1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín (sacombank)

98 741 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán điện tử của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank trong thời gian qua, dựa trên các số liệu thống kê để chỉ ra những kết quả đạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ TP.HCM

TỒN:

NGUYEN HONG NHUT THAI

GIAI PHAP PHAT TRIEN DICH VU THANH

TOAN DIEN TU TAI NGAN HANG

THUONG MAI CO PHAN SAI GON

THUONG TIN (SACOMBANK)

LUAN VAN THAC SI KINH TE

Tp.HCM, 2014

Trang 2

NGUYEN HONG NHUT THAI

GIAI PHAP PHAT TRIEN DICH VU THANH

TOAN DIEN TU TAI NGAN HANG

THUONG MAI CO PHAN SAI GON

THUONG TIN (SACOMBANK)

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:

PGS.TS LE THANH HA

Tp.HCM, 2014

Trang 3

thanh toán điện tử tại Ngân hàng Thương mại CỔ phân Sài Gòn Thương Tín

(Sacombank) là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu dùng để phân

tích, đánh giá trong luận văn là trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Hồng Nhựt Thái

Trang 4

LOI CAM DOAN

MUC LUC

DANH MUC TU VIET TAT

DANH MUC BANG, BIEU DO

DANH MUC SO DO, HINH

CHUONG 1: NHUNG VAN DE CO BAN VE DICH VU THANH TOAN

ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG - 2° s2 s2 s9 s2 9s se secsssscsse 4

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử c:-5ccccxtsrtirrrrrrrrrrrrrrrirrrrrriee 4

1.1.2 Lợi ích của thanh toán điện tỬ - - << < E111 11111 ke 4 l.1.2.] LỢI ÍCh CủA Hhà HHƯỚC QC c c0 0309 9K ve 4

1.1.2.2 Lợi ích của ngân hỒng, 1111111111 1111111111 E16 vn ng 5 T1.2.3 LOL 1Ch CUA AQUOT SU CUI coccccccccccccccccccceeceeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeseeseeeeeeees 6

1.1.3 Han ché cia thanh todn dién tt c.cccccccccccscccccesescscesescscesescseesescseesescseescseseesees 7

1.1.3.1 Rui ro Abi VOI NQUCI Stl CUNY veecececccsscessesssssesesesescstsvesesessusasevevevevstsesees 7 1.1.3.2 Rúi ro đối với các ngân hàng cung cấp dịch vu thanh toán điện tử 7

1.1.4 Phương tiện thanh toán điện tử - 2222221111111 111111 1x ng v2 7

Trang 5

1.2 DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG 15

1.2.1 Dịch vụ thanh toán qua POS 111111190 11111 11H 1111 ngư 15

1.2.2 Máy giao dịch tự động ATM - L1 11H ng nen 17 1.2.3 Ngân hàng trực tuyÊn ¿-¿- c tt v11 1111111151311 11111151111111 11k 17

1.3 TIEU CHI DANH GIA SU’ PHAT TRIEN DICH VU THANH TOAN DIEN

TU TAI NGAN HANG eseeesseesseesseesseesncesncesncesscesneenneesncesneesneesnesaneeseenneeneesneen 22

1.3.1 Quy M6 ICH VU ccccccsscccceessssseceeeceeseeseaeeeeeeseeseeeeeeeeeeseseeeeceseesaeeeeeees 22

1.3.1.1 Tăng trưởng số ÏIƯỢIG tt 1 treo 22 1.3.1.2 Tăng trưởng doanh số, lợi nuiẬN - - Sex EEeEeEeeersrererrees 22

1.3.2.1 Thủ tục đơn giản, HnhAHÌÏ c c c c E399 1119133111111 rrrrre 23 1.3.2.2 Mạng lưới ATM, PO Š «<< c0 1111111111111 11111111 ke 23

1.3.3.1 An toàn Khi gLAO (ÍỊCHH 119 1111 1111111111 11111111 1 vn 24 1.3.3.2 Chính xác khi g1(O (Í]CỈI 11111 11111111111 11111 1xx 24

.4518009/.98951009)6001157 .AAA ,ÔỎ 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN

TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 26

Trang 6

2.1.3 Cơ cấu tO CHỨC - +52 ESSESE9E5E1E1E15E1231111111511 111511111511 11511 111.300 29

2.1.4 Tổng quan hoạt động kinh doanh 2: + 2 2 s+s+£+EEE+E+E+EeEeEE+ErEeEsreei 30

VN S8 j1 , 7ana«- ố.ốố.ố 3]

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 34

2.2.1 Thống kê thị trường thẻ thanh toán phát triển qua các năm 34

2.2.3 Thống kê dịch vụ Ngân hàng trực tuyẾn - + 2 s+x+k+E+EeE+xrkresreee 36

2.3 THUC TRANG PHÁT TRIÊẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI

2.3.1 Thực trạng VỀ quy IHÔ + 2E + SESE+EEESESEEEEEEEEEEEEEEEEEE111 11111 xe 38

Trang 7

2.4.1.1 Coa so ha tang phục vụ thanh toán điện tứ được thiết LẬp «« 50

2.4.1.2 Thẻ thanh toán từng bước đƯỢC IHỞ FỘN òồ S7 << ss2 50 2.4.1.3 Số lượng khách hàng và doanh số tăng qua các HĂM -c-c-c-5¿ 51

2.4.1.4 Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm ¬ 51

2.4.2.I1 Mạng lưới thanh toán điện tứ còn khá khiêm LOM cecescsscscsscsesscsesscsecscsees 51

2.4.2.2 Chất lượng dịch vụ chưa phong phú - - - tk+E+EsEsEeEererrererered 52 2.4.2.3 Công tác tiếp thị các sản phẩm chưa dem lại hiệu quả cao 52 2.4.3 NQuyOn han 20 52 2.4.3.1 Nguyên nhân KháCH (HŒH va 52 2.4.3.2 Nguyên nhân CHII QHAQH ok 54

.45809/.989510/9)C02 21 .ÔỎ 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -<-scses<es 56 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN

HANG TMCP SAI GON THƯƠNG TÍN -ccccccisriirrirrirrrrirrirrrrre 57

3.2.1 Nhóm giai phdp hoan thién ha tang cOng nghé tai ngan hang 57

3.2.1.1 Cải thiện hệ thông ngdn NANG Oi cccccccccescscssssststssssssssssssescsesssevensnees 57

3.2.1.2 Tich cuc chuyén dOi sang thé CHIP e.cccccccccccccsssssssssssessessssescscscsvenenenees 58 3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới thanh toán điện tử . .- 58

Trang 8

3.2.2.4 Dây mạnh liên kết và hợp tác với các tô chức thẻ s sssss+sssa 60

3.2.2.5 Cung cấp dịch vụ hộ thu hóa đơn thanh fOđMH 5c c «s4 ó0

3.2.3 Nhóm giải pháp về nhân sự - 2+ + +EE+E+E+E+E#EEEEEEEEEESEEEErkrkrrerere 61

3.2.3.] Đào fẠO HhÊH VIÊÌH cc << E0 1911 1v ve 61

3.2.3.2 Tổ chức sắp xếp nhân VÌÊN - + + Sk+kSkSEEEEEEESEEEsrrrerrkrkrkeered 61 3.2.4 Nhom giai phap cham sdc khach hang cecccescccccceesssssceeeeessessneeeeeeeseees 61 3.2.4.1 Xây dựng tiêu chuẩn, chính sách phục vụ khách hàng - 61 3.2.4.2 Thành láp bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên bIỆt - ó2 3.2.5 Nhóm giải pháp tiếp thị dịch vụ ¿ - + 2s +E£+k+E£EE£k+Eerkrkerrersersred 62

3.2.5.2 Chính sách khách hàng phù hỢp Sa 63 3.2.5.3 Các hoạt đỘnNg QUẢNĐ CÁO .Ă 111 1 ke 63

3.3 MOT SO KIEN NGHI uu 64

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước . 2-2 + +EE+E+k+EeEeEeEErkrkrrereee 64 3.3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý co ca 64 3.3.1.2 Nâng cao vai trò của Hiệp hội Ngân hỒnG à ào co cà 64 3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ - + + + 2S EE£E+E£EE£E+E£EEEEEEEEEEEEErkrkrrsred 65 3.3.2.1 Tuyên truyền và phô biến kiến thức về thanh toán điện tử ó5

3.3.2.1 Hỗ trợ thuế, phí thanh toáH đIỆN FH Ă 5 13 EEeeess 66

.45809/.989510/9) C0117 67

Trang 10

Thiét bi chap nhan thé (Point of Sale)

Trung gian thanh toan Thương mại cơ phần

Thương mại điện tử Thanh tộn điện tử

Thanh tốn khơng dùng tiền mặt

Trang 11

Bảng 2.1 Thong tin chung vé Ngan hang TMCP Sai Gon Thuong Tín 26

Bang 2.2 Cac su kién tai Ngan hang TMCP Sai Gon Thương TÍn 27

Bang 2.4 Danh sách các dịch vụ gia tăng Ngân hàng cung cấp cho khách hàng 37

Biểu đỗ 2.1 Tống tài sản qua các năm ¿+ - 2 22s 2EE+E+E2EE£ESEEEzEeErkrkrrrred 30 Biểu đồ 2.2 Huy động qua các năm . 6k kkESE#E#ESESEEEEEEEEEEEEEEEkrkrkrerree 31 Biéu d6 2.3 Cho vay qua các năm «¿xxx SkSEEEEEE SE SE TT ng rree 33 Biểu đồ 2.4 Kết quả kinh doanh qua các năm + 2s 2 22s z££zE+£z£EzEzzzcx2 34

Biểu đỗ 2.6 Số lượng máy ATM va POS triển khai qua các năm . 36

Biểu đỗ 2.7 Số lượng thẻ của Sacombank qua các năm .- 2-5 2 sscsc52 38 Biểu đồ 2.8 Doanh thu và lợi nhuận thẻ của Sacombank qua các năm 39

Biểu đỗ 2.9 Thị phần thẻ thanh toán của Sacombank - 2 2s scszs+zzzs2 39

Biểu đỗ 2.10 Số lượng ATM và POS của Sacombank qua các năm 40

Biểu đỗ 2.11 Thị phần POS của Sacombank . + 2s 2 s+s+£z££zE+£z£szezrsred 41

Biểu đồ 2.12 Lượng người sử dụng IB của Sacombank qua các năm 42 Biểu đồ 2.13 Doanh thu IB của Sacombank qua các năm - 5 s+s+s+s+sse 42

Biểu đồ 2.16 Lý do khách hàng không sử dụng thẻ để thanh toán - 45

Biểu đồ 2.18 Sự cố thẻ -¿- 5-56 121 1115112111511 11511111511111511111511 11151110 47

Biểu đồ 2.20 Khách hàng cập nhật các chương trình khuyến mãi 49

Trang 13

Hình I.I Thẻ ATM do Ngân hàng Vietcombank phát hành << «+ 8 Hình I.2 Thẻ Ghi nợ do Ngân hàng Sacombank phát hành - ««- II Hình 1.3 Trạm kiểm soát hành khách đi tàu điện ngâm tại Singapore 12

Hình 1.4 Dịch vụ ví điện tử MOomo - << S311 11111113 1 11v a 13

Hình 1.6 May giao dich tự động A TÌM - - -G HH ng kế 17 Hình 1.7 Ngân hàng trực tuyến của Sacombank ¿- - 2 s+s+c£s+x+zzrszezrsred 18 Hinh 1.8 Ung dung Mobile Banking cla Ngân hàng Eximbank -. 21

Trang 14

Sự thâm nhập mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào lĩnh

vực ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ thanh toán điện tử Thanh toán điện tử mang lại nhiều lợi ích

cho đất nước: nhanh chóng, tiện lợi, rút ngắn thời gian giao dịch, giảm bớt lưu lượng tiền mặt lưu thông trong nên kinh tế, nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước, tăng cường tính minh bạch tài chính Tuy nhiên,

thực tiễn những năm qua chưa chứng tỏ được thế mạnh và sự tiện dụng của thanh

toán điện tử trong đời sống xã hội

Ngày nay, các hoạt động thanh toán điện tử đã có nhiều sự chuyển biến với

sự ra đời của nhiều phương tiện thanh toán mới, hiện đại như: thẻ ATM thẻ tín dụng, ví điện tử Bên cạnh đó, các ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán điện tử như: thanh toán qua POS, Internet Banking, Mobile Banking Tuy nhiên,

thanh toán điện tử hiện nay còn rất hạn chế so với tiềm năng của nó, do đặc thù của nên kinh tế Việt Nam là sử dụng tiền mặt, và đa số doanh nghiệp, người dân chưa

quen sử dụng hình thức thanh toán mới này

Dịch vụ thanh toán điện tử là một trong những dịch vụ cốt yếu, chiến lược tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Đề có thể duy trì ổn định và

tăng trưởng thị phần trong lĩnh vực này, Sacombank cần phải có những hành động

để hoàn thiện quản trị dịch vụ của mình Song thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của Sacombank vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế Việc tìm ra các

giải pháp nhằm thúc đấy phát triển dịch vụ thanh toán điện tử, khăng định vị thế,

thương hiệu của mình trong thời kỳ cạnh tranh, hội nhập và phát triển vẫn đang là

Trang 15

Thương Tín (Sacombank) để từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển thanh toán

điện tử Mục tiêu cụ thể của luận văn là:

- Hệ thống hóa và làm rõ những vẫn đề cơ bản về thanh toán điện tử

- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán điện tử của Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trong thời gian qua, dựa trên các số liệu thống kê để chỉ ra những kết quả đạt được và những vấn đề còn tôn tại, làm cơ sở

thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp

- Để xuất những giải pháp thiết thực để phát triển dịch vụ thanh toán điện tử

tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

3 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Những van dé lý luận va thực tiễn liên quan đến việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Ngân hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận

vé su phat triển của dịch vụ thanh toán điện tử của các NHTM hiện đại với sự ứng

dụng công nghệ thông tin, viễn thông

- Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập

và xử lý trong thời gian từ năm 2011 đến 2013

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh, phân tích,

tổng hợp Số liệu được tham khảo từ các bài tổng kết và phân tích trên các báo cáo,

tạp chí, website và các văn bản pháp luật của Nhà nước

5 KET CAU CUA DE TAI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đính kèm, luận văn

gồm 3 chương chính sau:

Trang 16

TMCP Sai Gon Thuong Tin

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại

Ngan hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

Trang 17

1.1 TÔNG QUAN VÉ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Thanh toán là một thuật ngữ diễn tả việc chuyển giao một khoản tiền từ một

chủ thể này sang một chủ thê khác

Thanh toán điện tử là phương thức thanh toán thông qua các phương tiện

điện tử để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh

toán diễn ra nhanh chóng Quá trình thanh toán điện tử sử dụng các phương tiện

điện tử và công nghệ thanh toán tài chính (ví dụ: mã hoá số thẻ tín dụng, ví điện tử,

séc điện tử ) giữa ngân hàng trung gian và các đối tượng tham gia hợp pháp

Thanh toán điện tử được thực hiện qua mạng máy tính kết nối với các đơn vị

thành viên tham gia thanh toán Việc sử dụng mạng để chuyển những chứng từ điện

tử, dữ liệu tài chính điện tử giúp cho việc thực hiện thanh toán nhanh chóng, mở

rộng khoảng cách và phạm vi thanh toán giữa các ngân hàng, doanh nghiệp, người tiêu dùng trên phạm vi quốc gia và thế giới

1.1.2 Lợi ích của thanh toán điện tứ

1.1.2.1 Lợt ích của nhà nước

Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của NHNN: hệ thông thanh

toán điện tử nhanh và hiệu quả giúp NHNN thực thi chính sách tiền tệ một cách hữu

hiệu Vì nó cung cấp hệ thống chuyền tải nhanh, chính xác các luồng vốn, làm cân bằng lãi suất trên các khu vực hoặc thị trường trong nước ngay trong ngày; giúp

NHNN theo dõi, đánh giá, giám sát được khả năng vốn khả dụng của từng NHTM

Thúc đầy tăng trưởng kinh tế: hệ thông thanh toán điện tử phát triển, tạo điều

kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện giao dịch dễ dàng và nhanh chóng Nó thúc đây lưu thông hàng hoá, tiết kiệm chỉ phí lưu thông, tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nên kinh tế, giảm vốn tồn đọng ở khâu thanh toán, giảm thiểu rủi ro Thông qua hoạt động thanh toán, ngân hàng sẽ đánh giá được tiềm

Trang 18

phải qua nhiều bước trung gian do việc tô chức, vận hành hệ thống này khá phức tạp và tốn kém Vì vậy, các doanh nghiệp thường có xu hướng sử dụng các trung gian tài chính chuyên nghiệp đề hỗ trợ về các vấn đề này Xuất phát từ nhu cầu thực

tế, nó giúp hệ thống trung gian tài chính có cơ hội để phát triển

Tăng cường mình bạch tài chính: lưu giữ và thông kê trong thanh toán điện

tử đơn giản, có độ chính xác cao nên nhà quản lý có thể dễ dàng theo dõi và quản

lý các thông số tài chính có yêu cầu Dễ phát hiện các hoạt động buôn lậu, rửa tiền,

tham nhũng của hoạt động kinh tế ngâm Thanh toán điện tử sẽ góp phần nâng cao

kỷ luật tài chính, chống tham nhũng nhờ minh bạch hóa các khoản thanh toán trong nên kinh tế

1.1.2.2 Lợt ích của ngân hàng

Đa dạng hoá dịch vụ và sản phẩm: dịch vụ ngân hàng đang vươn tới từng người dân Đó là dịch vụ ngân hàng tiêu dùng và bán lẻ Ngân hàng điện tử với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, nó cho phép tiến hành các giao dịch với tốc độ cao và liên tục Các ngân hàng có thể cung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như: thanh toán qua POS, Phone banking, Home banking, Internet banking,

chuyển tiền, rút tiền, thanh toán tự động

Giảm chỉ phí, tăng hiệu quả Kinh doanh: giao dịch qua mạng Internet giúp thu giảm thời gian tác nghiệp, chuân hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả

tìm kiếm và xử lý chứng từ Máy giao dịch tự động ATM có thể làm việc 24/7 và

tương đương với một chi nhánh ngân hàng truyền thống Ngân hàng có thể mở rộng thị trường thông qua ngân hàng điện tử, thay vì mở nhiều chi nhánh ở các khu

vực khác nhau

Náng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh: ngân hàng điện tử giúp các ngân hàng tạo, duy trì hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững Thay vì phải xếp hàng và chờ rút tiền tại chi nhánh của một ngân hàng: khách hàng

Trang 19

Thực hiện chiến lược toàn câu hóa: một lợi ích quan trọng khác mà ngân

hàng điện tử đem lại đó là việc ngân hàng có thể thực hiện chiến lược toàn cầu hoá,

chiến lược mở rộng mà không cần phải mở thêm chi nhánh Ngân hàng có thể vừa

tiết kiệm chi phí, do không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, nhân

sự gọn nhẹ hơn, đồng thời lại có thể phục vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn

Internet một phương tiện có tính kinh tế cao, giúp các ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra các quốc gia khác, mà không cần đầu tư nhiều

vào trụ sở hoặc cơ sở hạ tang

1.1.2.3 Lợt ích của người sử dụng

Dễ dàng khi đi mua sắm: có thê sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa dịch vụ

một cách dễ dang, khong can phai mang theo tién mat, cũng như hạn chế được các khó khăn của việc tiêu dùng tiền mặt mang lại như: khó khăn trong việc thanh toán

những hàng hóa có giá trị lớn, tiền giả, tiền không đủ giá trị lưu hành

Tiết kiệm được thời gian và chỉ phí: đối với các giao dịch ngân hàng từ

Internet được thực hiện và xử lý một cách nhanh chóng và chính xác Khách hàng

không cần phải đến văn phòng giao dịch của ngân hàng Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch

khác Các ngân hàng có thể tiết kiệm được chỉ phí khi triển khai ngân hàng điện tử

Vì vậy, chi phí mà khách hàng phải trả cũng giảm đi rất nhiều

Thông tin liên lạc với ngắn hàng nhanh hơn và hiệu quá hơn: các hoạt động

mua sắm, thanh toán điện tử của khách hàng sẽ được chuyển nhanh vào tài khoản

của khách hàng tại ngân hàng Thông qua máy vi tính hoặc thiết bị di động kết nói mạng với ngân hàng, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, thanh toán hóa

đơn dịch vụ, thanh toán thẻ tín dụng, và ké cả kinh doanh chứng khoán với ngân

hàng một cách nhanh nhất

Trang 20

dụng trái phép, các hacker, những người lừa đảo Do đó, có thể gây rủi ro đối với

người sử dụng và đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử

1.1.3.1 Rúi ro đối với người sử dụng

Do việc thanh toán khá dé dàng qua môi trường Internet Người mua có thể ngôi tại nhà hay văn phòng thực hiện đặt hàng và thanh toán tiền hàng Sau đó, nhà cung cấp sẽ chuyền hàng đến cho họ Do có độ trễ về thời gian giữa thanh toán và nhận hàng, nên người mua có thể gặp rủi ro nếu người bán không cung cấp hàng

hóa, dịch vụ đúng như đã cam kết; hoặc có thể gặp phải vẫn đề mất tiền trong tài khoản; thông tin cá nhân bị các đối tượng xấu sử dụng cho các mục đích không tốt

1.1.3.2 Rui ro đối với các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử Các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán luôn có nhiều thông tin khách hàng, và đây cũng là mục tiêu tấn công của tội phạm Tội phạm có thể dùng nhiều thủ đoạn khác nhau để thu thập thông tin như: dùng máy cà thẻ ghi trộm thông tin thẻ tín dụng, phát tán virus, phần mềm gián điệp để đánh cắp thông tin khách

hàng Từ đó, chúng có thể thực hiện các hành vi giao dịch bất hợp pháp để mang lại

lợi ích cho riêng mình, đồng thời gây thiệt hại cho ngân hàng cung cấp dịch vụ

thanh toán điện tử

1.1.4 Phương tiện thanh toán điện tử

1.1.4.1 Thé ATM

Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành,

dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác tại các máy giao dịch tự

động ATM Thẻ ATM được dùng đề thực hiện các giao dịch tự động như: kiểm tra

tài khoản, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn từ máy giao dịch tự động ATM Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không

dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.

Trang 21

trong giới hạn tiễn có trong tài khoản của mình Một số ngân hàng cho pháp rút đến mức 0 Tuy nhiên, một số ngân hàng khác yêu cầu bắt buộc phải đề lại một số tiễn toi thiếu trong tài khoản (ví dụ: 50 nghìn VND, 100 nghìn VND ) Trong thực

tế, thẻ ghi nợ van có thể rút tiễn ở mức âm (hay rút thấu chi) nhự một dịch vụ tín

dụng giá trị gia tăng, mà các ngân hàng triển khai cho các chủ tài khoản dựa trên

cơ sở có tài sản thể chấp, CÓ sự tin cậy nhất định, hoặc thực hiện phương thức trả

luong qua tai khoan” (Wikipedia [23])

Hình 1.1 Thé ATM do Ngân hàng Vietcombank phát hành

Thẻ ATM không chỉ để giao dịch trên các máy giao dịch ATM thuần tuý, mà

nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị POS do ngân hàng phát hành triển

khai Tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ Các điểm chấp nhận thanh toán thẻ này có thể là: khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa

hàng

Việc thực hiện các giao dịch này tại các điểm chấp nhận thanh toán phải có

hai điều kiện: thứ nhất, điểm chấp nhận này đã có hợp đồng chấp nhận thanh toán

thẻ với ngân hàng phát hành hoặc đại lý thanh toán của ngân phát hành, và được

ngân hàng trang bị loại máy thanh toán phù hợp Thứ hai, khách hàng khi thực hiện giao dịch phải nhập mã số cá nhân của mình (PIN)

Trang 22

khi mua hàng Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ

sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch Thẻ tín dụng cho phép khách hàng trả dân số tiền thanh toán trong tài khoản Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dự trên bảng sao kê giao địch hằng tháng ” (Wikipedia [24]) Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng

sao kê (khoản thanh toán tối thiểu thường là 10% số tiền nợ Ví dụ: nợ 5 triệu VND thì khoản thanh toán tối thiểu là 500 nghìn VND)

Thẻ tín dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt

chấp thuận tài khoản thẻ Sau đó, chủ thẻ có thể sử dụng nó để mua sắm tại các

điểm bán hàng chấp nhận loại thẻ này Khi mua sắm người dùng thẻ cam kết sẽ trả

tiền cho nhà phát hành thẻ Chủ thẻ thể hiện cam kết này bằng cách ký tên lên hóa

đơn có ghi chỉ tiết của thẻ cùng với số tiền, hoặc bằng cách nhập một mật mã cá

nhân (PIN) Ngoài ra, chủ thẻ cũng có thể rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng (tiền

mặt ứng trước)

Lợi ích của thẻ tín dụng

Luôn sẵn sàng đề sử dụng: Thẻ tín dụng trở nên hữu ích khi bạn rơi vào

trường hợp khẩn cấp và cần một lượng tiền Sau đó, bạn có thể trả dẫn

Bảo mật: Mắt tiền đồng nghĩa với việc không đòi lại được Khi mất thẻ tín

dụng, bạn luôn có thể hủy thẻ Nếu thông báo kịp thời về việc mất thẻ hoặc thẻ bị

đánh cắp, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với các khoản thanh toán trái phép

Giữ giấy tờ liên quan đến thẻ: Bảng sao kê thẻ tín dụng là một trong những tài liệu để thống kê chi tiêu hàng tháng và sẽ trở nên hữu ích cho việc lập ngân sách

Tiện lợi: Thẻ tín dụng ngày càng được chấp nhận tại nhiều điểm mua sam

Sử dụng thẻ tín dụng cũng nhanh hơn rất nhiều

Trang 23

Thanh toán hóa đơn: Hóa đơn cho những khoản chỉ phí hàng tháng như tiền điện, tiền nước có thể được trả trực tiếp qua thẻ tín dụng

Ưu đãi: Sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ có thể nhận được rất nhiều ưu đãi;

cũng như tham gia các chương trình khuyến mại hấp dẫn như: quà tặng, du lịch miễn phí

1: Tên hoặc logo đơn vị phát hành thẻ

2: EMV chip, dùng để định danh thẻ (chỉ

có trên smart card)

3: Hình ảnh được In trên thẻ

4: Số thẻ tín dụng

5: Logo loai the (VISA, Mastercard )

6: Ngay hét han str dung thé

7: Tén chu the

8: Chip giao tiếp không dây thông qua

sóng radIo (có thê có hoặc không)

1 Day bang tu

2 Chữ ký trên thẻ (nêu chữ ký điện tử là

Trang 24

1.1.4.3 Thẻ ghi nợ

Có những tính năng, cách sử dụng và hình thức giống như một thẻ tín dụng Điểm khác biệt giữa thẻ ghi nợ (hay thẻ trả trước) và thẻ tín dụng đó là: thẻ tín dụng cho phép người dùng sử dụng tiền trước rồi sau đó mới hoàn trả ngân hàng vào cuối

kỳ, trong khi đó người dùng thẻ ghi nợ phải nộp tiền vào thẻ trước khi sử dụng và

chỉ được chi tiêu tối đa số tiền có trong thẻ Nói cách khác, chủ thẻ chỉ dùng trên số

dư thực tế của thẻ Chính sự khác biệt này khiến cho thẻ chi nợ được ưa thích hơn,

phù hợp hơn với nhu cầu của số đông người dùng Bởi vì, đặc điểm dễ dàng quản lí

chi tiêu, tránh được rủi ro vay nợ tín dụng, cũng như giảm thiểu thiệt hại trong

những trường hợp bị đánh cắp thông tin thẻ

“Là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bu số Tiên điện tử chỉ

được sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ cho những thanh toán điện tứ thông qua hé thong thông tin bao gôm: hệ thống mạng máy tính, mạng Internet, các phương tiện điện tử được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành, và

được biếu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng mở tại tô chức phát

hành ” (WIkipedia [25])

Tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được bảo mật bằng chữ ký

điện tử Cũng như tiên giấy, nó có chức năng là phương tiện trao đổi và tích lũy giá

trị Nếu như giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởi chính phủ phát hành thì đối với

Trang 25

tiền điện tử, giá tri cua no duoc tô chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ

chuyền đổi tiền điện tử sang tiền giấy theo yêu câu của người sở hữu

Tiền điện tử có thể được xem là một bước đôi mới căn bản về công nghệ của

hệ thống thanh quyết toán Nó không nham thay thế loại tiền truyền thống do ngân hàng nhà nước phát hành, mà nó là công cụ tiền tệ mới giúp cho quá trình giao dịch

trở nên dễ dàng hơn Tiền điện tử có sự khác biệt lớn nhất đối với tiền mặt, đó là, tiền mặt lưu giữ một giá trị cỗ định và giá trị đó thể hiện ở dạng vật lý, dưới dạng

một con số cô định ¡in trên tờ tiền Trong khi đó, tiền điện tử lại lưu trữ gia tri dưới

dạng điện tử và giá trị đó có thể điều chỉnh được Sử dụng tiền điện tử mang lại

nhiều lợi ích cho chính phủ, xã hội Ví dụ điển hình của tiền điện tử đó là ở dạng

các công cụ trả trước Tại Singapore, hệ thống tàu điện ngâm MRT, bus la phuong

tiện giao thông sử dụng một cách rộng rãi và thường xuyên Khi đến bất kỳ một ga

tàu nào đó, để có thể sử dụng hệ thống tàu điện ngầm hành khách phải nạp tiền vào một chiếc thẻ Khi đến cửa soát vé, hành khách chạm thẻ vào trạm kiểm soát, hệ

thống sẽ đọc thông tin thẻ và xử lý Sau đó, cửa sẽ được mở để hành khách bước

qua

Hình 1.3 Trạm kiểm soát hành khách đi tàu điện ngầm tại Singapore

Trang 26

1.1.4.5 Vi tién dién tiv

Giao dịch thương mại điện tử thường đòi hỏi người sử dụng phải thanh toán thông qua Internet Khách hàng nhập vào yêu cầu của mình trên Internet bằng cách

điền đầy đủ họ tên, địa chỉ, số thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ, ngày thẻ hết hạn và những thông tin cần thiết khác để hoàn thành giao dịch Người bán hàng sẽ dựa vào những thông tin đó dé tính tiền cho khách hàng, bao gồm cả tiền hàng và tiền vận

chuyền Khi khách hàng mở rộng phạm vi mua bán của mình trên mạng, bao gồm rất nhiều Website về thương mại điện tử, việc phải lặp lại quá trình điền những thông tin giỗng nhau (như tên, địa chỉ ) trở nên hết sức phiên toái Ví tiền điện tử cung cấp một cơ chế dùng để chứa những thông tin như thế Khi khách hàng nhập

thông tin vào những giao dịch điện tử, khách hàng có thể kích hoạt nó Ví tiền điện

tử sẽ tự động điền vào những thông tin được yêu cầu, do đó có thể làm giảm bớt

game ONLINE voc

© Giữa các tài khoản MoMo với nhau

mobile money Chuyển tiền

© Giữa tài khoản MoMo và tài khoản ngân hàng

© Cước di động trả sau VinaPhone, Mobifone

© Cước điện thoại cố định của VNPT

© Cước internet của FPT, VNPT Thanh toán © Vé xe liên tỉnh MaiLinh Express

© Vé máy bay Jetstar

© Mua sách trực tuyến Alphabooks, Minh Khai

© Mua hàng trên Megabuy

Hình 1.4 Dịch vụ ví điện tứ Momo Nguồn: Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực Tuyến M_SERVICE

Trang 27

Ví tiền điện tử có chức năng như một ví tiền truyền thống nhằm lưu giữ thẻ tín dụng, tiền điện tử, chứng minh thư nhân dân, thông tin về địa chỉ, và cung cấp các thông tin này vào các mẫu khai thông tin trong quy trình thanh toán tại các trang

web thương mại điện tử Tại Việt Nam có nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ ví tiền điện tử ví dụ: Momo, Payoo, VnMart Ví điện tử MoMo (dịch vụ được cung cấp

thông qua sự phối hợp giữa công ty Vinaphone và công ty M_ Service JSC) là một

ví tiền trên điện thoại di động dùng để thay thế tiền mặt, giúp khách hàng thực hiện

các giao dịch như: nạp tiền điện thoại, thanh toán hoá đơn điện, nước mua hàng trực tuyến đi động và nhiều tiện ích khác

1.1.4.6 Séc điện tử

Là một phiên bản có giá trị pháp lý đại diện cho một tắm séc (séc giấy)

Thực chất, hệ thông thanh toán séc điện tử được xây dựng trên nguyên tắc của hệ thống thanh toán séc truyền thống nhưng các chức năng của nó được mở rộng để có

thé str dụng như một công cụ thanh toán trong thương mại điện tử Thông thường,

người mua thanh toán bằng séc qua mạng Internet được yêu cầu điền vào form (giống như một quyền séc được hiển thị trên màn hình) các thông tin về ngân hàng của họ, ngày giao dich và giá trị của giao dịch; sau đó gửi thông tin đó tới một trung

tâm giao dịch để xử lý và kết thúc giao dịch

Séc điện tử được thiết kế cho các cá nhân và tổ chức muốn thanh toán qua

hình thức tín dụng hoặc thông qua một vài phương thức khác so với thanh toán

bằng tiền mặt Séc điện tử được xây dựng trên mô hình séc giấy, nhưng điểm khác

biệt ở đây là sử dụng phương thức điện tử với chữa ký điện tử để ký và ký hậu Ngoài ra, quá trình còn yêu cầu các chứng từ điện từ để xác nhận người trả tiền, ngân hàng người thanh toán và tài khoản ngân hàng Trên phương diện an toàn g1ao

dịch, séc điện tử được công nghệ chữ ký điện tử sử dụng mã hoá chung hỗ trợ

Séc điện tử được chuyển giao thông qua kênh trực tiếp, sử dụng đường dây điện thoại hoặc thông qua mạng Internet Thanh toán băng séc điện tử do ngân hàng đảm bảo và được thực hiện thông qua các kênh của ngân hàng (ví dụ như hệ thống

giao dịch hối đoái tự động) Sự kết hợp cơ sở hạ tầng của ngân hàng với hệ thống

Trang 28

mang chung, tao điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia quá trình thanh toán bao

gồm: ngân hàng, các ngành liên quan và khách hàng

1.1.4.7 Hoa don dién tir

“Hoá đơn điện tứ là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tứ về bán hàng hoá,

cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, láp, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại

Luật Giao dịch điện tứ và các văn bản hướng dẫn thị hành” (Thông tư số

64/2013/TT-BTC [14])”

Sử dụng hoá đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng: giảm chì

phí in, gửi, bảo quản, lưu trữ; thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ

liệu, quản trị kinh doanh; rút ngắn thời gian thanh toán do việc lập, gửi/nhận hoá

đơn được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử; góp phần hiện đại hóa công

tác quản trị doanh nghiệp Còn khách hàng giảm được thời gian lưu trữ hóa đơn; khi

cần kiểm tra việc thanh toán tiền điện, khách hàng chỉ cần vào website của đơn vị

để tra cứu và tải thông tin hóa đơn điện tử của mình một cách nhanh chóng Nếu khách hàng đăng ký nhận hóa đơn qua email, đơn vị sẽ gửi thông tin hóa đơn tiền

điện tới địa chỉ email của khách hàng

1.2 DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG

Bên cạnh sự phát triển nhanh của thị trường thẻ và các phương thức thanh

toán ứng dụng thẻ, nhiều dịch vụ thanh toán mới ra đời, hiện đại trên cơ sở ứng

dụng công nghệ thanh toán điện tử như: Internet Banking, Mobile Banking, SMS

Banking, Home Banking, Vi dién tử đã xuat hién va dang di dần vào cuộc song,

phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới

Một số dịch vụ ngân hàng hiện đại đang được sử dụng phố biến hiện nay: 1.2.1 Dịch vụ thanh toán qua POS

“Đây là hình thức thanh toán không dùng tiên mặt thông qua việc sử dụng kết nỗi giữa thiết bị đọc thẻ (POS) với ngân hàng phát hành thẻ Qua đó, hệ thông

tự động trích tiên từ tài khoản của người mua trả cho người bán Sử dụng hình thức

này, chủ thẻ có thể thanh toán tiễn hàng hóa dịch vu, rut tam ung tiền mặt tại bắt kỳ

Trang 29

điểm chấp nhận thẻ nào ” ( “Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2011 - Bộ Công

Quy trình thanh toán thẻ qua máy POS: khi thanh toán, chủ thẻ sẽ quẹt thẻ

lên máy POS được đặt ở quây tính tiền, nhập số PIN (nếu là thẻ ATM), nhập vào số tiền cần thanh toán, sau đó máy sẽ in ra hai biên lai tính tiền và chủ thẻ sẽ ký tên

xác nhận thanh toán vào hai biên lai này, chủ thẻ giữ một biên lai, cửa hàng giữ một

biên lai và hoàn tất thủ tục thanh toán.

Trang 30

1.2.2 Máy giao dịch tự động ATM

“Là thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc

nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bi trương thích, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thông thưởng với ngân hang

như: kiếm tra tài khoản, rút tiền mat, chuyén khoản, thanh toán tiên hàng hóa dịch

vụ ” (“Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2011 - Bộ Công Thuong [1]’)

Các ngân hàng sử dụng máy ATM như một quây giao dịch nhỏ, hoạt động

24/7, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Với

một chiếc thẻ ATM, khách hàng có thể đến cây ATM để sử dụng những dịch vụ

ngân hàng mà khách hàng muốn như: kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền mặt và

khách hàng có thể sử dụng máy ATM để thực hiện chuyền tiền cho gia đình, người

thân hoặc thanh toán hóa đơn hàng hóa

Hình 1.6 Máy giao dịch tự động ATM

1.2.3 Ngân hàng trực tuyến

Là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại và còn khá mới Nó cho phép

khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng thông qua mạng Internet khi khách hàng

có nhu cầu Do đó, khách hàng có thể thực hiện giao dịch 24/7 tại nhà hoặc ở văn

phòng, khi đang trong nước hay đi nước ngoài Sự ra đời của Internet Banking thực

sự là một cuộc cách mạng, nó thúc đây các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiêt kiệm

Trang 31

được rât nhiều thời gian và tiên bạc cho cả khách hàng lân ngân hàng và cho xã hội nói chung

Sacombank

(ÐRankíina

Thông En số 2ự và ga› địch a TẠI khoan: Thủng §n số đợ về giao (ích * T4 19( 1: 92 * Các t9 thoận rúus lội

Cac tai Khoan cua tỏi

Quận $ tài chem cá nhân

Dash sacn 00m 1d tài khoản teen 9\ 3 - ? Của ' 7 Set que :

Chi wh ta

Co % Téa chabieh sặe tiếng $Ó tê: w hot Loại tà Qhoáa Tiểntệ $d ow

° ° - Tu“ piseeezeress = Carrer VND ®CC 323

° > os coe tŒPŒ2449674 — Carrer ND +473 tr?

Hình 1.7 Ngân hàng trực tuyến của Sacombank Nguồn: Ngân hàng Thương mại Cô phân Sài Gon Thương Tĩn

Sacombank IBanking

Là một trong những Kênh Ngân hàng điện tử mang Ngân hàng đến gần khách hàng mọi lúc, mọi nơi của Sacombank, giúp khách hàng truy cập những thông tin mới nhất, chủ động thực hiện giao dịch, quản lý tài chính của chính mình

an toàn, tiết kiệm và nhanh chóng

Lợi ích của Sacombank IBanking

- Tiếp cận với dịch vụ Ngân hàng mọi lúc, mọi nơi: Truy vấn thông tin tài khoản (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; các khoản vay tại Sacombank); chuyền khoản; thanh toán hóa đơn, tiện ích gia tăng của Ngân hàng

- Tiết kiệm chi phí và thời gian

- An foàn về chât lượng dịch vụ với công nghệ bảo mật cao.

Trang 32

- Hiéu qua trong quan lý tài chính với thông tin được cập nhật tức thời Đăng ký sử dụng

- Với Khách hàng cá nhân: đăng ký sử dụng Sacombank iBanking tại bất

kỳ điểm giao dịch của Sacombank trên toàn quốc Mang theo CMND hoặc Hộ

chiếu (bản gốc)

- Với Khách hàng Tổ chức: Khách hàng thực hiện cung cấp bộ hồ sơ pháp

lý theo quy định và đăng ký sử dụng Sacombank iBanking với xác nhận của tổ chức

và người đại diện theo pháp luật của tổ chức Trường hợp Khách hàng ủy quyên cho

nhân viên mình thực hiện thủ tục đăng ký, nhận thông tin đăng nhập và thiết bị xác

thực thì phải có giấy ủy quyền do người đại diện theo pháp luật của tổ chức (có

thâm quyên hợp pháp trên toàn bộ các tài khoản tiền gửi và tiền vay của tổ chức) xác nhận (ký tên và đóng dấu)

1.2.4 Ngân hàng trên thiết bị di động

Là một dịch vụ trực tuyến không dây giúp khách hàng thực hiện giao dịch

với ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi khi đang ở bên ngoài chỉ với một thiết bị

di động Dịch vụ này giúp khách hàng sử dụng một cách dễ dàng hầu hết các chức năng và dịch vụ của Ngân hàng trực tuyến, bao gồm: xem số dư tài khoản, tra cứu

các khoản giao dịch, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, tra cứu tỉ giá và lãi suat

Dich vụ Mobile Banking gồm 2 sản phẩm:

- Mobile App - Là dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua ứng dụng được cài đặt trên dòng điện thoại chạy hệ điều hành ¡iOS (Iphone) và Android

- Mobile Web - Dịch vụ ngân hàng qua trình duyệt Web trên điện thoại di động

Mobile Banking Eximbank

Là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại Thông qua dịch vụ giúp khách hàng

thực hiện các giao dịch trực tuyến 24/7 với Ngân hàng dễ dàng thuận tiện, mọi lúc,

mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí

Su dung dich vu

- Khach hàng đăng ký tại các điểm giao dịch của Eximbank

Trang 33

Cài đặt ứng dụng Mobile Banking Eximbank và kích hoạt dịch vụ trước

khi sử dụng

Tiện ích dịch vụ

Chuyển khoản trong và ngoài hệ thông Eximbank, chuyển cho người

nhận bang CMND

Chuyén khoản liên ngân hàng bằng Thẻ

Chuyển khoản sang tài khoản thẻ quốc tế Eximbank

Mo/tat toán tiết kiệm trực tuyến

Thanh toán hóa đơn tiền điện, nợ sốc vay, cước thuê bao di động

Nạp tiền thuê bao di động cho các mạng viễn thông

Đăng ký phát hành thẻ, Khóa/Mở khóa thẻ quốc tế

Truy vấn thông tin số dư tài khoản, thông tin lịch sử giao dịch, lãi suất, tỷ

giá, điểm đặt ATM điểm giao dịch

Phương thức giao địch

Các giao dịch trên Mobile Banking được thực hiện thông qua kết nối

Internet (GPRS/Wifi/3G) hoac qua tin nhan SMS

Thiết bị hỗ trợ

Ứng dụng Eximbank Mobile Banking sử dụng cho hâu hết các dòng điện

thoại phố biến hiện nay bao gồm điện thoại hỗ trợ Java; điện thoại thông minh (Smartphone) sử dụng hệ điều hành Symbian, Android, iOS, Windows Mobile, RIM

Trang 34

khách đến với Eximbank Mobile B:

Hình 1.8 Ứng dụng Mobile Banking của Ngân hàng Eximbank

Nguôn: Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Sự phát triển nhanh của các dịch vụ thanh toán thời gian qua đã tạo thuận lợi cho việc mua bán, thanh toán hàng hóa/dịch vụ qua nhiều phương tiện điện tử khác nhau (Internet, điện thoại di động, ATM, ), giúp đây mạnh ứng dụng thanh toán

điện tử trong cộng đồng dân cư Ngoài ra, sự tham gia ngày càng sâu rộng của các

tổ chức chuyên cung cấp giải pháp, trung gian hỗ trợ thanh toán và sự liên kết giữa các tô chức này với ngân hàng, doanh nghiệp viễn thông đang được hình thành; góp

phần hoàn thiện thêm một bước cơ sở hạ tầng cho thanh toán điện tử tại Việt Nam.

Trang 35

1.3 TIỂU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG

Xác định các tiêu đánh giá về phát triển địch vụ là một hoạt động cần thiết

đối với các ngân hàng thương mại nhăm đảm bảo cung cấp dịch vụ thanh toán điện

tử với chất lượng cao cho khách hàng

1.3.1 Quy m6 dich vu

Quy mô gan lién véi sé lượng người sử dụng có thể có đối với một loại sản

phẩm, dịch vụ nhất định nào đó mà người bán có thể cung cấp cho thị trường Phát triển quy mô dịch vụ thanh toán điện tử là sự phát triển quy mô tổng thể thị trường, bao gồm cả thị trường hiện tại và thị trường mới băng cách tăng số lượng, doanh số,

thị phân, số lượng khách hàng

1.3.1.1 Tăng trưởng số lượng

Giúp cho ngân hàng có nhiều khách hàng Qua đó, khách hàng làm quen và

sử dụng nhiều dịch vụ thanh toán điện tử Căn cứ vào số lượng thẻ phát hành, máy

ATM & POS triển khai vào các năm, các thời kỳ và so sánh về số lượng với các

ngân hàng cạnh tranh để nắm bắt tình hình thị phần

1.3.1.2 Tăng trưởng doanh số, lợi nhuận

Doanh số là yếu tổ quan trọng, nó tác động đến những khía cạnh khác như

lợi nhuận, mức tăng trưởng Lợi nhuận là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu

thu về so với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của dịch vụ thanh toán điện tử phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ và trình độ quản lý Lợi nhuận là chỉ tiêu tong hop

biểu hiện kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ Nó phan ánh đầy đủ các mặt số

lượng, chất lượng hoạt động

1.3.1.3 Tăng trưởng thị phan

Thị phân là chỉ số đo lường phần trăm về mức khách hàng sử dụng dịch vụ

của ngân hàng so sánh với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ một thị trường Vì thị

phần ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận nên mọi ngân hàng dù lớn hay nhỏ thường muốn gia tăng thị phần Sự tăng trưởng mạnh sẽ giúp ngân hàng có lợi thế trên thị trường

Trang 36

1.3.2 Chất lượng dịch vụ

Có nhiều định nghĩa khác nhau liên quan đến ý nghĩa của chất lượng dịch vụ

Một khái niệm thường được sử dụng để định nghĩa chất lượng dịch vụ là đáp ứng

được nhu cầu và mong muốn của khách hàng Theo đó, chúng ta có thể định nghĩa

chất lượng dịch vụ là sự khác biệt giữa những mong muốn của khách hàng và dịch

vụ cung cấp Nếu sự mong muốn vượt quá khả năng đáp ứng thì sẽ làm cho khách hàng không hài lòng

Chất lượng dịch vụ có thể quyết định đến sự phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng Nó bao gồm một số mặt như: thủ tục, tiện lợi, dé str dụng,

công nghệ nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng, thu hẹp khoảng cách giữa

kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ Có như vậy, ngân hàng mới giữ chân được khách hàng cũ, nâng cao uy tín của ngân hàng và thu hút

thêm được nhiều khách hàng mới đến với ngân hàng

1.3.2.1 Thủ tục dơn giản, nhanh

Với quy trình thủ tục đơn giản, ít giấy tờ (nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy

đủ những thông tin cần thiết), làm rút ngắn thời gian hoàn tất việc đăng ký: giảm chỉ phí cho ngân hàng đồng thời nâng cao sự tin cậy và hài lòng từ phía khách hàng

1.3.2.2 Mạng lưới ATM, POS

Mạng lưới ATM, POS rộng khắp mang đến sự thuận tiện cho khách hàng Khách hàng chủ động mọi lúc, mọi nơi sử dụng những dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp Nếu khách hàng không giao dịch được tại điểm (máy) này, thì có thể đến điểm

(máy) khác dễ dàng mà không tốn nhiều thời gian

Phát triển điểm đặt máy giao dịch thẻ ATM và máy POS Dựa vào thông tin

về số lượng máy giao dịch thẻ ATM và sỐ lượng máy POS được đặt trên địa bàn từ

lúc triển khai dịch vụ tới thời điểm hiện tại, nhà quản trị ngân hàng có thể năm bắt

được các thông tin về phát triển mạng lưới Bên cạnh đó, nhà quản trỊ ngân hàng có

thể tự mình nhận định về tính năng, độ tiện lợi của các loại máy này và đánh giá các

loại máy này có phù hợp với trình độ khoa học công nghệ hiện tại hay không? Từ

Trang 37

đó nhà quản trị ngân hàng sẽ có các giải pháp cụ thể và phù hợp, nhằm phát triển

dịch vụ thanh toán điện tử

1.3.2.3 Dễ sử dụng, Ổn định

Là tạo ra những hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu và nhiều người có thể sử dụng được những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp; nếu quá khó người dùng sẽ không đủ

kiên nhẫn để học tập và nhớ cách sử dụng Sự ồn định giúp cho mọi hoạt động được

thông suốt, nâng cao uy tín dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

1.3.3 Kiểm soát rủi ro

Rủi ro trong dịch vụ thanh toán điện tử là các tốn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động thanh toán điện tử Cách tốt nhất để các ngân

hàng giảm rủi ro trong thanh toán điện tử là đưa ra những giải pháp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro cũng như khắc phục các tồn thất khi rủi ro xảy ra

1.3.3.1 An toàn khi giao địch

An toàn là một yếu tố rất quan trọng trong thanh toán điện tử Giúp người sử dụng an tâm và sẵn sàn sử dụng dịch vụ của ngân hàng Ngân hàng nên có những thông tin hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ và những thông tin cảnh

báo để giúp khách hàng hiểu và tránh những thao tác sai khi sử dụng dịch vụ

1.3.3.2 Chính xác khi giao dịch

Là các giao dịch không bị tính sai hoặc nhằm lẫn Tạo sự an tâm cho người

sử dụng dịch vụ Thông thường khi số dư tài khoản ngân hàng biến động, ngân hàng

nên thông báo cho khách hàng qua kênh tiện lợi nhất (ví dụ: điện thoại, SMS, email ).

Trang 38

KET LUAN CHUONG I

Chương I giới thiệu tong quan về các dịch vu thanh toán của ngân hàng

thương mại từ khái niệm, lợi ích, hạn chế đến các phương tiện tham gia thanh toán

điện tử; mô hình hoạt động của những dịch vụ thanh toán điện tử tiêu biểu; tiêu chí

đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của các ngân hàng thương mại Việc tìm hiểu tổng quan sẽ làm tiền để quan trọng để đi sâu vào việc phân tích,

đánh giá thực trạng dịch vụ thanh toán điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cô phan

Sai Gon Thuong Tín (Sacombank) Tuy nhiên, để dịch vụ thanh toán điện tử phát triển, ngoài sự nỗ lực của Ngân hàng trong việc đầu tư công nghệ, xây dựng qui

trình, hệ thống hoàn chỉnh, còn có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng.

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ THANH TOÁN

DIEN TU TAI NGAN HANG TMCP SAI GON THUONG TIN

2.1 KHAI QUAT VE NGAN HANG TMCP SAI GON THUONG TIN

2.1.1 Thong tin chung

Bang 2.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cô phần Sài Gòn Thuong Tin

Tên tiếng Anh: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

Tên giao dịch: Sacombank

Vốn điều lệ: 12.425.1 15.900.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2013)

Thời điểm niêm yết: 02/06/2006

mại cổ phan được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Ngân hàng được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 0006/NH-GP

được cấp bởi Ngân hang nhà nước Việt Nam ngày 5 tháng 12 năm 1991, theo Giấy

phép đăng ký kinh doanh số 0301103908 cấp ngày 13 tháng 1 năm 1992 và các giấy phép điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thời

gian hoạt động của Ngân hàng là 100 năm kế từ ngày 21 tháng 12 năm 1991

Ngân hàng được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động ngân hàng, bao gồm hoạt động huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tô chức

và cá nhân; hoạt động cho vay ngăn hạn, trung hạn và dài hạn các tô chức và cá

nhân dựa vào tính chât và năng lực nguôn vôn của Ngân hàng: thực hiện các g1ao

Trang 40

dịch ngoại tệ; các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khẫu thương phiếu, trái

phiếu và các giấy tờ có giá khác; cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khách được Ngân hàng Nhà nước cho phép

Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM Vào ngày 31 tháng 12 năm 2013, Ngân hàng có I Hội sở, 1 So giao dịch,

71 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trên cả nước và I chi nhánh tại Lào, 341 phòng giao dịch trong nước, 2 phòng giao dịch tại Lào và 1 quỹ tiết kiệm

1991 | La mot trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại

TP.HCM Tại thời điêm khai trương, Sacombank có 100 nhân sự va von điều lệ 3 ty dong

1993 | Mở chỉ nhánh đâu tiên tại Hà Nội, tiên phong thực hiện dịch vụ chuyền tiền

nhanh giữa Hà Nội và TP.HCM, góp phần giảm dân tình trạng sử dụng tiên mặt giữa hai trung tâm kinh tê lớn nhât nước

1996 | Là Ngân hàng đâu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000

đông/cô phiêu đê huy động vôn

1997 | Tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bản (nơi chưa co Chi nhánh

Sacombank trú đóng) để đưa vốn về nông thôn, góp phân cải thiện đời song của các hộ nông dân và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nên kinh

2001 | Là Ngân hàng đầu tiên tiếp nhận vốn góp từ cổ đông nước ngoài Mở đầu là

Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) tham gia gop vốn 100% vốn điều lệ Việc góp vốn này đã mở đường cho sự góp vôn của Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng ANZ, , nang số vốn cô phần

của các cổ đông nước ngoài tại Sacombank lên 30% vốn điều lệ năm 2003

2002| Mở đầu chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói băng

việc đưa vào hoạt động Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (Sacombank-SBA) Tiếp sau đó lần lượt các Công ty con trong lĩnh vực

kiều hối (Sacombank-SBR), cho thuê tài chính (Sacombank- SBL), vàng bạc

đá quý (Sacombank-SBJ) được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngảy càng da dạng của các khách hàng

Ngày đăng: 22/08/2017, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w