Sau thời gian nghiên cứu, học tập chương trình Cao cấp lý luận chínhtrị tại Học viện Chính trị khu vực I, được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo; bản thân đã được b
Trang 3Sau thời gian nghiên cứu, học tập chương trình Cao cấp lý luận chínhtrị tại Học viện Chính trị khu vực I, được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo; bản thân đã được bổ sung, nâng cao kiến thức về lýluận chính trị, tiếp tục phấn đấu, rèn luyện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ củangười cán bộ, đảng viên trong thời kỳ mới.
Trên lĩnh vực nhiệm vụ được giao và dưới sự giúp đỡ của giảng viên
hướng dẫn tôi đã thực hiện đề án: "Nâng cao chất lượng hoạt động của văn
phòng Tỉnh ủy Sơn La, giai đoạn 2017 - 2020" Trong quá trình học tập,
cũng như xây dựng đề án, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, tạođiều kiện của Ban Giám đốc, các Thầy giáo, Cô giáo của Học viện Chính trịkhu vực I, Cô giáo hướng dẫn và lãnh đạo cơ quan, đồng chí, đồng nghiệp,bạn học đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề án này
Mặc dù đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi để hoàn thành đề ánmột cách tốt nhất, song trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu thực tế, cũng nhưnhững hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và nghiệp vụ công tác văn phòngcấp ủy nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế; rất mong nhậnđược sự góp ý của Thầy giáo, Cô giáo, của lãnh đạo Văn phòng tỉnh ủy để đề
án được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Học viên
Nguyễn Văn Thản
Trang 4A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 4
1 Cơ sở xây dựng đề án 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 12
1.3 Cơ sở thực tiễn 14
2 Nội dung thực hiện đề án 15
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 15
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động của Văn phòng tỉnh uỷ Sơn La 18
2.3 Nội dung đề án cần thực hiện 29
2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 30
3 Tổ chức thực hiện đề án 40
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án: Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La là cơ quan chủ trì đề án 40
3.2 Tiến độ thực hiện đề án 41
3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 42
4 Dự kiến hiệu quả của đề án 44
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 44
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 46
4.3 Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 46
C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 49
1 Kiến nghị 49
2 Kết luận 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề án
Văn phòng cấp uỷ ra đời gắn liền với sự ra đời, hoạt động và phát triểncủa Đảng Ngay sau ngày 03/02/1930, Đảng ta lần lượt thành lập các cơ quanTrung ương, trong đó có cơ quan Văn phòng Ngày 29/01/2002, Ban Bí thưTrung ương Đảng ra Thông báo số 43-TB/TW lấy ngày 18/10/1930 là Ngàytruyền thống Văn phòng Trung ương Đảng, đồng thời là ngày truyền thốngcủa Văn phòng cấp uỷ Đảng Điều đó khẳng định vị trí, vai trò rất quan trọngcủa công tác văn phòng trong việc giúp Đảng nâng cao hiệu quả công tác lãnhđạo Trong quá trình đổi mới, nhất là từ sau Đại hội VII, nhiều tỉnh ủy, thành
ủy đã quan tâm tăng cường xây dựng tổ chức, chỉ đạo công tác văn phòng cấp
ủy và đã trưởng thành nhanh chóng, phục vụ đắc lực hoạt động của các cấp
ủy, giúp cấp ủy đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, giải quyết kịp thời vàngày càng có hiệu quả các mặt công tác ở địa phương
Đối với tỉnh Sơn La, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cách mạng, năm
1946, bộ máy Văn phòng cấp uỷ được hình thành; năm 1949 có Chánh Vănphòng và các bộ phận giúp việc; năm 1955, sáp nhập vào Văn phòng Khu uỷTây Bắc; đến năm 1962, tỉnh Sơn La được tái lập, Văn phòng tỉnh uỷ tiếp tụcthực hiện chức năng tham mưu, phục vụ hoạt động của cấp uỷ tỉnh, trực tiếpnhất là Ban Thường vụ và Thường trực tỉnh uỷ Trong suốt quá trình hìnhthành và phát triển, dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát cấp uỷ, trựctiếp là các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, Văn phòng tỉnh ủy đã khôngngừng phát triển, trưởng thành trên mọi lĩnh vực công tác Cùng với sự lớnmạnh của Đảng bộ tỉnh, chức năng của Văn phòng Tỉnh uỷ ngày càng đượchoàn thiện, tổ chức bộ máy ngày càng được củng cố, chất lượng, hiệu quảhoạt động của Văn phòng ngày càng được nâng cao
Trang 6Tuy nhiên, hoạt động của Văn phòng tỉnh ủy Sơn La trên một số mặtcông tác chất lượng, hiệu quả chưa cao, có phần còn thiếu tính chuyên nghiệp,chậm ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại; cán bộ văn phòng, nhất là đội ngũchuyên viên nghiên cứu, tổng hợp chưa đủ và yếu; điều kiện và phương tiệnlàm việc còn thiếu Bên cạnh đó, công tác chăm lo xây dựng tổ chức, đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, chỉ đạo công tác và tạo điều kiện để văn phòng cấp ủy pháthuy tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy đảng tổ chức điều hành công tác của cấp
ủy chưa được quan tâm đúng mức Do đó, việc thực hiện một số nhiệm vụcông tác văn phòng chưa đáp ứng tốt yêu cầu của Tỉnh ủy, đã phần nào hạnchế hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nhất là triển khai, thực hiện có hiệu quả
09 nhiệm vụ trọng tâm, với mục tiêu "… sớm xây dựng Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng trung du và miền núi phía Bắc" mà Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra, là cơ quan thammưu giúp việc cho Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La cũng đứng trước yêucầu cấp thiết phải đổi mới mạnh mẽ để nâng cao chất lượng mọi mặt công tác,khắc phục hạn chế, yếu kém, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ
Chính vì vậy, tôi quyết định chọn vấn đề: "Nâng cao chất lượng hoạt động
của Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La, giai đoạn 2017 - 2020" làm đề án tốt nghiệp
Trang 72.2 Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2018: Có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp chủ trương tinh gọn
tổ chức, biên chế và theo Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quanchuyên trách tham mưu giúp việc tỉnh ủy, thành ủy; có hệ thống quy chế nội
bộ, quy trình công tác hoàn thiện, hiệu quả trên tất cả các mặt công tác; có trình
độ ứng dụng khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc chuyênmôn; có 100% đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên viên phòng tổnghợp đạt và vượt tiêu chuẩn về vị trí việc làm theo quy định, trong đó có 30%đạt trình độ sau đại học, 60% được đào tạo cao cấp lý luận chính trị trở lên
- Đến năm 2020: Xây dựng được mô hình tổ chức, quản lý hợp lý, theohướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa cao; đổi mới cănbản quy trình tác nghiệp 70% lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy có trình độ sauđại học, 40% đội ngũ chuyên viên thuộc các Phòng nghiệp vụ thực hiện côngtác tham mưu, tổng hợp, thư ký có trình độ sau đại học; 100% cán bộ đượcđào tạo về nghiệp vụ văn phòng cấp ủy; 80% chuyên viên tổng hợp trở lên cótrình độ ngoại ngữ bằng B và tương đương trở lên; 100% có trình độ trình độtin học văn phòng sau B; 100% lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy có trình độ lýluận tương đương cao cấp chính trị trở lên, 70% cán bộ, chuyên viên có trình
độ lý luận tương đương cao cấp chính trị trở lên
3 Giới hạn của đề án
3.1 Về nội dung: Chất lượng hoạt động của Văn phòng tỉnh ủy Sơn La
gắn với các chức năng, nhiệm vụ được giao trong giai đoạn 2017-2020
3.2 Về không gian: Đề án được tổ chức thực hiện trong phạm vi của
Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La
3.3 Về thời gian: Đề án được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020.
Trang 8B NỘI DUNG
1 Cơ sở xây dựng đề án
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong đề án
- Văn phòng: Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ "văn phòng" là bộ
phận phụ trách công việc giấy tờ, hành chính trong một cơ quan đơn vị.Nhưng hiểu như vậy là chưa đủ, vì trong thực tế, văn phòng có rất nhiều môhình và có những văn phòng có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, được giao nhiều chứctrách quan trọng khác Văn phòng là một tổ chức gắn liền với quá trình tồn tại
và phát triển của cơ quan đơn vị; văn phòng là bộ mặt của cơ quan đơn vị, lànơi đầu tiên trực tiếp giao dịch với các đơn vị khác; hiệu quả hoạt động củavăn phòng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động chung củatoàn bộ cơ quan đơn vị
Cùng với sự phát triển của nền quản trị hiện đại, với sự bùng nổ thôngtin và nhu cầu thu thập, xử lý thông tin đề ra các quyết định quản lý kịp thời
là một khối lượng công việc khổng lồ mà các nhà quản lý khó lòng thực hiện,hoặc có làm được thì cũng sẽ mất nhiều thời gian, công sức mà lẽ ra có thểđầu tư vào những vấn đề to lớn hơn như kế hoạch, chiến lược phát triển củacông ty, tổ chức, đơn vị Để giúp các nhà lãnh đạo, quản lý có thông tin đầy
đủ, chính xác, kịp thời cho việc ra các quyết định quản lý, văn phòng từ quan
niệm “công văn, giấy tờ” đã đảm nhiệm thêm chức năng, nhiệm vụ mới là
“thu thập, xử lý, bảo quản, chuyển tải thông tin” đảm bảo cho việc ra quyết
định của nhà quản lý cũng như những điều kiện vật chất cho các nhà quản lýhoạt động
Văn phòng tồn tại gắn liền với mỗi cơ cấu, loại hình tổ chức và thammưu, giúp việc cho các nhà quản lý, nên việc xác định phạm vi độc lập củavăn phòng chỉ mang tính chất tương đối Thông thường có thể xác định văn
Trang 9phòng theo các cách sau: văn phòng, theo nghĩa rộng bao gồm bộ máy quản
lý của đơn vị từ cấp cao đến cơ sở với các nhân sự làm tham mưu cho hệthống quản lý nói riêng; theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm bộ máy tham mưu giúpviệc cho nhà quản lý trong những công việc theo chức năng được giao, là cấuthành trong cơ cấu tổ chức, chịu sự điều hành của nhà quản lý lãnh đạo cáccấp Dù theo nghĩa rộng hay hẹp thì văn phòng cũng là một thực thể tồn tạikhách quan có hệ thống cơ cấu tổ chức, được quản lý, điều hành theo mụctiêu nhất định Tuy nhiên, thông thường văn phòng tồn tại theo nghĩa hẹp
được chấp nhận nhiều hơn để tránh trùng lặp với một tổ chức, cơ quan (cơ quan, đơn vị ) trong việc xác định chức năng, nhiệm vụ và địa vị pháp lý của
văn phòng
- Văn phòng cấp ủy là cơ quan thuộc hệ thống các ban Đảng, có chức
năng tham mưu giúp cấp ủy, trực tiếp là giúp ban thường vụ, thường trực cấp
ủy điều hành công việc lãnh đạo của Đảng
- Chất lượng: Theo Từ điển Tiếng Việt, chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phânbiệt với sự vật (sự việc) khác Nâng cao chất lượng có nghĩa là tác động vào sựvật (sự việc) làm thay đổi sự vật (sự việc) theo chiều hướng tích cực nhưng vẫnbảo đảm những tính chất, thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật (sự việc)
- Nâng cao chất lượng hoạt động của văn phòng cấp uỷ: căn cứ vào
chức năng, nhiệm vụ của văn phòng cấp ủy, có thể hiểu rằng, nâng cao chấtlượng hoạt động của văn phòng cấp ủy là việc thực hiện các giải pháp nângcao chất lượng công tác tham mưu, thông tin tổng hợp, phục vụ sự lãnh đạo,chỉ đạo của cấp ủy trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương
1.1.2 Thành tố cấu thành chất lượng của văn phòng
1.1.2.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ
Chất lượng đội ngũ cán bộ là tổng hợp thống nhất biện chứng nhữnggiá trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ cán bộ về mặt con
Trang 10người và các mặt hoạt động, quy định và phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ chính trị của đội ngũ cán bộ trong điều kiện kinh tế thị trường, mởcửa, hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Hồ ChíMinh và Đảng ta về đánh giá cán bộ, căn cứ vào Quy chế đánh giá cán bộ,tiêu chuẩn cán bộ, Luật Cán bộ, công chức… và từ quan niệm về chất lượngđội ngũ cán bộ, có thể xác lập hệ tiêu chí có bản để đánh giá chất lượng độingũ cán bộ hiện nay, bao gồm:
Một là, hệ thống các yếu tố cần có của bản thân đội ngũ cán bộ để đảm
nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ, đó là: Phẩm chất chính trị; phẩm chất đạođức, lối sống; năng lực; trình độ; phong cách làm việc; sức khoẻ và độ tuổi.Đây là những dấu hiệu đầu tiên, trực tiếp, quan trọng hàng đầu cho biết độingũ cán bộ có chất lượng hay không?
Hai là, mối quan hệ của đội ngũ cán bộ với môi trường, điều kiện công tác cụ thể (với đường lối, nhiệm vụ chính trị, tổ chức và cơ chế, chính sách).
Đây là những dấu hiệu đặc biệt quan trọng để nhận biết chất lượng đội ngũcán bộ hiện nay
Ba là, mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ (kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ) Đây là tiêu chí
trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thể nhất, rõ nhất để đánh giá chấtlượng đội ngũ cán bộ hiện nay
Bốn là, sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân (thông qua các
tổ chức của hệ thống chính trị và nơi ở của cán bộ) và sự tín nhiệm của các
cấp ủy, các cơ quan tham mưu đối với đội ngũ cán bộ Đây là dấu hiệu cơbản, không thể thiếu khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay, là dấuhiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm đội ngũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt
Trang 111.1.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác văn phòng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc là hệ thống các phương tiện, thiết
bị vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng phục vụ yêu cầu làm việc củacán bộ, công chức nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Việc trang bị hoàn thiện, đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việcgóp phần không nhỏ trong nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn
vị và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao của cán bộ công chức; cơ sởvật chất, trang thiết bị được trang bị cần đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, hiện đại,phù hợp với tính chất công việc và vị trí việc làm của từng cán bộ, công chức;được bố trí một cách hợp lý, tạo môi trường làm việc thuận lợi, khai thác và
sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.1.2.3 Nhiệm vụ của Văn phòng cấp ủy
Thứ nhất, nghiên cứu, đề xuất xây dựng chương trình công tác của ban
chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy; giúp ban chấp hành, banthường vụ, thường trực cấp ủy xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc.Tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện công tác đối ngoại của cấp ủy Sơ kết,tổng kết công tác văn phòng cấp uỷ
Thứ hai, thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát: công tác
thông tin phục vụ sự lãnh đạo của cấp ủy; chế độ cung cấp thông tin cho cấp
uỷ viên và các tổ chức; theo dõi, đôn đốc các tổ chức đảng, đảng uỷ trựcthuộc cấp uỷ, các cơ quan liên quan thực hiện chế độ thông tin báo cáo theoquy định Tiếp nhận, phát hành và quản lý tài liệu, văn bản đến và đi; hướngdẫn, quản lý, khai thác an toàn mạng thông tin cơ yếu, mạng thông tin diệnrộng của cấp ủy Thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo
vệ bí mật của Đảng, Nhà nước ở văn phòng cấp ủy cấp dưới Hướng dẫn, bồidưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng, công tác tài chính, tài sản của Đảng ởcác tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy và văn phòng cấp uỷ cấp dưới; thực hiện
Trang 12kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ tài chính - kế toán ở các đơn vị thụ hưởngngân sách của Đảng bộ.
Thứ ba, thẩm định, thẩm tra các đề án, các văn bản của các cơ quan, tổ
chức trước khi trình ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy về:yêu cầu, phạm vi, quy trình, tiến độ, thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản.Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại
Thứ tư, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất một số
chủ trương của cấp ủy về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh, đối ngoại; tham gia với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuấtmột số chủ trương vê công tác tư pháp; tham gia ý kiến với cơ quan nhà nướctrong việc cụ thể hoá chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương; xây dựng một số đề án, văn bản do ban thường vụ, thường trực cấp
ủy giao; biên tập hoặc thẩm định văn bản trước khi ban thường vụ, thườngtrực cấp ủy ký ban hành Phối hợp với ban tổ chức cấp ủy trong việc quản lý
tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, côngchức người lao động của văn phòng cấp ủy và văn phòng cấp ủy trực thuộctheo phân cấp Phối hợp với các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng
uỷ trực thuộc cấp ủy để tham mưu giúp cấp ủy, ban thường vụ, thường trựccấp ủy chỉ đạo kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết,chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương và của đảng
bộ về công tác xây dựng đảng; về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đốingoại; việc thực hiện chủ trương, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính, tài sảncủa đảng bộ Phối hợp với cơ quan chức năng nhà nước trong việc tổ chứccông tác tiếp dân; quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản vàthực hiện dự án cho các cơ quan Đảng theo đúng quy định của pháp luật
Thứ năm, thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được ban thường vụ,
thường trực cấp ủy giao: là đầu mối giúp thường trực cấp ủy xử lý công việchàng ngày; tham mưu sắp xếp chương trình công tác của đồng chí Bí thư, các
Trang 13Phó Bí thư và một số hoạt động của các đồng chí uỷ viên ban thường vụ cấp
uỷ theo Quy chế làm việc và Chương trình công tác; phối hợp, điều hoà hoạtđộng các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ Tiếp nhận và xử lý đơn,thư gửi đến cấp uỷ; kiến nghị với thường trực, ban thường vụ cấp uỷ xử lýnhững đơn, thư có nội dung quan trọng; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết một
số đơn thư được thường trực cấp uỷ; phối hợp với các cơ quan chức năng tổchức tiếp công dân Tổng hợp tình hình tổ chức thực hiện nghị quyết, quyếtđịnh, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của cấp ủy cấp trên và hoạt động củacác cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng, các cơ quan thuộc Giúp cấp uỷ thựchiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất Giúp thường trực cấp ủychỉ đạo và trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữcủa các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương theoquy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫncủa Văn phòng Trung ương Đảng Là đại diện chủ sở hữu tài sản của cấp ủy;trực tiếp quản lý tài chính, tài sản, chi tiêu ngân sách Đảng Thực hiện thẩmtra quyết toán tài chính ngân sách đảng của các tổ chức đảng và đảng bộ trựcthuộc Bảo đảm điều kiện vật chất và các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạtđộng của cấp uỷ; bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất khác cho các cơ quantrực thuộc đảng bộ theo phân công, phân cấp Tổ chức quản lý, khai thác, ứngdụng, bảo vệ mạng thông tin cơ yếu và mạng thông tin diện rộng của đảng bộ;triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ở văn phòng cấp ủy; hướng dẫn,kiểm tra, hỗ trợ nghiệp vụ, kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, nghiệp vụcông tác cơ yếu cho văn phòng cấp uỷ cấp dưới và các cơ quan Đảng thuộcđảng bộ Tham gia tổ chức, phục vụ đại hội; các hội nghị của cấp uỷ dothường trực cấp uỷ triệu tập; các cuộc làm việc của bí thư, phó bí thư cấp uỷ
1.1.3 Nội dung hoạt động của văn phòng cấp ủy
Trang 14- Công tác tham mưu: chủ động tham mưu “đúng” và “trúng”, đúngthẩm quyền, đúng trọng tâm, trọng điểm, kịp thời phát hiện, đề xuất với lãnhđạo biện pháp xử lý những vấn đề bức thiết, những vấn đề mới nảy sinh.
- Công tác thông tin tổng hợp: khai thác, chọn lọc thông tin, đảm bảo
thông tin đến các đồng chí lãnh đạo (đầy đủ, gọn, đa chiều), truyền đạt ý kiến
chỉ đạo của cấp ủy đến các cơ quan có liên quan một cách trung thực, đúngthời gian quy định, chính xác và đầy đủ và dễ hiểu
- Công tác chuẩn bị nội dung, tổ chức phục vụ các hội nghị của cấp ủy:chuẩn bị tốt nội dung, tài liệu, bố trí hợp lý thời gian, thành phần, đảm bảođầy đủ các điều kiện vật chất phục vụ các hội nghị
- Công tác hành chính - tiếp dân: đảm bảo thực hiện tốt công tác quản
lý hồ sơ và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, nhân viên, người laođộng; công tác tiếp công dân, tiếp nhận, và xử lý đơn thư; công tác văn thư;công tác thi đua khen thưởng và chế độ báo cáo của văn phòng theo quy định
- Công tác cơ yếu - công nghệ thông tin: thực hiện tốt chế độ trực, cácnguyên tắc, quy tắc, quy trình tiếp nhận và quản lý điện mật theo quy định,giải quyết công việc kịp thời, không để xảy ra sai sót Hệ thống công nghệthông tin của các cơ quan đảng đảm bảo đồng bộ, kết nối mạng từ tỉnh tới cấphuyện và cấp xã; kịp thời khắc phục sự cố và hỗ trợ xử lý có hiệu quả các vấn
đề liên quan đến thiết bị tin học
- Công tác lưu trữ: thu thập, chỉnh lý, phân loại, sắp xếp, bảo quản tàiliệu đúng theo quy định, đáp ứng kịp thời, chính xác các yêu cầu khai thác, sửdụng tài liệu lưu trữ của lãnh đạo cấp ủy, các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Công tác quản trị: bảo đảm nhu cầu hậu cần, kỹ thuật phục vụ chohoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, đối nội, đối ngoại của cấp uỷ và các hoạt độngtham mưu giúp việc cấp uỷ, đối nội, đối ngoại của văn phòng Quản lý tốt tàichính, tài sản của văn phòng
Trang 15- Công tác tài chính Đảng: tham mưu cho cấp ủy giao chỉ tiêu dự toán
thu chi ngân sách Đảng hằng năm cho các đơn vị dự toán; bảo đảm kinh phíhoạt động thường xuyên của cấp uỷ, của văn phòng, các ban xây dựng đảng,đơn vị trực thuộc và những nhiệm vụ phát sinh trong công tác lãnh đạo, chỉđạo của cấp uỷ Kịp thời đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, chế
độ thu chi và các giải pháp quản lý tài chính để phục vụ kịp thời công tác lãnhđạo của Tỉnh
1.1.4 Nhân tố tác động đến chất lượng Văn phòng tỉnh uỷ Sơn La
1.1.4.1 Nhân tố khách quan
- Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện của Thường trực tỉnh
ủy, Ban Thường vụ tỉnh ủy
- Sự phối hợp của các cơ quan liên quan như các Ban đảng tỉnh ủy, Vănphòng HĐND, UBND, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; các ban, ngành, đoàn thểtỉnh và các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc…
- Nhận thức của cán bộ, công chức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,năng lực thực hiện công việc của cán bộ công chức
- Khối lượng công việc; tính năng động, sáng tạo, nhanh nhạy, kịp thời,chính xác trong tham mưu, giúp việc
- Chế độ đãi ngộ, thu hút người có trình độ công tác tại các cơ quanđảng nói chung và Văn phòng tỉnh ủy nói riêng
Trang 16- Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo và đào tạo lại đốivới cán bộ công chức.
- Quy định quy trình thẩm tra, thẩm định đề án; quy trình xây dựng,biên soạn, ban hành văn bản và xử lý văn bản
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Cơ sở chính trị
- Nghị quyết Trung ương 4 (khoá X) của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng vềđổi mới tổ chức bộ máy Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị
- xã hội nêu rõ: Tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội vẫn còn nhiều nhược điểm, chưa đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ Cơ cấu tổ chức của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở các cấp vẫn còn có sự chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ; thẩm quyền, trách nhiệm của cá nhân và tổ chức chưa thật rõ ràng; tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa được đẩy lùi; kỷ cương, kỷ luật chưa nghiêm , Đảng ta kiên trì thực hiện chủ trương không ngừng hoàn thiện bộ máy của hệ thống chính trị; bảo đảm giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị -
xã hội.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của đảng, xác định
một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: xây dựng tổ chức bộ máy của toàn
hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ, nêu rõ các nhóm nhiệm vụ, giải pháp: Kiên
Trang 17quyết thực hiện đúng mục tiêu, có hiệu quả việc sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và đổi mới chính sách tiền lương.
- Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng về chiến lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đãnêu rõ những chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp lớn về quy hoạch, đào tạo, bồidưỡng cán bộ; xây dựng các quy chế về đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm vàmiễn nhiệm, luân chuyển, kiểm tra, bảo vệ chính trị nội bộ, phân công, phâncấp quản lý cán bộ
- Kết luận số 37-KL/TW Hội nghị TW9 (khoá X) ngày 02/9/2009 về
tiếp tục thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020 đã kết luận: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”,“Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo yêu cầu tăng cường chất lượng, tinh giản biên chế hành chính, đáp ứng yêu cầu thực hiện Cương lĩnh, Chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 2010- 2020, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các chức danh lãnh đạo, quản lý, các ngạch, bậc công chức, viên chức; giữa các độ tuổi, địa bàn, lĩnh vực công tác…”;
- Kết luận số 82-KL/TW ngày 16/8/2010 của Bộ Chính trị về cải cách
thủ tục hành chính trong Đảng đã khẳng định: “Cải cách thủ tục hành chính trong Đảng là nội dung quan trọng, là quá trình liên tục đặt trong tổng thể cải cách hành chính của hệ thống chính trị nhằm góp phần tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao chất lượng, hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội cũng như bản thân công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ mới” Theo đó, việc quy trình hóa các công việc, ứng dụng
công nghệ thông tin, cải cách thủ tục… đã được chỉ đạo, khẳng định rõ
- Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư Trungương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên tráchtham mưu giúp việc tỉnh ủy, thành ủy: điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, tổ
Trang 18chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy trựcthuộc Trung ương.
- Hướng dẫn số 23-HD/VPTW, ngày 06/11/2009 của Văn phòng Trungương Đảng về hướng dẫn quy chế làm việc của văn phòng tỉnh ủy, thành ủy,trong đó quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tựgiải quyết công việc và quan hệ công tác của văn phòng tỉnh ủy, thành ủy
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV, nhiệm kỳ
2015 - 2020
- Quyết định số 699-QĐ/TU ngày 30.12.2013 của Ban Thường vụ tỉnh
uỷ Sơn La về phân cấp quản lý cán bộ;
- Quyết định số 768-QĐ/TU ngày 14.5.2014 của Ban Thường vụ tỉnh
uỷ Sơn La về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng tỉnh uỷ
1.2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Cán bộ công chức, số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 củaQuốc hội
- Luật Lưu trữ, số 01/2011/QH13, ngày 11/11/2011 của Quốc hội
- Luật Cơ yếu, số 05/2011/QH13, ngày 26/11/2011 của Quốc hội
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương, số 77/2015/QH13, ngày19/6/2015 của Quốc Hội
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềđẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17.4.2015 của Bộ Chính trị về tinhgiản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
1.3 Cơ sở thực tiễn
Trong thời kỳ đổi mới, nhất là sau khi Bộ Chính trị có Quyết định số80-QĐ/TW, ngày 10/4/2012 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy củaVăn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng đã tiến hành đổimới phương thức hoạt động, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất
Trang 19lượng công tác tham mưu, phục vụ để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trịtrong giai đoạn cách mạng hiện nay
Ở Sơn La, cùng với sự đổi mới hoạt động của văn phòng cấp ủy cảnước, gắn với lịch sử Đảng bộ tỉnh và điều kiện thực tế của tỉnh, Văn phòngTỉnh ủy Sơn La được thành lập từ năm 1946 đã trải qua quá trình phát triểnlâu dài và liên tục, đã nhiều lần đổi mới về bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm
vụ Gắn với mỗi thời kỳ, việc điều chỉnh bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụcủa Văn phòng Tỉnh ủy đã cụ thể hóa những định hướng lãnh đạo chỉ đạo củaTrung ương Đảng và của Tỉnh ủy, đồng thời phản ánh đòi hỏi khách quan củathực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Bên cạnh đó, cũng cần nhìn nhận rằng:tuy không ngừng điều chỉnh, hoàn thiện, nhưng sự đổi mới trong hoạt độngcủa Văn phòng Tỉnh ủy chưa có bước đột phá, chưa thể hiện rõ nét vai trò củanhân tố chủ quan, sự chủ động, sáng tạo trong quá trình thực hiện các quyđịnh của Trung ương Là một trong những cơ quan tham mưu chủ chốt củacấp ủy, nhưng Văn phòng Tỉnh ủy có phần còn thụ động, lệ thuộc sự chỉ đạotrực tiếp của cấp ủy, chưa chú trọng tham mưu đổi mới, cải tiến quy trìnhcông tác, phương pháp làm việc của mình
Chính vì vậy, yêu cầu hiện nay đặt ra đối với Văn phòng Tỉnh ủy làphải đổi mới mọi mặt hoạt động, không ngừng nâng cao chất lượng công tác,năng động, sáng tạo, tạo ra sự chuyển biến thực sự, có sự khác biệt rõ nét sovới các lần điều chỉnh trước Đồng thời, Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La cũng cóđầy đủ căn cứ, cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn để tiến hành nâng cao chấtlượng hoạt động trong giai đoạn 2017 - 2020
2 Nội dung thực hiện đề án
Trang 20trên 1,2 triệu người với 12 dân tộc anh em Tỉnh có 11 huyện, 01 thành phố
(trong đó có 5 huyện nghèo; 102 xã, 1.341 bản đặc biệt khó khăn; 17 xã biên giới với 308 bản, trong đó có 64 bản biên giới) Đảng bộ tỉnh có 18 đảng bộ
trực thuộc, 994 tổ chức cơ sở đảng, 4.951 chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở với76.243 đảng viên
Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trungương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các ban, bộ ngành Trung ương; tỉnh Sơn
La đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng; tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 10,39%/năm; năm 2016 tốc độ tăng trưởngkinh tế (GRDP) tăng 9,2%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 12.370 tỷ; thu
ngân sách trên địa bàn đạt 4.006 tỷ đồng (tăng 706 tỷ đồng so với năm 2015);
ban hành nhiều cơ chế, chính sách phù hợp thu hút các nguồn lực cho đầu tưphát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, bảo đảm quốc phòng - an ninh trênđịa bàn tỉnh Tỉnh đã lựa chọn đúng và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệuquả một số chương trình lớn, trọng tâm mang tính đột phá, nhiều cơ chế chínhsách được ban hành đang phát huy hiệu quả; kinh tế ổn định và tiếp tục pháttriển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được quan tâm đầu tư; một sốtiềm năng, lợi thế bước đầu được khai thác có hiệu quả; sự nghiệp giáo dục,đào tạo, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, xây dựng đời sống văn hoá,xoá đói, giảm nghèo đạt được những kết quả tích cực; đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng lên, diện mạonông thôn, đô thị có nhiều đổi mới; quốc phòng - an ninh được tăng cường,trật tự an toàn xã hội, chủ quyền biên giới Quốc gia được giữ vững; công tácxây dựng Đảng và hệ thống chính trị được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đạtđược nhiều kết quả quan trọng; khối đại đoàn kết các dân tộc ngày càng đượccủng cố vững chắc
Tuy nhiên, là một tỉnh miên núi, giao thông đi lại khó khăn, nguồn lựcđầu tư phát triển còn hạn chế, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu và yếu
Trang 21(còn 39/204 xã chưa có đường ô tô đến Trung tâm xã được cứng hóa; còn 13,9% số hộ gia đình (gần 34.000 hộ) chưa được dùng điện quốc gia; còn
315 điểm dân cư cách xa trung tâm bản từ 02 km đến trên 10 km phải xem xét, xắp xếp ); dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao; chất lượng nguồn nhân lực
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, mức sống của nhân dân còn thấp, tỷ lệ
hộ nghèo, cận nghèo cao (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh còn 34,45% và hộ cận nghèo là 9,3%), đời sống của một bộ phận
nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng dân tái định cư
thủy điện Sơn La, Hòa Bình còn nhiều khó khăn, thiếu thốn (tỉnh đã phải thực hiện di chuyển 12.584 hộ với 58.337 nhân khẩu để thực hiện dự án Thủy điện Sơn La), an ninh trật tự xã hội trên địa bàn còn tiềm ẩn những yếu tố
phức tạp, trong đó nổi lên có tệ nạn và tội phạm buôn bán, vận chuyển ma túyvới số lượng lớn qua biên giới đây là những yếu tổ ảnh hưởng không nhỏđến sự phát triển của tỉnh
Trên cơ sở tiềm năng, lợi thế đã được xác định và bước đầu phát huyhiệu quả; định hướng phát triển chung của tỉnh trong những năm tiếp theo vàmột số chủ trương lớn đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh xác định là nhiệm vụtrọng tâm trong giai đoạn 2015 -2020 như: phát triển nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao; phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; khai thác tiềm
năng các lòng hồ Thủy điện (đặc biệt là lòng hồ thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình), cùng với những kết quả đạt được trong những năm qua, kinh
nghiệm trong quá trình lãnh đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp
sẽ là những tiền đề vững chắc để Sơn La tiếp tục phát triển bền vững Nhữngthuận lợi, khó khăn đó sẽ là những thách thức lớn của Văn phòng Tỉnh ủy Sơn
La trong thực hiện nhiệm vụ thông tin tổng hợp, phục vụ cấp ủy, đồng thờicũng là cơ hội để Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La có điều kiện nâng cao hiệu quảchất lượng hoạt động, xứng đáng là cơ quan tham mưu đắc lực cho Đảng bộtỉnh trong thời kỳ mới
Trang 222.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh ủy Sơn La
- Là cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên làban thường vụ và thường trực tỉnh uỷ trong tổ chức, điều hành công việc lãnhđạo, chỉ đạo, phối hợp hoạt động các cơ quan tham mưu, giúp việc; thammưu, đề xuất chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đốingoại; nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của đảng bộ; là trung tâmthông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ
- Trực tiếp quản lý tài sản, tài chính của tỉnh uỷ và các cơ quan, tổ chứcđảng trực thuộc tỉnh uỷ, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động củacấp ủy
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động của Văn phòng tỉnh uỷ Sơn La
2.2.1 Khái quát về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động của Văn phòng tỉnh ủy Sơn La
2.2.1.1 Về tổ chức bộ máy và biên chế
Căn cứ Quy định số 219-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thưTrung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyêntrách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ Ban Thường vụ tỉnh ủy đã banhành Quyết định số 768-QĐ/TU ngày 13.5.2014 về chức năng nhiệm vụ, tổchức bộ máy của Văn phòng tỉnh uỷ, cụ thể:
- Về tổ chức bộ máy gồm 06 phòng chuyên môn: Phòng Tổng hợp;Phòng Hành chính - Tiếp dân; Phòng Quản trị; Phòng Cơ yếu - Công nghệthông tin; Phòng Tài chính Đảng; Phòng Lưu trữ
- Về biên chế: tối đa 55 cán bộ, công chức Tuy nhiên thực tế biên chếhiện tại đến tháng 3/2017 của Văn phòng tỉnh ủy là: 50 cán bộ, công chức:
Trang 23Bảng 2.1 BIÊN CHẾ VĂN PHÒNG TỈNH UỶ SƠN LA
Biên chế hiện tại
(đến tháng 3.2017)
- Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy: 06 đồng chí, gồm: 01 đồng chí Chánh
văn phòng và 05 đồng chí Phó Chánh văn phòng (trong đó 01 đồng chí thư ký
Bí thư tỉnh ủy, 01 đồng chí phó ban chuyên trách Ban chỉ đạo củng cố hệ thống chính trị cơ sở).
- Phòng Tổng hợp 06 người, gồm: 01 Trưởng phòng; 03 Phó Trưởngphòng; 01 chuyên viên, 01 cán bộ hợp đồng
- Phòng Hành Chính - Tiếp dân 06 người, gồm: 01 Trưởng phòng; 02Phó trưởng phòng; 02 chuyên viên, 01 cán bộ hợp đồng
- Phòng Lưu trữ 04 người, gồm: 01 Trưởng phòng; 01 Phó trưởngphòng; 02 chuyên viên
Trang 24- Phòng Quản trị 20 người, gồm: 01 Trưởng phòng; 01 Phó trưởngphòng; 01 chuyên viên; 11 nhân viên phục vụ; 06 lái xe
- Phòng Tài chính Đảng 2 người, gồm: 1 Trưởng phòng; 1 chuyên viên
- Phòng Cơ yếu - Công nghệ thông tin 06 người, gồm: 01 Trưởngphòng; 02 Phó trưởng phòng; 01 chuyên viên CNTT; 02 cán bộ cơ yếu
2.2.1.2 Về chất lượng nguồn nhân lực
- Về chuyên môn, nghiệp vụ: Tiến sỹ 01 người; Thạc sỹ 04 người; Đạihọc và Cao đẳng 30 người; Trung cấp 05 người; Bằng nghề 08 người; Sơ cấp
02 người;
- Về trình độ lý luận chính trị: Cao cấp, cử nhân 17 người; Trung cấp
và tương đương 06 người; Chưa qua đào tạo 27 người
- Trình độ ngoại ngữ: cử nhân Tiếng Anh 01 người; Chứng chỉ B TiếngAnh 25 người
- Trình độ tin học văn phòng loại B: 28 người
- Về ngạch bậc: Chuyên viên chính và tương đương 07 người; Chuyênviên và tương đương 22 người; Cán sự và tương đương 02 người; Nhân viên,phục vụ 19 người
- Về độ tuổi: Dưới 35 tuổi 16 người; từ 35 đến 50 tuổi 23 người; trên
50 tuổi 11 người
2.2.1.3 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Văn phòng tỉnh ủy Sơn La được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất vàtrang thiết bị tương đối đồng bộ, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầulàm việc của cán bộ, công chức:
- Về phòng làm việc: các đồng chí lãnh đạo Văn phòng, Trưởng cácPhòng chuyên môn và Phó phòng Tổng hợp được bố trí phòng riêng, đảm bảokhông gian cho công tác nghiên cứu, tổng hợp, soạn thảo, biên tập văn bản;các đồng chí phó phòng và chuyên viên còn lại được bố trí từ 2-3
Trang 25người/phòng; đội xe và nhân viên phục vụ được bố trí các phòng chung, thuậntiện cho công tác phục vụ.
- Trang thiết bị: mỗi đồng chí chuyên viên đều được trang bị 01 bộ bànghế, 01 máy vi tính kết nối mạng nội bộ của Đảng, 01 tủ đựng tài liệu; cácphòng chuyên môn đều được trang bị 01 bộ máy vi tính kết nối internet, máyđiện thoại cố định; riêng các đồng chí lãnh đạo Văn phòng, Trưởng các Phòngchuyên môn và Phó phòng Tổng hợp được bố trí thêm 01 máy tính laptopphục vụ cho công tác soạn thảo văn bản và đi công tác
Nhìn chung các cán bộ, công chức đều được tạo điều kiện bố trí mộtkhông gian làm việc thích hợp, có các trang thiết bị cần thiết phù hợp với vịtrí việc làm, yêu cầu công việc, đáp ứng được yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao; các chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức được Văn phòng tỉnh
ủy quan tâm thực hiện một cách đầy đủ theo quy định
2.2.2 Kết quả hoạt động của Văn phòng tỉnh uỷ Sơn La thời gian qua
2.2.2.1 Công tác tham mưu, thông tin tổng hợp
Đây là nhiệm vụ trọng tâm, được Văn phòng tỉnh ủy Sơn La chú trọngthực hiện; chất lượng tham mưu ngày càng được nâng lên, các nội dung thôngtin tổng hợp, báo cáo đảm bảo tính chính xác, kịp thời, khách quan, trungthực, có sự chắt lọc, mang tính tổng hợp cao:
- Đã chủ động tham mưu xây dựng và ban hành Quy chế làm việc,Chương trình hành động và Chương trình công tác toàn khoá của Ban Chấphành đảng bộ tỉnh; cụ thể hoá chương trình công tác toàn khoá, xây dựng và
tổ chức thực hiện chương trình công tác hàng năm, chương trình công táctừng quý, từng tháng và lịch công tác tuần của cấp uỷ; chuẩn bị tốt các nộidung hội ý Thường trực tỉnh uỷ, hội nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh, hội nghị chuyên đề và hội nghị cán bộ chủ chốt toàn tỉnh;xây dựng lịch làm việc trong từng tháng cả quý của Thường trực và BanThường vụ tỉnh uỷ
Trang 26- Phối hợp giúp cấp uỷ tổ chức tốt việc nghiên cứu, quán triệt, triểnkhai tổ chức thực hiện và sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Trungương, của Tỉnh uỷ; đổi mới nội dung và phong cách lãnh đạo, nâng cao nănglực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diệncủa Đảng đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội đạt được những thành tựuquan trọng về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, tăng cường quốc phòng, anninh, xây dựng đảng và hệ thống chính trị vững mạnh, mở rộng quan hệ đốingoại và tăng cường hợp tác quốc tế
- Công tác thông tin tổng hợp và biên tập văn bản phục vụ cấp uỷthường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, biên tập vàthẩm định văn bản, chuẩn bị nội dung phục vụ tốt các hội nghị của cấp uỷ;làm tốt chức năng tham mưu, lựa chọn những nội dung cần trình hội nghị banthường vụ, hội nghị ban chấp hành hoặc trình xin ý kiến thường trực cấp uỷtheo đúng thẩm quyền và quy chế làm việc của cấp uỷ Làm tốt nhiệm vụthẩm định các đề án, văn bản do các ban, ngành, đoàn thể chuẩn bị trình hộinghị cấp uỷ tỉnh thảo luận, quyết định theo đúng thẩm quyền
- Thực hiện nghiêm, có nền nếp chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất;nâng cao chất lượng công tác thông tin, bảo đảm chính xác, khách quan, kịpthời phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ Chủ động văn bản hoá các chủtrương của tỉnh về lãnh đạo, chỉ đạo các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội,tăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị từ tỉnhđến cơ sở
2.2.2.2 Công tác hành chính - tiếp dân
Thực hiện tốt công tác quản lý hồ sơ và chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức; xây dựng đề án quy hoạch cán bộ làm cơ sở cho việc bổnhiệm, điều động luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; làm tốt công táctiếp công dân đúng qui định Lập hồ sơ, quản lý, cập nhật công văn đi, đến,
Trang 27lưu và phát hành văn bản đảm bảo đúng quy trình; quản lý và sử dụng condấu đúng quy định, bảo đảm an toàn tuyệt đối
2.2.2.3 Công tác cơ yếu - công nghệ thông tin
Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định nghiệp vụ kỹ thuật mật mã;duy trì chế độ trực nghiệp vụ, phối hợp với các lực lượng cơ yếu trên địa bàn,triển khai nâng cấp trang thiết bị mật mã, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý sự cố kỹthuật; bảo đảm thông tin liên lạc qua hệ thống cơ yếu được thông suốt, bí mật
và tuyệt đối an toàn, phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chínhquyền các cấp; thường xuyên tiến hành kiểm tra nghiệp vụ, tổ chức tập huấnnghiệp vụ kỹ thuật mật mã tập trung theo kế hoạch
2.2.2.4 Công tác lưu trữ
Đã kiện toàn, xây dựng Phông Lưu trữ cơ quan Lãnh đạo Đảng tỉnh
(gọi tắt là Phông Lưu trữ Tỉnh ủy) và Phông Lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy.
Tăng cường chỉnh lý, xác định, lựa chọn những tài liệu có giá trị để bảo quảnđúng nguyên tắc, tiêu chuẩn và tình hình thực tiễn
2.2.2.5 Công tác quản trị
Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài chính, tài sản đảng, nâng caohiệu quả sử dụng nguồn kinh phí được cấp Khai thác và sử dụng hiệu quả cácđiều kiện về cơ sở vật chất, tài sản và trang thiết bị hiện có, từng bước đầu tưtrang sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị bảo đảm các điều kiện phục vụ tốtyêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy tỉnh và cơ quan; đảm bảo các điều kiệnvật chất phục vụ chu đáo các Hội nghị, cuộc họp và các đoàn khách đến thăm
và làm việc tại tỉnh
2.2.2.6 Công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ tỉnh
Thường xuyên bám sát tình hình, nhiệm vụ chính trị của tỉnh và các đơn
vị trực thuộc, xây dựng dự toán quý, năm đảm bảo nhu cầu chi thường xuyêncho Tỉnh uỷ và các đơn vị theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các qui định củaLuật Ngân sách Nhà nước; thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài sản; tích cực
Trang 28tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, chế độ thu chi vàcác giải pháp quản lý tài chính để phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo của cấp
uỷ Thực hiện có nền nếp việc thẩm định báo cáo quyết toán tài chính năm đốivới các đơn vị dự toán ngân sách đảng; chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc,đúng quy định việc thực hiện chế độ thu, trích, nộp đảng phí
2.2.2.7 Công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức liên quanphục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức thực hiện quy chế làm việc,chương trình công tác, tham mưu đề xuất, xây dựng chương trình công táctuần, tháng, lịch làm việc đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị củatỉnh
2.2.2.8 Công tác xây dựng, thực hiện các quy chế nội bộ
Quy chế làm việc của Văn phòng Tỉnh uỷ (ban hành kèm theo Quyết định số 348-QĐ/VPTU ngày 08/5/2015 của Văn phòng tỉnh ủy); Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Văn phòng tỉnh uỷ (ban hành kèm theo Quyết định số 349-QĐ/VPTU ngày 08/5/2015 của Văn phòng tỉnh ủy); Quy chế nâng lương trước hạn (ban hành kèm theo Quyết định số 345-QĐ/VPTU ngày 02/4/2015 của Văn phòng tỉnh ủy); Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Văn phòng tỉnh uỷ (ban hành kèm theo Quyết định số 377-QĐ/VPTU ngày 10/7/2015 của Văn phòng tỉnh ủy)
2.2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động của Văn phòng tỉnh ủy Sơn La
2.2.3.1 Những thành công
Trong những năm qua, tập thể Văn phòng tỉnh uỷ đã phát huy tinh thầnnăng động, sáng tạo, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quanthực hiện chức năng tham mưu giúp cấp uỷ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thựchiện toàn diện các nhiệm vụ chính trị, đạt được những thành tựu quan trọng:
- Chất lượng đội ngũ cán bộ từng bước được nâng lên; cơ cấu tổ chức
cơ bản được kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới