1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đa dạng dinh học và các giá trị dịch vụ hệ sinh thái rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa, tỉnh quảng trị

180 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng các loài có tầm quan trọng bảo tôn cấp uốc gia và uốc tế ghi nhận tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Bảng .6 Tóm tắt giá trị cảnh quan của một số , hu bảo t n thiên nhiên

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHỔNG TRUNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC

VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHỔNG TRUNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC

VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Kỹ thuật Lâm sinh

Mã số: 62 62 02 05

Người hướng dẫn khoa học

Người hướng dẫn 1: PGS.TS Nguyễn Xuân Đặng Người hướng dẫn 2:TS Đồng Thanh Hải

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể thầy giáo hướng dẫn Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

h ng T ung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Đặng và

TS Đông Thanh Hải là giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Tôi xin trân trọng cám ơn cố PGS.TS Phạm Bình Quyền, thầy giáo hướng dẫn đầu tiên đã qua đời

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo trong Ban giám hiệu Nhà trường, phòng Sau đại học, Khoa Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Bộ môn Lâm sinh và nhiều thầy, cô giáo khác của Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, góp ý để luận

án được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin cám ơn Ban quản lý Khu Bảo tôn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, Chi cục Kiểm Lâm, Hội Khoa học kỹ thuật Bảo vệ rừng và Đa dạng sinh học tỉnh Quảng Trị, các đơn vị, cơ quan và các bạn bè, đông nghiệp…Đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án này

Ngày tháng năm 2014

Tác giả

Kh ng Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG 9

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 10

MỞ ĐẦU 1

T N AN C C ẦN Đ N HI N C 15

1.1 Đa dạng sinh học và bảo tôn đa dạng sinh học 15

1.1.1 Định ngh a đa dạng sinh học 15

1.1 Suy thoái đa dạng sinh học 15

1.1 Các hình thức bảo t n đa dạng sinh học 15

1.1 hái niệm và tầm quan trọng của hu bảo t n thiên nhiên 16

1.1 Một số inh nghiệm quản lý BTTN của thế giới 6

1 Đa dạng sinh học và bảo t n đa dạng sinh học iệt Nam 18

1 .1 Đa dạng sinh học iệt Nam 18

1 Sự suy thoái đa dạng sinh học iệt Nam 19

1 Các giải pháp bảo t n Đ SH iệt Nam 20 1.3 Tình hình nghiên cứu và bảo tôn đa dạng sinh học Quảng Trị 221

1 Các giá trị dịch vụ môi trường của hệ sinh thái rừng 243

1 .1 hái niệm về giá trị dịch vụ môi trường của hệ sinh thái rừng 243

1 iá trị phòng hộ môi trường của rừng 254

1 iá trị hấp thụ h các bo nic và điều hòa h hậu của rừng 254

1 iá trị du lịch và giải tr giá trị cảnh quan của rừng 265

1 iá trị lựa chọn và giá trị t n tại của rừng 265

Trang 6

1 Tình hình nghiên cứu giá trị MT rừng trên thế giới 276 1.6 Tình hình nghiên cứu giá trị dịch vụ môi trường rừng Việt Nam 287 1.7 Một số phương pháp lượng giá giá trị phòng hộ xói mòn đất và giá trị cảnh quan

trên thế giới và Việt Nam 20

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan 20

1.7 Phương pháp nghiên cứu giá trị phòng hộ xói mòn đất 32

NỘI N À PHƯƠN PH P N HI N C U 36

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

2.2 Nội dung nghiên cứu 36

2.3 Thời gian nghiên cứu 36

Phương pháp nghiên cứu 37

2.4.1 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu 37

2.4.2 Kế thừa tư liệu từ những nghiên cứu trước 37

Phương pháp nghiên cứu thảm thực vật 37

Phương pháp điều tra hệ thực vật 42

Phương pháp điều tra động vật 32

6 Phương pháp nghiên cứu chim 46

7 Phương pháp nghiên cứu Lưỡng cư 46

8 Phương pháp nghiên cứu giá trị chống xói mòn đất 46

9 Phương pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan của rừng 47

1 X lý số liệu và tiêu ch đánh giá 48

Điều kiện tự nhiên – kính tế xã hội của khu vực nghiên cứu 498 2.5.1 Vị tr địa lý 49

Điều kiện tự nhiên 49

Điều kiện dân sinh- kinh tế khu vực KBTTN BHH 43

Chương 57

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học của HST BTTN BHH 57

1.1 Đa dạng thành phần loài thực vật 57

1 Đa dạng thành phần loài động vật 58

1 Đa dạng các iểu thảm rừng 60

Các giá trị bảo t n Đ SH của HST BTTN BHH 61

1 iá trị s dụng của hệ thực vật rừng 61

iá trị s dụng của hệ động vật rừng 62

Các hệ sinh thái ưu tiên bảo t n BTTN BHH 63

Các loài ưu tiên bảo t n BTTN BHH 63

3.3 Giá trị dịch vụ HSTR của KBTTN BHH 72

3.3.1 Giá trị cảnh quan 72

3.3.2 Giá trị phòng chống xói mòn đất 78

Lượng hóa giá trị chống xói mòn đất 90

Các đ dọa đối với hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học 92

3.4.1 Khai thác tài nguyên 92

Săn bắt động vật bất hợp pháp 92

Tác động của hậu quả chiến tranh 93

3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng và bảo t n Đ SH 93

1 Các giải pháp giảm thiểu các đ dọa 93

3.5.2 Phân vùng ưu tiên bảo tôn một số loài có giá trị bảo t n cao 94

KẾT LUẬN, TÔN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Tôn tại 100

3 Kiến nghị 101

Trang 8

EBA ùng chim đặc hữu

GIS Hệ thống bảng tin địa lý

GPS Máy định vị toàn cầu

HST Hệ sinh thái

HSTR Hệ sinh thái rừng

IUCN Tổ chức Bảo tôn Thiên nhiên Quốc tế

IBA ùng chim quan trọng

TNMT Tài nguyên và Môi trường

VQG ườn quốc gia

WWF uỹ quốc tế về Bảo t n thiên nhiên

WCMC Trung tâm Giám sát Bảo tôn Thế giới

Trang 9

Bảng Các iểu thảm thực vật rừng tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Bảng Số lượng các loài có tầm quan trọng bảo tôn cấp uốc gia và uốc tế ghi nhận tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Bảng 6 Tóm tắt giá trị cảnh quan của một số , hu bảo t n thiên nhiên và

Bảng 1 Hệ số LS tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Bảng 11 Phân cấp xói mòn tiềm năng tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Bảng 1 Hệ số C tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Bảng 1 Phân cấp xói mòn hiện trạng tại BT thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Bảng 1 Lượng đất bị xói mòn phân th o iểu rừng tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Bảng 1 iá trị chống xói mòn đất của các iểu rừng tại hu bảo t n thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 ị tr các tuyến hảo sát thực vật tại KBT thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Hình Hệ thống ô tiêu chu n điều tra thực vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa Hình ị tr các tuyến ch nh hảo sát động vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa Hình Bản đ quy hoạch tổng thể khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 2.5 Bản đô đia hình – thủy văn khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 2.6 Bản đô phân bố lượng mưa tỉnh Quảng Trị

Hình 2.7 Bản đ thổ nhưỡng khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 1 Biểu đ so sánh thành phần loài động vật năm 6 và năm 1

Hình Bản đ hiện trạng thảm thực vật khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình Bản đ phân bố một số loài thực vật ưu tiên bảo t n khu BTTN BHH Hình Bản đ phân bố một số loài động vật ưu tiên bảo t n khu BTTN BHH Hình Bản đ quy hoạch du lịch sinh thái khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 3.6 Bản đ hệ số của khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 3.7 Bản đ hệ số LS của khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 3.8 Bản đ xói mòn tiềm năng khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 3.9 Bản đ hệ số C khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 3.10 Bản đ hiện trạng xói mòn khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Hình 11 Biểu đ xói mòn của các iểu rừng so với đất hông có rừng

Hình 1 Các hu vực đề xuất ưu tiên bảo t n một số loài thú quý hiếm

Hình 1 Bản đ vị tr các HST đề xuất ưu tiên bảo t n khu BTTN Bắc Hướng Hóa

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang 11

Phụ lục 1 Danh lục các loài thực vật trong khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Phụ lục 2 Danh lục các loài thực vật được bổ sung

Phụ lục 3 Danh lục các loài chim trong khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Phụ lục 3 Danh lục các loài lưỡng cư trong hu BTTN Bắc Hướng Hóa

Phụ lục 4 Danh lục các loài thú ghi nhận khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Phụ lục 5 Danh lục các loài thú được bổ sung tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa Phụ lục 6 Danh lục các loài thú được bổ sung

Phụ lục 7 anh lục các loài động vật ưu tiên bảo t n hu BTTN Bắc Hướng Hóa Phụ lục 8 Danh lục các loài thực vật ưu tiên bảo t n hu BTTN Bắc Hướng Hóa Phụ lục 9 Một số hình ảnh điều tra khảo sát tại khu BTTN Bắc Hướng Hóa

Trang 12

MỞ ĐẦU

Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, có diện tích rừng chiếm trên 50% tổng diện tích toàn tỉnh Quảng Trị có nhiều hệ sinh thái rừng HST hác nhau Các HST này có t nh đa dạng sinh học Đ SH cao với hàng nghìn loài động, thực vật hoang dã, trong đó có các loài đặc hữu cho iệt Nam Các HST c ng tạo nên môi trường thuận lợi cho sự phát triển inh tế - xã hội của tỉnh uảng Trị và các hu vực lân cận như duy trì ngu n nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, hạn chế l lụt, phát triển thủy điện,

Tuy nhiên, sau nhiều năm chiến tranh ác liệt éo dài, đời sống kinh tế của người dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số như ân iều, Pa Cô gặp rất nhiều khó hăn Sự gia tăng dân số, sự đói nghèo, éo th o nạn săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng và phát rừng làm rẫy bất hợp pháp kéo dài trong nhiều năm đã gây tác động đáng ể, làm suy thoái nguôn tài nguyên rừng c ng như các MT rừng tỉnh uảng Trị ì vậy, bảo vệ các HST cùng với các giá trị Đ SH đặc trưng, phong phú và duy trì các MT quan trọng của các HST uảng Trị đang là sự quan tâm lớn hông chỉ của tỉnh uảng Trị, Ch nh phủ iệt Nam và nhiều cơ quan

tổ chức bảo t n hác trên thế giới như; uỹ bảo vệ động vật hoang dã Quốc tế (WWF), Tổ chức Bảo t n thiên nhiên uốc tế I CN , Tổ chức Bảo t n chim uốc

tế Birdli , Trung tâm giáo dục thiên nhiên EN …

hu bảo t n thiên nhiên BTTN BHH được thành lập năm 7, nh m mục đ ch Bảo tôn tài nguyên thiên nhiên và Đ SH; Bảo vệ quần thể của các loài động thực vật quí hiếm, các loài đang bị đ dọa, các loài đặc hữu cho Việt Nam và HSTR núi thấp Miền Trung Duy trì giá trị dịch vụ sinh thái và phát huy chức năng phòng hộ đầu nguôn của khu vực đối với các con sông lớn như Sông Bến Hải, Rào Quán, Cam Lộ và Sê Păng Hiêng BN Tỉnh uảng Trị, 6 hu bảo tôn n m phía bắc huyện Hướng Hóa, là vùng địa hình cao nhất của tỉnh Quảng Trị với hai đỉnh núi cao nổi trội là đỉnh Sa Mù 1 m và đỉnh Voi Mẹp (1.771 m) Toàn bộ KBTTN BHH được bao phủ b i iểu rừng n thường xanh mưa mùa nhiệt đới độ cao dưới 1.000m và kiểu rừng n thường xanh á nhiệt đới độ cao trên 1.000m

Các nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy, mặc dù một phần thảm rừng nguyên sinh của BTTN BHH đã bị tác động chuyển sang trạng thái rừng thứ sinh hoặc các iểu rừng nhân tác hác, nhưng các hệ sinh thái rừng đây vẫn giữ

được t nh Đ SH rất cao Mahood, t al 8 Tuy nhiên, cho đến nay các nghiên

cứu vẫn chưa đánh giá được đầy đủ và chưa có nghiên cứu đánh giá tổng hợp các

Trang 13

giá trị Đ SH quan trọng của các HST BTTN BHH Các giá trị MT đây hoàn toàn chưa được nghiên cứu đánh giá

Nh m tạo lập cơ s hoa học cho việc êu gọi đầu tư và xây dựng các giải pháp bảo t n hiệu quả các giá trị Đ SH và duy trì các MT của các HSTR trong

KBTTN BHH, luận án thực hiện luận án ”Nghiên cứu đa dạng sinh họ à á g á

trị dịch vụ a hệ sinh thái rừng tạ hu ảo tôn thiên nhiên Bắ Hướng H a t nh uảng ị”

- Luận án cung cấp bộ dẫn liệu khoa học tổng hợp và cập nhật về các giá trị

Đ SH quan trọng của các HST BTTN BHH đa dạng và đặc trưng cấu trúc của các iểu thảm rừng, đa dạng thành phần loài thực vật, động vật; Các thành phần

Đ SH học có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế,

- Luận án cung cấp các tư liệu hoa học về các giá trị MT của các HSTR trong KBTTN BHH, bước đầu lượng giá một số giá trị MT của các HST như giá trị cảnh quan, giá trị phòng hộ chống xói mòn đất

- Các ết quả nghiên cứu của luận án là cơ s hoa học quan trọng cho việc

êu gọi đầu tư và xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả các HST tự nhiên, bảo

t n các giá trị Đ SH và duy trì bền vững các MT của các HST BTTN BHH nói riêng Các ết quả của luận án c ng là cơ s hoa học quan trọng cho việc xây dựng cơ chế chi trả MT của HSTR theo Nghị định số 99/ 1 /NĐ-CP, ngày tháng 9 năm 1 của Thủ tướng Chính phủ

- Lần đầu tiên giá trị chống xói mòn đất và giá trị cảnh quan KBTTN BHH được lượng hóa, từ đó đã chứng minh rõ vai trò phòng hộ, cảnh quan môi trường rừng Vì vậy, những cơ quan, người hư ng lợi từ các DVMT sẽ tự nguyện chi trả,

Trang 14

đây là điểm đóng góp quan trọng cho việc thực hiện chính sách chi trả DVMT rừng tại tỉnh Quảng Trị

- Lần đầu tiên quan điểm về phân chia các phân khu chức năng trong KBTTN được đề xuất thực hiện th o quan điểm về BTTN (phân chia theo mục tiêu bảo tôn loài dựa trên tập tính sinh thái và sinh cảnh yêu thích của loài) khác với quan điểm lâm sinh, ví dụ: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bố trí theo mục đ ch bảo tôn HST cụ thể, sinh cảnh cho loài ưu tiên hiện có trong KBTTN, mà có thể không liền nhau; Đông thời, các khu vực mà rừng và đất rừng chỉ trạng thái Ia, Ib, Ic,IIa chưa chắc đã cần phục hôi lại rừng giàu; ì đây là sinh cảnh sống phù hợp của một

số loài quí hiếm như loài móng guốc, các loài gà…và đây là đề xuất được áp dụng cho việc quy hoạch lại các phân khu chức năng của KBTTN BHH, đông thời có thể

áp dụng cho các KBTTN khác

Luận án g m 101 trang, được bố cục thành các phần và các chương sau M đầu trang , Chương 1 - Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1 trang), Chương 2 – Nội dung và Phương pháp nghiên cứu 1 trang , Chương - ết quả nghiên cứu

và Thảo luận 4 trang), ết luận, tôn tại và iến nghị trang); Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án (1 trang); Tài liệu tham hảo trong nước và nước ngoài (7 trang); Phụ lục (59 trang); Luận án có 18 bảng, hình (bản đ , đ thị), 20 hình ảnh minh họa

Trang 15

Chương 1

TỔNG UAN CÁC VẦN Đ NGHI N CỨU 1.1 Đa dạng sinh học và bảo tôn đa dạng sinh học

1.1.1 Đ nh ngh a đa dạng sinh học

Công ước Đa dạng sinh học (1992): "ĐDSH là sự phong phú c a mọ ơ thể

sống có từ tất cả các nguôn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh thá dướ nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH ao gôm sự

đa dạng t ong loà (đa dạng di truyền hay còn gọ là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và các hệ s nh thá (đa dạng hệ s nh thá )”

Đa dạng loài là sự phong phú về số loài và trữ lượng các loài trong các HST hay khu vực nhất định Đa dạng loài có tầm quan trọng trong việc duy trì tính ổn định của các quần thể và HST Đa dạng loài hoàn toàn bao trùm đa dạng gen và có

xu hướng quan hệ thuận chiều với đa dạng HST

1.1.2 S su tho i đa dạng sinh học

Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của loài người phụ thuộc vào các nguôn tài nguyên của trái đất, nhất là tài nguyên Đ SH Trong nhiều thập qua, con người

đã quá lạm dụng trong việc khai thác các nguôn tài nguyên của trái đất mà không ngh đến tương lai Hậu quả là sự suy thoái Đ SH trên trái đất đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái Đ SH là sự tăng dân số quá nhanh trên trái đất dẫn đến việc khác thác, s dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng

1.1 C c h nh th c bảo tồn đa dạng sinh học

Trên thế giới hiện nay thường áp dụng hình thức ch nh để bảo t n Đ SH

là bảo t n tại chỗ in-situ cons rvation và bảo t n chuyển chỗ ex-situ

cons rvation Bảo tôn chuyển chỗ và bảo tôn tại chỗ là những cách tiếp cận bảo t n

có t nh bổ sung cho nhau

Bảo tôn tại chỗ là bảo tôn các HST và nơi cư trú tự nhiên nh m duy trì và

khôi phục số lượng các loài trong môi trường tự nhiên của chúng Bảo tôn tại chỗ được x m là phương thức bảo tôn phù hợp nhất vì nó đảm bảo được điều kiện sống phù hợp nhất cho các loài và duy trì tiềm năng tiến hoá của các loài và các HST tự nhiên Bảo tôn tại chỗ nguyên vẹn toàn bộ một quần xã sinh vật (không phải chỉ từng loài riêng biệt của quần xã) là cách bảo tôn có hiệu quả nhất t nh Đ SH của mỗi khu vực và trên toàn cầu Một trong các hình thức bảo vệ tại chỗ phổ biến nhất

Trang 16

hiện nay trên thế giới là xây dựng và quản lý tốt hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên Ngoài ra, bảo tôn tại chỗ còn bao gôm cả bảo tôn các HST bên ngoài các KBTTN

ảo t n huy n hỗ Đối với nhiều loài bị đ dọa thì bảo tôn tại chỗ có thể

chưa phải là giải pháp khả thi do những áp lực của con người ngày cành gia tăng Nếu quần thể còn sót lại là quá nhỏ để tiếp tục tôn tại, hoặc nếu như tất cả những cá thể còn sót lại chỉ có bên ngoài các khu vực được bảo vệ thì bảo tôn tại chỗ sẽ không có hiệu quả Trong những trường hợp này, giải pháp duy nhất để ngăn cho loài khỏi bị tuyệt chủng là chuyển các cá thể đó vào bảo tôn trong những nơi có điều kiện nuôi giữ nhân tạo dưới sự giám sát của con người Giải pháp này gọi là bảo tôn chuyển chỗ Các cơ s để bảo tôn chuyển chỗ động vật gôm vườn thú, trại nuôi động vật, bể nuôi và các chương trình nhân giống động vật hoang dã Đối với các loài thực vật, các cơ s bảo t n chuyển chỗ g m các vườn thực vật, và các ngân hàng hạt giống,

1.1 h i ni và t uan t ọng c a hu bảo tồn thi n nhi n

Năm 199 Tổ chức BTTN uốc tế I CN đã đưa ra khái niệm “ hu ảo

tôn th ên nh ên là á ùng đất và/hoặc vùng biển đượ g ành êng để bảo vệ đa dạng sinh học, các nguôn tà nguyên th ên nh ên à ăn hoá đ kèm; được quản lý bằng các công cụ luật pháp hoặ á phương thức quản lý có hiệu quả khá ”

Công ước Đ SH đã xác định các BTTN là công cụ hữu hiệu và có vai trò quan trọng trong bảo tôn Đ SH Điều 8 của Công ước quy định các nước thành viên có trách nhiệm thành lập hệ thống các BTTN, xây dựng các hướng dẫn lựa chọn, thành lập và quản lý các BTTN, và quản lý các tài nguyên sinh học bên trong các BTTN để đảm bảo duy trì và s dụng bền vững chúng

Ngoài chức năng bảo t n Đ SH, hệ thống các BTTN còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển inh tế - xã hội Các BTTN góp phần duy trì các chức năng dịch vụ môi trường của các HST tự nhiên như

- Góp phần bảo vệ các chu trình thu văn và các vùng đầu nguôn đảm bảo sự hoạt động bình thường của các công trình thủy điện, thủy lợi và cung cấp nước vùng hạ du

- Giảm bớt cường độ bão, l lụt, hạn hán, chống sói mòn đất, bảo vệ bờ biển khỏi bị sói l ,

- Góp phần cải tạo đất và chuyển hóa các chất dinh dưỡng

- Góp phần điều hoà khí hậu địa phương và toàn cầu, đặc biệt, làm giảm lượng khí thải CO2 vào khí quyển gây biến đổi khi hậu toàn cầu

Trang 17

1.1 Một số inh nghi uản BTTN c a th giới

a

Cách tiếp cận truyền thống trong quản lý BTTN đã tách rời các KBTTN với các hợp phần khác của cảnh quan và thường xây dựng các kế hoạch quản lý KBTTN một cách độc lập, thiếu hoặc ít sự tham gia của các cộng đông địa phương,

do đó dẫn đến thất bại trong việc giải quyết các nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái tài nguyên Các hu bảo t n cần được hiểu là một dạng s dụng đất bên cạnh các kiểu s dụng đất khác Vì vậy, quản lý KBT c ng cần được xem là một bộ phận của toàn bộ công tác quản lý cảnh quan , việc làm hài hòa s dụng tài nguyên với bảo tôn Đ SH là một vấn đề phức tạp, nhưng với cách tiếp cận từ dưới lên thông qua phương pháp lập kế hoạch s dụng tài nguyên có sự tham gia của các bên liên quan có thể đạt được điều đó

b) S tham gia c a cộ ô ị ươ n lý KBTTN

Việc con người s dụng cảnh quan là một thực tế mà chúng ta phải t nh đến khi qui hoạch và quản lý các KBTTN Những người dân địa phương từ ngàn đời nay đã s dụng các sản ph m trong các khu rừng địa phương đề sinh sống, nay do việc thành lập BTTN, người dân đột nhiên hông được phép vào các khu rừng đó nữa, họ bị mất đi quyền được tiếp cận các nguôn tài nguyên cơ bản cần cho sự sinh tôn của họ ì thế, họ không thể là những người ủng hộ mạnh mẽ cho công tác bảo tôn Việc bảo vệ các KBTTN không còn là một quá trình bắt người dân rời khỏi đất đai mà là quá trình hợp nhất các mục tiêu bảo tôn và các hoạt động của con người theo một phương thức đảm bảo tương lai cho cả hai"

c) Phân khu chứ ă b o tôn thiên nhiên

Trong một KBTTN có thể xác định nhiều phân khu chức năng và mỗi phân

hu có các phương thức quản lý khác nhau Thông thường việc phân chia phân khu

nh m các mục đ ch sau

- Tăng cường bảo vệ các sinh cảnh, HST và các quá trình sinh thái tiêu biểu

và độc đáo

- Quản lý các hoạt động của con người hiệu quả hơn

- Bảo vệ các giá trị tự nhiên hoặc văn hóa trong hi vẫn cho phép tiến hành các hoạt động thân thiện môi trường của con người

- Đưa các diện tích bị tác động ra ngoài phân khu bảo vệ nghiêm ngặt để thực hiện các can thiệp phục hôi rừng

Cho tới nay chưa có một công thức chung để xác định các phân khu chức năng Tuy nhiên, một KBTTN ít nhất phải có từ 2 phân khu chức năng tr lên, và trong đó phải có một khu được coi là vùng cần phải được bảo vệ nghiêm ngặt hoặc

Trang 18

tương đối nghiêm ngặt Người quy hoạch cần x m xét ỹ các mục tiêu quản lý của BTTN để đưa ra các tiêu ch để quy hoạch các phân khu, dựa trên mục tiêu của KBTTN và các yêu cầu phát triển Một số loại hình phân hu chức năng thường được s dụng bao g m

1) Phân khu có giá trị đặc biệt hay độ đáo: Phân khu có các giá trị độc đáo,

đặc biệt hay nổi bật, v dụ: các di tích lịch s ; khu sinh cảnh tự nhiên quan trọng như đất ngập nước, đầm nước mặn, c a sông hay các khu vực biển quan trọng như bãi đẻ, cần được ưu tiên bảo vệ Những phân hu này thường không có dân sinh sống và hạn chế du lịch

2) Phân khu nguyên sinh hoặc Phân khu hoang dã: Trong phân khu này

không cho phép m đường hoặc xây dựng cơ s hạ tầng lớn, thường cấm các hoạt động của x cơ giới Ở đây chủ yếu để diễn ra các quá trình tự nhiên Để phục vụ công tác quản lý chỉ nên có một vài đường mòn; có thể bố trí một vài điểm cắm trại, nhưng số lượng và nội dung hoạt động cần được kiểm soát chặt chẽ

3) Phân khu phát triển hạn chế: Trong phân khu này cho phép thực hiện các

hoạt động không gây tác hại tới các giá trị độc đáo và nổi bật của KBTTN Phân khu này cho phép tổ chức loại hình du lịch - nghỉ dưỡng, qua đó làm giảm sức ép lên khu vực nguyên sinh/ hoang dã

4) Phân khu phát triển hoặc Phân khu dịch vụ: Trong phân khu này cho phép

xây dựng đường giao thông, khách sạn, các điều kiện thuận lợi cho việc ăn và dịch vụ o đó, nên tránh quy hoạch phân khu này trong hoặc gần khu vực có các giá trị đặc biệt hoặc độc đáo của hu BTTN Phân hu này hông được áp dụng đối với phân hạng KBTTN mà mục tiêu chủ đạo là bảo vệ Đ SH, hoặc nghiên cứu khoa học (ví dụ, khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt Xu hướng hiện nay là đưa phân khu này ra ngoài ranh giới KBTTN

5) Phân khu sử dụng tà nguyên theo phương thức truyền thống: Nhiều KBTTN

có phân khu này nh m mục đ ch tạo điều kiện cho người dân địa phương tiếp tục s dụng tài nguyên cho nhu cầu sinh kế hoặc th o phương thức truyền thống

1.2 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học Vi t Nam

1.2.1 Đa dạng sinh học Vi t Na

Việt Nam được x m là nước rất giàu về Đ SH, đ ng thời c ng một trong các điểm nóng về bảo t n Đ SH của Thế giới Năm 199 , Trung tâm iám sát Bảo tôn Thế giới CMC, 199 đã xếp Việt Nam là một trong 16 quốc gia giàu Đ SH nhất trên thế giới Tổ chức Birdli uốc tế đã xác định iệt Nam có 6 ùng chim đặc hữu EBA trong số hơn EBA trên toàn cầu ICBP, 1991 và có 6

Trang 19

ùng chim quan trọng IBA uỹ quốc tể về BTTN đã xác định iệt Nam có tới ùng sinh thái toàn cầu lobal cor gions trong số hơn vùng sinh thái toàn cầu của Thế giới ùng sinh thái toàn cầu là những hu vực giàu

Đ SH nhất trên thế giới, đ ng thời c ng là những điểm nóng về bảo t n Đ SH của Thế giới [78]

Đa dạng loà thự ật: Cho đến nay, iệt Nam đã iểm ê được 9.607

loài, thuộc 2.010 chi và 291 họ thực vật bậc cao có mạch, chiếm gần 50% tổng số loài dự đoán có Việt Nam (20.000 loài) Ngoài ra còn có 733 loài nhập nội từ nước ngoài trong trông trọt, đưa tổng số loài thực vật bậc cao có mạch đã biết Việt Nam lên đến 10.340 loài, thuộc 2.256 chi và 305 họ Trong số các loài đã iểm

ê được, có khoảng loài đã dược nhân dân dùng làm lương thực, thực ph m, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác [64] [66]

Đa dạng loà động vật: Khu hệ động vật Việt Nam c ng rất đa dạng và

phong phú Theo các nguôn tài liệu khác nhau, hiện nay Việt Nam đã thống kê được khoảng 322 loài thú và 899 loài chim, 368 loài bò sát, 177 loài Lưỡng cư,

1 7 loài cá nước ngọt, khoảng 2.143 loài cá biển và hàng chục nghìn loài động vật hông xương sống [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [38] [42]

Bên cạnh sự đa dạng thành phần loài, iệt Nam còn có t lệ các loài đặc hữu cao Th o nhiều nhà hoa học, số loài đặc hữu chiếm từ 7-1 số loài của động vật, thực vật đã biết iệt Nam

Đa dạng các hệ sinh thái: Các HST của Việt Nam rất đa dạng là môi trường

sống cho khoảng 7% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu Các HST tự nhiên trên cạn bao g m rừng thường xanh, rừng n a thường xanh, rừng rụng lá, rừng trên núi

đá vôi, ; các đụn cát và bãi cát ven biển; các HST nông nghiệp;… Các HST đất ngập nước bao gôm: sông, suối, ao hô, đầm lầy, rừng tràm, rừng ngập nước, các đầm phá nước lợ và bãi rong tảo, Các HST biển các rạn san hô, cỏ biển, Trong

đó các HST trên cạn, các HST là nơi giàu có nhất về ĐDSH [70]

1.2.2 S su tho i đa dạng sinh học Vi t Na

Hiện nay, nước ta còn trên 10,3 triệu ha rừng tự nhiên và ,77 triệu ha rừng trông Độ che phủ rừng nước ta đang tăng lên và mục tiêu của Chính phủ là đạt được độ ch phủ của năm 19 Tuy nhiên, rừng tự nhiên đã và đang bị suy thoái nhiều về chất lượng Hiện nay, chỉ còn 7 diện tích rừng là rừng nguyên sinh

n m chủ yếu trong hệ thống các rừng đặc dụng và gần 7 diện t ch còn lại là rừng thứ sinh suy thoái và phân mảnh nhỏ

Trang 20

Đất ngập nước c ng đang bị chuyển sang các mục đ ch s dụng hông hỗ trợ bảo t n Đ SH với tốc độ cao Những vùng đất ngập nước còn lại đang bị s dụng quá mức và chịu sức ép lớn từ các nhu cầu phát triển Sự suy thoái của các rạn san

hô vẫn diễn ra trên quy mô rộng Các nguôn lợi thủy sản c ng đang suy giảm, đặc biệt đối với các HST thủy sinh trong đất liền và gần bờ, đ dọa tới sự tôn tại của một số loài

Từ năm 19 đến nay, nhiều loài động vật Việt Nam đã bị tuyệt chủng

cấp quốc gia như Tê giác hai sừng (Dicerorhinus sumatrensis , Hươu sao Cervus

nippon), Trâu rừng (Bubalus arnee), Bò xám (Bos sauveli), Nhàn ấn độ (Rynchops albicollis), Niệc đầu trắng (Aceros comatus) và Rùa nước mặn (Batagur baska),

Th o Sách Đỏ Việt Nam (2007), hiện nay iệt Nam có trên 7 loài đang bị đ dọa tuyệt chủng cấp quốc gia [57]

Các nguyên nhân ch nh làm suy giảm Đ SH gôm:

- Rừng và các sinh cảnh hác đang bị phá hủy hoặc bị chia cắt và cách ly

- Ô nhiễm môi trường b i các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, các hoá chất diệt côn trùng, diệt cỏ,

- Săn bắt, s dụng quá mức động vật hoang dã

- Đánh bắt thủy sản có tính hu diệt dùng chất nổ, chất độc và sốc điện), gây hại cho hơn 8 rạn san hô Việt Nam

- Nạn khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép diễn ra nhiều nơi

- Xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và du canh du cư

- Xây dựng cơ s hạ tầng đường giao thông, thủy điện, hai hoáng,

- Cháy rừng, các loài ngoại lai xâm hại

1.2 C c giải h bảo tồn ĐDSH Vi t Na

an hành á ăn ản pháp luật quốc gia quy định các quy chế bảo t n

Đ SH như Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ; Luật Đa dạng sinh học 8 ; Nghị định 157/201 /NĐ-CP, ngày 11/11/2013 của Chính phủ về x vi phạt vi phạm hành ch nh trong l nh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định / 6/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; ) Việt Nam c ng tham gia nhiều công ước quốc tế với cam ết mạnh mẽ về bảo tôn Đ SH Công ước Đ SH, Công ước AMSA , Công ước CITES, Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân hác nhau, việc thực thi các văn bản pháp luật này còn gặp rất nhiều hó hăn và hiệu quả chưa cao ừng và tài nguyên Đ SH vẫn tiếp tục bị xâm phạm và suy giảm mạnh trong nhiều năm qua [43] [44] [45]

Trang 21

h ết lập hệ thống á khu ảo t n th ên nh ên Hệ thống BTTN iệt Nam

bao g m các BTTN trên đất liền (KBTTN), các BT biển và các BT đất ngập nước nội địa Tuy nhiên, chỉ có hệ thống BTTN là được quy hoạch và quản lý tốt nhất hiện nay Các BT biển và đất ngập nước nội địa còn đang bước đầu xây dựng Cúc Phương Ninh Bình là BTTN đầu tiên của iệt Nam, được thành lập năm 196 Đến nay, hệ thống này đã gôm 164 KBTTN với tổng diện tích 2.198.7 h cta ha , trong đó có (1.077.236 ha), 58 KBTTN (1.060.959 ha), 11 KBT loài-sinh cảnh (38.777 ha), 45 khu bảo vệ cảnh quan (78.129 ha), 20 khu rừng dành cho mục đ ch hoa học và thí nghiệm (10.653 ha) Ngoài các hệ thống KBTTN nói trên, nước ta còn có i sản thiên nhiên thế giới đã được công nhận (Vịnh Hạ Long, hang động đá vôi Phong Nha-Kẻ Bàng) với tổng diện tích 326.808 ha; có 08 khu dự trữ sinh quyển do UNESCO công nhận với tổng diện tích 3.954.268 ha và gần đây, iệt Nam đã lựa chọn 4 KBTTN với tổng diện tích

1 6 11 ha để đăng ý công nhận là Di sản ASEAN

Mặc dù đã có những thành tựu đáng ể trong xây dựng hệ thống BTTN iệt Nam, song công tác quản lý BTTN iệt Nam vẫn còn nhiều bất cập và ém hậu quả như

- iệc quy hoạch BT chưa phù hợp còn nhiều vấn đề bên trong KBT, việc phân chia các phân hu chức năng mới chỉ dựa trên trạng thái rừng nguyên sinh, t

bị tác động hay đã bị suy thoái do bị tác động nhiều mà chưa quan tâm đến sự phân

bố và yêu cầu sinh thái của các đối tượng bảo t n ch nh trong BTTN

- Hoạt động quản lý của hầu hết các BTTN tập trung chủ yếu vào công tác tuần tra, phát hiện và x lý các vụ vi phạm Các hoạt động bảo t n như quản l sinh cảnh, quản lý động vật hoang dã còn rất hạn chế, điều tra giám sát Đ SH còn t được thực hiện

- Sự tham gia của cộng đ ng dân cư địa phương vào quy hoạch và quản lý KBT còn rất hạn chế, do các BTTN chưa có các chương trình, hoạt động thu hút

sự tham gia t ch cực của người dân và quy chế quản lý BT, hiện nay chưa có cơ chế chia sẽ lợi ch phù hợp với người dân trong việc quản lý và sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong KBTTN

ảo t n huyển hỗ Bảo t n chuyển chỗ c ng được quan tâm phát triển

iệt Nam, bao g m các vườn thú, các trung tâm cứu hộ, các vườn thực vật, Tuy nhiên, do thiếu inh nghiệm và hạn chế về đầu tư inh ph nên hoạt động của hầu hết các cơ s này chưa có hiệu quả cao, trừ một số cơ s cứu hộ có sự đầu tư của nước ngoài như Trung tâm cứu hộ Linh trư ng Cúc Phương; Trung tâm Cứu hộ Động vật hoang dã Củ Chi TP H Ch Minh

Trang 22

1 T nh h nh nghi n c u và bảo tôn đa dạng sinh học uảng T

Tỉnh uảng Trị diện t ch 73.983 ha) có diện t ch rừng chiếm trên tổng diện t ch toàn tỉnh; có BTTN với tổng diện t ch 66.395 ha, tương đương hoảng

14 diện t ch toàn tỉnh, g m BTTN Đa rông (37.681 ha), KBTTN BHH (23.456,7 ha và BTTN Đường Hô Ch Minh huyền thoại .237 ha)

ẫn th o Hoàng ăn Thắng và cs , hoạt động điều tra Đ SH uảng Trị được tiến hành từ lâu và một trong các công trình quan trọng đầu tiên đó là

”Các nghiên cứu chim tỉnh uảng Trị và các hu vực lân cận vùng Trung Bộ iệt Nam” được an alacour và Pi rre Jabouill xuất bản năm 19 Nhà điểu học người Pháp nói trên đã mô tả nhiều vật mẫu thuộc 11 loài và phân loài chim thu được tại các địa điểm nghiên cứu [65]

Chiến tranh éo dài cho đến năm 197 đã làm cho các cuộc điều tra Đ SH uảng Trị hông thể thực hiện được và chỉ lập lại sau hi ết thúc chiến tranh và uảng Trị bắt đầu xây dựng các BTTN vào những năm 9 của Thế Một số công trình điều tra Đ SH uảng Trị đáng ể trong thời ỳ bao g m

- Tổ chức Birdli uốc tế tại iệt Nam và iện Điều tra uy hoạch ừng

đã ghi nhận hu vực Đa rông - Phong Điền uảng Trị, Thừa Thiên Huế 97 loài thực vật bậc cao có mạch, loài thú, 171 loài chim, 8 loài bò sát, 19 loài lưỡng cư và 166 loài bướm [67]

- Trung tâm Tài nguyên và Môi trường của Đại học uốc gia Hà Nội ghi nhận BTTN Đa rông có 1 loài thực vật bậc cao có mạch, 67 loài thú, 19 loài chim, 17 loài lưỡng cư, loài bò sát, 69 loài mối, 1 loài bướm ngày, 77 loài thực vật nổi, loài động vật nổi, loài động vật đáy, 8 loài côn trùng nước và

7 loài thực vật thủy sinh [19]

- Nguyễn Xuân Đặng và cộng sự ( 7 trong các năm - 7 đã tiến hành nghiên cứu hu hệ thú tỉnh uảng Trị, ghi nhận được 88 loài thú thuộc 6 họ Trong đó, có 8 loài thú ghi nhận BTTN Đa rông, 66 loài thú BTN BHH

và 8 loài thú BTTN Đường mòn H Ch Minh huyền thoại Nguyễn Trường Sơn 7 ghi nhận được loài dơi thuộc họ, đưa tổng số loài thú đã ghi nhận tỉnh uảng Trị lên 11 loài thuộc 7 họ và 1 bộ [20] [21] [22] [67]

- Hà ăn Tuế ghi nhận tại BTTN BHH 9 loài thực vật thuộc

18 chi,1 họ, trong đó có 17 loài thực vật quý hiếm ghi trong Sách Đỏ iệt Nam Trần Minh Hợi 7 hi điều tra, đánh giá tiềm năng nguôn tài nguyên thực vật BTTN BHH, đã thống ê được cây lấy gỗ g m 117 loài thuộc 90 chi, 36 họ; Cây làm thuốc g m 76 loài thuộc 334 chi, 135 họ; Cây chứa tinh dầu g m 7 loài thuộc

19 họ; Song mây g m 1 loài; Cây bóng mát làm cảnh g m loài thuộc 37 chi, 20

Trang 23

họ Khổng Trung (2007) nghiên cứu về quy hoạch và quản lý hiệu quả hệ thống rừng đặc dụng tỉnh Quảng Trị, đã thống ê được rừng uảng Trị có 1813 loài thực vật bậc cao thuộc 910 chi, 211 họ của 06 ngành thực vật Nghiên cứu của Tổ chức Birdli uốc tế tại iệt Nam ghi nhận BTTN BHH có 9 loài thực vật bậc cao có mạch, 7 loài thú, 7 loài chim, 8 loài bò sát, loài lưỡng cư [65]

- Trung tâm Bảo tôn thực vật (2011) nghiên cứu đánh giá tình trạng bảo tôn của các loài thực vật thuộc nhóm thông, họ Phong lan và Ngọc lan tại tỉnh Quảng Trị, cho thấy một số khu rừng sót lại đây vẫn còn giữ được một số yếu tố của hệ thực vật nguyên sơ, có giá trị bảo tôn cao Điển hình là một số loài phong lan quý hiếm có giá trị cao như Lan hài vàng đốm đ n, một số loài Lan lọng, Lan nỉ len,

Tóm lại, các nghiên cứu đã cho thấy hệ thực vật và động vật uảng trị có

t nh đa dạng loài cao Trong đó có nhiều loài đặc hữu, quý, hiếm, bước đầu các nghiên cứu đã xác định được BTTN Đa rông có loài, BTTN BHH có 6 loài và hu bảo vệ cảnh quan Đường Hô Chí Minh huyền thoại có loài Một số

loài có giá trị bảo t n rất cao như Sao la Pseudoryx nghetinhensis , Mang lớn (Muntiacus vuquangensis , ượn má vàng trung bộ Nomascus annamesis) và Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi),

Nghiên cứu về Đ SH tại KBTTN BHH rất hạn chế và mang t nh tạm thời Các cuộc hảo sát đầu tiên trong thời gian gần đây do Lê Mạnh Hùng tiến hành vào tháng 7 năm cho Chương trình BirdLi iệt Nam trong huôn hổ dự án “ Nâng cao ế hoạch bảo tôn bảng qua cải thiện thể chế Cam Pu Chia, Lào và iệt Nam” do ANI A tài trợ Tháng năm , hảo sát Đ SH tập trung vào các vùng rừng còn nguyên vẹn nhất các hu rừng gần bản Cuôi và Cợp [34] [35] [36]

ào tháng và tháng năm , các chuyên gia từ iện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật tiến hành các cuộc hảo sát Lưỡng cư BHH, tập trung vào các vùng rừng còn nguyên vẹn gần bản Cuôi và bản Cợp ết quả đã ghi nhận 61 loài Lưỡng cư, trong đó có loài Ếch Philautus truongson nsis được mô tả loài mới với khoa học Đây vẫn được coi là cuộc hảo sát tổng quát nhất về Lưỡng cư BHH nhưng báo cáo hảo sát lại hông được xuất bản rộng rãi [58]

Lê Trọng Trải đã tiến hành các cuộc hảo sát Đ SH BHH vào giữa năm

để chu n bị cho dự án đầu tư BTTN BHH ết quả của hảo sát này đã được xuất bản trong dự án đầu tư hu bảo tôn Trong hi tiến hành hảo sát này, có thêm một số loài lần đầu tiên được ghi nhận và một hảo sát thực vật tổng quát duy nhất của hu vực c ng đã được tiến hành Mặc dù hảo sát này chỉ tập trung một hu vực tương đối nhỏ gần bản Cợp nhưng có tới 9 loài thực vật đã được ghi nhận Cùng với các hảo sát năm , r my Hold n c ng đã dùng phương pháp bẫy

Trang 24

ảnh với 9 máy ảnh trong rừng BHH Tuy nhiên, không có thú hay chim nào được ghi nhận, nguyên nhân có thể là do các vị tr lý tư ng để đặt bẫy ảnh đã bị các thợ săn đặt bẫy từ trước

1.4 C c gi t d ch v i t ường c a h sinh th i ng

1 .1 h i ni v gi t d ch v i t ường c a h sinh th i ng

Trước đây, khái niệm về giá trị của Đ SH nói chung hay của các HST nói riêng được xem xét trong một phạm vi rất hẹp, chỉ bao gôm các giá trị s dụng trực tiếp như gỗ, lâm sản ngoài gỗ, vì đây là những giá trị dễ nhìn thấy Tuy nhiên, trên thực tế giá trị của Đ SH c ng như của các HST lớn hơn nhiều Dẫn Th o Tấn Phương (2008) thi McN ly 1988 và McN ly t al., 199 các giá trị Đ SH bao

g m các giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp [54]

G á t ị t ự t ếp là giá trị của các sản ph m được con người trực tiếp thu

lượm và s dụng, mang t nh s hữu riêng

Cá g á t ị g án t ếp là những lợi ch do các quá trình tự nhiên của môi

trường và các chức năng của HST mang lại cho cộng đ ng và hông thể s hữu riêng các giá trị MT) Những giá trị này hông đo đếm được, nhiều hi là vô giá và hông bị tiêu hao trong quá trình s dụng, bao gôm:

- Sản xuất a á hất hữu ơ nhờ quá trình quang hợp của thực vật và các loài

tảo lam

- ảo ệ tà nguyên đất à tà nguyên nướ giá trị phòng hộ môi trường

chống lại l lụt và hạn hán c ng như việc duy trì chất lượng nước

- Đ ều hoà khí hậu trên phạm vi địa phương, vùng và toàn cầu, trong đó có

hấp thụ h cacbonic

- Phân huỷ á hất thả Các quần xã sinh vật có hả năng phân hu các chất

ô nhiễm như im loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt hác đang ngày càng tăng do các hoạt động của con người

- Đảm ảo sự sống a á loà g á t ị Nhiều loài có giá trị được con

người hai thác, nhưng để tôn tại, những loài này lại phụ thuộc rất nhiều vào những loài hoang dã hác Nếu những loài hoang dã t giá trị đó mất đi thì sẽ dẫn đến sự mất mát cả những loài có giá trị lớn

- Mô t ường ho hoạt động ngh dưỡng g ả t í à du lị h s nh thá : các hoạt

động này hông làm ảnh hư ng đến thiên nhiên bảng qua những hoạt động như đi thám hiểm, chụp ảnh, quan sát chim, câu cá,

- Mô t ường ho hoạt động g áo dụ à ngh ên ứu khoa họ : Nhiều nhà hoa

học và những người yêu th ch thiên nhiên thường tham gia hoạt động quan sát tìm hiểu thiên nhiên, tìm hiểu hệ sinh thái Những hoạt động hoa học này mang lại lợi nhuận

Trang 25

inh tế cho những hu vực nơi họ tiến hành nghiên cứu và năng nâng cao iến thức, tăng cường t nh giáo dục và tăng vốn sống cho con người

- Hỗ t ợ quan t ắ g ám sát mô t ường: Những loài đặc biệt nhạy cảm với

những chất độc có thể tr thành chỉ thị báo động rất sớm cho việc quan trắc hiện trạng môi trường Một số loài có thể được dùng như công cụ thay thế máy móc quan trắc đắt tiền

- G á t ị lựa họn: iá trị lựa chọn của một loài là tiềm năng của chúng để cung

cấp lợi ch cho xã hội loài người trong tương lai Sự đa dạng của các loài trên thế giới

có thể coi như c m nang để giữ Trái đất chúng ta vận hành một cách hữu hiệu

- G á t ị tôn tạ : Con người có nhu cầu được tham quan nơi sinh sống của một

số loài đặc biệt voi, gấu trúc, sư t , và được nhìn thấy nó trong thiên nhiên hoang dã b ng ch nh mắt mình Họ coi trọng việc bảo tôn những loài này và sẵn sàng góp nhiều công sức, tiền của để bảo vệ chúng hỏi nạn tuyệt chủng Đó là một

v dụ về giá trị tôn tại của các loài

1 .2 Gi t h ng hộ i t ường c a ng

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước h ng định vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ môi trường Ba chức năng phòng hộ quan trọng nhất là

1.4 Gi t h th h c c bo nic và đi u h a h hậu c a ng

Nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã chỉ ra r ng h nhà nh trong đó, quan trọng nhất CO2) là nguyên nhân gây nên tình trạng nóng lên của trái đất, làm tan chảy băng hai cực dẫn đến nước biển dâng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho một số quốc gia trong đó có iệt Nam Thực vật sống hay các khu rừng

có khả năng hấp thu CO2 từ h quyển.Vì thế sự tôn tại của thực vật có vai trò quan trọng trong việc chống lại sự ấm lên của h hậu toàn cầu Một khu rừng nguyên sinh có thể hấp thụ được 280 tấn cacbon/ha Rừng trông có thể hấp thụ được 150 tấn cacbon/ha [79]

Trang 26

Nghị định thư yoto ra đời năm 1997, được 180 quốc gia ý, đã đạt được cam kết của 34 quốc gia phát triển về cắt giảm h nhà kính xuống , vào năm 1

1.4.4 Gi t du ch và giải t gi t cảnh uan c a ng

Du lịch sinh thái tới các và BTTN đang ngày càng phát triển trên thế giới Đây là một hình thức hai thác giá trị kinh tế của rừng hiệu quả và đầy tiềm năng mà hông phải phá rừng ề lý thuyết thì tất cả các khu rừng có đường giao bảng là đường bộ hoặc đường sông thì đều có thể phát triển du lịch Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra giá trị cảnh quan, giải trí hoặc du lịch sinh thái của 01

ha rừng rất cao Tuy nhiên khó có thể đưa ra con số cụ thể b i giá trị này thay đổi tùy theo khu vực và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể hoặc cách khai thác giá trị đó

1.4.5 Gi t a chọn và gi t tồn tại c a ng

Giá trị lựa chọn và giá trị tôn tại thể hiện sự sẵn lòng chi trả tiền cho việc bảo

vệ rừng, bảo vệ HSTR hoặc bảo tôn Đ SH mà họ có thể nhận lại những lợi ích hoặc không nhận lợi ích nào từ rừng mang lại Một số v dụ về giá trị lựa chọn và giá trị t n tại như

- Trả tiền để được hư ng các lợi ch từ rừng trả tiền để được xem các loài chim thú mà người trả muốn được xem

- Trả tiền cho bảo vệ rừng để được s dụng rừng trong tương lai như inh doanh du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái hoặc mục đ ch giải trí khác

- Trả tiền cho bảo vệ rừng và bảo tôn Đ SH mà hông nhận các lợi ích trực tiếp từ rừng mang lại và c ng hông có ý định s dụng trong tương lai iệc chi tiền bảo vệ rừng chỉ đơn giản là họ mong muốn thế hệ sau được nhìn ngắm những loài động vật mà hiện nay đang có, hoặc được s dụng các giá trị khác của rừng mà thế

hệ này chưa s dụng Việc chi trả tiền c ng hông hoàn toàn tập trung vào một khu vực nào cụ thể dụ, tại nước Anh, Tổ chức Birdli có hơn 1 triệu thành viên, mỗi năm các thành viên đóng góp bảng Anh/người/năm, như vậy, tổ chức này có thể thu được hơn triệu bảng Anh/năm để thực hiện các hoạt động bảo tôn các loài chim trên toàn thế giới Tại Trung Quốc, khách du lịch có thể yêu cầu đóng dấu

có hình gấu trúc (Panda) trên hộ chiếu hoặc isa, đổi lại khách du lịch phải chi trả 1 USD/một lần đóng dấu, với cách làm này khách du lịch tin tư ng là họ đã đóng góp tiền cho việc bảo vệ loài gấu trúc tại Trung Quốc

Trang 27

1 T nh h nh nghi n c u gi t DVMT ng t n th giới

Ngân hàng Thế giới 1998 đã đưa ra những ước tính về giá trị dịch vụ do HSTR trên toàn trái đất mạng lại khoảng 33.000 t S /năm iêng Bristish Clumbia, rừng đã giúp cho các cộng đông địa phương tránh được chi phí xây dựng các nhà máy lọc nước, ước tính khoảng 7 triệu USD/nhà máy và 300.000 USD vận hành mỗi năm

Natasha (2002) đã xác định cơ cấu giá trị cho các loại DVMT của rừng là: hấp thụ cácbon chiếm 27%; bảo tôn Đ SH chiếm 25%; bảo vệ đầu nguôn chiếm 21%;

vẻ đẹp cảnh quan chiếm 17% và giá trị khác chiếm 10% Sự đánh giá này cho thấy, rừng có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau và mỗi dịch vụ này sẽ có một giá trị nhất định trong tổng giá trị kinh tế của rừng [94]

Dẫn Th o Tấn Phương 8 , õ Đại Hải (2005) Nghiên cứu về rừng đầu nguôn lưu vực sông Vân Nam (Trung Quốc liên quan đến khả năng giữ đất, nước và phân bón của rừng cho thấy giá trị này là khoảng 445,5 NDT (khoảng 8.455.855 VND) chiếm 87,9 ; trong hi đó giá trị trực tiếp (than củi, gỗ) là 528,5 NDT (khoảng 1.384.245 VND) chiếm 12,1% [35] [54]

Báo cáo của I CN 9 đã h ng định, do sự đa dạng về các loại rừng đã tạo

ra sự đa dạng về các phương thức quản lý và s dụng rừng Vấn đề s dụng rừng được hiểu là s dụng những DVMT do rừng tạo ra Tuy nhiên, nhiều tác giả lại cho

r ng cần phải kết hợp giữa bảo vệ với hai thác s dụng rừng một cách hợp lý Ngay

cả rừng sản xuất c ng có giá trị phòng hộ hay rừng đặc dụng c ng có giá trị kinh tế

Vì vậy, cần phát huy những giá trị nhiều mặt của rừng, cần hướng tới một nền lâm nghiệp bền vững, đa chức năng

Cùng với việc nhận thức được hiệu quả to lớn về bảo vệ môi trường của rừng, con người thấy cần thiết lượng giá những giá trị ấy thành tiền và đưa vào hệ thống hạch toán kinh tế đầy đủ của nghề rừng Chỉ hi lượng hóa được giá trị, con người mới có cơ

s để cân nhắc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quản lý rừng, trong liên kết các ngành kinh tế hác, liên ết các lực lượng xã hội để bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, rừng có rất nhiều giá trị, việc lượng hóa giá trị này rất phức tạp [69]

Dẫn th o ương ăn uỳnh (2001) thì Nga, Tarancop 1986 đã ước lượng giá trị cảnh quan của rừng vành đai xanh thành phố Voronhez là khoảng 70% tổng giá trị của rừng Ở Nhật Bản, người ta ước tính r ng giá trị DVMT của rừng ven những thành phố lớn lên đến tới 95% tổng giá trị của rừng.[55]

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu nhiều tác giả trên thế giới về giá trị kinh tế

của HSTR rừng nhiệt đới và ôn đới được thể hiện trong bảng 1.1

Trang 28

Bảng 1.1 T ng hợp giá tr kinh t c a r ng USD/ha/nă Hàng h a hoặc d ch v môi

Nhỏ

70

Nguôn: Secretariat of the CBD, 2001 Tóm lại, Nghiên cứu về giá trị DVMT rừng trên thế giới cho thấy, rừng có nhiều giá trị DVMT Tuy nhiên, việ lượng giá giá trị DVMT rừng là ất phức tạp Giá trị DVMT rừng thay đổi trong phạm vi rất rộng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

tự nhiên, kinh tế và xã hộ như ị t í địa lý, mật độ dân ư t ình độ nhận thức, mức sống cộng đông, t ình độ sản xuất, nhu cầu thị t ường hính sá h nhà nước v.v Tuy các nghiên cứu về giá trị DVMT mới ch được thực hiện ở một số quốc gia phát triển nhưng á ngh ên ứu đã h ra rằng giá trị DVMT c a HSTR ao hơn nhiều so với các giá trị bảng thường là gỗ hoặc LSNG

Trong xu thế phát triển hiện nay, thế giớ đã ông nhận những giá trị dịch vụ

c a HSTR mang lại và nhiều giá trị DVMT đang được thể chế thành ông ước, cam kết quốc tế, thị t ường bắt buộc hoặc là thỏa thuận song phương…như Sáng k ến REDD+, Nghị định thư yoto à hỏa thuận Can un…Vì ậy, việc tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về giá trị DVMT rừng là việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay nhằm thú đẩy việc BVR, bảo vệ mô t ường và chống biến đổi khí hậu

1.6 T nh h nh nghi n c u gi t d ch v i t ường ng Vi t Na

Ở Việt Nam, các quan điểm về giá trị của rừng hiện nay vẫn chưa thực sự toàn diện Rừng hiện nay mới chỉ biết đến như là nơi cung cấp các lâm sản hơn là các giá trị về môi trường Các nghiên cứu cụ thể về giá trị DVMT của rừng đã được thực

Trang 29

hiện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Tuy vậy, một số nghiên cứu c ng đã làm rõ được một số giá trị về môi trường rừng iệt Nam

Đã có một số nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về vai trò bảo vệ môi trường của rừng: Bùi Ngạnh, ăn Mễ và Nguyễn anh Mô 198 nghiên cứu vai trò bảo vệ đất và giữ nước của rừng đầu nguôn Việt Nam Hữu L ng, Lạng Sơn Nguyễn Ngọc Lung và õ Đại Hải 1996 nghiên cứu về hiệu quả chống xói mòn đất và phân phối dòng chảy trong một số trạng thái rừng Tây Nguyên õ Minh Châu 199 nghiên cứu về khả năng giữ nước của rừng đầu nguôn hô Kẻ Gỗ

Hà T nh Phạm Thị Hương Lan nghiên cứu về ảnh hư ng của rừng đầu nguôn đến dòng chảy l và dòng chảy kiệt của một số lưu vực sông ương ăn Quỳnh (2001) nghiên cứu về khả năng giữ nước và bảo vệ đất của rừng và các mô hình canh tác của người Dao Hàm Yên, Tuyên Quang, [46] [47] [55] [40] Dẫn theo Phạm ăn Điển khi nghiên cứu tài liệu của Lâm Công Định (1977) Nguyễn Xuân Quát (1996), ăn Mễ (1990), Nguyễn ăn Trương (1998), cho

r ng HSTR trên vùng núi, HSTR ngập mặn, rừng phi lao ven biển lại có vai trò hết sức quan trọng trong phòng hộ ven biển như hạn chế sóng biển, giảm xói l bờ biển, phòng chống cát bay, Tác dụng của rừng phòng hộ và nông lâm kết hợp vùng cát đã được một số tác giả kh ng định Các đai rừng phòng hộ có tác dụng tốt trong hạn chế tốc độ gió, cải thiện tiểu khí hậu và độ phì đất, là nhân tố làm tăng năng suất cây trông [29] [30]

Nghiên cứu của Thái Phiên và Nguyễn Tự Xiêm 1998 cho r ng nơi đất trống thường có cỏ tự nhiên hoặc trông cây th o phương thức bình thường, hông

áp dụng các biện pháp bảo vệ đất thì lượng đất mất hàng năm 7- 23 tấn/ha, có nơi lên đến - 17 tấn/ha tùy loại cây trông, độ dốc và loại đất hác nhau iệc canh tác nương rẫy c ng gây ra xói mòn nghiêm trọng Bùi uang Toản 196 cho r ng mỗi năm tầng đất bị bào mòn từ 1, - , cm , tương đương từ 1 - tấn/ha/năm Trên đất có rừng thì xói mòn đất được hạn chế đáng ể, đặc biệt đối với rừng tự nhiên hỗn loài với độ tàn ch trên ,7 ết quả nghiên cứu h ng định r ng so với loại hình s dụng đất hác là nông nghiệp và canh tác nương rẫy thì xói mòn đất rừng tự nhiên hoặc rừng trông thấp hơn từ - 1 lần [ 9] [ ]

Nghiên cứu về khả năng phòng hộ của rừng phòng hộ chắn sóng và rừng phòng phòng hộ chắn gió, Tấn Phương 8) chỉ ra r ng, giá trị phòng hộ của rừng phòng hộ được tính dựa trên các chi ph tránh được nhờ sự hiện diện của rừng, hay nói đúng hơn là nhờ các dịch vụ do rừng cung cấp Kết quả của nghiên cứu cho thấy, giá trị phòng hộ của rừng phòng hộ chắn sóng của Cà Mau là 14,5 triệu đông/ha/năm, giá trị phòng hộ của rừng phòng hộ chắn cát bay Kiên Giang là 7,6 triệu đông/ha/năm Bên cạnh giá trị hấp thụ cacbon và hạn chế xói mòn, điều tiết

Trang 30

nước của rừng, Tấn Phương và cộng sự (2009) chỉ ra r ng rừng giá trị cảnh quan của VQG Ba Bể là 1.19 1 9 N /năm và của khu du lịch Hô Thác Bà là

9 86 N / năm Mức sẵn lòng chi trả của du hách nước ngoài và du khách nội địa để bảo vệ cảnh quan của VQG Ba Bể lần lượt là 423.995 VND và 162.944

N Đối với Hô Thác Bà thì mức sẵn lòng chi trả là 291.129 VND [51] [52] [53]

Một số nghiên cứu về lượng giá inh tế rừng ngập mặn c ng đã tiến hành Nam Định, Cần Giờ Kết quả tính toán cho thấy tổng giá trị của rừng (bao gôm cả giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp là 1 9 N /ha, trong đó giá trực tiếp chiếm từ 0,8- 1,4% và giá trị gián tiếp là 99,1- 98,6% Trong những năm gần đây (2002- 2004), Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam khi thực hiện Hợp phần rừng ngập mặn do Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc tài trợ đã áp dụng các mô hình toán học để t nh toán và xác định giá trị kinh tế của một số rừng ngập mặn điển hình Việt Nam Kết quả nghiên cứu c ng cho thấy, giá trị trực tiếp là rất thấp khoảng 5%, trong khi giá trị DVMT rừng chiếm trên 95% giá trị của rừng [72]

Dựa trên các nghiên cứu về giá trị môi trường rừng, Quyết định 380/ Đ-TTg (2008) về ch nh sách th điểm chi trả DVMT tại Sơn La và Lâm Đông c ng đã được thực hiện và thu được kết quả lớn, m đường cho việc ban hành Nghị định số 99/2010/CP quy định việc chi trả DVMT rừng nh m tạo ngu n inh ph cho bảo vệ các diện tích rừng và chia sẽ lợi ích với người cung cấp DVMT Theo Nghị định trên, mức chi trả tiền s dụng DVMT rừng trong thời gian th điểm là đông/Kwh điện thương ph m đối với các cơ s sản xuất điện, đ/m nước đối với cơ s sản xuất nước và cung cấp nước sinh hoạt, 0,5- 2% doanh thu du lịch đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và thu phí tham quan rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của khách du lịch

Từ năm 6 - 7, Tấn Phương đã thực hiện luận án “Nghiên cứu lượng

giá kinh tế mô t ường và dịch vụ mô t ường c a một số loại rừng ch yếu ở Việt Nam” Tác giả đã hảo sát đánh giá giá trị s dụng gián tiếp của rừng tại các tỉnh

Bắc iang, Thanh Hoá, Nam Định, Thừa Thiên Huế Đánh giá về kết quả lượng giá trên một số khía cạnh như sau [ 1] [ ] [ ]

- Giá trị cảnh quan/du lịch của rừng c ng rất khác nhau giữa các điểm nghiên cứu (VQG Ba Bể và Khu du lịch Thác bà) và không có một giá trị cảnh quan chung cho mọi loại rừng Giá trị cảnh quan là giá trị mang lại tính xã hội cao nên phụ thuộc nhiều vào lượng du khách và sự đánh giá của du khách

m lạ ất ít nghiên cứu về giá trị DVMT rừng à lượng giá các giá trị DVMT rừng được thực hiện ở Việt Nam, công trình nghiên cức có tính hệ thống và chi tiết nhất là các nghiên cứu về chi trả DVMT theo nghị định số 99/2010/CP ũng mới ch a được việc chi trả DVMT dựa theo kw đ ện được sản xuất à m3 nước

Trang 31

sạch, hưa ngh ên ứu chi tiết về khả năng g ữ nước c a rừng ũng như ệc bôi lắng lòng hô th y đ ện nếu như không ừng, ngoài ra, việc tính toán chi trả ũng gặp nhiều kh khăn t ong xá định lưu ự ngườ được chi trả, hệ số K Đặc biệt

là những nghiên cứu về giá trị cảnh quan c a rừng Từ những dẫn chứng trên luận

án sẽ nghiên cứu một số giá trị DVMT nhằm cung cấp thêm bảng tin về giá trị DVMT c a KBTTN BHH Do tính chất phức tạp và thờ g an ũng như nguôn lực tài chính, luận ch tập trung nghiên cứu hai giá trị DVMT là nghiên cứu giá trị phòng hộ chống x mòn đất và nghiên cứu giá trị cảnh quan c a KBTTN BHH

1.7 Một số hương h ượng gi gi t h ng hộ x i n đ t và gi t cảnh uan t n th giới và Vi t Na

1.7.1 Phương h nghi n c u gi t cảnh uan

Hiện nay, các phương pháp lượng giá chủ yếu là phương pháp hông dựa vào giá thị trường Non-mar t Evaluation M thods Các phương pháp này dựa trên sự sẵn lòng chi trả và dựa vào lý thuyết căn bản của kinh tế phúc lợi xã hội (Secretariat of the CBD, 2011) Nhóm phương pháp này lại được chia nhỏ thành các nhóm phương pháp hác nhau tùy th o từng tác giả

Bat man 199 chia phương pháp hông dựa vào giá thị trường thành 03 nhóm bao gôm nhóm phương pháp đánh giá dựa trên sự bộc lộ s thích (revealed preference method - P , nhóm phương pháp đánh giá dựa trên tuyên bố s thích (stated preference method - SP và nhóm phương pháp chi ph - lợi ích (cost-benefit methods) [77]

Cho đến nay, các phương pháp này, đặc biệt là nhóm phương pháp dựa trên tuyên bố s thích và bộc lộ s th ch đã được s dụng nhiều để xác định giá trị DVMT rừng, đặc biệt là trong l nh vực du lịch và giải tr Phương pháp dựa vào tuyên bố s thích phụ thuộc vào sự trả lời của người được phỏng vấn với các bộ câu hỏi được thiết kế tùy thuộc vào từng nghiên cứu khác nhau Bảng thường, nội dung phỏng vấn liên quan đến số lượng tiền, sự lựa chọn, đánh giá hoặc các cách hác để thể hiện s thích của người được phỏng vấn Nhóm phương pháp này đã được s dụng hơn năm qua tại Na Uy, Thụy Điển và Phần Lan để định giá các giá trị ngoài gỗ Lindhj m, 6 Ngoài ra, nhóm phương pháp này còn được s dụng trong nhiều nghiên cứu liên quan đến giá trị của các loài có nguy cơ tuyệt chủng, đất ngập nước (Brouwer et al., 1999, Woodward and Wui, 2001), bảo tôn các không gian xanh thành phố (Breffle et al , 1998; Lo and Jim, 2010) [80] [81]

Liên quan đến nhóm phương pháp bộc lộ s th ch, nhóm phương pháp này dựa trên dữ liệu thu được từ việc ghi nhận sự lựa chọn thực của các đối tượng nghiên cứu hay nói cách khác việc xác định giá trị dịch vụ căn cứ vào quyết định

Trang 32

chi trả dịch vụ của đối tượng tham gia (mức giá và lượng chi trả đã thực hiện) Trong số những phương pháp thuộc nhóm này thì hai phương pháp chi phí du lịch

và phương pháp giá trị hư ng thụ là được s dụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu

Ở Việt nam, hiện nay chưa có nhà hoa học nào đưa ra được phương pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, mà hầu hết các nghiên cứu về giá trị dịch vụ cảnh quan thường s dụng các phương pháp của các nhà khoa học trên thế giới đã được tiến hành trong nhiều năm hoặc s dụng phương pháp chuyển giao giá trị từ các nghiên cứu ”nguôn” nhiều nước trên thế giới cho các nghiên cứu ”đích” tại Việt Nam

Tóm lạ á phương pháp lượng giá giá trị DVMT rừng trên thế giớ là khá

nh ều ùy theo từng bộ phận hay loại giá trị cần lượng g á ũng như hính sá h

c a từng nơ mà lựa chọn những phương pháp ho phù hợp Những phân tích sâu

ề hướng dẫn thực hiện à á ưu nhượ đ ểm c a từng phương pháp ũng được trình bày kỹ trong nhiều nghiên cứu trên thế giớ Đây là ơ sở cho việc lựa chọn

á phương pháp phù hợp cho từng t ường hợp cụ thể Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố t ên ơ sở nghiên cứu tổng quan, luận án lựa chọn một số phương pháp à thử nghiệm tính toán để từ đ thể có những gợi

ý về sử dụng phương pháp ũng như độ chính xác c a kết quả lượng giá khi áp dụng tại Việt Nam Nhiều ngh ên ứu được thự h ện ằng phương pháp so sánh

c a các nghiên cứu tương tự ở á địa đ ểm khác trong khu vực

1.7.2 Phương h nghi n c u giá tr phòng hộ x i n đ t

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị phòng hộ xói mòn đất và nhiều mô hình thực nghiệm, bán thực nghiệm đã được xây dựng để chứng minh cho các nghiên cứu về xói mòn đất như

Phương t ình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss Equation - USLE) đây

là mô hình đầu tiên được xây dựng dựa trên các kết quả thực nghiệm do các tác giả người Mỹ là Wischmeier và Smith (1958-1978) nghiên cứu và phát triển ischm i r và Smith đã tiến hành quan trắc và thực nghiệm 7 địa phương của

21 bang vùng Trung và Tây Hoa Kỳ USLE là mô hình phổ biến được s dụng để tính toán dòng chảy mặt và dự báo xói mòn h rãnh trên đất dốc do canh tác nông nghiệp Phương trình này được Cơ quan Bảo vệ đất của Mỹ dùng làm cơ s cho việc quyết định các biện pháp chống xói mòn:

A = R*K*L*S*C*P Trong đó A Lượng đất mất trung bình do xói mòn (tấn/ha/năm

R: Chỉ số xói mòn của mưa

Trang 33

L: Chỉ số chiều dài sườn dốc

S: Chỉ số độ dốc của địa hình

K: Chỉ số về khả năng chống xói mòn của đất

C: Chỉ số lớp phủ thực vật bề mặt

P: Chỉ số bảo vệ đất của các biện pháp chống xói mòn

Phương t ình mất đất phổ dụng hiệu ch nh (Revised Universal Soil Loss Equation - RUSLE) SLE là mô hình t nh toán định lượng xói mòn đất do mưa

trên cơ s nền tảng của mô hình SLE được hoàn thiện và phát triển năm 1997 Mô hình RUSLE cập nhật bảng tin của dữ liệu đầu vào và kết hợp với một số quá trình của xói mòn đất Phương trình tương quan để t nh toán lượng đất xói mòn của mô hình SLE c ng tương tự như phương trình mất đất phổ dụng USLE Tuy nhiên, nguyên tắc để hiệu chỉnh chỉ số xói mòn do mưa là dựa vào lượng mưa, hả năng gây xói mòn của dòng chảy mặt hình thành do nước mưa Chỉ số C c ng được hiệu chỉnh và thay đổi so với mô hình USLE, cụ thể C được tính toán dựa trên chỉ số phụ

về t số tổn thất đất SLR (Soil loss ratios) Chỉ số SLR phụ thuộc vào độ m đất, độ nhám của bề mặt, lớp phủ bề mặt, độ dày tán lá, kiểu s dụng đất chính

Mô hình Morgan và Finney (MMF): năm 198 , Morgan và inn y đã phát

triển một mô hình để dự báo lượng đất mất trung bình hàng năm ới mục đ ch cố gắng giữ nguyên t nh đơn giản của mô hình USLE kết hợp với một số kỹ thuật mới trong nghiên cứu các pha của quá trình xói mòn gôm pha nước năng lượng của hạt mưa phá vỡ cấu trúc của đất) và pha vận chuyển, bôi lắng vật chất Sự vận chuyển

và bôi lắng vật chất trong quá trình xói mòn đất là kết quả của sự tách các hạt đất ra khỏi các tập hợp (phá vỡ cấu trúc của đất) b i dòng chảy mặt hình thành do nước mưa

Các mô hình thực nghiệm có hạn chế khi ứng dụng cho các khu vực mới, mặc dù các khu vực này có điều kiện sinh thái tương tự như các điều kiện thực nghiệm Hơn nữa, mô hình thực nghiệm như SLE hông thể giải quyết bài toán bôi lắng của các hạt vật chất hình thành do xói mòn, đông thời mô hình này c ng bị hạn chế khi ứng dụng cho các vùng rộng lớn và lưu vực sông Nh m khắc phục một

số hạn chế của các mô hình thực nghiệm, một số mô hình mới đã ra đời như

Mô hình dự áo x mòn do mưa (WEPP): WEPP là một mô hình tính toán

định lượng xói mòn đất được s dụng rộng rãi Mô hình này do nard và đông nghiệp phát triển năm 1996 dựa trên các quá trình vật lý để dự báo và tính toán lượng đất bị xói mòn phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ lưu vực sông

Mô hình xói mòn áp dụng cho vùng lãnh thổ c a Thornes: năm 198 và

1989, Thorn s đã xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng xói mòn đất do mưa

Trang 34

dựa trên các quá trình tự nhiên trong cơ chế xói mòn đất, mô hình kết hợp tính toán khả năng vận chuyển vật chất và khả năng bảo vệ đất khỏi xói mòn của thảm phủ thực vật bảng qua chỉ số thực vật chu n NDVI (Normalized Difference Vegetation Index)

Phương pháp tính hệ số K: Cùng điều kiện khí hậu, địa hình, loại hình s

dụng đất nhưng xói mòn từng loại đất hác nhau Đó là vì từng loại đất có khả năng háng xói mòn hác nhau, hả năng háng xói mòn phụ thuộc vào sức liên kết các thành phần của đất, được định lượng bảng qua hệ số K theo công thức được ischm i r đưa ra là

100K=2,1.10-4M1,14(12-OS) + 3,25(A-2) + 2,5(D-3) Trong đó

- K: hệ số xói mòn của đất

- M: trọng lượng cấp hạt (trọng lượng th o đường kính cấp hạt)

- OS hàm lượng chất hữu cơ trong đất, đo b ng phần trăm

- D: hệ số phụ thuộc khả năng tiêu thấm của đất

- A: hệ số phụ thuộc vào hình dạng, sắp xếp và loại kết cấu đất

Phương pháp tính hệ số R: Mưa là nhân tố ảnh hư ng trực tiếp tới xói mòn

đất bảng qua tác động lực tới bề mặt thổ nhưỡng, làm phá vỡ mối liên kết giữa các thành phân cấu trúc đất và hình thành dòng chảy mặt vận chuyển chúng đi Tác động của yếu tố mưa được ischm i r và Smith định lượng bảng qua hệ số R theo công thức:

R= EI30/1000 Trong đó

E là động năng của mưa /m

I là lượng mưa lớn nhất trong vòng 30 phút (mm/h)

R là hệ số xói mòn do mưa /m mm/h

Với công thức trên, cần phải có số liệu chi tiết của từng trận mưa, thường là các số liệu đo mưa tự ghi Trong điều kiện Việt Nam các trạm đo mưa tự ghi không nhiều, vì vậy, trong nhiều trường hợp, việc áp dụng công thức trên là không thể Một hướng đặt ra được nhiều nhà khoa học th o đuổi là tìm cách chuyển phương trình trên về dạng s dụng các tham số mưa dễ có được hơn như lượng mưa trung bình tháng hay năm với một hệ số tương quan chấp nhận được

Nguyễn Trọng Hà trong nghiên cứu xói mòn đất khu vực phía Bắc Việt Nam đã s dụng công thức = EI /1 để tính hệ số R với thời đoạn khai toán 5

Trang 35

phút Kết quả cho thấy khá phù hợp với công thức E oos đề xuất cho các nước nhiệt đới và sự sai khác không quá 5% Công thức tính hệ số được Nguyễn Trọng

Hà xây dựng như sau

R = 0,548257P - 59,9

Với R là hệ số xói mòn mưa trung bình năm /m

P là lượng mưa trung bình hàng năm mm/năm Sau Nguyễn Trọng Hà, nhiều nghiên cứu khác của nhiều nhà khoa học c ng cho thấy khả năng chuyển đổi là có thể với hệ số tương quan thường n m trong khoảng ,8 đến 0,9 [33]

Phạm ăn Điển 6 đã đề xuất phương pháp t nh độ che phủ cần thiết để giữ đất khỏi nguy cơ xói mòn bảng qua Chỉ tiêu tổng hợp (GT+CP+TM)/(K.S) hợp thành từ các hệ số xói mòn đất , độ dốc mặt đất S, độ), chỉ số diện tích tán (GT, , độ che phủ cây bụi thảm tươi CP, , và độ che phủ của vật rơi rụng (TM, %) Lượng đất xói mòn có liên hệ chặt chẽ với Chỉ tiêu tổng hợp (GT+CP+TM)/(K.S)

th o phương trình dạng m b ng công thức [29]

A = 184,6571 [(GT+CP+TM)/(K.S)] - 0,8334 Theo Nguyễn ăn ng, Nguyễn Đình ỳ, hiện nay, việc ước tính hệ số K Việt Nam có những hó hăn nhất định Nguyên nhân là các kết quả điều tra và mẫu đất được phân tích khác với tiêu chu n mà ischm i r và Smith đã đưa vào tính hệ số , đặc biệt là thành phần cơ giới, t lệ đá lẫn và chỉ tiêu độ thấm, Có lẽ,

đó là lý do các ết quả công bố và s dụng hệ số K một số công trình có những khác biệt lớn Việc xác định hệ số C c ng gặp hó hăn tương tự như việc xác định

hệ số o điều tra, kiểm kê hiện trạng s dụng đất, thảm thực vật rừng không có bảng tin chi tiết của lớp thảm thực vật như độ che phủ của các tầng tán, tầng thảm mục,… Điều này dẫn tới hông xác định được các bảng số cho việc xác định hệ số

C Từ thực tế trên, rất cần có công trình điều tra chuyên sâu về các thảm thực vật đặc trưng Việt Nam để làm cơ s cho xác định hệ số C phục vụ nghiên cứu xói mòn - thoái hoá đất

Tóm lại: Hiện nay, phương t ình mất đất phổ dụng (USLE) Wischmeier và

Sm th (1958) được áp dụng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam để tính toán và dự

áo lượng đất bị x mòn t ung ình hàng năm do phương pháp này ưu đ ểm là

đã được kiểm chứng trên phạm vi toàn cầu trong một thời gian dài, nên sai số trong tính toán khi sử dụng phương pháp này nhỏ Vì vậy, luận án sử dụng phương pháp này cho việc tính toán giá trị phòng hộ x mòn đất tại KBTTN BHH Bên cảnh đ , công thức hiệu ch nh c a Nguyên Trọng Hà (1996) về hệ số R và hệ số C theo Nguyên Ngọ Lung à Võ Đại Hả (1997) ùng được sử dung trong nghiên cứu này.

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 Đối tượng và hạ vi nghi n c u

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các HST tự nhiên BTTN Bắc Hướng Hóa Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn một số giá trị bảo t n

Đ SH ch nh thảm thực vật rừng, các loài thực vật bậc cao, các loài động vật có xương sống trên cạn và một số giá trị MT chống xói mòn đất, giá trị cảnh quan

du lịch sinh thái của HST BTTN BHH

2.2 Nội dung nghi n c u

1 Nghiên cứu hiện trạng Đ SH của HST BTTN BHH

- Đa dạng thành phần loài thực vật bậc cao

- Đa dạng thành phần loài động vật có xương sống

- Phân bố của một số loài động vật, thực vật quan trọng

- Đa dạng các iểu thảm rừng và đặc trưng cấu trúc của các iểu thảm rừng Đánh giá giá trị bảo t n Đ SH của HST BTTN BHH

- iá trị s dụng của tài nguyên rừng BTTN BHH

- Các loài ưu tiên bảo t n cao trong nước và trên thế giới cư trú khu bảo tôn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

- Các loài ưu tiên bảo t n đặc biệt BTTN BHH

Đánh giá một số giá trị MT và của HST BTTN BHH

- Giá trị chống xói mòn đất

- Giá trị cảnh quan

Xác định các tác động tiêu cực đến các HST KBTTN BHH

- Các đ dọa trực tiếp và các áp lực /đ dọa gián tiếp

- Đánh giá tình trạng quản lý, bảo t n hiện nay

Đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả HST BTTN BHH

- Các giải pháp giảm thiểu các mối đ dọa

- Các giải pháp hướng tới phát triển bền vững HSTR

2 Thời gian nghi n c u

Nghiên cứu được tiến hành từ năm 9 - 2014

Trang 37

2 Phương h nghi n c u

2 .1 uan điể và hương h uận nghiên c u

Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng của iệt Nam (2004) "Rừng là một hệ sinh thái bao gôm các quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường hác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần ch nh có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 tr lên Như vậy, rừng

là một hệ thống có nhiều thành phần hác nhau, để nghiên cứu các giá trị của HST cần x m xét giá trị của tất cả các thành phần này thực vật, động vật, môi trường phi sinh vật và phải s dụng cách tiếp cận tổng hợp o hạn chế thời gian và ngu n lực, trong nghiên cứu này, tác giả tập trung xác định giá trị của HST mức đa dạng quần xã, đa dạng loài và một số DVMT ch nh Cụ thể luận án sẽ đánh giá sự

đa dạng các iểu rừng, sự đa dạng loài của thực vật bậc cao, động vật có xương sống trên cạn, đánh giá giá trị s dụng và giá trị bảo t n của các thành phần sinh vật nói trên và bước đầu lượng giá một số MT của HST g m chống xói mòn đất,

và giá trị cảnh quan du lịch sinh thái Để thực hiện, tác giả sẽ ết hợp s dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và các phương pháp nghiên cứu hiện đại trên thế giới nhắm thu thập được các tư liệu hoa học phong phú và có độ tin cậy cao

2.4.2 K th a tư i u t những nghiên c u t ước

Thu thập và tham hảo chọn lọc các tài liệu nghiên cứu trước đây như Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng khu BTTN BHH, các tài liệu nghiên cứu của Birdlife International, WWF, CRES và đặc biệt là các nghiên cứu mới nhất của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật của các nhà khoa học trong và ngoài nước

hác

2 Phương h nghi n c u thả th c vật

Nghiên cứu thảm thực vật rừng được tiến hành th o hai phương pháp ch nh

là giải đoán ảnh vệ tinh Spot và hảo sát thực địa, hoanh vẽ mặt đất tại BTTN BHH sau đó chỉnh lý và hoàn thiện bản đô giải đoán

* P ươ nh: thực hiện th o các bước sau đây;

Tài liệu đầu vào: các bản đô hiện có, hệ thống phân loại rừng, ảnh spot 5 đã

x lý  Các bước giải đoán ảnh: Xây dựng mẫu khoá ảnh  khoanh vẽ, giải đoán

Trang 38

ảnh trong phòng (2 lần)  ngoại nghiệp kiểm tra, bổ sung kết quả giải đoán ảnh  Hoàn thiện, biên tập bản đô thành quả Ảnh Spot5 của HB được giải đoán lần tại Viện điều tra Quy hoạch rừng bảng qua phần mềm ArcGIS

- Giả đoán tự động: Th o phương pháp giải đoán ảnh tự động b ng phần mềm

Cognition v lop r 8, căn cứ vào 2 nhóm tiêu chí:

+ Nhóm 1: Các yếu tố về đặc trưng ỹ thuật của ảnh gôm 5 tiêu chí: Chỉ số màu sắc trên ảnh tổ hợp màu; Chỉ số hình dạng, cấu trúc thể hiện của các đối tượng trên ảnh, đặc biệt là cấu trúc tầng tán; Chỉ số độ trơn của ranh giới các đối tượng rừng và đất rừng; Chỉ số độ đông nhất của các đối tượng rừng và đất rừng; Chỉ số thực vật NDVI

+ Nhóm 2: Các nhân tố phi ảnh gôm 8 nhân tố: Ranh giới hành chính (xã, huyện, tỉnh); Ranh giới lâm nghiệp (khoảnh, tiểu khu, chủ quản lý, ranh giới các phân khu); Khoảng cách đến hệ thống giao thông, thủy văn, hu dân cư, hu vực núi đá, đai cao, độ dốc, hướng phơi

- Giả đoán ằng mắt, khoanh vẽ trực tiếp trên máy tính: Việc khoanh vẽ giải đoán

sẽ được tiến hành từ các nhóm đối tượng ch nh như đất có rừng ( rừng tự nhiên; rừng trông , đất không rừng Ia, Ib, Ic , đất nông nghiệp và đất hác; sau đó sẽ tiến hành chi tiết hoá cho từng đối tượng cụ thể theo hệ thống phân loại Trong quá trình giải đoán, các lô trạng thái sẽ được định tên Tuy nhiên, một số lô khó nhận biết hay còn nghi ngờ do có sự khác biệt không rõ ràng với các trạng thái khác sẽ được đánh dấu để kiểm tra trong quá trình ngoại nghiệp Diện tích tối thiểu cho một lô trạng thái cần được phân tách tương ứng theo t lệ bản đô cần xây dựng: Bản đô t lệ 1/1 là 1 pix l tương ứng với 0.1 ha

Ranh giới lô trạng thái được vẽ theo: (1) Ranh giới hành chính (xã, huyện), lâm nghiệp (khoảnh, tiểu hu, phân hu ; Đặc trưng của ảnh Spot5: màu sắc, hình dạng, cấu trúc, ch thước…; Các yếu tố của địa hình: dông, khe; (4) Các sông 1 nét, đường giao thông

Kiểm tra, khoanh vẽ bổ sung ở hiệ ường

Việc kiểm tra, khoanh vẽ bổ sung ngoại nghiệp được tiến hành trên các tuyến điều tra đã được thiết kế sẵn trên bản đô, cụ thể tuyến như sau

Trang 39

+ Tuyến 1: Bản Cợp xã Hướng lập, chiều dai 2,7km

+ Tuyến 2: Bản Cuôi xã Hướng Lập, chiều dai 3,5 km

+ Tuyến 3: Khu vực núi đá vôi xã Hướng Việt, chiều dai 3,0km

+ Tuyên 4: Khu vực Sa Mù xã Hướng Việt, chiều dai 2,3km

+ Tuyến 5: Khu vực Voi Mẹp xã Hướng Sơn, chiều dài 2,8km

Trên tuyến điều tra sẽ tiến hành so sánh, đối chiếu các loại đất, loại rừng giữa bản đô giải đoán và thực địa, các đợt hảo sát đều có sự tham gia của các chuyên gia thực vật từ iện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội và iện Điều tra,

uy hoạch rừng Hà Nội ị tr các tuyến hảo sát được thể hiện trên hình 2.1 Việc kiểm tra sẽ tập trung vào một số đối tượng chính sau:

- Các đối tượng còn nghi ngờ trong quá trình giải đoán ảnh trong phòng

- Các đối tượng có trạng thái dễ nhầm lẫn với nhau như rừng phục hôi IIa với đất trống có cây bụi cây gỗ rải rác Ic

- Các đối tượng rừng trông đã hép tán, chưa hép tán

- Những đối tượng có sự sai khác trong khi giải đoán so với thực địa

Trên các tuyến điều tra, tại điểm kiểm tra sẽ thực hiện:

- Xác định vị trí chính xác b ng máy định vị GPS giữa bản đô và thực địa

- Xác định nhanh một số nhân tố định lượng cho đối tượng quan sát như độ tàn che, chiều cao, loài cây ưu thế ua đó thảo luận và đánh giá ch nh xác tên của đối tượng (tên loại đất, loại rừng)

- Chụp ảnh đối tượng quan sát Ghi lại bảng tin về ảnh chụp thực địa như trạng thái chụp, hướng chụp, khoảng cách chụp, thời gian chụp

Chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện b ô gi

Việc chỉnh lý, bổ sung bản đô giải đoán được thực hiện tại Viện Điều tra Quy hoạch Rừng dựa vào kết quả kiểm tra khoanh vẽ bổ sung ngoại nghiệp Những đối tượng được chỉnh lý là những đối tượng còn nghi ngờ trong quá trình giải đoán và những đối tượng phát hiện có sự sai khác so với thực tế Nếu khu vực nào còn nhiều sai khác thì phải giải đoán bổ sung

Trang 40

2 Phương h đi u t a h th c vật

Tuyến và ô tiêu chu n được s dụng để nghiên cứu về thành phần loài thực vật tại khu vực nghiên cứu Tổng số có tuyến khảo sát được lập với tổng chiều dài các tuyến là 14,3 km Ngoài ra, tuyến được lập với tiêu ch đi qua các iểu rừng, sinh cảnh và độ cao khác nhau (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Các tuy n đi u tra h th c vật BTTN BHH

Độ cao (m)

Số OTC/tuyên

Chi u dai (km)

Ngày đăng: 22/08/2017, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w