1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

81 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 431,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang bước vào một kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa diễn ra rộng khắp.Sự xuất hiện của các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là một yếu tố khách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế.Khi gia nhập một tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh – hiện đại, đời sống được cải thiện. Trước bổi cảnh cộng đồng kinh tế ASEAN sắp thành lập mà Việt Nam là một trong những thành viên sẽ đem lại những cơ hội và những thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Và thách thức lớn nhất là các ngân hàng trong nước phải cạnh tranh ngày càng quyết liệt và gay gắt hơn.Do đó, vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để các ngân hàng Việt Nam tận dụng được những cơ hội và chống chọi được với những thách thức để có thể phát triển bền vững, giành thế chủ động trong tiến trình hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

Khóa : ĐHCQ14 Khoa : NGÂN HÀNG

Hà Nội – Tháng 5, năm 2015 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa : ĐHCQ14 Khoa : NGÂN HÀNG

Hà Nội – Tháng 5, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn này do chính em thực hiện và được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, hoàn toàn không sao chép từ tác phẩm nào khác.Số liệu được trích dẫn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Người cam đoan

Trang 4

Lê Thị HoaLỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Thị Minh Nguyệt Mặc

dù công việc rất bận rộn nhưng cô đã giành rất nhiều thời gian nhiệt tình hướng dẫn

và giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách thuận lợi Nhờ cô giáo

mà em có được thêm nhiều kiến thức quý báu, biết cách viết, trình bày và phân tích một cách hiệu quả và sâu sắc.

Em cũng xin cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy tại Học viện Ngân hàng

đã truyền thụ cho em những những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học tập dưới mái trường học viện

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

NHNNg Ngân hàng nước ngoài

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMQD Ngân hàng thương mại

NHTMNNg Ngân hàng trung ương

TCTD Tổ chức tín dụng

ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

GDP Tổng thu nhập quốc dân

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN

MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân độiSME Liên minh Châu Âu

WTO Tổ chức kinh tế thế giới

Trang 6

VietinBank Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

VP bank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngANZ VN Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam

ACB Ngân hàng TMCP Á Châu

BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MB 29

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động 31

Bảng 2.3: Tổng dư nợ và cơ cấu giá trị dư nợ cho vay của MB 32

Bảng 2.6: Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của một số NHTM31/12/2014 36

Bảng 2.7: Vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng trong khu vực Asean 38

Bảng 2.7: ROA của một số NHTM(%) năm 2012–2014 40

Bảng 2.8: ROE của một số NHTM (%) năm 2012 – 2014 40

Bảng 2.9: Thị phần các NHTM lớn ở Việt Nam 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng MB giai đoạn 2012 – 2014 (tckt

và cá nhân) 30

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cấp tín dụng theo đối tượng cho vay 33

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cấp tín dụng theo kỳ hạn cho vay 34

Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu của MB (đơn vị: tỷ đồng) 36

Biểu đồ 2.5 : hệ số CAR của MB giai đoạn 2012 – 2014 38

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM 42

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thế giới đang bước vào một kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóadiễn ra rộng khắp.Sự xuất hiện của các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là một yếu tốkhách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế.Khi gianhập một tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia đều muốn hướngtới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh – hiện đại, đời sống được cải thiện

Trước bổi cảnh cộng đồng kinh tế ASEAN sắp thành lập mà Việt Nam là một trongnhững thành viên sẽ đem lại những cơ hội và những thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nóichung và ngành ngân hàng nói riêng Và thách thức lớn nhất là các ngân hàng trong nướcphải cạnh tranh ngày càng quyết liệt và gay gắt hơn.Do đó, vấn đề đặt ra là: Làm thế nào đểcác ngân hàng Việt Nam tận dụng được những cơ hội và chống chọi được với những tháchthức để có thể phát triển bền vững, giành thế chủ động trong tiến trình hình thành cộng đồngkinh tế ASEAN

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh

tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN” làm đề tài nghiên cứu.

2. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

3. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Quân đội để từ đó có cơ sở

đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng trước bối cảnh hìnhthành cộng đồng kinh tế ASEAN

Với mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ của luận văn cần thực hiện:

- Nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh nói chung, bộ tiêu chí đo lường năng lực cạnhtranh cũng như các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của một ngân hàng nói chung

Trang 10

- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quân Đội

- Từ cơ sở lý thuyết và phân tích thực tế từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của ngân hàng trước bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

4. Phương pháp nghiên cứu

Đây là một đề tài khoa học mang tính ứng dụng thực tiễn nên trong quá trình thực hiện

luận văn, tác giả tiến hành điều tra, thu thập thông tin số liệu về tình hình hoạt động của

ngân hàng TMCP Quân Đội và một số ngân hàng khác.Những thông số trên được tác giả

thống kê và tổng hợp lại để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh tình hình hoạt động của

ngân hàng Quân Đội so với một số ngân hàng khác, từ đó đề ra những giải pháp nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ việc nghiên cứu, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu từ đó đánh giá đúng thực lực củaNHTM cố phần Quân Đội, tác giả mạnh dạn đưa ra các đề xuất góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh của ngân hàng trước ngưỡng của hình thành cộng đồng kinh tế.Đây có thể là mộtbài tham khảo để ngân hàng MB nói riêng và một số ngân hàng khác tham khảo để đưa ranhững biện pháp bù hợp với ngân hàng mình trước bối cảnh hội nhập

6. Bố cục khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng thương mại

cổ phần Quân đội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ

ASEAN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh tranh

đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và pháttriển kinh tế thị trường

Xuất phát từ những cách thức tiếp cận khác nhau lại có những quan điểm nhìn nhậnthuật ngữ “ Cạnh tranh” khác nhau:

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản

để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu hútđược lợi nhuận siêu ngạch”

Theo Từ điển tiếng Việt: “Cạnh tranh được hiểu là cố giành phần hơn, phần thắng vềphía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm vào những lợi ích nhưnhau”

Theo từ điển Cornu của Pháp: “Cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp độc lập vớinhau và là đối thủ của nhau trong cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm làm thoả mãn nhucầu giống nhau với sự may rủi của mỗi bên, thể hiện qua việc lôi kéo được hoặc để mất đimột lượng khách hàng thường xuyên”

Theo Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triểnkinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia và vùngtrong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Từ những quan điểm trên ta có thể rút ra một kết luận rằng: Cạnh tranh trong lĩnhvực kinh tế là sự ganh đua giữa các tổ chức, cá nhân thông qua những hành động, nỗ lực

và các biện pháp đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là giành khách hàng,

Trang 12

điều kiện sản xuất và thị trường tiêu thụ có lợi nhất.Mỗi chủ thể kinh tế buộc phải chấpnhận cạnh tranh để giành ưu thế với đối thủ của mình.Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất pháttriển, nâng cao năng suất lao động từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển.

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Có nhiều cách phân loại cạnh tranh, theo cấp độ nghiên cứu thì cạnh tranh có thểphân loại như sau:

Cạnh tranh ở cấp quốc gia

Sức cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra tăng trưởngbền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới

Sức cạnh tranh quốc gia được xác định bởi các nhóm nhân tố: Mức độ mở cửa củanền kinh tế; vai trò của chính phủ; tài chính; công nghệ; cơ sở hạtầng; quản lý nhân lực;lao động, thể chế, …

Cạnh tranh ở cấp doanh nghiệp

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp sovới các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợiích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoàinước

Cạnh tranh cấp ở độ ngành hay sản phẩm dịch vụ

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khản ăng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanhtrong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên cùng thị trường Hay nói cáchkhác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó Nănglực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng của nó, giá cả, tốc mua bán, …

Trang 13

1.1.3 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và tính đặc thù trong cạnh tranh ngân

hàng

Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong nền kinh tế thị trường, các Ngân hàngthương mại (NHTM) trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, khôngchỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác đang cùng hoạtđộng kinh doanh trên thị trường với mục tiêu giành giật khách hàng, tăng thị phần cũngnhư mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.Như vậy cạnh tranh trong NHTMcũng là sự ganh đua, giành giật khách hàng dựa trên tất cả các khả năng mà ngân hàng có.Tuy vậy, so với cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh trong hoạt động ngân

hàng có những đặc thù riêng nhất định:

Thứ nhất, lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động bởi

nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý,truyền thống văn hóa…mỗi nhân tố này,

dù có một thay đổi nhỏ nhất cũng đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường kinhdoanh.Chẳng hạn, chỉ cần một tin đồn xấu cũng có thể ảnh hưởng đến cả một hệ thốngcác TCTD.Một NHTM hoạt động yếu kém có thể trở thành gánh nặng cho dân chúngsống trên địa bàn cũng như nhiều ngân hàng khác, do trong hoạt động kinh doanh cácngân hàng luôn mở tài khoản lẫn nhau để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình…

Vì vậy, các ngân hàng phải luôn cạnh tranh nhưng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sửdụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính các đổi thủ của mình, bởi lẽ chỉ cầnmột ngân hàng sụp đổ thì các ngân hàng khác cũng gặp nhiều khó khăn

Thứ hai, do hoạt động của ngân hàng liên quan tới tất cả các chủ thể, đến mọi mặt

kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh hoạt động của mộ NHTM gây sụp đổ hệ thống, tất cảcác Ngân hàng trung ương (NHTW) các nước cần có sự giám sát chặt chẽ thị trường này

và đưa ra các cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro.Đã có những bài học đắt giá khi NHTWthờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường dẫn đến đổ vỡ thị trường tài chính –tiền tệ Cho nên cạnh tranh trên thị trường tiền tệ không phải làm suy yếu và thôn tính lẫnnhau như các loại hình kinh doanh khác

Trang 14

Thứ ba, kinh doanh trong hệ thống NHTM là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi

có những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào.Nó chịu chi phối bởinhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh tế, cácthông lệ quốc tế…đặc biệt nó chịu chi phối mạnh mẽ bởi điều kiện cơ sở hạ tầng tàichính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyếtđịnh tới hoạt động kinh doanh của lĩnh vực này

Do đó, muốn lĩnh vực này được thực thi thì đòi hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điềukiện cơ sở hạ tầng tài chính.

1.1.4 Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

1.1.4.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Cho đến nay, các tài liệu trong nước và trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩathống nhất về năng lực cạnh tranh do có những cách tiếp cận khác nhau Xin nêu một sốcách định nghĩa về năng lực cạnh tranh theo một số cách nhìn nhận:

Theo từ điển tiếng Bách khoa toàn thư của Việt Nam: “Năng lực cạnh tranh đượchiểu là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắnglợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trườngtiêu thụ” Năng lực cạnh tranh dựa trên nhiều yếu tố: giá trị sử dụng và chất lượng sảnphẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất chủ yếu dựa trên cơ sở kỹ thuật hiệnđại, công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn nhờ đó giá thành và giá cả sản phẩm hạ Cácyếu tố xã hội như giữ được tín nhiệm (chữ tín) trên thị trường, việc tuyên truyền, hướngdẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng Ở nhiều nước, các nhà sản xuấtcòn sử dụng một số hình thức như bán hàng trả tiền dần (trả góp) để kích thích tiêu dùngtrên cơ sở tăng năng lực cạnh tranh

Trong tác phẩm The Competitive Advantage of Nation (Lợi thế cạnh tranh của quốcgia), Michael Porter cũng thừa nhận, không thể đưa ra một định nghĩa tuyệt đối về kháiniệm năng lực cạnh tranh Theo ông, “Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệpphải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn

Trang 15

hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để đạt đuợc mức giá cao hơn trung bình Đểduy trì lợi thếcạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnhtranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lượng caohơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”.

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

tế (OECD) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên

cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, cácđịa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốctế”

1.1.4.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt do đó năng lực cạnh tranh của NHTM có nhiềuđiểm giống với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh củaNHTM có thể được định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năngngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần;đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảmbảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biếnđộng bất lợi của môi trường kinh doanh” (PGS.TS Nguyễn Thị Quy – Năng lực cạnhtranh của các NHTM trong xu thế hội nhập)

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Để có một cái nhìn đầy đủ và bản chất về hệ thống NHTM chúng ta không thể táchrời hoạt động của NHTM ra khỏi hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính, cũng khôngthể không phân tích những yếu tố trong môi trường quốc gia về cầu, về các yếu tố sảnxuất, về các ngành liên quan và phụ trợ và tác động của các yếu tố đó đến hoạt động cũngnhư năng lực tài chính của NTHM Như vậy, hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh của hệ thống ngân hàng của một quốc gia bao gồm hai bộ phận: các chỉ tiêu đánhgiá năng lực cạnh tranh nội tại của các NHTM trên giác độ vi mô và các chỉ tiêu đánh giátác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng

Trang 16

1.2.1 Chỉ tiêu tài chính

Quy mô vốn chủ sở hữu

Quy mô vốn chủ sở hữu: về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng vai trò

rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng tạo được uytín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng Quy mô vốn chủ sở hữu phản ánh sứcmạnh tài chính và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó

Mức sinh lời

Mức sinh lời không những phản ánh kết quả tình hình hoạt động kinh doanh củaNHTM mà còn phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của NHTM

- ROE (Reture on equity – thu nhập ròng trên VCSH)

ROE là tỷ số phản ánh mức độ sinh lời cho chủ sở hữu từ một đồng vốn họ bỏ ra, đolường tỷ lệ thu nhập của các cổ đông đền bù cho việc chấp nhận rủi ro và đầu tư vào ngânhàng Vì vậy, ROE luôn được các chủ ngân hàng và các nhà quản lý quan tâm ROE cao

sẽ thu hút được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư, để tỷ lệ ROE cao, ngân hàng cần thông quanhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu,…

- ROA (Ruture on asset – Thu nhập ròng trên tổng tài sản)

[1] [1] Hệ số an toàn vốn CAR theo ủy ban giam sát ngân hàng Basel, được tính bằng tống VCSH/Tổng tài sản có rủi ro

(%) Trong đó VCSH bao gồm vốn điều lệ và các quỹ.Tài sản có rủi ro bao gồm tài sản nội bảng và tài sản ngoại bảng điều chỉnh theo tỷ lệ rủi ro tương ứng.

Trang 17

Tỷ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ROA là một thông số chủyếu về tính hiệu quả quản lý của ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài sản thànhthu nhập ròng Tỷ lệ ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tàisản hợp lý, sinh lời và linh hoạt

- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu lãi từ tài sản sinh lời

và chi lãi cho nguồn vốn huy động của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tàisản sinh lời và nguồn vốn có chi phí thấp nhất Đây là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời, chúng cho thấy được năng lực của ngân hàng trong việc duy trì sựtăng trưởng của các nguồn thu so với mức tăng của chi phí

- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (gồmchủ yếu là thu từ phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (gồm chi phí trả lương, chi phí sửachữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng) Mặc dù thu từ phí dịch vụ tăng rấtnhanh trong thời gian gần đây nhưng các chi phí ngoài lãi thường lớn hơn, do vậy mà tỷ

lệ này ở các ngân hàng thường âm

Chất lượng tài sản có

Chất lượng tài sản có phản ánh “sức khỏe” của một ngân hàng Chất lượng tài sản cóđược thể hiện ở các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ trích lập dựphòng và khản năng thu hồi các khoản nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng, mức độ tậptrung và đa dạng hóa các danh mục tín dụng…

Thị phần

Trang 18

Thị phần biểu thị vị thế và sức cạnh tranh của ngân hàng.Thông qua thị phần củangân hàng, các nhà đầu tư và các khách hàng có thể đánh giá được quy mô hoạt động củangân hàng, uy tín và chất lượng dịch vụ của ngân hàng.Thị phần của ngân hàng đượcđánh giá qua hai chỉ tiêu:

- Thị phần huy động vốn: huy động vốn là tiền đề để các ngân hàng thực hiện nghiệpvụ

tín dụng và nghiệp vụ khác của ngân hàng.Một ngân hàng có thị phần huy động lớnđồng nghĩa với ngân hàng đó có uy tín trên thị trường.

- Thị phần tín dụng: hiện nay, ở đa phần các ngân hàng hoạt động cấp tín dụng vẫn lànghiệp vụ chính và mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Thị phần tín dụnglớn hứa hẹn mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, từ đó tăng khả năng tích lũy và mởrộng quy mô hoạt động của ngân hàng

1.2.2 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng, công nghệnhư một nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh nhất.Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng khôngchỉ có những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống thanh toán điện tử, chuyển tiềnđiện tử, hệ thống máy rút tiền tự dộng ATM …Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng còn baogồm hệ thống thông tin quản lý, hệ thống cảnh báo rủi ro…Vì vậy khả năng nâng cấp và đổimới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ảnh năng lực công nghệ của một ngânhàng

1.2.3 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức

Trong xu thế hội nhập toàn cầu, làm thế nào để tạo ra ưu thế cạnh tranh để tồn tại vàphát triển, thì câu trả lời chính là nhân tố con người có vai trò quyết định, nhất là người cókhả năng quản lý.Người quản lý giỏi như đầu tàu dẫn cả con tàu cập đích vừa an toàn vừanhanh chóng Nhà quản lý giỏi của NHTM là người xây dựng chiến lược kinh doanh đúnghướng, lãnh đạo thực hiện chiến lược kinh doanh đó một cách tốt nhất dựa trên cơ sở pháthuy những nội lực và tận dụng những ngoại lực từ bên ngoài

Trang 19

Trình độ quản lý được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:

- Trình độ chuyên môn

- Tính sáng tạo trong việc tìm ra giải pháp và các lựa chọn mới lạ

- Kỹ năng giao tiếp

- Khả năng cộng tác và tạo niềm tin đối với khách hàng

- Khả năng nhìn ra những tiềm năng từ những gì hiển nhiên

- Khả năng tập hợp mọi người trong thực hiện công việc

- Là tấm gương về khả năng lãnh đạo cho mọi người noi theo

- Linh động trong những thay đổi cần thiết hoặc biết thích nghi với các yêu cầu thay đổi

Ngoài ra, năng lực quản lý còn bị chi phối bởi cơ cấu tổ chức của NHTM.Cơ cấu tổchức thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ phận tác nghiệp, các đơn vịtrực thuộc, mức độ phối hợp giữa các phòng ban, các đơn vị trong việc triển khai chiến lượckinh doanh…

1.2.4 Hệ thống kênh phân phối

Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch là cánh tay nối dài của ngân hàng thươngmại,

giúp sản phẩm của ngân hàng được bao trùm khắp các địa bàn.Mạng lưới ngân hàngcàng rộng thì càng tăng khả năng tiếp cận và đáp ứng được nhu cầu khách hàng, từ đótăng được khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Mạng lưới chi nhánh của ngân hàng có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Số lượng: chi nhánh; phòng giao dịch; ngân hàng đại lý; điểm chấp nhận thẻ

- Sự phân bổ: Tính hợp lý về sự phân bổ các chi nhánh; phòng giao dịch; ngân hàng đại lý;điểm chấp nhận thẻ về các vùng miền

1.2.5 Chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trang 20

Nền kinh tế ngày càng phát triển, những yêu cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính đểđáp ứng sự phát triển đó ngày càng tăng NHTM nào cung cấp được nhiều loại sản phẩmdịch vụ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý sẽ có cơ hội thu hút khách hàng và nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình

Chất lượng sản phẩm dịch vụ:

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, đã đưa ra định nghĩa: Chất lượng là khảnăng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, một hệ thống hay quá trình để đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan Như vậy, để đánh giá chất lượng củamột sản phẩm phải căn cứ vào những đặc tính riêng của chúng để đánh giá Đối với chấtlượng dịch vụ tài chính ngân hàng, có thể đánh giá thông qua:

- Tính tiện ích của sản phẩm mà NHTM cung cấp

- Thời gian cung ứng sản phẩm cùng loại so với ngân hàng khác

- Mức độ đơn giản hay phức tạp của quy trình cung ứng sản phẩm

Giá cả dịch vụ:

Khi sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng luôn quan tâm đến giá của sản Giá của sảnphẩm ngân hàng là lãi huy động, lãi cho vay và phí sửdụng dịch vụ NHTM nào trả lãihuy động cao, thu lãi cho vay và phí dịch vụ thấp sẽ có khả năng thu hút khách hàng.Trong quá trình thực hiện mục tiêu cạnh tranh về giá, NHTM lại gặp một vấn đề cần phảicân nhắc đó là làm sao để duy trì được mức lợi nhuận cao bởi lẽ để đạt được giá có sứccạnh tranh cao thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm xuống Vì vậy, để thực hiện được cả

Trang 21

mục tiêu về giá và duy trì lợi nhuận, các NHTM phải cố gắng tiết kiệm nguồn lực, tạodựng lòng tin và thực hiện các hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng

Tính đa dạng của danh mục dịch vụ tài chính:

Một NHTM có danh mục dịch vụ tài chính đa dạng sẽ có khả năng đáp ứng đượcnhiều loại nhu cầu khác nhau của khách hàng, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng Để đánh giá khả năng cạnh tranh của NHTM người ta có thể dùng các tiêuthức như:

- Sốlượng danh mục sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp

- Chủng loại trong mỗi danh mục sản phẩm dịch

1.2.6 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là giá trị cốt lõi của ngân hàng, là nguồn lực trực tiếp mang lại lợinhuận cho ngân hàng.Một ngân hàng muốn phát triển bền vững thì điều kiện cần luônphải đi kèm là chất lượng nguồn nhân lực Để đánh giá nguồn nhân lực người ta thôngqua các tiêu thức như:

- Tuổi đời bình quân: thể hiện sức trẻ, sức sáng tạo, tính linh hoạt của ngân hàng

- Trình độ nhân viên: thường được xem xét trên phương diện bằng cấp như: Tiến sĩ; Thạcsĩ; Đại học; Cao đẳng;Trung học; chưa qua đào tạo

- Năng lực quản lý điều hành của bộ máy quản lý điều hành

- Các tiêu thức khác như: trình độ kiến thức bổ trợ (tin học, ngoại ngữ, …); kỹ năng giaotiếp; vóc dáng; thẩm mỹ; kỹ năng thao tác nghiệp vụ Tùy theo tính chất công việc màngân hàng đòi hỏi trình độ nhân viên ở những mức độ khác nhau nhưng quan trọng là họphải thực hiện tốt công việc được giao, có khả năng nhận thức được chiến lược kinhdoanh của ngân hàng và có ý tưởng sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1.2.7 Năng lực Marketing

Lịch sử hình thành Marketing đã khẳng định: Marketing là sản phẩm của nền kinh tếthị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu của lĩnh vực Marketing nóichung và trong các NHTM nói riêng.Marketing ngân hàng thuộc nhóm marketing kinhdoanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ.Hiểu đơn giản marketing ngân hàng là hệ

Trang 22

thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra, như là: thỏa mãnnhu cầu vốn, thu hút nhóm khách hàng mục tiêu…để tối đa hóa lợi nhuận.

1.2.8 Thương hiệu

Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợinhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng tìm đến mua và sử dụng sản phẩm củamột doanh nghiệp Thương hiệu giúp cho NHTM khẳng định với khách hàng hoặc cácbên liên quan về mức độ an toàn, tính thuận tiện, phong cách làm việc thoải mái, giá cảhợp lý khi giao dịch với ngân hàng Để đánh giá thương hiệu của NHTM, người ta đánhgiá thông qua đánh giá của những người đã từng sử dụng dịch vụ, thông qua xếp hạng củacác cơ quan trong nước và tổ chức quốc tế, thông qua xếp hạng bình chọn của các tổ chứctài chính, của các tạp chí trong nước và quốc tế

1.2.9 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác

Tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống còn đến hoạtđộng của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng mang lại Vìthế, danh tiếng và uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng to lớn, nó quyết định sựthành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương trường Việc gia tăng thị phần,

mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thu nhập phụ thuộc rất nhiều vào uy tín củaNHTM

Ngoài danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể hiện được sự liênkết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác với mộtTCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường, hoặc sự hợp tác chiến lược giữacác ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng góp phần nâng caosức mạnh cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Những nhân tố thuộc môi trường kinh tế

Trang 23

Ngành ngân hàng là một ngành luôn đi kèm với sự phát triển của nền kinh tế Các yếu

tố thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: nộilực của nền kinh tế quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trưởng của GDP, dựtrữ ngoại hối…; độ ổn định của nền kinnh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạmphát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…; độ mở cửa của nền kinh tế thểhiện qua các rào cản, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, hoạt động xuất nhập khẩu; tiềm năng tàichính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong nước và hoạtđộng của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước

1.3.1.2 Những nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật và vai trò của Chính

phủ

Đây là ba yếu tố cơ bản tạo nên thể chế quốc gia đồng thời cũng có những tác độngđến năng lực cạnh tranh của NHTM Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện choviệc thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển Do đó, sẽ có những tác động tốt đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các NHTM

Luật pháp ở đây là các quy định của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và ảnh hưởngcủa rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như luật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai,luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng

Chính phủ đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng đối với bất cứ ngành nào trongnền kinh tế đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng Thông qua NHTW, Chính phủ giữ vaitrò là nhà quản lý và giám sát của toàn hệ thống Chính phủ đồng thời là người hoạch địnhchính sách và đường lối phát triển chung của toàn hệ thống, tác động đến cung cầu, đến

ổn định kinh tế vĩ mô, đến các điều kiện nhân tố sản xuất, đến các ngành liên quan và phụtrợ ngành ngân hàng Bên cạnh đó, NHTM được xem là một trung gian để NHTW thựchiện chính sách tiền tệ (CSTT của mình Do vậy, sức cạnh tranh của các NHTM phụthuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHTW

1.3.1.3 Những nhân tố thuộc môi trường văn hóa, xã hội

Trang 24

Các yếu tố này tác động nhiều nhất đến khách hàng và nguồn nhân lực của ngànhngân hàngnhư: trình độ dân trí; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm; thói quen sử dụng tiềnmặt; lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng; thu nhập của dân cư; nhu cầu sử dụng cácdịch vụ ngân hàng của dân cư… Nguồn nhân lực của ngân hàng cũng chịu sự tác độngcủa môi trường văn hóa, xã hội qua các nhân tố như: trình độ dân trí, quan điểm về kinhdoanh, quan niệm đạo đức…

1.3.1.4 Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan với

ngành ngân hàng

Thị trường tài chính trong và ngoài nước phát triển mạnh là điều kiện để các ngânhàng phát triển và gia tăng, từ đó dẫn đến mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng giatăng, đặc điểm của thị trường tài chính là các định chế tài chính có mối liên hệ rất chặtchẽ và bổ trợ lẫn nhau như các ngành: bảo hiểm, thị trường chứng khoán, ngân hàng.Ngoài ra, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của các ngành,lĩnh vực khác như tin học viễn thông, giáo dục đào tạo, kiểm toán… cũng có những ảnhhưởng đến sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đây là nhữngngành phụ trợ mà sự phát triển của nó giúp ngân hàng nhanh chóng đa dạng hóa các dịch

vụ, tạo lập thương hiệu và uy tín, thu hút nguồn nhân lực cũng như có những kế hoạchđầu tư hiệu quả trong một thị trường tài chính vững mạnh

1.3.1.5 Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế

Với sự tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính tiền tệ, sự cạnh tranh đối với ngànhngân hàng tất yếu sẽ ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn, không những là sự cạnhtranh giữa các ngân hàng mà còn là sự cạnh tranh của các ngân hàng với các tổ chức tàichính phi ngân hàng khác Cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ dừng lại ở các dịch

vụ truyền thống mà mở rộng ra các loại dịch vụ ngân hàng hiện đại khác Hơn nữa nhucầu về các dịch vụ này ngày càng cao thể hiện ở các mặt sau:

Sự biến đổi về cơ cấu dân cư, sự tăng dân số, sự tăng lên của các khu công nghiệp,khu đô thị mới dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên rõ rệt

Trang 25

Thu nhập bình quân đầu người ở hầu hết các quốc gia đều được nâng lên, qua đó cácdịch vụ ngân hàng cũng sẽ có những bước phát triển tương ứng.

Các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu thanhtoán quốc tế qua ngân hàng

Số lao động di cư giữa các quốc gia tăng lên nên nhu cầu chuyển tiền cũng nhưthanh toán qua ngân hàng có chiều hướng tăng cao

Ngoài ra, thị trường tài chính càng phát triển thì khách hàng càng có nhiều sự lựachọn Các yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng cao hơn cả vềchất lượng, giá cả, các tiện ích lẫn phong cách phục vụ Đây chính là áp lực buộc cácngân hàng phải đổi mới và hoàn thiện mình hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

Có 4 nhân tố khách quan ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của NHTM, bao gồm:

1.3.2.1. Tác nhân từ phía các NHTM mới tham gia thị trường

Các NHTM mới tham gia thị trường có những lợi thế quan trọng so với các NHTMhiện tại như: mở ra những tiềm năng mới; có động cơ và ước vọng giành được thị phần; đãtham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động; có đầy đủ các thống kê và dựbáo về thị trường;… Như vậy, bất kể thực lực của NTHM mới thế nào thì các NHTM hiệntại cũng đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới

có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể có thông tin và chiến lượcứng phó

1.3.2.2. Tác nhân là các NHTM hiện tại

Các NHTM hiện tại là các NHTM cùng quốc gia và các NTHM quốc tế Do đặc điểmcủa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính vô danh, không có khả năng đăng kí bản quyền

Trang 26

như sản phẩm của các ngành khác, do đó, khi có một sản phẩm mới ra đới rất dễ bị bắtchước Do vậy, các NHTM luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng.Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMtrong tương lai

1.3.2.3. Tác nhân từ phía khách hàng

Điểm đặc biệt trong khách hàng của NHTM so với các doanh nghiệp nói chung làkhách hàng của ngân hàng vừa là người cung cấp, đồng thời là người tiêu dùng sản phẩmdịch vụ của ngân hàng Với vai trò là người bán sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền,lập tài khoản giao dịch… đều mong muốn nhận được lãi suất cao Như vậy ngân hàng phảiđối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận và việc giữ chân khách hàng cũngnhư có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể

1.3.2.4. Tác nhân là sự xuất hiện các dịch vụ mới

Sự ra đời ồ ạt của các trung gian tài chính đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấpcác dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống mà các NHTM vẫn đảmnhiệm Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang tính khác biệt

và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trường ngân hàng mởrộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm tất yếu sẽ tác động làm giảm đi tốc độ phát triểncủa các NHTM, suy giảm thị phần

1.4. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BẰNG MÔ HÌNH SWOT

Có nhiều phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM Dưới đây là

phương pháp đánh giá theo mô hình SWOT.

Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, có thể sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng ma trận hai cột, hai hàng theo mô hình 1.1

Mô hình 1.1 Ma trận SWOT

Trang 27

Điểm mạnh và điểm yếu là những yếu tố thuộc bản thân tổ chức Điểm mạnh đượcxem xét như bất kỳ một kỹ năng đặc biệt hay khả năng cạnh tranh của một chủ thể có tácdụng giúp họ đạt được các mục tiêu đề ra Điểm yếu là những mặt còn hạn chế của một tổchức để đạt được mục tiêu cụ thể, hoặc cũng có thể là thiếu về một thị trường nào đó

Cơ hội và thách thức là những yếu tố ở bên ngoài tổ chức Cơ hội là những đặc điểmcủa môi trường bên ngoài tạo ra các điều kiện mang lại lợi thế cho một doanh nghiệp vềmột đối tượng hay một nhóm đối tượng cụ thể Thách thức là bất kỳ sự phát triển nào củamôi trường gây cản trở thậm chí đe doạ cho sự thành công hay sự tồn tại của các đốitượng cụ thể

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đểhình thành 4 loại chiến lược:

- Chiến lược S-O: sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để khai thác các

cơ hội của môi trường bên ngoài

- Chiến lược W-O: tận dụng những cơ hội bên ngoài để cải thiện những điểm yếu bêntrong

- Chiến lược S-T: sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh hay giảm các mối

đe dọa từ môi trường bên ngoài

Chiến lược W-T: đây là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu

Trang 28

bên trong và tránh những môi đe dọa từ bên ngoài Một doanh nghiệp gặp phảinhững môi đe dọa bên ngoài kết hợp với những điểm yếu nội tại đang đứng trước nhữngrủi ro rất lớn, có khả năng phải liên kết, sáp nhập, hạn chế chi tiêu hay thậm chí phá sản Bằng cách sử dụng ma trận trên, khi kết hợp từng cặp các yếu tố vào có thể mang đếncho ngân hàng những chiến lược để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Hơn nữa mô hình SWOT được áp dụng để phân tích tình hình của đối thủ cạnhtranh Từ đó ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp ứng phó nhằm nâng cao hơn nữa khảnăng cạnh tranh của mình

1.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG TRONG BỐI

CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

1.5.1 Bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

Để đáp ứng yêu cầu phát triển và liên kết các quốc gia trong khu vực thành một khốithống nhất, vào tháng 10 năm 2003 Lãnh đạo các nước ASEAN đã ký tuyên bố hòa hợpASEAN II (hay còn gọi là tuyên bố Bali II) thống nhất đề ra mục tiêu hình thành Cộngđồng ASEAN vào năm 2020 với ba trụ cột chính: Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồngKinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC) trên cơ sở giữ vững cácnguyên tắc cơ bản của ASEAN: độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội

bộ, đồng thuận và giải quyết hòa bình mọi bất đồng, tranh chấp đồng thời khẳng địnhASEAN sẽ tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng quan hệ hợp tácvới các đối tác bên ngoài vìmục đích chung là hòa bình, ổn định và hợp tác cùng có lợi Theo dự định của các nhàlãnh đạo ASEAN, AEC sẽ được thành lập vào năm 2015 Tuyên bố Hòa hợp ASEAN IInhấn mạnh: Cộng đồng Kinh tế ASEAN là việc thực hiện mục tiêu cuối cùng của hộinhập kinh tế trong “Tầm nhìn ASEAN 2020”.AEC được thành lập với bốn cam kết chính:

Thứ nhất, AEC là một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng

thông qua: Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưu chuyển đầutư; Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề giữa các nước trongkhối ASEAN

Trang 29

Thứ hai, là một Khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuôn

khổ chính sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ

sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử

Thứ ba, Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹpkhoảng cách phát triển trong ASEAN

Thứ tư, Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việc tham vấn

chặt chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạng lưới kinh tế toàncầu

Như vậy khi AEC đi vào hoạt động sẽ tạo nên một thị trường đơn nhất với 5 yếu tốđược lưu chuyển tự do bao gồm: hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động giữa 10 nướctrong khu vực Asean.Do đó AEC sẽ mang lại cho mỗi nước thành viên rất nhiều cơ hộiphát triển kinh tế cũng như thách thức phải đối mặt

1.5.2 Cơ hội và thách thức của ngành ngân hàng trong bối cảnh hình thành cộng

đồng kinh tế ASEAN

1.5.2.1 Cơ hội

Khi AEC thành lập sẽ mang lại nhiều lợi cho ngành ngân hàng Việt Nam, như:

Thứ nhất, Tự do hóa dòng vốn và tự do hóa đầu tư là điều kiện thuận lợi để thị

trường tài chính phát triển ở bậc cao hơn Sự tự do luân chuyển các dòng vốn đầu tư củacác nước thành viên trong khối ASEAN sẽ có tác động tích cực đến phát triển hệ thống tàichính của Việt Nam không chỉ theo chiều rộng mà còn theo chiều sâu Đối với thị trườngchứng khoán, sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài, các quỹ đầu tư chứng khoán, cáctập đoàn tài chính lớn sẽ góp phần làm chuyên nghiệp hóa thị trường chứng khoán ViệtNam, từ đó tăng cường kinh nghiệm và nâng cao tiêu chuẩn về quản trị công ty, quản trịrủi ro, kỹ năng phân tích, đầu tư cho các doanh nghiệp trong nước Sự luân chuyển tự do

Trang 30

của các dòng vốn cũng khiến cho quy mô của thị trường tài chính nói chung và thị trườngchứng khoán nói riêng tăng lên đáng kể và trở thành kênh huy động vốn quan trọng củacác chủ thể trong xã hội , đáp ứng các nhu cầu về vốn để phát triển kinh tế.

Thứ hai, AEC mang lại cơ hội để các ngân hàng trong nước tiếp cận được với công

nghệ quản trị tiên tiến, hiện đại của các ngân hàng và các nước phát triển trong khu vực

Thứ ba, AEC đi vào hoạt động mang lại cơ hội mở rộng thị phần cho các NHTM

Việt Nam: các NHTM nước ta dễ dàng mở rộng các chi nhánh, văn phòng đại diện sangcác nước trong khu vực để cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Từ đó tăng quy mô

và lợi nhuận của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong khu vực ASEAN

Thứ tư, Tăng doanh thu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế và bảo lãnh Bởi lẽ, AEC

thành lập sẽ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển do kể từ sau 31/12/215 hầu hếtcác mặt hàng nhập khẩu trong nội khối ASEAN sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan 0%thông qua các FTA+1 giữa ASEAN với các đối tác, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Namsang các thị trường Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand sẽđược hưởng thuế suất ưu đãi 0%

Thứ năm, AEC thành lập thúc đẩy hơn nữa tính minh bạch của cả hệ thống ngân

hàng Việt Nam, mở ra cơ hội hợp tác và trao đổi quốc tế trên lĩnh vực tiền tệ.Từ dó đề ranhững biện pháp phòng ngừa rủi ro để phát triển bền vững hơn trên lĩnh vực này

Thứ sáu, AEC là một môi trường kinh tế ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh

tranh cao.Các ngân hàng sẽ bình đẳng nhau về cạnh tranh, từ đó thúc đẩy các ngân hàngkhông ngừng chuyên sâu về nghiệp vụ,nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và luôn tìm

ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng

Thứ bảy, AEC thành lập là cơ hội để các NHTM Việt Nam tìm được những đối tác

hợp tác cùng phát triển, nâng cao uy tín của ngân hàng trong khu vực nói riêng và trên thịtrường quốc tế nói chung.Hơn nữa AEC sẽ mở ra cánh cửa để các NHTM Việt Nam có

Trang 31

thể tuyển dụng được nguồn nhân lực phù hợp và chất lượng cao từ các nước trong khốiASEAN…

Thứ tám, AEC sẽ giúp tăng cường phạm vi che phủ và mức độ phục vụ của ngành

dịch vụ tài chính ở những vùng, những ngành mà mức độ thâm nhập và phục vụ của dịch

vụ tài chính vẫn còn thấp

1.5.2.2 Thách thức

Bên cạnh những lợi ích có được từ khi Cộng đồng kinh tế ASEAN thành lập, cácNHTM Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ.Có thể kể đến như:Thiếu hiểu biết về tầm quan trọng của AEC: Theo một số khảo sát gần đây, chỉ 30%doanh nghiệp của Việt Nam có nhận thức đầy đủ về AEC để lên kế hoạch nắm bắt cơ hộikinh doanh mới Do vậy, để có lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam cầnxây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và thực hiện quản trị doanh nghiệp theo thông lệquốc tế

Thị trường tài chính bị phụ thuộc vào bên ngoài: Sự gia tăng dòng vốn, đặc biệt từnước ngoài vào cũng làm gia tăng mối lo về “bong bóng” giá tài sản và ảnh hưởng đếnviệc điều hành chính sách tiền tệ độc lập Vì vậy, cần có các biện pháp ứng phó kịp thời

để giảm thiểu tác động tiêu cực đối với thị trường tài chính khi dòng vốn đảo chiều độtngột

Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn: Cạnh tranh sẽ gắt gao và quyết liệt hơn khi ngânhàng các nước trong khu vực ngày càng mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trên thịtrường Việt Nam đe dọa tới doanh thu và thị phần của các NHTM Việt Nam, đặc biệt vớicam kết tự do hóa tài chính thì quá trình này sẽ diễn ra càng nhanh chóng

Sức ép đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ: khi các ngân hàng của các nước trongkhu vực mở rộng hoạt động tại thị trường Việt Nam, kéo theo đó là các sản phẩm dịch vụ

từ các ngân hàng này được giới thiệu tới các chủ thể trong xã hội, và tất yếu sẽ đòi hỏi cácngân hàng trong nước phải nghiên cứu ra các sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh hơn

để thu hút và “ giữ chân” khách hàng

Trang 32

Sức ép cạnh tranh từ phía ngân hàng nước ngoài ngày càng lớn: Các ngân hàng này

có lợi thế về quy mô, sức mạnh về vốn và công nghệ và cả về uy tín.Từ đó buộc các ngânhàng trong nước phải nỗ lực hết mình,luôn cẩn trọng và có những chiến lược, hướng điđúng

Tăng rủi ro cho hệ thống ngân hàng: AEC thành lập sẽ làm tăng các giao dịch vềvốn, trong khi cơ chế quản lý chưa hoàn thiện nhất là công tác thanh tra và giám sát,thiếu sự liên kết giữa các bộ, ngành…sẽ tiềm ẩn nguy cơ đổ vỡ cho thị trường tài chính.Thách thức về xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng và các cơ chế liên quan chưađáp ứng được nhu cầu thực tế và đặc biệt là khoảng cách về sự phát triển giữa các quốcgia trong khu vực là thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũngnhư ngành ngân hàng nói riêng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản vềcạnhtranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, luận văn cũng đisâu vào tìm hiểu hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM, các tácđộng tới ngành ngân hàng khi Cộng đồng kin tế ASEAN chính thức đi vào hoạt động,kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại ởtrong nước vàtrên thế giới để làm tiền đềlý thuyết cho chương 2 và và đề ra các giải pháp được trìnhbày trong chương 3

Trang 33

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH

CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

2.1.1 Quá trình hình thành

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military

Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội hay viết tắt là ngân

hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam,một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng

Ngân hàng Quân đội đi vào hoạt động vào ngày 4 tháng 11 năm 1994 theo giấy phép

số 0054/NH – GP, do Ngân hàng nhà nước cấp ngày 14/09/1994 và giấy chứng nhận đăng

Trang 34

ký kinh doanh số 060297, do sở Kế hoạch - Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 (sửa đổingày 27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tíndụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuấtquốc phòng và làm kinh tế

Vốn điều lệ ban đầu chỉ là 20 tỷ đồng – rất thấp so với quy mô các ngân hàng kháctại thời điểm đó nhưng tính đến hết ngày 31/12/2014 vốn điều lệ của MB đã tăng tới con

số 11.594 tỷ đồng, và là ngân hàng đứng đầu khối NHTM về lợi nhuận, quản trị rủi ro.Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộnghoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống banđầu Trong vòng 6 năm, MB liên tục được ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN VN )xếp hạng A - tiêu chuẩn cao nhất do NHNN VN ban hành và luôn nhận được nhiều giảithưởng quan trọng trong nước do các cơ quan, tổ chức có uy tín trao tặng…

MB đang hướng đến đứng trong Top 3 NHTM Việt Nam, hoạt theo mô hình mộtTập đoàn Tài Chính đa năng hiện đại, hoạt động chuyên nghiệp theo những thông lệ quốc

tế tốt nhất với năng lực hiện đại, đủ cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tếđang hoạt động tại Việt Nam

2.1.2 Quá trình phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Ngày 4 tháng 11 năm 1994

Ngan hàng Quân đội thành lập vào ngày 4 tháng 11 năm 1994 với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ

sở đặt tại số 28 Điện Biên Phủ, Hà Nội

Giai đoạn từ năm 1995 - 2002

Từ vị thế một ngân hàng nhỏ, MB đã đặt nền tảng phát triển bền vững và ổn định,trở thành ngân hàng duy nhất có lợi nhuận trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm

1997 – chỉ 3 năm sau thời điểm thành lập; duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức 20-30% trongnăm tiếp theo Trong giai đoạn này, MB cũng đánh dấu sự trưởng thành, mở rộng quy môphát triển bằng việc trở thành thành viên của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (1997);Mua lại khách sạn ASEAN với khuôn viên gần 10.000 m2 (1999); Thành lập phòng

Trang 35

nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ Đến năm 2000, nhận quyết định thành lập công ty chứngkhoán Thăng Long – Tiền thân của MBS ngày nay và thành lập công ty quản lý nợ vàkhai thác tài sản (nay là công ty MB AMC) vào năm 2002 Đây là những dấu mốc quantrọng, đặt nền móng cho mô hình quản lý theo định hướng tập đoàn tài chính đa năng vàhiện đại Khép lại giai đoạn này, sự phát triển của MB đã vượt ra khỏi nhiệm vụ ban đầu

để trở thành tổ chức tài chính có thể đáp ứng nhu cầu của hầu hết các phân khúc kháchhàng tại Việt nam

Giai đoạn 2003 – 2010

Ngân hàng Quân đội là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá

ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng vào năm 2004; Ký kết thỏa thuận hợp tác

ba bên với Vietcombank và Viettel, hợp tác với Citibank (2005) để xây dựng cơ sở chophát triển các sản phẩm – dịch vụ tài chính có hàm lượng công nghệ cao sau này Mở rộnglĩnh vực hoạt động theo lộ trình phát triển chuỗi sản phẩm – dịch vụ tài chính toàn diện,

hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng bằng việc thành lập công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán hà nội (HFM), nay là công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư ngân hàng TMCP quânđội (MB capital) (2006) Đặc biệt, trên đà phát triển mạnh mẽ, MB tăng vốn điều lệ thànhcông lên các mức 3.400 tỷ đồng (2008) và 5.300 tỷ đồng (2009) Năm

2010, MB cũng bắt đầu xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của ngân hàng giaiđoạn 2011 – 2015

Khép lại giai đoạn 2003 – 2010, MB ghi dấu sự phát triển ra ngoài phạm vi biên giớiquốc gia bằng việc thành lập chi nhánh đầu tiên tại Lào, chính thức khai trương vào ngày30/12/2010

Trang 36

của MB trong giai đoạn này là việc bứt phá lên giữ vị trí đầu bảng trong 03 năm liên tục

2012, 2013 và 2014 về lợi nhuận kinh doanh, hiệu quả hoạt động so với các ngân hàngthương mại cổ phần không do nhà nước nắm cổ phần chi phối; được đánh giá là ngânhàng lớn thứ năm tại Việt nam hiện nay

Tầm nhìn giai đoạn 2011 – 2015

MB triển khai chiến lược giai đoạn 2011-2015 hướng tới mục tiêu đứng trong TOP 3Ngân hàng TMCP Việt Nam vào năm 2015 với sự tư vấn của nhà tư vấn chiến lược hàngđầu thế giới Mc Kinsey MB được kỳ vọng sẽ trở thành ngân hàng thuận tiện đối vớikhách hàng dựa trên 3 trụ cột là: Ngân hàng cộng đồng, Ngân hàng chuyên nghiệp, Ngânhàng giao dịch; và 2 nền tảng: Quản trị rủi ro hàng đầu và thẩm định tín dụng vượt trội,Văn hóa cung cấp dịch vụ và thực thi nhanh hướng tới khách hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

trong những năm gần đây (2012 – 2014)

2.1.3.1 Kết quả kinh doanh của MB trong giai đoạn 2012-2014

Sau đây là một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của

MB trong giai đoạn 2012-2014, bao gồm: tổng tài sản, vốn điều lệ, tổng huy động vốn, tỷ

lệ nợ xấu và lợi nhuận sau thuế :

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MB

Đơn vị tính: tỷ đồng

1 Tổng tài sản 175.610 180.381 200.489

2 Vốn điều lệ 10.000 11.256 11.594

Trang 37

3 Tổng huy động vốn 152.358 136.089 167.609

4 Tổng dư nợ 74.479 87.743 100.569

5 Tỷ lệ nợ xấu 1.84% 2.45% 2.73%

6 Lợi nhuận sau thuế 3.090 3.022 3.174

(Nguồn: Báo cáo thường niêm Ngân hàng TMCP Quân đội)

Tính tới thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014 vốn điều lệ của MB đạt 11 594 tỷđồng, tổng tài sản đạt 200 489 tỷ đồng Tổng huy động vốn đạt167.609 tỷ đồng và tổng

dư nợ toàn hệ thống đạt 167.609 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế đạt 3174tỷ đồng So sánhthời điểm từ năm 2014 với năm 2012, tổng tài sản của MB tăng đều ( tăng 14%, vốn điều

lệ tăng 15,94%, dư nợ cho vay tăng 35%, lợi nhuận sau thuế tăng nhẹ và tỷ lệ nợ xấu ởmức cho phép của hội đồng quản trị

Rõ ràng trong giai đoạn này một số chỉ tiêu quan trọng của MB đều tăng, cho thấykết quả hoạt động bền vững của MB trong giai đoạn từ 2012 đến 2014 – một giai đoạnkhó khăn của nền kinh tế

2.1.3.2 Về hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là tiền đề tiên quyết cho mọi hoạt động kinh doanh của bất

cứ NHTM nào Một nguồn vốn huy động ổn định luôn là lợi thế lớn cho mỗi ngân hàng.Chính vì vậy, trong thời gian qua Ngân hàng Quân đội đã và đang chú ý rất nhiều đếnviệc huy động vốn, đặc biệt là từ dân cư và tổ chức kinh tế

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng MB giai đoạn 2012 – 2014

(TCKT và cá nhân)

(Đơn vị tỷ đồng)

Giai đoạn 2012 - 2014 nền kinh tế diễn biết hết sức phức tạp và đầy những khókhăn, nhưng dưới sự chỉ linh hoạt trong điều hành và chủ chương duy trì tăng trưởng

Trang 38

nguồn vốn để giữ vững thị trường, an toàn thanh khoản và bổ sung nguồn cho vay, đồngthời đa dạng hóa sảnphẩm cho vay Vì vậy nguồn vốn huy động không ngừng tăng quacác năm năm 2014 đạt mức 167.609 tỷ đồng tăng 31.520 tỷ đồng tương ứng tăng 23,16%

so với năm 2013, mức tăng trưởng rất cao Đây là một dấu hiệu khá tốt cho thấy kháchhàng đã dần có niềm tin vào sự phát triển của ngân hàng

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Quân đội năm 2012 - 2014)

Về cơ cấu huy động vốn trong giai đoạn 2012 - 2014, có sự chênh lệch lớn giữanguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT) và từ cá nhân Theo đó tỷ trọng huyđộng vốn từ các tổ chức kinh tế của MB lớn hơn nhiều so với tỷ trọng huy động từ khốikhách hàng cá nhân Điều này có thể lý giải do nguồn vốn tiền huy động của các tổ chứckinh tế có kỳ hạn ngắn hơn, phần lớn là tiền gửi thanh toán nên chi phí vốn thấp hơn Tuynhiên tỷ trọng huy động từ cá nhân đang có xu hướng tăng dần qua các năm từ 34,85%vào năm 2012 tăng lên 39,52% vào năm 2014 điều đó đồng nghĩa với sự giảm tỷ trọnghuy động từ phía các TCKT Điều này cho thấy sự hướng tới tăng trưởng cho mảng kháchhàng cá nhân ngày càng được chú trọng phát triển

Nói chung, công tác huy động vốn của Ngân hàng là khá tốt, tạo ra một nguồn dồidào để Ngân hàng không những có thể thực hiện cung cấp tín dụng cho nền kinh tế màcòn dùng để điều hòa vốn trong toàn hệ thống

Trang 39

2.1.3.3 Về hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động sương sống của mỗi NHTM, nó mang lại tỷ trọnglợi nhuận lớn cho các ngân hàng Vì thế hiệu quả của hoạt động tín dụng là vô cung quantrọng Hiệu quả của nó được đánh giá trên nhiều tiêu trí khác nhau có thể kể đến, tổng dư

nợ tín dụng, tỷ trọng các kỳ hạn, cơ cấu dòng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu

Bảng 2.3: Tổng dư nợ và cơ cấu giá trị dư nợ cho vay của MB

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Quân đội năm 2012 - 2014)

Từ kết quả tổng hợp tại bảng 2.3 ta thấy về tổng dư nợ tín dụng của MB trong giaiđoạn 2012 – 2014 không ngừng tăng trưởng và tập trung chủ yếu ở tín dụng ngắn hạn

Trang 40

( trên 70 %) Theo đó tổng dư nợ tín dụng tăng từ 73.912 tỷ đồng vào năm 2012 lên mức87.278 tỷ đồng vào năm 2013 và đạt mức 99.578 tỷ đồng vào năm 2014 Đây là một tínhiệu tích cực, khi mà nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói chung chưa thoát rakhỏi khủng hoảng mà MB vẫn giữ được sự tăng trưởng về hoạt động tín dụng.

2.1.3.4 Về cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cấp tín dụng theo đối tượng cho vay

Cơ cấu hoạt động tín dụng của MB chủ tập trung vào khách hàng doanh nghiệp vàluôn chiếm tỷ trọng trên dưới 80% tổng dư nợ tín dụng MB tập trung cho vay nhóm đốitượng là tổ chức kinh tế, nguyên nhân do chi phí cho vay thấp và rủi ro cho vay khôngcao, hơn nữa lãi suất cho vay cá nhân hiện nay tương đối cao, nhu cầu vay ít hơn nênkhoản vay cá nhân phát sinh ít Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân có

xu hướng tăng dần từ 12,53% năm 2012 đã tăng lên 14,33% năm 2013 và đạt 20,87% vàonăm 2014, điều này cho thấy trước tình hình nền kinh tế khó khăn, MB đang dần chuyểnhướng tập trung vào mảng khách hàng cá nhân, để đang dạng hóa lợi nhuận và phân tánrủi ro, một mặt tỷ trọng cho vay đối với khối doanh nghiệp nhà nước cũng tăng, nhómkhách hàng này tuy có nhà nước bảo lãnh nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro bởi khảnăng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay là rất kém hiệu quả

2.1.3.5 Về cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn vay

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cấp tín dụng theo kỳ hạn cho vay

Nhìn chung qua các năm 2012 - 2014, có sự thay đổi nhưng không nhiều về cơ cấu

nợ theo kỳ hạn của MB:

Ngày đăng: 22/08/2017, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MB - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MB (Trang 36)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 38)
Bảng 2.3: Tổng dư nợ và cơ cấu giá trị dư nợ cho vay của MB - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.3 Tổng dư nợ và cơ cấu giá trị dư nợ cho vay của MB (Trang 39)
Bảng 2.6: Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của một số NHTM31/12/2014 - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.6 Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của một số NHTM31/12/2014 (Trang 42)
Bảng 2.7: ROA của một số NHTM(%) năm 2012–2014 - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.7 ROA của một số NHTM(%) năm 2012–2014 (Trang 45)
Bảng 2.8: ROE của một số NHTM (%) năm 2012 – 2014 - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.8 ROE của một số NHTM (%) năm 2012 – 2014 (Trang 46)
Bảng 2.9: Thị phần các NHTM lớn ở Việt Nam - NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Bảng 2.9 Thị phần các NHTM lớn ở Việt Nam (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w