LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài.Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, hoạt động ngoại thương ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Đặc biệt là trong những năm gần đây, hoạt động ngoại thương luôn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm trong nước, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, tạo điều kiện cho việc nhập khẩu những mặt hàng quan trọng phục vụ nhu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để hoạt động ngoại thương phát triển, các ngân hàng ngày càng phải đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán cho các nhà xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng như cầu các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Hiện nay, có rất sản phẩm thanh toán quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền điện tử,… Đặc biệt không thể thiếu đó là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ bởi phương thức này, nhìn chung, dung hòa được rủi ro và lợi ích giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, phương thức này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng thương mại bởi ngân hàng không chỉ tham gia với vai trò trung gian mà còn là bên đứng ra cam kết thanh toán cho khách hàng. Cùng với xu hướng của toàn bộ nền kinh tế, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank ngày càng chú trọng mảng dịch vụ thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là thanh toán TDCT. Vì vậy, trên cơ sở các kiến thức đã học cùng với quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, em quyết định lựa chon đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thanh Hà
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Trang 2Em xin cam đoan rằng chuyên đề tốt nghiệp “Giải pháp hạn chế rủi ro trong
thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á” là
công trình nghiên cứu của em Tất cả số liệu trong chuyên đề đều phản ảnh đúngthực tế tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐôngNam Á
Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên
Lê Thị Thanh Hà
Trang 3STT Chữ viết tắt Nguyên văn
HỆ THỐNG BẢNG BIỂU, ĐỒ TH
Trang 4Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại SeABank giai đoạn 2012 – 2014 19
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của SeABank giai đoạn 2012 -2014 20
Biểu đồ 2.2: Dư nợ của SeABank theo thời hạn trả nợ giai đoạn 2012 – 2014 21
Bảng 2.4: Doanh số phát hành L/C nhập khẩu của SeABank 25
Bảng 2.5: Lợi nhuận hoạt động thanh toán TDCT của SeABank 26
Biểu đồ 2.3: Giá trị nợ quá hạn trong hoạt động thanh toán TDCT 27
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán TDCT tại SeABank 27
Bảng 2.7: Tỷ lệ BCT sai sót trong lần xuất trình đầu tiên 29
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 3
1.1.1 Khái niệm thanh toán tín dụng chứng từ 3
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán tín dụng chứng từ 5
1.1.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 6
1.2 Rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 8
1.2.1 Phân loại rủi ro 8
1.2.1.1 Rủi ro pháp lý 8
1.2.1.2 Rủi ro đạo đức 9
1.2.1.3 Rủi ro tín dụng 10
1.2.1.4 Rủi ro thị trường 10
1.2.1.5 Rủi ro tác nghiệp 10
1.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán TDCT 11
1.2.2.1 Do sự biến động của nền kinh tế thị trường 11
1.2.2.2 Do bất cân xứng thông tin 11
1.2.2.3 Năng lực và đạo đức kinh doanh của các nhà nhập khẩu 11
1.2.2.4 Các nhân tố vĩ mô và các nhân tố bất khả kháng 13
1.2.2.5 Các nguyên nhân khác 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á 17
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 17
Trang 62.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 18
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 18
2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng 20
2.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 22
2.2.1 Cơ sở pháp lý 22
2.2.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 23
2.2.2.1 Tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 23
2.2.2.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 26
2.3 Các biện pháp SeABank đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 31
2.4 Đánh giá thực trạng rủi ro trong thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 32
2.4.1 Những kết quả đạt được 32
2.4.2 Những mặt còn tồn tại 34
2.4.3 Nguyên nhân những rủi ro trong thanh toán TDCT tại SeABank 34
2.4.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 34
2.4.3.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 35
2.4.3.3 Nguyên nhân trên góc độ vĩ mô 37
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á 41
Trang 73.1.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT của SeABank giai đoạn
2015 – 2020 41
3.1.2 Định hướng phát triển thanh toán TDCT tại SeABank 42
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 43
3.2.1 Hoàn thiện quy trình và các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 43
3.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ thanh toán TDCT 44
3.2.3 Nâng cao chất lượng công nghệ ngân hàng 46
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 48
3.2.5 Mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý 49
3.2.7 Tăng cường tư vấn cho khách hàng 51
3.2.8 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán TDCT một cách chặt chẽ
52
3.2.9 Tăng cường quản lý các giao dịch 52
3.2.10 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế 53
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan 54
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 57
3.3.3 Kiến nghị đối với khách hàng 58
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, hoạt động ngoại thương ngày càng
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Đặc biệt là trongnhững năm gần đây, hoạt động ngoại thương luôn đóng vai trò quan trọng trongviệc mở rộng tiêu thụ sản phẩm trong nước, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, tạo điềukiện cho việc nhập khẩu những mặt hàng quan trọng phục vụ nhu cầu đổi mới côngnghệ, trang thiết bị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước
Để hoạt động ngoại thương phát triển, các ngân hàng ngày càng phải đẩymạnh các dịch vụ thanh toán cho các nhà xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng như cầu cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Hiện nay, có rất sản phẩm thanh toán quốc tếnhư nhờ thu, chuyển tiền điện tử,… Đặc biệt không thể thiếu đó là phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ bởi phương thức này, nhìn chung, dung hòa được rủi
ro và lợi ích giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, phương thức này cũngtiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng thương mại bởi ngân hàng không chỉ tham giavới vai trò trung gian mà còn là bên đứng ra cam kết thanh toán cho khách hàng
Cùng với xu hướng của toàn bộ nền kinh tế, Ngân hàng TMCP Đông Nam
Á - SeABank ngày càng chú trọng mảng dịch vụ thanh toán quốc tế trong hoạt độngkinh doanh của mình, đặc biệt là thanh toán TDCT Vì vậy, trên cơ sở các kiến thức
đã học cùng với quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, em quyết
định lựa chon đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ
tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
Trang 9Thứ nhất, đưa ra cơ sở lý luận về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
và những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các ngân hàngthương mại
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ và
những rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông NamÁ
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thanh
toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cơ sở luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro, các biệnpháp hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ
Phạm vi nghiên cứu: Những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụngchứng từ giai đoạn 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.1 Khái niệm thanh toán tín dụng chứng từ
Thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, bắt nguồn từ
sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển của từng quốc gia cùng với
sự đa dạng về nhu cầu của con người Mỗi quốc gia trên thế giới đều mang một nétđặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên, điều này tạo cho từng quốc gia có một nềnsản xuất riêng Dựa trên học thuyết lợi thế tương đối và lợi thế tuyệt đối, các quốcgia sẽ chuyên môn hóa sản xuất những hàng hóa có ưu thế và nhập khẩu nhữnghàng hóa không có ưu thế nhằm sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuậncao nhất Trước đây, việc thanh toán diễn ra trực tiếp giữa hai bên Tuy nhiên, khikhối lượng hàng hóa luân chuyển càng nhiều thì rủi ro trong thương mại quốc tế sẽngày càng lớn Để khắc phục những hạn chế trên, nhà nước đã trao chức năng thanhtoán này cho các ngân hàng thương mại, do vậy các giao dịch thanh toán quốc tếhiện nay đều phải thông qua hệ thống ngân hàng
Để hoạt động thanh toán diễn ra chính xác, hai bên phải thỏa thuận nhữngnội dung, điều kiện và cách thức tiến hành thanh toán Toàn bộ nội dung, điều kiện
và cách thức này được gọi là phương thức thanh toán quốc tế Mỗi phương thứcthanh toán đều có mức độ rủi ro khác nhau, phương thức nào càng hấp dẫn nhànhập khẩu thì càng chứa đựng nhiều rủi ro cho nhà xuất khẩu và ngược lại Trong
số đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được coi là một trong nhữngphương thức an toàn nhất bởi nó giúp dung hòa rủi ro và lợi ích giữa nhà xuất khẩu
và nhập khẩu
Trang 11Theo điều 2 UCP 600:“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù
được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”
Như vậy, cho dù được gọi như thế nào thì bản chất của tín dụng chứng từvẫn phải tuân thủ nội dung của Điều 2 UCP600, thể hiện là một thỏa thuận, theo đómột ngân hàng hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng trêndanh nghĩa của chính mình, phải trả tiền theo lệnh của một người khác hoặc chấpnhận và trả tiền hối phiếu do người này kí phát, khi bộ chứng từ quy định được xuấttrình và tuân thủ điều kiện của Tín dụng
Các nội dung chính của một thư tín dụng bao gồm:
Số hiệu L/C (Credit Number)
Địa điểm phát hành L/C (Place of Issuance)
Ngày phát hành L/C (Date of Issuance)
Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C
Số tiền, loại tiền, số lượng, đơn giá (Credit Currency and Amount)
Thời gian hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C
Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment)
Ngày giao hàng (Shipment Date)
Những nội dung liên quan đến hàng hóa gồm:
Nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
Yêu cầu về bố chứng từ
Quy định về luật dẫn chiếu
Sự cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành
Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình:
Hối phiếu (Draft/Bill of Exchange)
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Chứng từ vận tải
Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy)
Trang 12 Các chứng từ khác
Một số loại thư tín dụng chứng từ phổ biến có thể kể đến như sau:
L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
L/C không thể hủy ngang có xác nhận (Irrevocable comfirmed L/C)
L/C không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without Recourse L/C)
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C tuần hoàng (Revolving L/C)
L/C giáp lưng (Back to Back L/C)
L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C)
L/C dự phòng (Standby L/C)
L/C trả chậm (Deffered Payment L/C)
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán tín dụng chứng từ
Trong thanh toán tín dụng chứng từ, ngoài vai trò là đại lý và chức nănggiám sát, ngân hàng còn tham gia chủ động và tích cực hơn bằng cách đưa ra camkết chắc chắn về việc thực hiện nghĩa vụ chi trả của mình khi có một xuất trình phùhợp Phương thức thanh toán L/C có một số đặc điểm như sau:
L/C là hợp đồng kinh tế giữa hai bên
L/C là hợp đồng kinh tế điều chỉnh mối quan hệ giữa NHPH và nhà nhậpkhẩu Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do NHPH đại diện Như vậy, nộidung L/C chỉ là cam kết của NHPH với nhà xuất khẩu về việc thanh toán đúng theođiều khoản của L/C mà thôi
L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa
Theo điều 4, UCP 600: “L/C là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng ngoại
thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C.
Trang 13Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào các hợp đồng đó, ngay cả khi L/C dẫn chiếu đến các hợp đồng này”.
L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ
Theo điều 5 UCP 600: “Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở chứng từ chứ
không bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà chứng từ có liên quan”.
Như vậy, ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra việc xuất trình để quyếtđịnh xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp không đểtiến hành thanh toán, hoặc chiết khấu bộ chứng từ Trong phương thức thanh toánL/C, chứng từ có vai trò đặc biệt quan trọng, là đại diện của giá trị hàng hóa đãđược giao, là cơ sở để ngân hàng thanh toán, người nhập khẩu đi nhận hàng
L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ bộ chứng từ
Vì ngân hàng chỉ giao dịch dựa trên cơ sở chứng từ, nên yêu cầu tuân thủchặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Để được thanh toán,nhà xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản
và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại, và nội dung đáp ứngnhững yêu cầu của L/C
L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro
Theo phương thức thanh toán L/C, nhà nhập khẩu ủy thác cho ngân hàngphát hành làm thủ tục trả tiền cho nhà xuất khẩu đã giao hàng đúng theo thỏa thuậntrong hợp đồng thương mại, bằng chứng thể hiện trên bộ chứng từ phù hợp đượcngân hàng chấp nhận
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhà nhập khẩu có cơ sở tinchắc rằng NHPH sẽ không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, còn nhà xuấtkhẩu tin chắc rằng mình sẽ nhận được tiền hàng nếu trao cho ngân hàng bộ chứng
từ phù hợp với quy định của L/C Như vậy, phương thức L/C dung hòa được lợi ích
Trang 14và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu và được coi là phương thức thanhtoán phòng ngừa rủi ro tốt nhất cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
1.1.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Diễn giải sơ đồ:
(1) Hai bên mua bán kí kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toántheo phương thức L/C
(2) Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu NHPH mở L/C cho người xuất khẩuthụ hưởng
(3) NHPH mở L/C theo đúng yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C sangngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết về việc thư tín dụng đã đượcmở
(4) NHTB thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C đã mở và khi nhận đượcbản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
(5) Dựa vào L/C, người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng đó thì tiến hànhgiao hàng, còn nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng phát hành L/C sửa đổi ,
bổ sung, điều chỉnh thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng
Trang 15(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngânhàng thông báo để được thanh toán.
(7) NHĐCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp với L/C thì thanh toán;nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả nguyên vẹn bộ chứng từcho nhà xuất khẩu
(8) NHĐCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả
(9) NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành thanhtoán cho NHĐCĐ, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả nguyênvẹn bộ chứng từ cho NHĐCĐ
(10) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu saukhi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(11) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hànhtrả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền
1.2 Rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1 Phân loại rủi ro
Như đã phân tích ở trên, Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán
an toàn tuy nhiên vẫn tồn tại những rủi ro cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, đặcbiệt là với các ngân hàng Theo quy trình thanh toán trên, ta có thể nhận thấy một sốrủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như sau:
1.2.1.1Rủi ro pháp lý
Những rủi ro pháp lý thường gặp trong thanh toán TDCT phải kể đến như sau:
Rủi ro do sự thiếu đồng bộ của hành lang pháp lý cho hoạt động TTQT và thanh toán TDCT: trong thanh toán TDCT, các bên tham gia thường thỏa thuận sử
dụng UCP và dẫn chiếu vào L/C Tuy nhiên đây chỉ là quy phạm mang tính chất tùy
ý Vì vậy, việc áp dụng trong thực tế còn phát sinh nhiều hạn chế do mỗi quốc giavận dụng ở các mức độ khác nhau Luật quốc gia thường tôn trọng pháp luật và tập
Trang 16quán quốc tế, tuy nhiên không phải không tồn tại mậu thuẫn Nếu có sự mâu thuẫngiữa luật quốc gia và tập quán quốc tế thì luật quốc gia sẽ được ưu tiên áp dụng.Nếu pháp luật hai quốc gia có sự khác biệt nhau thì rủi ro có thể sẽ xảy ra
Rủi ro do sự biến động của các chính sách kinh tế: để phù hợp với tình hình
phát triển của quốc gia trong từng thời kỳ, chính phủ thường ban hành các chínhsách về dự trữ ngoại hối, thuế, tỷ giá Những yếu tố này tác động trực tiếp đến hành
vi của nhà xuất nhập khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể Ngoài ra các chính sáchđiều chỉnh tỷ giá, lãi suất cũng có những tác động không nhỏ đến tình hình hoạtđộng, kinh doanh, là trở ngại cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng,
do đó, ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của các ngân hàng thương mại
Rủi ro khi áp dụng thông lệ và tập quán quốc tế: UCP được sử dụng phổ
biến trong thanh toán tín dụng chứng từ Tuy nhiên, ở nhiều trường hợp, UCP vẫnkhông theo kịp với thực tiễn hoạt động thanh toán TDCT tại các ngân hàng, gây ranhững rủi ro trong quá trình hoạt động Ngoài ra, các thông lệ và tập quán quốc tếđược phát hành bằng tiếng Anh Trong quá trình dịch thuật, có thể tồn tại ý hiểukhác nhau giữa các quốc gia dẫn đến sự bất đồng quan điểm giữa các bên tham gia
1.2.1.2Rủi ro đạo đức
a Rủi ro từ phía nhà nhập khẩu
Xảy ra trong trường hợp nhà nhập khẩu cố tình lừa người bán xếp hàng lên
tàu rồi sử dụng các thủ đoạn chuyên nghiệp như bắt lỗi sai sót bộ chứng từ nhằm épgiá người bán để thu lợi cho chính mình Trong trường hợp này, nhà xuất khẩuthường phải giảm giá hàng bán, nếu không, nhà xuất khẩu phải chấp nhận nhận lạilượng hàng hóa đó Nghiêm trọng hơn có trường hợp nhà nhập khẩu phát hành thưtín dụng giả mạo, lừa đảo những nhà xuất khẩu non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu Hoặc sau khi bán được hàng cố tình không nộp tiềnvào tài khoản, không tiến hành thanh toán cho ngân hàng như đã cam kết, ảnhhưởng đến dòng vốn dự tính của ngân hàng
b Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu
Trang 17Xảy ra khi nhà xuất khẩu cố ý giao hàng không phù hợp với hợp đồng nhưthiếu, kém chất lượng, chậm giao hàng…nhưng do cấu kết với hãng tàu hoặc hãngbảo hiểm, vẫn xuất trình được bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với những quy địnhcủa L/C do có sự cấu kết với hãng tàu, hãng bảo hiểm…Trong trường hợp này, theoUCP ngân hàng vẫn tiến hành thanh toán và nhà nhập khẩu phải chịu mọi rủi ro.Ngoài ra trong trường hợp giá hàng hóa quốc tế tăng, người bán không muốn giaohàng cho người mua, phá vỡ kế hoạch kinh doanh của nhà nhập khẩu, ảnh hưởngđến hoạt động thanh toán TDCT của ngân hàng.
c Rủi ro từ phía ngân hàng
Trong nhiều trường hợp, NHPH cũng vi phạm cam kết của mình như trìhoãn, hoặc từ chối thanh toán cho bộ chứng từ của nhà xuất khẩu Hoặc với sự thiếutrung thực của Ngân hàng chiết khấu, bộ chứng từ không hoàn hảo vẫn được gửiđiện tới NHPH, NHPH tin tưởng tiến hành thanh toán và sẽ gặp rủi ro
1.2.1.3Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng liên quan đến tình hình tài chính, khả năng thanh toán củacác bên Khác với các phương thức thanh toán khác, ngân hàng chỉ đóng vai trò làtrung tâm thanh toán, chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng Còn trong thanhtoán TDCT, ngân hàng đứng ra cam kết thanh toán cho người thụ hưởng Vì vậy rủi
ro tín dụng là điều khó có thể tránh khỏi
1.2.1.4Rủi ro thị trường
Hoạt động thanh toán TDCT chịu sự chi phối rất nhiều của nhân tố thịtrường trong và ngoài nước Chỉ cần một sự biến động nhỏ trong tỷ giá, lãi suất, lạmphát…cũng có những ảnh hưởng đáng kể đến hành vi của các chủ thể trong thanhtoán TDCT
Đáng chú ý nhất trong rủi ro thị trường là rủi ro ngoại hối Xảy ra khi việcthanh toán được ấn định bằng đồng tiền nước ngoài Ngoài ra, lạm phát cũng lànhân tố thị trường gây thiệt hại cho các bên trong quá trình xuất nhập khẩu Khi lạmphát tăng, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng làm cho hàng hóa xuất khẩu mất khả
Trang 18năng cạnh tranh, hay lợi thế tương đối không còn nữa Hoạt động xuất khẩu bịngưng trệ, doanh số thanh toán TDCT của ngân hàng cũng giảm đi đáng kể.
1.2.1.5Rủi ro tác nghiệp
Đây là rủi ro mang tính chủ quan, phát sinh trong quá trình xử lý các nghiệp
vụ của chuyên viên TTQT tại các ngân hàng và nhà xuất khẩu trong quá trình xuấttrình bộ chứng từ đòi tiền đến ngân hàng
Rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng đến từ các nguyên nhân chủ yếu: do conngười gây ra, do lỗi hệ thống công nghệ thông tin do quy trình thực hiện và các yếu
tố khách quan khác
1.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán TDCT
1.2.2.1 Do sự biến động của nền kinh tế thị trường
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng thương mại luôn chịu
sự chi phối khắt khe của quy luật cung cầu, giá cả thị trường… nên cũng phảithường xuyên đối mặt với các rủi ro từ mọi phía Ngoài ra, những yếu tố như giá cảthay đổi, công nghệ lạc hậu, khả năng quản lý,điều hành kém, khủng hoảng tàichính… cũng là tác nhân gây ra khó khăn đối với các doanh nghiệp, thua lỗ, thậmchí là phá sản, vỡ nợ…
Ngoài ra, sự biến động trong thị trường tài chính, sự thay đổi tỷ giá, các chỉtiêu về nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối và cán cân thanh toán của một quốc giacũng gây nên sức ép và rủi ro đối với việc thanh toán quốc tế
1.2.2.2 Do bất cân xứng thông tin
Bất cân xứng thông tin là nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro tín dụng và rủi rođạo đức trong thanh toán quốc tế
Thông tin là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi bên tham gia thanhtoán quốc tế Nếu một bên không nắm vững tình hình tài chính cũng như uy tín haykhả năng thanh toán của bên đối tác, không am hiểu và kiểm tra được các thông số
Trang 19kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của dự án mình tài trợ thì rủi ro tín dụng xảy ra là điềukhó tránh khỏi
Việc thiếu thông tin hay sự thiếu trung thực của đối tác, đồng thời lại bị họ
cố tình che dấu hay lừa gạt nên đưa ra những quyết định sai lầm đã gây ra rủi ro đạođức
1.2.2.3 Năng lực và đạo đức kinh doanh của các nhà nhập khẩu
Đây là yếu tố quan trọng quyết định sự suôn sẻ hay không của cuộc thanhtoán quốc tế Thanh toán quốc tế được coi là quyền lợi của bên xuất khẩu và đồngthời là trách nhiệm của người nhập khẩu Thanh toán diễn ra tốt đẹp khi mà các bêntham gia tôn trọng hợp đồng đã ký và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong
cả chu trình đó
Người nhập khẩu là người có trách nhiệm trả tiền cho người xuất khẩu Họ
có nghĩa vụ phải thông qua ngân hàng để mở thư tín dụng hợp lệ chủ động trongviệc thanh toán, nhận hàng, mua bảo hiểm… Nếu người nhập khẩu do năng lực hạnchế không thực hiện tốt các nghĩa vụ trên thì quá trình thanh toán diễn ra khôngthuận lợi Tương tự nếu người nhập khẩu không có thiện ý tốt, anh ta sẽ tìm mọicách gây khó khăn cho ngân hàng cũng như cho người xuất khẩu như bắt bẻ mọi sơsuất dù là nhỏ nhất để từ chối thanh toán, hoặc kéo dài thời gian thanh toán…trongcác trường hợp trên thì quy trình thanh toán sẽ bị gián đoạn ảnh hưởng đến quyềnlợi của các bên
Đối với người xuất khẩu năng lực và hành vi của họ cũng ảnh hưởng nhiềuđến quy trình thanh toán Nghĩa vụ của người xuất khẩu là kiểm tra thư tín dụng dongười nhập khẩu mở, giao hàng đúng hợp đồng, lập bộ chứng từ phù hợp với cácđiều khoản của L/C…Trong đó, lập bộ chứng từ phù hợp là khâu gặp nhiều trở ngạinhất vì người xuất khẩu phải qua nhiều công đoạn, thủ tục Đây chính là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến trường hợp người xuất khẩu lập bộ chứng từ giả mạo,trốn tránh việc kiểm tra chất lượng hàng hoá của cơ quan có thẩm quyền để lừa gạt
Trang 20người nhập khẩu Hoặc người xuất khẩu không nghiêm túc khu thực hiện hợp đồng,lập được bộ chứng từ phù hợp nhưng trong thực tế giao hàng lại không đúng vớiquy định trong hợp đồng Từ đó, dẫn đến quá trình thanh toán chậm lại, thậm chí cókhi phải huỷ bỏ hợp đồng đã ký.
Như vậy, năng lực và đạo đức kinh doanh của các bên có ảnh hưởng nhiềuđến chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ Nếu người mua và người bán có kiếnthức và có kinh nghiệm trong thương mại quốc tế thì quy trình thanh toán trở nênnhanh chóng và thuận lợi hơn Vì vậy, sự hiểu biết rộng, có kinh nghiệm và tínhlàm việc nghiêm túc của cả hai bên người xuất và người nhập là những yêu cầu cầnthiết để thúc đẩy quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.2.4 Các nhân tố vĩ mô và các nhân tố bất khả kháng
Những biến động về chính trị như chiến tranh, đảo chính…hay sự thay đổi
về bộ máy, thể chế chính trị, chính phủ ở nước xuất nhập khẩu hay sự bất thốngnhất giữa luật điều chỉnh L/C ngoài UCP 600, luật quốc gia của từng nước dẫn tớirủi ro chính trị hay rủi ro pháp lý trong thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng chủ yếu trong thanhtoán xuất nhập khẩu, mà quan hệ này lại phụ thuộc nhiều vào môi trường vĩ mô củahai nươc xuất nhập khẩu như: chính trị, xã hội, môi trường kinh tế, tình hình anninh…Bên cạnh đó, các chính sách kinh tế cũng như những chính sách quản lý củatừng quốc gia đều tác động ảnh hưởng mạnh mẻ, chăng hạn như việc ban bố chínhsách hạn chế nhập khẩu hay chính sách kiểm toán ngoại hối thắt chặt sẽ có tác độnglàm ảnh hưởng lớn đến quá trình thanh toán Giá trị thanh toán xuất nhập khẩu đượctính bằng ngoại tệ nên tỷ giá hối đoái thường xuyên biến động sẽ gây thiệt hại cho
cả hai bên Vì vậy, trong điều kiện các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội…ổn định thìchất lượng thanh toán tín dụng chứng từ sẽ được đảm bảo và ngược lại
Ngoài ra, phương thức tín dụng chứng từ còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bấtkhả kháng như bất kỳ một quan hệ kinh tế nào Các hiện tượng như: chiến tranh,
Trang 21đình công, khủng bố, thiên tai, hoả hoạn, các vụ tấn công nhà băng…được coi làcác trường hợp mà ngân hàng có thể thoát khỏi trách nhiệm thanh toán cho ngườihưởng, chấm dứt ngay lập tức quy trình thanh toán nhưng với thiệt hại thuộc vềhầu như tất cả các bên.
Nhìn một cách tổng quát, quy trình thanh toán tín dụng chứng từ bị ảnhhưởng bởi rất nhiều yếu tố Để nâng cao hiệu quả phương thức thanh toán tín dụngchứng từ, chung ta phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng để từ đó có thể điều chỉnhvới khả năng tốt nhất của mình
1.2.2.5 Các nguyên nhân khác
Trình độ của cán bộ ngân hàng: Tham gia vào quy trình thanh toán, các ngân
hàng là những trung gian không thể thiếu được Nếu là ngân hàng phục vụ ngườimua thì ngân hàng có trách nhiệm mở thư tín dụng, cam kết sẽ trả tiền cho ngườibán Việc ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bán đồng nghĩa với việcngân hàng cấp cho người mua một khoản tín dụng Vì vậy, trước khi phát hành L/C,ngân hàng phải phân tích, đánh giá tình hình tài chính của người mua, xem hiệu quảhoạt động của họ như thế nào, có uy tín hay không, từ đó, quyết định xem ngườimua có cần phải thực hiện điều kiện đảm bảo cho khoản vay hay không Thực hiệncác khâu trên đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải là những người có kinh nghiệm, cónăng lực chuyên môn vững vàng, có khả năng phân tích và tổng hợp tốt…để đảmbảo đánh giá đúng khách hàng trong thời gian ngắn nhất, trên cơ sở đó, thu hút thêmkhách hàng mới ngoài ngoài những khách hàng có uy tín và làm ăn lâu dài với ngânhàng Tương tự, nếu là ngân hàng phục vụ người bán thì ngân hàng có trách nhiệmthông báo thư tín dụng cho người xuất khẩu và tiếp nhận bộ chứng từ từ người này.Với trách nhiệm là ngân hàng được uỷ thác thanh toán, ngân hàng này phải đặc biệtlưu ý trong khâu kiểm tra tích hợp lý của bộ chứng từ Vì đây là khâu quyết địnhxem người bán có được thanh toán hay không nên các cán bộ phụ trách khâu nàyphải hết sức cẩn thận, làm việc tập trung và có trách nhiệm
Trang 22Trên thực tế, có nhiều trường hợp do trình độ của cán bộ ngân hàng hạn chếlàm cho quy trình thanh toán bị chậm lại Chẳng hạn như, các điều khoản trong L/Cthường được thể hiện bằng ngôn ngữ nước ngoài nên nếu trình độ cán bộ ngân hànghạn chế thì sự hiểu lầm là điều không thể tránh khỏi Hay như trong khâu kiểm tra
bộ chứng từ do người bán gửi đến, cán bộ ngân hàng kiểm tra quá lâu vừa gây chậmtrể thanh toán cho người xuất khẩu vừa kéo dài thời gian để có thể nhận được hàngcủa người nhập khẩu, làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hoá và kế hoạch sử dụngvốn của người xuất khẩu…
Có thể nói, bản thân các ngân hàng tham gia có ảnh hưởng lớn đến sự nhanhchậm của quá trình thanh toán, trong đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng nhưphong cách phục vụ khách hàng của cán bộ ngân hàng là yếu tố quyết định Đây làyếu tố phản ánh rõ nét nhất và ảnh hưởng sâu sắc nhất đến chất lượng của dịnh vụthanh toán quốc tế của ngân hàng
Công nghệ trong thanh toán: Đây là yếu tố phản ánh tính chất hiện đại và sự
tiện lợi của hệ thống thiết bị, công nghệ kỹ thuật được sử dụng trong quy trìnhthanh toán quốc tế, Hệ thống công nghệ càng hiện đại thì quy trình thanh toán diễn
ra càng nhanh, chất lượng càng được đảm bảo Theo xu hướng hiện nay, các ngânhàng chủ yếu thanh toán qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tếSWIFT (Society For Worldwide Interbank Financial Telecommunications) nhiềuhơn hình thức thư từ (mail) Việc mở và thông báo L/C bằng SWIFT có tác dụng rútngắn tối đa khoảng thời gian, tránh thất lạc tài liệu và đảm bảo thông tin đượctruyền đi một cánh đầy đủ, chính xác Trong khi đó, việc mở và thông báo L/C bằngthư tuy có ưu điểm chi phí thấp nhưng lại kéo dài thời gian của quy trình thanhtoán, hơn nữa, khả năng thất lạc thư từ là điều có thể xảy ra
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nếu ra cơ sở luận của phương thức thanh toán TDCT cùngnhững rủi ro thường gặp của ngân hàng thương mại khi tham gia vào hoạt độngthanh toán TDCT Bên cạnh đó, chương 1 cũng phân tích 1 số nhân tố tác động đếnrủi ro trong thanh toán TDCT Đây sẽ là hệ thống cơ sở lý thuyết làm tiền đề choviệc phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức TDCTtại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank tại chương 2
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) có trụ sở chính tại 25 TrầnHưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội SeABank được biết đến là ngân hàng nằm trongnhóm dẫn đầu các ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam về quy môvốn điều lệ, mạng lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăngtrưởng ổn định
SeABank được thành lập từ năm 1994, trải qua chặng đường 21 năm pháttriển, SeABank đã đạt được thành tựu phát triển ấn tượng với vốn điều lệ 5.466 tỷđồng, tổng tài sản đạt gần 80 nghìn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động trên khắp 3miền đất nước với 154 điểm giao dịch SeABank được Ngân hàng Nhà nước xếphạng trong Nhóm các tổ chức tín dụng có hoạt động lành mạnh và tăng trưởng ổnđịnh Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh cổđông trong và ngoài nước - Societe Generale, VMS MobiFone, PVGas - SeABankđang vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trị thực chất và hiệu quả
Vì những thành tích nổi bật đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộigiai đoạn 2007-2012, SeABank vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chươngLao động hạng Ba Những giải thưởng và danh hiệu cao quý mà SeABank đã đạtđược trong những năm qua ghi nhận quá trình phấn đấu bền bỉ của SeABank qua 21năm thành lập và phát triển, xây dựng hình ảnh thương hiệu với sứ mệnh “Kết NốiGiá Trị Cuộc Sống” và hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tạiViệt Nam
SeABank đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam,cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cánhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưuhóa lợi ích cho từng đối tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bềnvững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội, phát
Trang 25triển ngân hàng theo mô hình của một ngân hàng bán lẻ và từng bước hướng tới trởthành một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật về chất lượngsản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán
lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân và đồng thời phát triểnmảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn Các sảnphẩm dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lựctài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các ngân hàng thương mại.Đây là nguồn vốn chính để ngân hàng có thể duy trì và phát triển kinh doanh Côngtác huy động vốn của một ngân hàng được đánh giá là có hiệu quả khi ngân hàng đóluôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào, đáp ứng nhu cầu của khách hàngđến vay vốn và đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước
Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định được thị trường đầu
ra định hướng được hiệu quả các dự án đầu tư cũng như nắm bắt được mức độ ảnhhưởng của lãi suất
Thông qua việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn khác nhau khôngngừng mở rộng mạng lưới dịch vụ cũng như nâng cao và hoàn thiện chất lượng dịch
vụ ngân hàng với tiêu chí nhanh chóng, chính xác thuận tiện cho khách hàng, côngtác huy động vốn của ngân hàng đã đạt được những kết quả khích lệ, nguồn vốntăng trưởng với tốc độ cao, đáp ứng được khối lượng lớn nhu cầu vốn phục vụ chosản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các công ty và dân cư trên địa bàn
Trong giai đoạn 2012 – 2014, SeABank đã đạt được kết quả huy động vốnnhư sau:
Trang 26Bảng 2.1: Doanh số tổng nguồn vốn và vốn huy động của Ngân hàng TMCP
Đông Nam Á giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính SeABank giai đoạn 2012 – 2014
Từ bảng tổng hợp trên, có thể thấy tình hình huy động vốn của SeABank ổnđịnh trong giai đoạn 2012 – 2014 Tổng nguồn vốn tăng đều, với tốc độ tăng năm
2013 so với năm 2012 là 6.39% và năm 2014 so với năm 2013 là 7.51% Hơn nữa,vốn huy động của SeABank cũng tăng đều qua các năm và tốc độ tăng nhanh hơncác nguồn cấu thành vốn khác Vốn huy động tính đến cuối năm 2014 đạt77,278,069 triệu VND, tăng 10.48% so với năm 2013, tăng 23.02% so với năm
2012 Giai đoạn 2012 – 2014 là giai đoạn mà nền kinh tế còn tồn tại rất nhiều khókhăn thì việc giữ được nguồn vốn ổn định như SeABank là rất tốt
Trang 27Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại SeABank giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu VND
0 5000000
Huy động thị trường I Huy động thị trường II
Nguồn: BCTC Ngân hàng TMCP Đông Nam Á giai đoạn 2012 – 2014
Trên đây là biểu đồ về cơ cấu huy động vốn của SeABank giai đoạn 2012 –
2014 trên thị trường I (từ nền kinh tế) và thị trường II (thị trường liên ngân hàng)
Có thể thấy hoạt động huy động vốn của SeABank có những biến động tíchcực trong ba năm vừa qua Năm 2012, vốn huy động của SeABank trên thị trường I
là 31446801 triệu VND, thị trường II là 31369516 triệu VND, tức là ở mức xấp xỉnhau Tuy nhiên đến năm 2013 và 2014, tỷ lệ vốn huy động trên thị trường I đã có
sự tăng lên rõ rệt Tỷ lệ vốn huy động từ thị trường I so với tổng nguồn vốn huyđộng tăng từ 50% năm 2012 lên mức 51.73% năm 2013 và đạt mức 53% năm2014.Điều này là một tín hiệu tích cực khi nền kinh tế có dấu hiệu hồi phục, tiền gửicủa nền kinh tế đã chảy vào được ngân hàng, giúp hạn chế sức ép trên thị trường
Trang 28liên ngân hàng Tuy nhiên cơ cấu vốn huy động của SeABank cũng chưa đạt đượcmức kỳ vọng bởi vốn vay trên thị trường liên ngân hàng vẫn còn lớn.
2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng
Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu,đem lại phần lớn doanh thu cho ngân hàng Tuy nhiên, đi đôi với doanh thu lớn,hoạt động tín dụng cũng đem lại rủi ro lớn nhất cho ngân hàng Đi đôi với tăngtrưởng tín dụng, chất lượng tín dụng của SeABank cũng đang được cải thiện
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của SeABank giai đoạn 2012 -2014
Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính SeABank giai đoạn 2012 – 2014
Cùng với tăng trưởng huy động vốn, dư nợ tín dụng của SeABank cũng cókết quả tích cực Theo bảng tổng hợp kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2012 –
2014, có thể thấy dư nợ tín dụng của SeABank tăng trưởng ổn định Tổng dư nợnăm 2013 là 20,928,780 triệu VND, tăng 25.36% so với năm 2012 Đến năm 2014,tốc độ tăng trưởng tín dụng là 27.13% so với năm 2013, đạt 26606758 triệu VND
Nợ xấu của SeABank giai đoạn này cũng được kiểm soát ở mức dưới 3% Năm
2012, do kinh tế vẫn còn những bất ổn mà tỷ lệ nợ xấu của SeABank còn cao, ởmức 2.97%, tuy nhiên đã giảm đi còn 2.84% trong năm 2013
Ngoài tăng trưởng tín dụng và kiểm soát được nợ xấu, cơ cấu nợ củaSeABank cũng là một vấn đề được quan tâm
Trang 29Biểu đồ 2.2: Dư nợ của SeABank theo thời hạn trả nợ giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu VND
0 2000000
Nguồn: Báo cáo tài chính SeABank giai đoạn 2012 – 2014
Từ biểu đồ trên, ta thấy rằng dư nợ từng kỳ hạn của SeABank tăng qua cácnăm đặc biệt là trong năm 2014, dư nợ tăng từ mức 8,550,691 triệu VND lên mức11,174,838 triệu VND, tăng đến 30% do năm 2013 SeABank ký được nhiều hợpđồng tín dụng dài hạn và đến năm 2014 mới có thể giải ngân Nợ trung hạn tăngkhông nhiều, ở mức ổn định Nợ ngắn hạn cũng có sự tăng mạnh trong năm 2014
Có thể thấy cơ cấu cho vay của SeABank chưa thực sự hợp lý khi quá nhiều vốndồn vào việc cho vay dài hạn vì đây là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Ngân hàng.Ngân hàng nên xem xét để tập trung hơn vào các lĩnh vực cho vay trung hạn vàngắn hạn để mang lại sự an toàn cho mình khi mà nền kinh tế vẫn chưa hoàn toànbình phục
Trang 302.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Phiên bản mới nhất hiện nay là UCP 600 có hiệu lực vào 01/07/2007
Ngoài ra còn một số văn bản khác giải thích và làm rõ việc áp dụng và thựchiện UCP:
Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dung để kiểm tra chứng từ trongphương thức tín dụng chứng từ ISBP (International Standard Banking Practice forthe Examination of Documentary Under Documentary Credits) dùng để kiểm trachứng từ theo thư tín dụng phiên bản 745 do ICC ban hành năm 2013
Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo phương thức tín dụng chứng từURR 275 (The Uniform for Bank Reimbursement under Documentary Credits)
eUCP 1.1 bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử, rađời cùng với UCP 600
ICC là một tổ chức mang tính hiệp hội, nghề nghiệp (phi chính phủ, phiquyền lực), do vậy, UCP vav các văn bản trên do ICC ban hành không mang tínhchất pháp lý bắt buộc, chỉ khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP, thì nó mới cóhiệu lực pháp lý bắt buộc
Do có nhiều nguồn luật điều chỉnh nên trình tự ưu tiên như sau: Công ướcquốc tế, Luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế Như vậy, trong quá trình ápdụng UCP vào thực tiễn, nếu có nội dụng xung đột, mâu thuẫn thì luật quốc gia sẽđược ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý
Trang 312.2.2 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Hoạt động Thanh toán quốc tế đã phát huy vai trò tích cực đối với hoạt độngkinh doanh của SeABank Hoạt động Thanh toán quốc tế của SeABank giai đoạnvừa qua có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng Cụ thểngày14/8/2013 tại Hà Nội, SeABank đã được ngân hàng Wells Fargo - một trongbốn ngân hàng lớn nhất của Mỹ, trao giải thưởng về chất lượng soạn điện thanhtoán chuẩn 6 tháng đầu năm 2013 (High Straight-Through Rate for PaymentProcessing) Giải thưởng là sự ghi nhận, đánh giá cao hiệu quả chất lượng dịch vụThanh toán quốc tế 6 tháng đầu năm 2013 của SeABank Đây là năm thứ 6 liên tiếp(2007 – 2013) SeABank được Wells Fargo trao tặng giải thưởng này (giải thưởngThanh toán quốc tế xuất sắc năm 2007 là do ngân hàng Wachovia – tiền thân củaWells Fargo trao tặng) Cùng với giải thưởng của Wells Fargo, chất lượng thanhtoán quốc tế của SeABank còn được ghi nhận thêm với các giải thưởng Thanh toánquốc tế xuất sắc do ngân hàng Citibank trao tặng từ năm 2009 – 2011, và ngân hàngHSBC trao tặng từ năm 2008 – 2011 Dịch vụ Thanh toán quốc tế tỷ lệ điện chuẩncủa SeABank đạt trên 95% Hiện SeABank đã có quan hệ đại lý với 350 ngân hàng/chi nhánh ngân hàng tại 51 quốc gia trên thế giới
Góp phần lớn trong kết quả thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP ĐôngNam Á chính là hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ
2.2.2.1 Tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á giai đoạn 2012 – 2014
a Thanh toán L/C xuất khẩu.
Hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại SeABank giai đoạn 2012 – 2014 đã
có những chuyển biến tích cực với sự tăng lên cả về số lượng bộ chứng từ thanhtoán cũng như giá trị thanh toán
Trang 33Nguồn: Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động TTQT giai đoạn 2012 – 2014
Theo số liệu tổng hợp trên, ta thấy trong năm 2012, SeABank đã thông báo
39 L/C, với tổng doanh số là 4,047 triệu USD Năm 2013 nền kinh tế bắt đầu cóchuyển biến tích cực, khách hàng của ngân hàng mở rộng được sản xuất kinh doanhnên doanh số L/C xuất khẩu tăng lên 4.884 triệu USD với 42 L/C thông báo Số L/Ctăng 3 món nhưng doanh số thông báo tăng đến 20.68%, điều này đồng nghĩa vớigiá trị trung bình của một L/C SeABank thông báo năm 2013 cũng lớn hơn nhữngnăm trước Có nghĩa là uy tín của SeABank trong mảng dịch vụ TTQT đã đượcnâng cao Đến năm 2014, tình hình vẫn khả quan khi số lược L/C thông báo quaSeABank tiếp tục tăng nhanh, Số lượng tăng thêm 9 thành 51 L/C được thông báo,tổng doanh thu đạt 5.907 triệu USD, tăng 20.95% so với năm 2013
Tương tự như doanh số thông báo L/C xuất khẩu, doanh số thanh toán L/Cxuất khẩu cũng tăng trong giai đoạn 2012 - 2014 Năm 2012, ngân hàng đã gửi ranước ngoài 32 bộ L/C đòi tiền với giá trị 4.37 triệu USD Năm 2013 doanh số thanhtoán L/C tăng mạnh đạt 6.05 triệu USD với 40 bộ chứng từ được gửi đi, tăng 8 bộ
so với năm 2012 và tăng tới 38.44% về giá trị Tình hình tiếp tục phát triển nhưng
có phần ổn định và chậm lại vào năm 2014 khi doanh số tăng 15.37% đạt 6,98 triệuUSD với 44 L/C xuất khẩu
Nhìn chung, doanh số L/C xuất khấu giai đoạn 2012 – 2014 của SeABank có
sự phát triển qua cả ba năm Đặc biệt trong năm 2013, cả số lượng và doanh số L/C