1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình pháp luật về tài nguyên

61 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 643,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thứ hai là, pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực tài nguyên môi trường là cơ sở pháp lí quy định hoạt động của các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vức bảo vệ môi trườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ) PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

(Dành cho chương trình đào tạo cử nhân Luật)

Tác giả: Nguyễn Hoàng Thủy

Năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN 5

I Khái quát về tài nguyên 5

II Pháp luật về tài nguyên 6

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG 9

I Khái niệm tài nguyên rừng 9

II Chế độ sở hữu đối với tài nguyên rừng 10

III Chế độ quản lý nhà nước đối với rừng 11

IV Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng 11

V Chế độ pháp lý đối với rừng 14

VI Pháp luật về bảo vệ động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 15

VII Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên rừng 15

CHƯƠNG 3 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 16

I Khái niệm về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản 16

II Chế độ sở hữu đối với tài nguyên khoáng sản 16

III Chế độ quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản 17

IV Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản 17

CHƯƠNG 4 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN 21

I Một số khái niệm về tài nguyên đất 23

II Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 23

III Khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên đất 23

CHƯƠNG 5 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 30

I Khái niệm tài nguyên nước 30

II Chế độ sở hữu đối với tài nguyên nước 30

III Chế độ quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước 31

IV Chế độ bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước 32

CHƯƠNG 6 PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN 36

I Khái niệm nguồn lợi thủy sản và hoạt động thủy sản 36

II Chế độ sở hữu đối với nguồn lợi thủy sản 36

III Chế độ sở hữu đối với nguồn lợi thủy sản 36

IV Chế độ bảo vệ, phát triển và khai thác nguồn lợi thủy sản 38

V Nuôi trồng thủy sản 39

CHƯƠNG 7 PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO 40

I Khái niệm tài nguyên biển, hải đảo 40

II Quản lý nhà nước về tài nguyên biển, hải đảo 42

III Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển, hải đảo 43

Trang 3

CHƯƠNG 8 PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA 45

I Khái niệm di sản văn hóa 45

II Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh 46

III Chế độ sở hữu đối với di sản văn hóa 47

IV Bảo vệ và sử dụng di sản văn hóa 48

CHƯƠNG 9 THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI NGUYÊN 51

I Thanh tra, kiểm tra nhà nước về tài nguyên 52

II Xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên 52

III Giải quyết tranh chấp về tài nguyên 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Bảo vệ nguồn tài nguyên đang là vấn đề cấp thiết của mọi quốc gia, dù đó

là quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển Sự suy thoái tài nguyên thiên nhiên và những sự cố môi trường đang diễn ra ngày càng ở mức độ cao đang đặt con người trước nhiều thử thách Nguy cơ môi trường ô nhiễm và tài nguyên thiên nhiên bị tàn phá ngày càng nghiêm trọng kéo theo nhu cầu cấp thiết của con người là phải bào vệ tài nguyên thiên nhiên và con người Việt Nam cũng đang là một trong những quốc gia đang phải đối đầu với vấn đề tài nguyên thiên nhiên bị tàn phá và suy thoái nghiêm trọng

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đã trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Bằng những biện pháp và chính sách khác nhau, Nhà nước ta đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động của cá nhân, tổ chức trong xã hội để bảo vệ tài nguyên, ngăn chặn việc khai thác bừa bãi và tránh tình trạng suy thoái tài nguyên ngày một nghiêm trọng Trong những biện pháp mà Nhà nước sử dụng, pháp luật đóng vai trò đặc biệt quan trọng Sự xuất hiện và vai trò ngày càng tăng của các quy định pháp luật về tài nguyên môi trường biểu hiện rõ nét về sự cấp bánh của vấn đề bảo vệ tài nguyên

và dẫn đến hệ quả tất yếu là phải đào tạo, giáo dục công dân những kiến thức pháp luật về tài nguyên

Pháp luật về tài nguyên được đưa vào chường trình đào tạo cử nhân chuyên ngành luật trong thời gian gần đây Việc giảng dạy đang còn mới mẻ song đã đạt những kết quả nhất định Tuy nhiên, do thiếu giáo trình, tài liệu nên việc học tập của sinh viên còn gặp nhiều khó khăn Bộ môn Luật, Khoa Lý luận chính trị đã yêu cầu giảng viên giảng dạy tiến hành soạn thảo giáo trình Pháp luật về tài nguyên để phục vụ công tác giảng dạy và học tập Giáo trình được soạn thảo trên cơ sở những thành tựu lập pháp của đất nước, đặc biệt là thực tiễn của đất nước trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đây là một môn học khoa học mới và đang còn nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau Chính vì vậy, mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng song giáo trình này khó tránh khỏi những hạn chế và khó có thể đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu mà thực tiễn đặt ra Tác giả sẽ cố gắng tiếp tục hoàn thiện giáo trình

TÁC GIẢ

Trang 5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

(03LT, 01TL)

I KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN

1 Khái niệm tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là nguồn năng lượng, vật chất hoặc thông tin được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người cần sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được

hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có

2 thuộc tính chung:

- Thuộc tính thứ nhất: TNTN phân bố không dồng đều giữa các vùng trên

Trái Đất và trên một vùng lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự

ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia

- Thuộc tính thứ hai: Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao

được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của tự nhiên và lịch sử

2 Phân loại tài nguyên

- Tài nguyên không tái tạo là nguồn tài nguyên khi khai thác và sử dụng

sẽ bị cạn kiệt dần và không khôi phục lại trạng thái ban đầu như tài nguyên

khoáng sản

- Tài nguyên tái tạo là nguồn tài nguyên sau khi sử dụng có thể tái sinh và

có thể ngày càng phong phú hơn nếu được sử dụng hợp lý, quản lý tốt như tài nguyên đất, rừng, biển và tài nguyên nông nghiệp

3 Vai trò của tài nguyên

- TNTN là một nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế:

TNTN là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế, là đối

tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất

- TNTN là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển:

TNTN là cơ sở để phát triển nông nghiệp và công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển ở thời kỳ đầu công nghiệp hoá như Việt Nam Tuy vậy, cần đề phòng tình trạng khai thác quá mức TNTN để xuất khẩu nguyên liệu

thô

- TNTN là yếu tố quan trọng cho tích lũy để phát triển:

Trang 6

Tại các nước kém phát triển khai thác TNTN để xuất khẩu lấy vốn tích luỹ ban đầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng và góp

phần cải thiện dân sinh

Phát triển hợp lý nguồn TNTN có thể cung cấp ổn định nguồn nguyên vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất trong nước, góp phần giảm nhẹ ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng và nguyên liệu từ bên ngoài

II PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

1 Hệ thống các văn bản pháp luật về tài nguyên

1.1 Pháp luật về TNMT

a) Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến môi trường đã được ban hành như:

- Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989)

- Luật thuế tài nguyên Số: 45/2009/QH12 (2009)

- Pháp lệnh bảo vệ đê điều (2000)

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (2004)

- Luật đất đai (2013)

- Luật dầu khí (2008)

- Luật khoáng sản (2010)

- Luật tài nguyên nước (2012)

- Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (1996)

- Pháp lệnh thú y (2004)

- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (2001)

Các luật và pháp lệnh này đã góp phần quan trọng trong việc điều

chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động BVMT ở Việt Nam

b) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường

Đến năm 1997, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành được trên 200 TCVN về môi trường, trong đó có 9 TCVN về chất lượng môi trường xung quanh, 9 tiêu chuẩn thải, 153 về tiêu chuẩn phương pháp thử, đánh giá xác định các chỉ tiêu chất lượng môi trường, chất ô nhiễm, 29 tiêu chuẩn chung khác Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường là một phần

quan trọng của hệ thống luật pháp của Nhà nước về bảo vệ môi trường

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cùng với Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp chấp nhận một số tiêu chuẩn của bộ ISO 14000 và ban hành thành Tiêu chuẩn Việt Nam, thúc đẩy

mạnh mẽ sự hòa nhập trong lĩnh vực môi trường với khu vực và thế giới

1.2 Công ước bảo vệ môi trường

Trang 7

Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt

Nam đã tham gia các Công ước quốc tế về môi trường sau đây (ngày tham gia

ở trong ngoặc):

1 Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế (1944)

2 Thỏa thuận về thiết lập ủy ban nghề cá Ấn Ðộ Dương - Thái Bình

Dương (1948)

3 Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ (1967)

4 Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc

biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988)

5 Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan

trọng, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982

6 Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên

(19/10/1982)

7 Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi

trùng và công việc tiêu huỷ chúng

8 Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có

nguy cơ bị đe dọa, 1973 (20/1/1994)

9 Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

10 Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường

(26/8/1980)

11 Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân của các

cuộc xung đột vũ trang

12 Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

13 Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO,

1985

14 Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994)

15 Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985

Trang 8

19 Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải

độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995)

20 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992

(16/11/1994)

21 Công ước về Ða dạng sinh học, 1992 (16/11/1994)

2 Vai trò của pháp luật về tài nguyên

- Thứ nhất là pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường là cơ sở pháp lí quy định cơ cấu tổ chức của các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Có thể thấy pháp luật bảo vệ môi trường có một vai trò quan trọng đối với lĩnh vực môi trường.Hệ thống cơ quan quản lí môi trường nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước nói chung và được tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương

- Thứ hai là, pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực tài nguyên môi trường là cơ sở pháp lí quy định hoạt động của các cơ quan quản lí nhà nước trong lĩnh vức bảo vệ môi trường

- Thứ ba là pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường là cơ sở pháp lí cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và sử lí các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường.Việc thanh tra, giám sát được thực hiện thường xuyên , định kì hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất dựa vào các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, còn xử lí vi phạm được áp dụng cho mọi cá nhân tổ chức trong và ngoài nước có những hành vi vô ý hay cố tình vi phạm các quy định nhà nước trong lĩnh vực môi trường

- Thứ tư, pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường là cơ sở pháp lí cho xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Dựa vào các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành các cơ quan thực hiện theo

đó để hoàn thành nhiệm vụ của mình

Có thể thấy, pháp luật bảo vệ tài nguyên môi trường ở nước ta hiện nay có vai trò hết sức quan trọng Nó thể hiện được sự quan tâm của nhà nước tới vấn

đề môi trường ngày càng được nâng cao

Trang 9

CHƯƠNG 2

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG (05LT, 01TL)

I KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN RỪNG

* Định nghĩa:

“Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng,

vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng

từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất

rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng” (Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ và phát

triển rừng)

Như vậy, để được xem là rừng thì trước hết phải là một hệ sinh thái (thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố hữu sinh và yếu tố vô sinh) và phải tồn tại trên vùng đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản

xuất)

* Phân loại: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân

thành 3 loại sau:

- Rừng phòng hộ (Khoản 1, Điều 4, Luật Bảo vệ và phát triển rừng),

bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng (Khoản 2, Điều 4, Luật Bảo vệ và phát triển rừng),

bao gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu

rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

- Rừng sản xuất (Khoản 3,, Điều 4, Luật Bảo vệ và phát triển rừng),

bao gồm: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng; rừng

giống

Việc phân loại rừng thành rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hay rừng sản xuất nhằm xác định quy chế pháp lý đối với từng loại rừng, từ đó quy định

quyền và nghĩa vụ của chủ rừng đối với từng loại rừng

II CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN RỪNG

- Về nguyên tắc, tài nguyên rừng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước

thống nhất quản lý Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng được phát triển bằng vốn của nhà nước, rừng do nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng từ các chủ rừng; động vật rừng sống tự nhiên, hoang dã ; vi sinh vật rừng; cảnh quan, môi trường rừng

(Khoản 1, Điều 6, Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

Nhà nước sở hữu đối các loại rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn nhà nước và rừng do nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu từ các chủ thể khác Nhà nước sở hữu đối với tất cả các yếu tố cấu thành rừng – sở hữu mang tính tuyệt

Trang 10

- Tuy nhiên, Luật Bảo vệ và phát triển rừng quy định chủ rừng (tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân) cũng có quyền sở hữu đối với rừng sản xuất là rừng trồng

Cụ thể, chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với sản xuất là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ

và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 5, Điều 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng) Quyền sở hữu của chủ rừng đối với

rừng sản xuất là rừng trồng chỉ mang tính tương đối (chủ rừng không sở hữu đối đất rừng, động vật rừng hoang dã, )

III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RỪNG

1 Hệ thống cơ quan quản lý đối với rừng

Các cơ quan quản lý nhà nước đối với rừng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền

riêng (Điều 8, Luật Bảo vệ và phát triển rừng):

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ,

cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền

Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường, thị trấn có rừng

2 Nội dung quản lý nhà nước đối với rừng

Được quy định tại Điều 7, Luật Bảo vệ và phát triển rừng Cần chú ý

một số nội dung sau:

- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (Mục 1, Chương II Luật Bảo vệ và phát triển rừng): dựa vào quy định về nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng để xác định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm nhiều nội dung, trong đó quan trọng nhất là xác định mục đích sử dụng cho từng loại rừng trên từng diện tích cụ thể Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng là phương thức tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc kiểm soát suy thoái rừng, quy hoạch,

kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo một số nội dung cơ bản như: tổng hợp, phân tích tình hình điều kiện tự nhiên, hiện trạng tài nguyên rừng; đánh giá được tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch lần trước; xác định các

Trang 11

biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển các loại rừng, Các bản quy hoạch, kế hoạch này sẽ được cơ quan quản lý nhà nước về rừng lập và phải được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (Mục 1, Chương II Luật Bảo vệ và phát triển rừng): tương tự như những quy định trong Luật Đất đai

+ Giao rừng (Điều 24, Luật Bảo vệ và phát triển rừng): bao gồm giao

rừng không thu tiền sử dụng rừng và giao rừng có thu tiền sử dụng rừng

+ Cho thuê rừng (Điều 25, Luật Bảo vệ và phát triển rừng): bao gồm

thuê rừng trả tiền thuê rừng hàng năm và thuê rừng trả tiền thuê rừng một lần

+ Thu hồi rừng (Điều 26, Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

+ Chuyển mục đích sử dụng rừng (Điều 27, Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

+ Thẩm quyền cho phép giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển

mục đích sử dụng rừng (Điều 28, Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG (Chương V Luật Bảo

vệ và phát triển rừng)

1 Chủ rừng

Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền

sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận

chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác (Khoản 4, Điều 3; Điều 5, Luật Bảo vệ

và phát triển rừng)

Lưu ý: Sinh viên cần phân biệt “chủ rừng” với “chủ sở hữu” đối với

rừng

2 Nội dung quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

- Quyền và nghĩa vụ chung của chủ rừng (Điều 59, 60 Luật Bảo vệ và phát triển rừng): Chủ rừng có những quyền và nghĩa vụ chung như: quyền

được khai thác, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật; quyền chuyển quyền

sử dụng rừng (đối với một số chủ thể nhất định), nộp thuế tài nguyên,

- Quyền và nghĩa vụ cụ thể của chủ rừng (Điều 61 đến Điều 78 Luật Bảo

vệ và phát triển rừng): phụ thuộc vào việc chủ rừng đó có quyền sở hữu hay

quyền sử dụng đối với rừng; đối với các chủ thể có quyền sử sử dụng rừng thì quyền và nghĩa vụ cũng sẽ khác nhau giữa chủ thể được giao rừng hay cho thuê rừng Quyền và nghĩa vụ này cũng khác nhau giữa các chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức

V CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI RỪNG

Trang 12

- Giao, cho thuê rừng phòng hộ (Điều 46, Luật Bảo vệ và phát triển rừng): Những khu rừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ năm nghìn

hecta trở lên hoặc có diện tích dưới năm nghìn hecta nhưng có tầm quan trọng

về chức năng phòng hộ hoặc rừng phòng hộ ven biển quan trọng phải có Ban quản lý Ban quản lý khu rừng phòng hộ là tổ chức sự nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập theo quy chế quản lý rừng Những khu rừng phòng hộ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 46 thì nhà nước giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ quản lý, bảo vệ và sử dụng

- Khai thác lâm sản lâm sản trong rừng phòng hộ (Điều 47, Luật Bảo vệ

và phát triển rừng): Phải đảm bảo nguyên tắc mang tính kết hợp trong khuôn

khổ không làm ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng Cụ thể:

+ Trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được phép khai thác cây đã chết, cây sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản

lý rừng, trừ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Được phép khai thác các loại măng, tre nứa trong rừng phòng hộ khi đã đạt yêu cầu phòng hộ theo quy chế quản lý rừng; được phép khai thác các loại lâm sản khác ngoài gỗ mà không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ của rừng, trừ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

+ Trong rừng phòng hộ là rừng trồng được phép khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản lý rừng; khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theo phương thức khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, theo đám rừng Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ

2 Chế độ pháp lý đối với rừng đặc dụng (Điều 49 đến điều 54 Luật

sinh thái - môi trường dưới tán rừng

Trang 13

- Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng (Điều 51, Luật Bảo vệ và phát triển rừng): chỉ được thực hiện trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch

vụ - hành chính của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kết hợp kinh doanh

cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường trong rừng đặc dụng (Điều

52, 53 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

- Ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm

của các khu rừng đặc dụng (Điều 54, Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

3 Chế độ pháp lý đối với rừng sản xuất (Điều 55 đến điều 58 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

- Giao, cho thuê rừng sản xuất (Điều 56, 57 Luật Bảo vệ và phát triển rừng): Đối với những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên tập trung được nhà

nước giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế để sản xuất, kinh doanh; những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên phân tán không thuộc đối tượng quy định phải giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế thì được Nhà nước giao, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó bảo vệ, phát triển, sản xuất, kinh doanh Việc giao

và cho thuê được hiểu là giao, cho thuê để chăm sóc, bảo vệ và khai thác

- Việc khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

Đối với khai thác gỗ: Khi rừng đủ điều kiện khai thác (đạt trữ lượng gỗ

bình quân/1 hecta; đã nuôi dưỡng đủ thời gian của một luân kỳ khai thác; phù hợp với chỉ tiêu khai thác gỗ và lâm sản của địa phương) thì chủ rừng được khai thác theo trình tự, thủ tục bao gồm các bước sau:

+ Lập thiết kế khai thác (cường độ khai thác, phương thức khai thác, cấp kính khai thác tối thiểu) và đóng dấu búa bài cây;

+ Thiết kế khai thác được gởi đến Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xét duyệt và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để phê duyệt tổng hợp;

+ Thiết kế khai thác được gởi đến Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định và ra quyết định mở rừng;

+ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác;

+ Chủ rừng tổ chức khai thác (tự khai thác hoặc bán lại giấy phép khai thác);

+ Cơ quan kiểm lâm kiểm tra và đóng dấu búa kiểm lâm xác nhận tình trạng khai thác gỗ hợp pháp;

+ Nghiệm thu khai thác;

+ Đóng cửa rừng, rừng được chăm sóc nuôi dưỡng đủ luân kỳ khai thác

Đối với khai thác lâm sản ngoài gỗ: (xem thêm trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng)

Trang 14

- Việc khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất là rừng trồng:

Vì rừng này là rừng được trồng trên diện tích đất được nhà nước giao, cho thuê nên khi khai thác, chủ rừng không phải làm thủ tục xin phép khai thác Chủ rừng phải báo với cơ quan kiểm lâm trong trường hợp gỗ khai thác trong rừng trồng cũng có trong rừng tự nhiên để cơ quan kiểm lâm xác nhận tình trạng gỗ

VI PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT RỪNG, THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM

1 Khái niệm về động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

1.1 Định nghĩa (Khoản 14, Điều 3, Luật bảo vệ và phát triển rừng): “Loài

thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loại thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loại thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định chế độ quản lý, bảo vệ”

- Nhóm II: gồm những loại thực vật rừng (IIA), động vật rừng (IIB) có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn

ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Đối với nhóm II thì hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

2 Chế độ quản lý, bảo vệ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Sinh viên đọc thêm Nghị định 32/2006/NĐ - CP ngày 30 tháng 3 năm

2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Lưu ý một số nội dung:

- Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 5);

- Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 6);

- Vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ

tự nhiên và sản phẩm của chúng (Điều 7);

- Chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

và sản phẩm của chúng (Điều 9);

- Xử lý vi phạm (Điều 10, Điều 11)

Trang 15

VII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN RỪNG

Điều 36, Luật BVMT 2004 quy định về Bảo vệ và phát triển bền vững tài

nguyên rừng như sau:

Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác tác động đến môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học liên quan đến rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học, về bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 16

CHƯƠNG 3

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN (03LT, 01TL)

I KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

1 Khái niệm khoáng sản

Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác Khóang vật, khóang chất ở bãi thải của

mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khoáng sản (Khoản 1, Điều 3,

Luật Khoáng sản)

- Về không gian tồn tại: trên mặt đất (khoáng sản lộ thiên), trong lòng đất

- Dạng tồn tại: tồn tại dưới dạng tích tụ tự nhiên chứ không phải tồn tại dưới dạng tích tụ nhân tạo (Ví dụ: than đá sau khi được khai thác và mang đến một nơi khác để tích trữ thì không còn là khoáng sản nữa)

- Tích tụ tự nhiên dưới dạng khóang vật, khóang chất: khóang vật, khóang chất được hiểu là các chất hóa học tự nhiên đồng nhất được hình thành do những quá trình hóa học, vật lý, sinh hóa,… phức tạp luôn diễn ra trong tự nhiên Chúng có thể tồn tại dưới dạng hợp chất hay đơn chất và thường kết hợp thành từng nhóm với nhau để tạo nên một lọai đá chứa một lọai quặng như thạch anh thường đi với vàng; bạc thường đi kèm với galêrit,… Chính nhờ nắm được đặc tính này, các nhà địa chất dễ dàng tìm ra mỏ các lọai khoáng sản cần tìm

- Khoáng, khoáng chất này tồn tại ở thể rắn (than sắt, than đá), thể lỏng (nước khóang, nước nóng thiên nhiên, dầu), thể khí (khí đốt) Tuy nhiên cần lưu

ý đối với dầu được điều chỉnh bởi Luật Dầu khí vì xuất phát từ tầm quan trọng đặc thù của dầu

2 Khái niệm hoạt động khoáng sản (Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 3, Luật Khoáng sản)

Họat động khoáng sản là hoạt động bao gồm rất nhiều những hoạt động

cụ thể, hoạt động trước là tiền đề cho họat động sau nhằm mục đích phát hiện, khai thác, đưa khoáng sản vào sử dụng Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau:

- Hoạt động điều tra cơ bản địa chất: là hoạt động nghiên cứu, điều tra về

cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khóang liên quan

- Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản: là việc

đánh giá tổng quan tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt động khảo sát, thăm

dò khoáng sản

Trang 17

- Hoạt động khảo sát khoáng sản: đây là họat động nghiên cứu tư liệu địa

chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản

- Hoạt động thăm dò khoáng sản: là hoạt động nhằm tìm kiếm, phát hiện,

xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy, thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng

sản

- Hoạt động khai thác khoáng sản: là họat động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản

- Hoạt động chế biến khoáng sản: là hoạt động phân lọai, làm giàu

khoáng sản, hoạt động khác nhằm làm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác

II CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

- Cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên khoáng sản

thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý Điều 1, Luật Khoáng

sản quy định: “Tài nguyên khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy,

lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu tòan dân, do nhà nước thống nhất quản lý”

- Việc xác định quyền sở hữu tòan dân đối với tòan bộ tài nguyên khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam không chỉ thể hiện chủ quyền quốc gia đối với tài nguyên thuộc lãnh thổ mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước có kế họach quản lý, sử dụng khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này

- Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua họat động điều tra, khảo sát, cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

- Tuy nhiên, pháp luật công nhận quyền chuyển nhượng và để thừa kế quyền hoạt động khoáng sản Khi tiến hành các họat động khoáng sản, các chủ đầu tư có sự đầu tư vốn nhất định cho hoạt động của mình Trong trường hợp không thể tiếp tục tiến hành hoạt động trên, các chủ thể có quyền chuyển nhượng hoặc để lại thừa kế quyền tiếp tục hoạt động khoáng sản Lưu ý, đây chỉ

là quyền hoạt động khoáng sản

III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung: bao gồm Chính phủ và

Ủy ban nhân dân các cấp

+ Chính Phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước (Hội Đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản là cơ quan giúp Chính phủ trong việc thẩm định, xét duyệt trữ lượng khoáng sản);

Trang 18

+ Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản tại địa phương theo quy định của Luật Khoáng sản và theo phân cấp

của Chính Phủ (Điều 55, Luật Khoáng sản)

- Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo quy định Luật sửa đổi Luật Khoáng sản và Nghị định 91/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Lưu ý: đối với dầu khí do Thủ Tướng Chính phủ trực tiếp quản lý, thông

qua Văn phòng Thủ Tướng Chính phủ và Tổng Công ty dầu khí Việt Nam (Luật Dầu khí)

2 Nội dung quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản

2.1 Khái niệm nội dung quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản

- Quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản là toàn bộ hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, bảo

vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, quản lý hoạt động khoáng sản

Nội dung quản lý nhà nước về khoáng sản được quy định tại Điều 54

Luật Khoáng sản, bao gồm:

+ Hoạch định chiến lược, quy hoạch và chính sách về bảo vệ, sử dụng hợp

lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về khoáng sản; + Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền hoạt động khoáng sản, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản; đăng ký các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản;

+ Thẩm định, phê duyệt, đánh giá các đề án, báo cáo, thiết kế mỏ trong hoạt động khoáng sản;

+ Kiểm tra, thanh tra các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, hoạt động khoáng sản;

+ Thực hiện các chính sách đối với nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và nơi có khoáng sản độc hại;

+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

+ Tổ chức lưu trữ, bảo vệ tài liệu và bí mật nhà nước về tài nguyên khoáng sản;

+ Đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý về khoáng sản; tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản;

+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản;

Trang 19

+ Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và

xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khoáng sản

- Các nội dung quản lý nhà nước về khoáng sản bao gồm hai nội dung:

quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản và quản lý các hoạt động tác động đến nguồn tài nguyên khoáng sản

+ Ở nội dung thứ nhất, nhà nước quản lý trữ lượng tài nguyên khoáng sản thông qua một bộ phận các cơ quan chuyên môn Các cơ quan này chịu trách nhiệm đánh giá tổng quan tiềm năng tài nguyên khoáng sản, trữ lượng khoáng sản hiện có và tiềm năng của nguồn tài nguyên này, từ đó nhà nước có cơ sở để quản lý

+ Ở nội dung thứ hai, nhà nước sẽ quản lý mọi hoạt động tác động đến nguồn tài nguyên khoáng sản (hoạt động khoáng sản), bao gồm: hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản Tất cả các hoạt động này phải đặt dưới sự quản lý của nhà nước, các chủ thể chỉ được tiến hành các hoạt bhđộng trên khi được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản phải dựa trên cơ sở chiến lược, chính sách, pháp luật và quy hoạch về bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, trong đó đặc biệt coi trọng các khoáng sản quý hiếm, khoáng sản có giá trị xuất khẩu cao và khoáng sản có tính nguy hại tới môi trường Chiến lược, chính sách, pháp luật và quy hoạch về bảo vệ, sử dụng tài nguyên khoáng sản phải được đặt trong chiến lược tổng thể về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của đất nước, đồng thời phải có mối quan hệ mật thiết với chiến lược, chính sách và pháp luật bảo vệ các nguồn tài nguyên khác (đất đai, nước, không khí, hệ sinh vật,…)

Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản được cụ thể hóa

trong các quy định của Luật Cần chú ý quy định về việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền hoạt động khoáng sản, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản

Giấy phép hoạt động khoáng sản là những chứng thư pháp lý trong đó xác định những quyền và nghĩa vụ của người hoạt động khoáng sản Những

quyền và nghĩa vụ này không chỉ nhằm bảo vệ tài nguyên khoáng sản với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn với tư cách là một thành phần môi trường quan trọng, góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của con người và đất nước Giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:

Giấy phép khảo sát khoáng sản;

Giấy phép thăm dò khoáng sản;

Giấy phép khai thác khoáng sản;

Giấy phép chế biến khoáng sản;

Trang 20

Trong đó, giấy phép khảo sát khoáng sản chỉ cấp cho các tổ chức, cá nhân

có chức năng khảo sát và họ không được chuyển cho các tổ chức, cá nhân khác

sử dụng Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản sau khi họ đã hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản Giấy phép chế biến khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân có chức năng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp hoạt động chế biến kèm theo hoạt động khai thác đã được phép

Hoạt động cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép về tài nguyên khoáng sản là những biện pháp mang tính pháp lý để nhà nước có thể theo dõi, quản lý, kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản (tương ứng với từng giai đoạn cụ thể của hoạt động khoáng sản và căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản

mà nhà nước sẽ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân đó) Mặt khác, hoạt động này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho những người tiến hành hoạt động khoáng sản

Việc xét cấp giấy phép về tài nguyên khoáng sản phải căn cứ vào chiến lược phát triển các ngành công nghiệp liên quan đến khoáng sản như: năng lượng, luyện kim, hoá chất, sản xuất kinh doanh nguyên liệu khoáng sản; căn cứ vào hiệu quả kinh tế – xã hội cụ thể, gắn liền với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nói chung, bảo vệ di tích lịch sử và các lợi ích công cộng khác; căn cứ vào khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân xin phép; tư cách pháp lý của các chủ đầu tư;…

Căn cứ vào thời gian cần thiết cho các hoạt động khoáng sản cụ thể, pháp luật quy định thời hạn khác nhau cho từng loại giấy phép hoạt động khoáng sản như sau:

Các loại giấy phép Thời hạn tối đa Có thể được gia hạn nhưng

tổng thời gian gia hạn tối đa

Giấy phép khảo sát 12 tháng 12 tháng

Giấy phép khai thác tận thu 3 năm 2 năm

Giấy phép hoạt động khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau

đây cấp, gia hạn, thu hồi và cho phép chuyển nhượng (Điều 9 Nghị định 76)

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp các loại giấy phép khảo sát khoáng

sản; giấy phép thăm dò khoáng sản; giấy phép khai thác, chế biến các loại (trừ những trường hợp do Ủy ban nhân dân Tỉnh cấp) và giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu thông thường đối với những khu vực ranh giới của hai hoặc nhiều tỉnh hoặc trong trường hợp cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Trang 21

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đối với các khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định; giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn cho tổ chức, cá nhân trong nước

Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì

có quyền cho gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép đó và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo loại giấy phép đó

2.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể hoạt động khoáng sản

Chủ thể hoạt động khoáng sản bao gồm nhiều loại chủ thể khác nhau và

quyền, nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể này cũng khác nhau (Điều 22, 23, 26, 27,

32, 33, 45, 46, 51, 52 Luật Khoáng sản) Đối với hoạt động điều tra cơ bản địa

chất về tài nguyên khoáng sản và khảo sát khoáng sản được thực hiện chủ yếu bằng vốn nhà nước nên quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này rất hạn chế Bắt đầu từ hoạt động thăm dò khoáng sản thì được thực hiện thông qua hoạt động của các doanh nghiệp nên quyền và nghĩa vụ này cũng được mở rộng Cần chú ý một số quyền và nghĩa vụ chính sau:

- Có đặc quyền khai thác; có quyền chuyển nhượng, để thừa kế thông tin

từ hoạt động thăm dò; nghĩa vụ nộp tiền đặt cọc khi được cấp giấy phép thăm dò; trả tiền cho việc sử dụng những số liệu, thông tin phục vụ cho hoạt động thăm dò (đối với chủ thể thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản)

- Quyền được sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đã khai thác; quyền chuyển nhượng quyền hoạt động khai thác mỏ; sở hữu công trình đã đầu tư vào mục đích khai thác khoáng sản; nộp thuế tài nguyên; trả tiền cho việc sử dụng thông tin của nhà nước (đối với chủ thể thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản)

IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Hoạt động khoáng sản là một trong những họat động gây tác hại rất lớn đến môi trường Chính vì thế những quy định về bảo vệ môi trường trong họat động khoáng sản cũng nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất những tác hại

do hoạt động này có thể gây ra Khi được phép hoạt động khoáng sản ở những khu vực cho phép hoạt động khoáng sản, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định về bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường như sau:

- Quy định về khu vực có khoáng sản độc hại (khu vực có chứa kim loại

nặng, chất phóng xạ): đối với khu vực có khoáng sản độc hại thì cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có trách nhiệm khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan lao động, y tế có thẩm quyền để có biện pháp bảo vệ sức khỏe của nhân dân và hạn chế tác hại đối với

môi trường, môi sinh ở địa phương (Điều 15 Luật Khoáng sản)

- Quy định về khu vực cấm hoặc hạn chế hoạt động khoáng sản: đây là

những khu vực có kết cấu hạ tầng quan trọng, khu vực nhạy cảm về môi trường

Trang 22

hộ, khu vực bảo tồn địa chất; khu vực dành riêng cho các mục đích quốc phòng,

an ninh hoặc ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; khu vực thuộc phạm vi bảo vệ đê, kè, bờ sông, các công trình giao thông quan trọng; khu vực dành riêng cho tôn giáo; ) Đối với khu vực này thì cấm hoặc hạn chế hoạt động khoáng sản thông qua các hình thức như: dành riêng cho một hoặc một số

tổ chức nhất định của nhà nước độc quyền hoạt động khoáng sản; hạn chế sản lượng khai thác; hạn chế xuất khẩu sản phẩm khai thác

- Quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các chủ thể hoạt động khoáng sản: đánh giá tác động môi trường; phục hồi môi trường; nộp phí bảo vệ

môi trường; mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản, bảo hiểm môi trường, bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác

Điều 38, Luật BVMT 2004 quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt

động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản như sau:

- Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như sau:

+ Thu gom và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật;

+ Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn; + Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh;

+ Phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

+ Ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật

- Khoáng sản có tính chất độc hại phải được lưu giữ, vận chuyển bằng thiết bị chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi trường

- Việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi trường, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Việc thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí, khoáng sản khác

có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại, chất nổ phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở này

Trang 23

CHƯƠNG 4

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT (03LT, 01TL)

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT

- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền

sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật

- Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất

II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định

2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà

nước thống nhất quản lý Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Chương I của Luật Đất đai 2003, nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

Trang 24

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai;

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật đất đai tại địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai

3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

* Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:

- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất nông nghiệp;

- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

- Được quyền khiếu tố về những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

* Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về

sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;

- Đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển quyền

Trang 25

sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;

- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;

- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;

- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn sử dụng đất

4 Điều kiện, thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất

* Điều kiện chung

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền tuỳ theo từng đối tượng sử

dụng đất cụ thể và phải có các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng

* Chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, các thủ tục về chuyển đổi quyền sử dụng đất được quy định đơn giản và dễ thực hiện, đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của người muốn chuyển đổi

Điều 147 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc

chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được chia thành hai trường hợp:

- Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì các hộ gia đình, cá nhân tự thoả thuận và nhau bằng văn bản, nộp văn bản thoả thuận kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại

giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 đến UBND cấp xã nơi có đất, UBND cấp xã lập

phương án chuyển đổi chung cho toàn xã rồi chuyển đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ

sơ địa chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,

Trang 26

Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cùng cấp quyết định; UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký giấy chứng nhận đối với các thửa đất chuyển đổi và gửi cho phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Trường hợp việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nộp một bộ hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ hợp lệ về đất

quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; trong thời

gian không quá 2 ngày UBND cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trong thời hạn không quá 3 ngày, Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính, chỉnh lý giấy chứng nhận hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận

* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:

+ Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt

+ Được UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất + Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 16/11/2004 nhưng trong quyết định xét duyệt dự án hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chưa xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện:

+ Hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất lần đầu đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng chưa có điều kiện chuyển ra khái phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử sử

Trang 27

dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho

hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó

- Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất: người sử dụng đất phải lập hồ

sơ, trong đó hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước; nếu là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của

hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Thừa kế quyền sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2003 và Bộ luật dân sự năm 2005 quy định thừa kế quyền sử dụng đất như sau:

Trang 28

dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật;

- Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế theo

di chúc hoặc theo pháp luật

Trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng đó thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó

Trình tự, thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất gồm: Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;(trong trường hợp tặng, cho là văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức

có chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước); giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất đất quy định tại các khoản1, 2 và

5 Điều 50 của Luật Đất đai; trong trường hợp tặng, cho là văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức có chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước;

Trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:thẩm tra hồ sơ; thực hiện các thủ tục theo qui định Trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người nhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5 Cho thuê, cho thuê lại; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Để thực hiện các quyền cho thuê, cho thuê lại; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải lập hồ sơ đăng ký; trong đó Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước; nếu

là hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn

Trang 29

hình thức chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã nơi

có đất

Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Trường hợp hộ gia đình, cá nhận sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký theo qui định của pháp luật

III KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT

1 Quy định chung về bảo vệ môi trường đất (Điều 59, LBVMT 2014)

- Bảo vệ môi trường đất là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài nguyên đất

- Quy hoạch, kế hoạch, dự án và các hoạt động có sử dụng đất phải xem

xét tác động đến môi trường đất và có giải pháp bảo vệ môi trường đất

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất có trách

nhiệm bảo vệ môi trường đất

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách

nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

2 Quản lý chất lượng môi trường đất (Điều 60, LBVMT 2014)

- Chất lượng môi trường đất phải được điều tra, đánh giá, phân loại, quản

lý và công khai thông tin đối với tổ chức, cá nhân có liên quan

- Việc phát thải chất thải vào môi trường đất không được vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường đất

- Vùng đất có nguy cơ suy thoái phải được khoanh vùng, theo dõi và giám sát

- Vùng đất bị suy thoái phải được cải tạo, phục hồi

- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất

3 Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất (Điều 61, LBVMT 2014)

- Các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất phải được xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát

- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đất tại cơ sở

- Vùng đất, bùn bị ô nhiễm dioxin có nguồn gốc từ chất diệt cỏ dùng trong chiến tranh, thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu và chất độc hại khác phải được điều tra, đánh giá, khoanh vùng và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường

Trang 30

CHƯƠNG 5

PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC (03LT, 01TL)

I KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN NƯỚC

- Theo nghĩa rộng: Tài nguyên nước bao gồm mọi dạng tồn tại của nước (rắn, lỏng, khí) Tất cả các dạng này luân chuyển với nhau tạo thành chu trình

nước

- Theo Luật Tài nguyên nước: Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mưa, nước mặt, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam (Điều 2, Luật Tài nguyên nước)

"Nguồn nước" chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

"Nước mặt" là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

"Nước dưới đất" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất Như vậy, Luật Tài nguyên nước đã có sự giới hạn về cách hiểu về tài nguyên nước Định nghĩa theo Luật Tài nguyên nước căn cứ vào đặc điểm có thể phân chia được (thể lỏng), căn cứ vào dạng tồn tại (nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển) và căn cứ vào không gian tồn tại của nước (phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam) để xác định tài nguyên nước theo cách hiểu của Luật Theo

đó tài nguyên nước là những dạng tồn tại cụ thể của nước ở một khâu nào đó trong chu trình nước mà thôi (dạng lỏng) Tuy nhiên, không phải tất cả nước tồn tại ở thể lỏng đều là tài nguyên nước (ví dụ: nước nóng, nước khoáng thiên nhiên do Luật Khoáng sản quy định, nước đã qua khai thác, sử dụng cũng không phải là tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước)

II CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC

Theo quy định của Luật Tài nguyên nước thì tài nguyên nước thuộc sở

hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý (Khoản 1, Điều 1, Luật Tài nguyên nước) Sở hữu toàn dân là khái niệm phái sinh từ sở hữu nhà nước khi

khẳng định bản chất nhà nước là toàn dân; xét ở góc độ tổ chức thực hiện quyền

sở hữu thì sở hữu toàn dân cũng đồng nghĩa với sở hữu nhà nước Các nước khác trên thế giới như Pháp, Đức, Trung Quốc,… đều xem tài nguyên nước thuộc sở hữu nhà nước do sự vận động không ngừng của nước và tầm quan trọng của nước Quyền sở hữu đối với tài nguyên nước chỉ gắn với một khoảng thời gian và không gian nhất định khi tài nguyên nước được hiểu trong phạm vi Luật Tài nguyên nước (Ví dụ: nước đã qua khai thác sử dụng, nước trong cơ thể con người không thuộc sở hữu nhà nước)

Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đối với tài nguyên nước thông qua việc chiếm hữu (nắm bắt những thông tin về tài nguyên nước như thống kê, đánh giá,

đo đạc,…), sử dụng (nhà nước trực tiếp sử dụng hoặc thông qua chủ thể sử dụng

- hộ gia đình, cá nhân, tổ chức - chủ thể sử dụng phải trả tiền thông qua những

nghĩa vụ pháp lý nhất định)

Ngày đăng: 22/08/2017, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w