn gốc từ thiên nhiênđang là đề tài hấp dẫn của các nhà khoa học Thuốc có nguồn gốc từ dược liệukhông những có giá thành không cao mà còn có tác dụng trị liệu tương đương vớicác thuốc tân dược thường có nhiều độc tính và tác dụng phụ Đối với Việt Nam,một quốc gia có thực – động vật phong phú thì đây hẳn là một thuận lợi vô cùng lớncho chúng ta trong quá trình tìm kiếm những vị thuốc mới
Trong những năm 80, các nhà khoa học trên khắp thế giới đã bắt đầu biết đến những
tác dụng nổi trội của các cây trong họ dược liệu Amaryllidaceae, chi Crinum và nhất là cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium)
Lá cây TNHC có nhiều tác dụng sinh học như kháng khuẩn, kháng viêm, khángkhối u và được dùng trong điều trị u xơ tử cung, u phì đại tuyến tiền liệt lành tính,ngoài ra tác dụng làm giảm và chấm dứt các triệu chứng rối loạn tiểu tiện, dự phòngbiến chứng do phì đại tuyến tiền liệt cũng đã được nghiên cứu Gần đây, nhiều bàibáo quốc tế có đề cập tới hoạt tính kháng AchE (invitro) của các cây thuộc chi
Crinum và hướng đến tác dụng đó là những chất thuộc nhóm alcaloid.
Tuy nhiên, các hợp chất tự nhiên trong cây TNHC cũng rất nhiều và đa dạng (cáchợp chất alcaloid, flavonoid, coumarin, phytosterol) nên việc chiết tách ra cácalcaloid tinh khiết thường gặp rất nhiều khó khăn Trong những năm vừa qua, nhómnghiên cứu về cây TNHC của Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm đã cố gắngtiến hành chiết và tách một số alcaloid từ cây TNHC từ kém phân cực đến phân cựctrung bình.Theo hướng đó, nhằm tiếp tục chiết xuất và phân lập alcaloid trong phânđoạn rất phân cực, chúng tôi thực hiện đề tài :
“Phân lập alcaloid từ phân đoạn phân cực của cao alcaloid toàn phần chiết từ
lá TNHC (Crinum latifolium L Amaryllidaceae)”
với các mục tiêu như sau :
Trang 131 Khảo sát các phân đoạn alcaloid tách từ cao ethyl acetat
2 Tách alcaloid từ phân đoạn phân cực bằng kĩ thuật sắc kí cột chân không phađảo
3 Phân lập và tinh chế hợp chất alcaloid
4 Khảo sát cấu trúc alcaloid đã phân lập được bằng các phương pháp phổnghiệm (UV, IR, MS, NMR)
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Trang 15100 cm, rộng 3 - 8 cm, mép lá nguyên, lượn sóng, đầu nhọn hoặc tù Gân lá songsong, mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới có một gân nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sátđất có màu đỏ tím
Hoa mọc thành tán gồm 6 - 18 hoa, trên một cán hoa dài 30 - 60 cm Lá bắc rộng,hình thìa dài 7 cm, màu lục, đầu nhọn Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ dọctheo cánh, bao gồm 6 phiến bằng nhau, hàn liền 1/3 thành ống hẹp, khi nở đầuphiến quăn lại Nhị 6, bầu hạ Quả gần hình cầu (ít gặp) Từ thân hành mọc rấtnhiều củ con có thể tách ra để trồng riêng dễ dàng [1], [3], [4], [6], [7]
Mùa hoa quả: tháng 8-9
Nhà khoa học Ấn Độ Ghosal năm 1984 đã lập và xác định từ hoa một glucoalcaloid
có tên latisolin, cùng với Shibnath còn phân lập được từ thân hành lúc cây đang rahoa 2 alcaloid pyrrolophenanthrindon là pratorimin và pratosin cùng với các chất đãbiết như pratorimin, ambellin và lycorin [30], [31]
Ghosal (1986) công bố 2 alcaloid có tác dụng chống ung thư là crinafolin và
crinafolidin [21]
Năm 1989, Ghosal tiếp tục chiết được từ hoa 2 alcaloid mới có nhân pyrrolo
phenanthrindin là 2-epilycorin và 2-epipancrassidin [32]
Nguyễn Thị Ngọc Trâm (2002) đã xác định được 15 alcaloid bằng GC - MS Hầu
hết các alcaloid thuộc nhóm Crinin (Bảng 2.1) [34].
Trang 16Trần Văn Sung và cộng sự, năm 1997 đã phân lập được từ thân hành TNHC 5alcaloid, trong đó L-lycorin và pratorin được nhận dạng bằng phổ khối lượng vàphổ cộng hưởng từ hạt nhân [4].
Trong luận án tiến sĩ năm 2000, NCS Võ Thị Bạch Huệ lần đầu tiên phân lập vàđịnh danh được hợp chất 6-hydroxycrinamidin và cũng là lần đầu tiên chất nàyđược tìm thấy trong tự nhiên [4]
Năm 2003, Nguyễn Hữu Lạc Thủy (khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh) đã phân lập được 2 alcaloid là undulatin và 6-hydroxyundulatin Trong
đó, 6-hydroxyundulatin lần đầu tiên được phân lập từ Crinum latifolium L [12].
Bảng 1.1.1.1.1 Các alcaloid được phân lập từ cây TNHC
Trang 17Jonh Refaat, Mohamed S Kamel năm 2012 đã tổng hợp lại những alcaloid nhóm crinin đã phân lập được từ trước đến nay từ các bộ phận khác nhau, bao gồm: 11- O-acetylambellin (C20H23NO6), 11-O-acetyl-1,2-β-epoxyambellin(C20H23NO7), 3-O-acetylhamayn (C18H19NO5), crinafolidin (C19H23NO6), crinafolin
(C18H21NO6), crinamin (C17H19NO4), crinin (C16H17NO3), hamayn (C16H17NO4) [24].
vết 6: 6-hydroxyundulatin vết 7: 6-hydroxybuphanidrin vết 8: crinamidin
vết 9: 6-hydroxycrinamidin vết 10: 6-hydroxypowellin vết 11:
1,2,3-trihydroxy-7-methoxycrinin
Trang 18Từ cao lá TNHC, Bộ môn HPTKN, khoa Dược, Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh
đã phân lập một số alcaloid tiêu biểu được trình bày trên sắc kí đồ (Hình 2.2).
2.1.3.2 Flavonoid
Nguyễn Hải Nam, Nguyễn Tiến Vững, Yong Kim, Young Jae You, Dong Ho Hong, Hwan Mook Kim, Byung Zun Ahn đã phân lập và xác định cấu trúc của các flavonoid: 4’,7-dihydroxy-3-vinyloxyflavan, 4’,7-dihydroxyflavan, 2',4',7-
trihydroxydihydrochalcon, 3',5,6-trihydroxy-4',7,8-trimethoxyflavon [27]
Mai Đình Trị, Nguyễn Công Hào đã chiết tách và phân lập được glucopyranosid và kaempferol-3,4’-di-O-β-D-glucopyranosid từ lá tươi TNHC [4]
kaempferol-3-O-β-D-2.1.3.3. Các thành phần khác
Thân rễ chứa 2 glucan: glucan A và glucan B có khoảng 110 gốc của glucose
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Hoàng và cs (1997) TNHC có 11 alcaloid, 11 acid amin, acid hữu cơ Các acid amin là phenylalanin, 1-leucin, dl-valin và 1-arginin
monohydroclorid [4], [24]
2.1.4 Tác dụng dược lí [19], [20], [23], [25], [29], [33]
Cao methanol của rễ, thân và cao chiết alcaloid toàn phần của TNHC đều có tácdụng ức chế sự phân bào, kìm hãm sự tăng trưởng của rễ hành ta; hoạt tính của caoTNHC bằng hoặc hơn 50% so với hoạt tính của colchicin ở cùng nồng độ
Trên mô hình gây u báng thực nghiệm bằng cách cấy truyền vào khoang bụng chuộtnhắt trắng tế bào u báng sarcoma TG – 180 với lượng 106 tế bào/ l chuột Chế phẩmpanacrin (chế phẩm thuốc bào chế từ hỗn hợp 3 dược liệu : lá TNHC, củ tam thất và
lá đu đủ) có tác dụng làm giảm sinh khối của u hay giảm tổng số tế bào ung thưđồng thời làm giảm chỉ số gián phân của tế bào ung thư Ngoài ra thuốc còn hạn chế
sự di căn của tế bào ung thư từ u đùi lên gan, phổi, lách (trong thử nghiệm gây ungthư ở đùi chuột nhắt) Thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột mang ungthư được điều trị gần gấp đôi so với chuột đối chứng mang ung thư
Trang 19Cao chiết bằng nước nóng từ TNHC (1-8 mg/ml) có tác dụng kích thích sự sinh sảncủa tế bào lympho T, và đặc biệt có tác dụng kích thích trực tiếp các tế bào CD4+Ttrong thử nghiệm in vitro trên bạch cầu đơn nhân to ngoại vi lấy từ máu ngoại vingười.
Một số alcaloid trong cây TNHC có hoạt tính sinh học Lycorin ức chế sự tổng hợpprotein và DNA của tế bào chuột, và ức chế sự phát triển của u báng cấy ở chuột.trong thử nghiệm in vitro lycorin làm giảm khả năng sống của các tế bào u Lycorin
ức chế sinh tổng hợp vitamin C trong cây cỏ, làm ngừng sự phát triển virus gâybệnh bại liệt, ức chế sự tổng hợp các tiền chất cần cho sự sinh trưởng của virus gâybệnh bại liệt, và enzym poliopeptidase Lycorin có độc tính cấp tính thấp
Lycorin–O–glycosid ở mức liều microgam gây kích thích tế bào lympho chuột nhắttrắng, điều hòa miễn dịch Pseudolycorin có tác dụng làm ngừng sự phát triển của tếbào Hela, ngăn cản sự tổng hợp protein trong tế bào u báng và làm chậm lại quátrình tổng hợp DNA Hippadin làm ức chế một cách hồi phục sự thụ tinh của chuộtcống đực; 1,2 - β – epoxyambellin có tác dụng hoạt hóa tế bào lympho lách chuộtnhắt Hỗn hợp ambellin và 1,2-β–epoxyambellin gây hoạt hóa tế bào lympho giốngnhư chất concanavalin A
23 alcaloidđược phân lập từ các loài thuộc họ Amaryllidaceae thuộc loại: lycorin,homolycorin, haemanthamin, galanthamin, tazettin…và các khung đã được thửnghiệm khả năng ức chế AChE Những kết quả này cho thấy rằng tác dụng ức chếAChE liên quan đến đặc điểm cấu trúc trong các loại khung khác nhau, các alcaloidthuộc galanthamin và nhóm lycorin có tác dụng ức chế AChE cao nhất
Trang 20Dùng ngoài, lá và thân hành giã nát, hơ nóng dùng xoa bóp làm xung huyết da chữa
tê thấp, đau nhức
Ở Ấn Độ, nhân dân dùng thân hành cây TNHC xào nóng, giã đắp trị thấp khớp,mụn nhọt và áp xe để gây mưng mủ Dịch ép lá làm thuốc nhỏ tai trị đau tai ỞCampuchia người dân dùng cây TNHC để trị bệnh phụ khoa
2.1.6 Một vài chế phẩm chứa TNHC
- Trà túi lọc Trinh nữ hoàng cung - Công ty cổ phần Dược liệu Trung ương 2
-Viên bao phim Tadimax (TNHC, Tri mẫu, Ích mẫu, Hoàng bá, Đào nhân, Trạch tả,Xích thược, Quế nhục) - Công ty cổ phần Dược phẩm Đà Nẵng
- Viên nang Nga phụ khang (TNHC, Hoàng cầm, Khương hoàng) - Công ty TNHH
tư vấn Y dược quốc tế
- Viên bao đường TNHC (TNHC, Tam thất) - Công ty cổ phần dược phẩm Hoa Sen
- Viên nang Crila - Công ty cổ phần Dược liệu Trung ương 2
- Viên bao phim OPCrilati - Công ty cổ phần Dược phẩm OPC
- Viên nang Cyroma - Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương
1.2 TỔNG QUAN VỀ ALCALOID
1.2.1 Định nghĩa : Max Polonovski (1910)
Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có chứa nhân dị vòng, cóphản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi gặp trong động vật, thường cótính dược lực mạnh và cho phản ứng với một số thuốc thử chung của alcaloid [6]
1.2.2 Tính chất [6]
2.2.1.1. Tính chất vật lý
- Thể chất: alcaloid thường ở thể rắn ở nhiệt độ thường, dễ kết tinh và có điểm chảyxác định Một số alcaloid không đo được điểm chảy do bị phân hủy ở nhiệt độ thấphơn điểm chảy
Trang 21- Mùi vị: đa số alcaloid không có mùi, có vị đắng và môt số ít có vị cay nhưcapsaisin, piperin, chavicin…
- Màu sắc: hầu hết các alcaloid đều không màu trừ một số ít alcaloid có màu vàngnhư berberin, palmatin, chelidonin
- Độ tan: alcaloid base tan tốt trong dung môi hữu cơ như: cồn, benzen, methanol,cloroform, ether…Trái lại, các muối alcaloid thì dễ tan trong nước, hầu như khôngtan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực
Dựa vào độ tan khác nhau của alcaloid base và muối alcaloid người ta sử dụng dungmôi hữu cơ thích hợp để chiết xuất và tinh chế alcaloid
- Năng suất quay cực: phần lớn alcaloid có khả năng quay, thường tả truyền
2.2.1.2. Tính chất hóa học
Hầu như alcaloid đều có tính base yếu, có thể giải phóng alcaloid ra khỏi muối của
nó bằng kiềm trung bình và mạnh như NH4OH, MgO, carbonat kiềm, NaOH…Tác dụng với các acid, alcaloid cho các muối tương ứng
Alcaloid kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pt…) tạo ra muối phức
Alcaloid cho phản ứng với thuốc thử chung:
- Thuốc thử Mayer (K2HgI4 – Kalitetraiodomercurat): cho tủa trắng hay vàng nhạt
- Thuốc thử Bouchardat (iodo- iodide): cho tủa nâu
- Thuốc thử Dragendorff (KBiI4 – Kalitetraiodobismutat III): tủa vàng cam đến đỏ
1.2.3 Các phương pháp chiết xuất alcaloid [16]
Bột dược liệu được xay nhỏ vừa phải để quá trình chiết nhanh nhưng bảo đảm tínhchọn lọc nhằm thu được cao chiết có chất lượng tốt nhất: nhiều hoạt chất, ít tạpchất, đặc biệt là những tạp chất có ảnh hưởng đến quá trình tách các chất
Alcaloid trong cây thường tồn tại dưới dạng muối hòa tan với acid hữu cơ hoặc vô
cơ hay dạng kết hợp với tanin Alcaloid thường được chiết xuất dựa trên nguyên tắcchung là alcaloid dạng base tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực còn alcaloiddạng muối tan trong dung môi phân cực Do đó, dựa vào tính tan khác nhau củadạng base và dạng muối alcaloid trong dung môi, người ta lựa chọn phương pháp
Trang 22chiết xuất phù hợp cũng như chuyển dạng nhiều lần để loại phần nào tạp chất rakhỏi dịch chiết trước khi phân lập các alcaloid.Các phương pháp chiết xuất được sửdụng thường là chiết ngấm kiệt, chiết bằng dụng cụ Sohxlet, đun hồi lưu hay ngâmlạnh, chiết lỏng siêu tới hạn…Sau đây là vài sơ đồ chiết xuất alcaloid toàn phần:
1.2.3.1 Chiết xuất alcaloid bằng dung môi hữu cơ ở môi trường kiềm
Bột dược liệu được làm ẩm bằng NH4OH, Na2CO3, NaOH …, sau đó được chiết bằng các dung môi hữu cơ, thu được dịch chiết chứa các alcaloid dạng base Dịch chiết thu được lắc với dung dịch acid loãng thu được dịch chiết acid chứa các alcaloid dạng muối Tiếp tục kiềm hóa dịch chiết thu được đến pH 9-10, sau đó chiết bằng dung môi hữu cơ và cô thu hồi dung môi thu được alcaloid toàn phần
1.2.3.2 Chiết xuất bằng nước acid
Bột dược liệu được ngâm vào trong dung dịch acid loãng thu được dịch chiết acid chứa các alcaloid dạng muối Dịch chiết acid được kiềm hóa đến pH 9-10, sau đó chiết bằng dung môi hữu cơ và cô thu hồi dung môi thu được alcaloid toàn phần
1.2.3.3 Chiết xuất bằng cồn acid
Bột dược liệu được ngấm kiệt bằng cồn acid thu được dịch chiết cồn, sau đó trung hòa bằng kiềm nhẹ, cô nhẹ còn 1/3 thể tích thu được dịch chiết acid Kiềm hóa dịch chiết acid đến pH 9-10, sau đó chiết bằng dung môi hữu cơ và cô thu hồi dung môi thu được alcaloid toàn phần
Kiềm hóa đến pH=9-10 Chiết bằng dung môi hữu cơ
Trang 23ký) với phương pháp định lượng (thường là các phương pháp quang phổ) để địnhlượng riêng một hay một vài alcaloid nào đó trong hỗn hợp alcaloid toàn phần.
1.3 SILICA GEL−GHÉP [16]
1.3.1 Khái niệm, phân loại
Là silica gel mà nhiều nhóm Si–OH silanol được biến đổi thành nhóm Si–R, thànhnhóm Si–O–R hoặc thành nhóm Si–O–Si–R (R được ghép vào silica gel)
Khi –R là mạch hydrocarbon kém phân cực (gồm 2C hay 6C hay 8C hay 18C) ta cósilica gel-ghép pha đảo (= silica gel pha đảo, RP) Đây là các chất phân bố khôngphân cực
Khi –R là mạch phân cực (cyanopropyl C3H6CN; aminopropyl C3H6NH2 hoặcpropandiol) ta có silica gel-ghép pha thuận Đây là các chất hấp phụ yếu nếu so vớisilicagel-không ghép
Trong các silica gel-ghép thì loại silica gel RP (RP-8 và nhất là RP-18) được sửdụng nhiều trong kỹ thuật HPLC.Một số trường hợp cũng sử dụng đến các loạisilica gel-ghép NP (amino, diol, cyano), 3 loại này là các chất hấp phụ yếu
1.3.2 Cơ chế hoạt động của silicagel RP-8 và RP-18
Khi được ghép vào silica gel, mạch nhánh (C-8 hoặc C-18) sẽ đóng vai trò như mộtgiá của pha tĩnh Bình thường khi chưa được tẩm pha tĩnh (chưa được hoạt hóa) cácmạch nhánh này nằm hỗn độn và sát vào cấu trúc silica gel Khi được tẩm pha tĩnh(được hoạt hóa) thì các mạch nhánh này sẽ duỗi ra tạo thành một hệ thống các bósợi (như các sợi trên bề mặt bàn chải) che phủ bên ngoài cấu trúc silica gel
lớp dung môi được “tẩm” vào bó sợi
Trang 24Hình 1.1.1.1.1.1.1 Bề mặt của silicagel RP-18 trước và sau khi được hoạt hóa
Hệ thống “bó sợi” này sẽ lưu giữ (tẩm) một lớp dung môi hữu cơ có trong thànhphần của pha động (ví dụ sẽ được tẩm với methanol khi pha động là hệ nước –methanol, tẩm với acetonitril khi pha động là nước – acetonitril)
Lớp dung môi hữu cơ này sẽ giữ vai trò một pha tĩnh lỏng Khi một pha động lỏngchứa mẫu đi qua hệ thống pha tĩnh lỏng này, một sự phân bố mẫu vào 2 pha sẽ đượchình thành
Ngoài ra, bản thân các mạch sợi (lúc này đã được duỗi ra) của hệ thống silica ghép này cũng có tương tác với các mẫu kém phân cực, làm cho các mẫu kém phâncực này bị lưu giữ trong pha tĩnh lâu hơn Như vậy, các silica gel-ghép pha đảo đều
gel-là những chất hoạt động chủ yếu theo cơ chế phân bố
Silica gel pha đảo được điều chế bằng các phản ứng silan-hóa từ silica gel pha thuậnnhờ phản ứng với các dẫn chất silan có mạch hydrocarbon thẳng (R = –CH3; hoặcoctyl C8H17; hoặc octyldecyl C18H37); mạch vòng như gốc phenyl (C6H5)
Ghi chú : Thực ra sự phân chia cơ chế ở đây cũng mang ý nghĩa tương đối, vì ngay
cả ở silica gel-ghép vẫn có các cơ chế cạnh tranh khác Ví dụ : còn cơ chế hấp phụ
do các nhóm –OH silanol tự do còn sót lại Hoặc ở trường hợp silica gel-ghép kiểudiol đôi khi lại được dùng như là một chất rây phân tử, trong khi silica gel-ghépkiểu diethylamino lại thường được sử dụng như là một chất trao đổi ion, silica gel-ghép kiểu cyano và kiểu amino khi sử dụng dung môi kém phân cực lại có vai trònhư một chất hấp phụ pha thuận
Bảng 1.1.1.1.2 Các cơ chế áp dụng của silicagel ghép
Trang 25Trong pha đảo, trình tự dung môi sử dụng sẽ có độ phân cực giảm dần, và trình tựcác chất tách ra khỏi hệ thống cũng sẽ có độ phân cực giảm dần (đảo hoàn toàn sovới pha thuận).
Trên thị trường hiện nay còn có rất nhiều loại silica gel-ghép khác nữa, chúng chủyếu được sử dụng trong kỹ thuật HPLC
1.4 CÁC KĨ THUẬT SẮC KÍ [16]
Sắc ký là một phương pháp vật lý, nhằm mục đích tác riêng các cấu tử của một hỗnhợp nhờ vào sự phân chia của các cấu tử này giữa 2 pha (pha tĩnh và pha động).Trong đó, pha động di chuyển xuyên qua pha tĩnh theo một hướng nhất định
Cơ chế chính trong SKLM là cơ chế hấp phụ
1.4.1.2 Ứng dụng
Kỹ thuật SKLM hiện nay có nhiều ứng dụng, đặc biệt trong ngành nghiên cứu vềcác hợp chất tự nhiên
- Định tính: so sánh một chất với chất chuẩn
- Cho biết đặc điểm của hợp chất vừa được phân lập
- Sơ bộ xác định: trong hỗn hợp cần phân tách ban đầu có bao nhiêu hợp chất vàtính phân cực của mỗi hợp chất trong mỗi hỗn hợp mẫu ban đầu
- Thăm dò hệ dung môi cho sắc ký cột
- Theo dõi quá trình sắc ký cột: để nhận định các phân đoạn thu được từ sắc ký cột
- Xác định độ tinh khiết của một chất
Trang 26- Kiểm nghiệm dược liệu: so sánh dịch chiết của dược liệu thử và dịch chiết dượcliệu chuẩn.
- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu: bằng một quy trình chiết xuất nhấtđịnh, trong điều kiện sắc ký nhất định, sắc ký đồ của dịch chiết dược liệu phảikhông đổi về số vết, Rf, hình dạng, màu sắc các vết, tỷ lệ tương đối giữa các vết.Sắc ký đồ được coi như là tài liệu không thể thiếu trong công tác xây dựng tiêuchuẩn dược liệu
- Theo dõi phản ứng, tối ưu hóa phản ứng
1.4.2 Sắc kí cột
1.4.2.1 Sắc kí cột cổ điển
Sắc ký cột nhằm mục đích phân lập nhiều hợp chất tinh khiết với khối lượng phân
tử lớn từ một hỗn hợp gồm nhiều thành phần
Nguyên lý: mẫu thử được nạp lên trên đầu cột chứa chất hấp phụ (thường là
silicagel) Cột này đóng vai trò như một pha tĩnh Một dung môi khai triển (phađộng) di chuyển dọc theo cột sẽ làm di chuyển các cấu tử của mẫu thử Do các cấu
tử này có độ phân cực khác nhau, tạo thành các vết có vị trí khác nhau và ra khỏicột tại các thời điểm khác nhau
Các bước chuẩn bị:
-Mẫu thử: mẫu thử là ở dạng dung dịch khá đậm đặc trong một dung môi không
quá phân cực so với hệ dung môi dùng để khai triển cột Hoặc mẫu có thể ở dạngbột khô bằng cách trộn mẫu với chất hấp
-Chất hấp phụ: lượng chất hấp phụ thường gấp 30-60 lần lượng mẫu sẽ dùng, hoặc
gấp 100 – 200 lần nếu mẫu ít tạp Chất hấp phụ thường là silica gel, dùng để phânlập các chất có độ phân cực yếu đến trung bình
-Cột: là những ống hình trụ bằng thủy tinh, đầu dưới có khóa hoặc không Nếu cột
không có lưới thủy tinh xốp thì phải lót một lớp bông dày 1 – 2 cm
Cột sử dụng có kích thước khác nhau tùy thuộc vào lượng chất đem phân tích.Thông thường, cột có đường kính nhỏ và chiều dài càng dài thì sự tách càng tốt
Trang 27Thực hiện
-Nhồi chất hấp phụ vào cột: theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp bộtkhô hoặc phương pháp hỗn dịch
-Ổn định cột
-Nạp mẫu: dạng bột khô hoặc dạng dung dịch
-Nạp dung môi khai triển
-Khai triển cột
-Rửa giải và thu phân đoạn
1.4.2.2 Sắc kí cột chân không (Vacuum Liquid Chromatography, VLC)
Sắc ký cột chân không (SKC chân không) là một kỹ thuật thay đổi từ SKC cổ điển
Về bản chất, SKC chân không là một dạng sắc ký hấp phụ trên cột pha thuận khaitriển với tốc độ nhanh Về khả năng tách, SKC chân không là một kỹ thuật đạt khảnăng tách trung bình
So với sắc ký cột cổ điển, SKC chân không sử dụng bộ dụng cụ có một số chi tiếtkỹ thuật thay đổi
- Cột sắc ký: bằng thủy tinh hay sứ thành dày, có lưới xốp, đường kính cột lớn (5 –
10 cm), ngắn (20 – 40 cm), không có khóa
- Bộ thu phân đoạn: gồm erlen hút, có khắc vạch thể tích, được gắn kín với đáy cộtnhờ bộ joint cao su chuyên dụng hoặc nút cao su dễ tháo lắp, vòi erlen nối với bộtạo áp suất giảm, có thể điều chỉnh áp suất cho phù hợp nhờ một van xả
Hoạt động: nhờ áp suất hút vòi cột, dung môi chảy xuyên qua hệ thống (pha tĩnh và
mẫu) với lưu lượng lớn và được hứng ngay vào erlen hút
Các công đoạn thực hiện tương tự SKC cổ điển
Ưu điểm: so với SKC cổ điển, SKC chân không thực hiện nhanh hơn, nạp được
nhiều mẫu hơn, ít hao tổn dung môi, SKC chân không cũng tách khá tốt, trình tự rakhỏi cột khá giống trên lớp mỏng cùng loại nên dễ theo dõi
Ứng dụng:
Tách một hỗn hơp thành vài phân đoạn đơn giản có độ phân cực khác nhau
Trang 28Cung cấp các phân đoạn có khối lượng khá lớn cho các thử nghiệm sinh học nhằmđịnh hướng việc phân lập các hoạt chất một cách tập trung hơn, ít lãng phí công sức,thời gian và dung môi.
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ NGHIỆM THƯỜNG ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG BIỆN GIẢI CẤU TRÚC
Trong quá trình chiết tách, phân lập các hợp chất từ thực vật, khi cần xác định cấutrúc hóa học của các hợp chất này, cần phải thực hiện các phương pháp hóa lý (đođiểm nóng chảy, đo phổ UV, MS, IR, NMR, …)
1.5.1 UV-Vis [17]
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (UV-Vis) là phương phápnhằm xác định độ hấp thụ của một dung dịch Độ hấp thụ riêng của một chất trongmột dung môi xác định và đo ở một bước sóng xác định là một đặc tính của chất đó.Phổ hấp thu tử ngoại khả kiến cung cấp thông tin về bước sóng hấp thu cực đại củahợp chất cần khảo sát
1.5.2 IR [8]
Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại (IR) là một trong những kỹ thuật phântích rất hiệu quả Phổ hồng ngoại cung cấp thông tin về các nhóm định chức trongphân tử Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp này là nó cungcấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toánphức tạp
1.5.3 MS [8]
Khối phổ (mass spectroscopy – MS) là một kỹ thuật để đo khối lượng phân tử củamột phân tử, cung cấp các thông tin về kích thước, công thức nguyên của phân tử
1.5.4 NMR [8]
Trang 29Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cho thấy khung sườn carbon – hydrogen và cấu trúccủa hợp chất cần khảo sát Độ nhạy của phương pháp này nhỏ hơn rất nhiều lần sovới các phương pháp quang phổ như UV-Vis, IR; do đó cung cấp thông tin về cấutrúc phân tử một cách chính xác.
Trang 30CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.6.1 Nguyên vật liệu
Phân đoạn phân cực của cao alcaloid toàn phần chiết từ lá cây TNHC (Crinum
latifolium L.) được thu hái ở Bình Định tháng 10 năm 2010 (Phụ lục)
1.6.2 Dung môi – hóa chất
Các dung môi, hóa chất, thuốc thử đạt độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng.Các dung môi: n-hexan, ether, cloroform, methanol, ammoniac, aceton, acid acetic đạt tinh khiết loại PA do Trung Quốc sản xuất
1.6.3 Trang thiết bị
Trang thiết bị gồm có:
- Máy quang phổ UV-Vis Shimadzu 2500 - Nhật
Máy quang phổ hồng ngoại Fourrier transform infrared spectrophotometry FTIR
-8201 PC Shimadzu – Nhật
- Máy cô quay chân không Rotavapor R-3000 – Thụy Sĩ
- Đèn UV 2 bước sóng 254 và 365 nm Vilber Lourmat – Pháp
- Máy bơm hút chân không GP 129 JXK Panasonic – Malaysia
- Phổ khối được thực hiện trên máy LC-MS của Viện kiểm nghiệm Tp Hồ Chí Minh-Các phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được đo và ghi trên máy Bruker Avance500MHz, dung môi MeOD tại Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam – Hà Nội Độ dịch chuyển hóa học tính theo thang delta (ppm) dựa theo chuẩnnội là tetramethylsilane TMS (C=0,00 ppm); (H= 0,00 ppm)
- Các dụng cụ thủy tinh thường dùng trong phòng thí nghiệm
Khóa luận được thực hiện tại: Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 31Bột lá TNHC
Cao alcaloid toàn phần
Cao ethyl acetat
PĐ1
Chiết SFE
-Phân bố lỏng – lỏng-Dung môi có độ phân cực tăng dần
-Sắc kí cột chân không pha thuận -Dung môi có độ phân cực tăng dần
PĐ2
222
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân đoạn alcaloid phân cực
Hình 3.1.1.1.1.1.1 Qui trình thực hiện của nhóm nghiên cứu TNHC (2013)
Bột lá TNHC sau khi tẩm cồn 96% được chiết bằng thiết bị chiết lỏng siêu tới hạnđiều kiện 200 bar, 50 oC với dung môi CO2 lỏng STH, thu được cao STH Cao nàyđược hòa trong acid HCl 1%, dịch acid được kiềm hóa bằng NH4OH đến pHkhoảng 9-10, sau đó chiết với cloroform đến khi không còn phản ứng của alcaloid.Dịch cloroform được cô thu hồi dung môi đến cao đặc chứa alcaloid toàn phần Caoalcaloid toàn phần được hòa tan lần lượt vào các dung môi có độ phân cực tăng dần,lọc lấy dịch chiết và cô thu hồi dung môi thu được cao alcaloid tương ứng với từngloại dung môi Lấy cao ethyl acetat, qua quá trình sắc kí cột chân không pha thuậnthu được 25 phân đoạn
Trang 32Hình 3.1.1.1.1.1.2 Qui trình phân lập alcaloid từ các phân đoạn phân cực
Phân đoạn alcaloid phân cực
Trang 331.1.1 Khảo sát các phân đoạn alcaloid tách từ cao ethyl acetat
Sử dụng phương pháp sắc kí lớp mỏng để kiểm tra và lựa chọn phân đoạn alcaloid phân cực từ cao ethyl acetat
1.7.1 Tách alcaloid phân cực bằng kĩ thuật sắc kí cột chân không pha đảo
Các bước tiến hành như sau:
- Bước 1: Nạp silica gel pha đảo lên cột và ổn định cột
- Bước 2: Nạp mẫu với phương pháp nhồi cột khô
- Bước 3: Rửa giải bằng các hệ dung môi theo thứ tự độ phân cực giảm dần
- Bước 4: Hứng các ống Các ống này chứa alcaloid dạng muối Kiềm hóa toàn bộthể tích của ống và chiết bằng CHCl3 hoặc n-butanol Lấy lớp CHCl3 hoặc n-butanolbốc hơi đến cắn
- Bước 5: Kiểm tra SKLM, gộp các ống giống nhau
1.7.2 Xác định cấu trúc các hợp chất alcaloid phân lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm
Sử dụng phương pháp phổ nghiệm MS, UV, IR, NMR để xác định cấu trúc của cáchợp chất đã phân lập được Định danh các hợp chất dựa vào các thông số của cácphổ hoặc so sánh với các alcaloid chiết từ TNHC đã xác cấu trúc trong các tài liệutham khảo
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
1.8 KHẢO SÁT CÁC PHÂN ĐOẠN ALCALOID TÁCH TỪ CAO ETHYL ACETAT
1.8.1 Chọn lựa những phân đoạn phân cực
1.1.1.2 Tiến hành
Kiểm tra bằng SKLM
Mục tiêu: Chọn những phân đoạn alcaloid phân cực
1.1.1.3 Kết quả
Từ cao ethyl acetat qua quá trình sắc kí cột chân không pha thuận với các dung môi
có độ phân cực tăng dần thu được 25 phân đoạn (Hình 3.1)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
UV 254
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
UV 365
Trang 351 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
TT Dragendorff
Hình 1.1.1.3.1.1.1 SKLM kiểm tra 25 phân đoạn của nhóm TNHC
Dung môi Cloroform – Methanol – Amoniac (1:1:0,05)
1.1.1.4 Nhận xét
Từ Hình 4.1, các alcaloid trong các phân đoạn 22 – 25 phân cực hơn các alcaloid
trong các phân đoạn 1 – 21 Do đó, các phân đoạn 22 – 25 được chọn để khảo sát Tuy nhiên, khối lượng cao trong phân đoạn 25 quá nhỏ nên chỉ chọn các phân đoạn
22, 23, 24
Bảng 1.1.1.4.1 Khối lượng cao trong các phân đoạn phân cực
Trang 36Hình 1.1.1.4.1.1.2 SKLM vết cao toàn phần phân cực
Dung môi Cloroform – Methanol – Amoniac (1:1:0,05)
F3